Tin tức từ đơn vị khác

(Trường Mầm non Đạo Lý)/tuyen sinh/

Quy chế thực hiện theo thông tư 36 năm học 2019-2020

Ngày : 23-08-2019

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN
TRƯỜNG MẦM NON ĐẠO LÝ
Số: 80 /QĐ-MNĐL
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đạo Lý , ngày 16 tháng 9 năm 2019

QUY CHẾ
Thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục
của trường Mầm non xã Đạo Lý
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/QĐ-MNĐL
ngày 16 tháng 9 năm 2019 của Hiệu trưởng trường Mầm non xã Đạo Lý)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về thực hiện công khai về cam kết chất lượng
giáo dục và đào tạo, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính.
2. Quy chế này áp dụng đối với Trường Mầm non xã Đạo Lý.
Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai
1. Thực hiện công khai để cha mẹ trẻ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền và xã hội tham gia giám sát và đánh giá nhà trường theo quy định của
pháp luật.
2. Thực hiện công khai nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ,
tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong quản lý
nguồn lực và đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai
1. Việc thực hiện công khai của nhà trường phải đảm bảo đầy đủ các nội
dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế này.
2. Thông tin được công khai tại nhà trường và trên các trang thông tin điện
tử theo quy định trong Quy chế này phải chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận.
Chương II
NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG KHAI
Điều 4. Nội dung công khai đối với trường mầm non Đạo Lý
1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế
a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà nhà trường thực hiện; kết
quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm
sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường (Theo Biểu mẫu 01).

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm,
lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em
khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm
tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các
chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (theo Biểu
mẫu 02).
c) Kế hoạch xây dựng trường mầm non Đạo Lý đạt chuẩn quốc gia và kết
quả đạt được qua các mốc thời gian.
d) Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non: công khai báo cáo đánh giá ngoài,
kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục
a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em;
số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên
một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu
so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc
lớp (theo Biểu mẫu 03).
b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức
danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (theo Biểu mẫu 04).
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng;
hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và
2 năm tiếp theo.
3. Công khai thu chi tài chính
a) Tình hình tài chính của nhà trường:
Công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công
khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách,
các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có
nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của
nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự
toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các
biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy
định hiện hành về công khai quản lý tài chính.
b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các
khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.
c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng
chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước
ngoài; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất,
bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng,
sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.
d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và
miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.
đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo
quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và
kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.
Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai
1. Đối với các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của
Quy chế này:
a) Công khai trên trang thông tin điện tử của nhà trường vào tháng 6 hết
kỳ I hằng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời trước khi khai giảng
năm học hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.
b) Niêm yết công khai tại trường đảm bảo thuận tiện để xem xét. Thời
điểm công khai là tháng 6 và hết hock kỳ I hằng năm và cập nhật đầu năm học
hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan. Thời gian thực hiện niêm yết ít nhất 30
ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.
2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 3
Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 6 và điểm b khoản 4 Điều 7 của Quy chế này,
ngoài việc thực hiện công khai theo quy định tại điểm a và b khoản 1 của Điều
này, nhà trường còn phải thực hiện công khai như sau:
a) Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ trẻ hoặc phát tài liệu cho cha mẹ trẻ
trước khi nhà trường tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đối với trẻ em
trước khi nhà trường tuyển sinh đầu năm học.
b) Phổ biến hoặc phát tài liệu cho cha mẹ trẻ trước khi tổ chức họp cha mẹ
trẻ vào đầu năm học mới đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và
giáo dục tại nhà trường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của nhà trường
1. Nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức
và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá
công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế
hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ quan chỉ đạo, chủ
trì tổ chức kiểm tra và cơ quan chủ quản (nếu có) trước 30 tháng 9 hằng năm.
3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai
của cơ sở giáo dục và đào tạo.
4. Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày
sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra
và bằng các hình thức sau đây:
a) Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giáo viên, nhân viên của
đơn vị.
b) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại trường đảm bảo thuận tiện cho
cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ xem xét.
c) Đưa lên trang thông tin điện tử của trường./.
HIỆU TRƯỞNG
Vũ Thị Hằng
 

Vũ Thị Hằng

Tải tệp đính kèm

: tệp đính kèm

Trang riêng

Mầm non

Tiểu học

THCS

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online:

Hôm nay:

Tổng lượng truy cập: