Tin tức từ đơn vị khác

(Trường Mầm non Công Lý - Chắp Cánh Những Ước Mơ)/Nội quy trường mầm non Công Lý/

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2019 -2020

Ngày : 26-09-2019

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN                              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN CÔNG LÝ                                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY CHẾ CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2019 -2020

 

          Căn cứ Điều lệ trường trường Mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐT ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc xác thực văn bản hợp nhất Điều lệ trường mầm non;

          Căn cứ Công văn số 2139 /PGDĐT-GDMN ngày 16/9/2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Lý Nhân về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2019- 2020;

          Căn cứ kế hoạch số 66/KH-MNCL ngày 24/9/2019 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 và điều kiện thực tế, Trường Mầm non Công Lý xây dựng Quy chế chuyên môn như sau:

          A. CÔNG TÁC CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG:

          I. Công tác chăm sóc trẻ:

          1. Đảm bảo an toàn:

          1.1. Nội dung thực hiện:

           Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GD& ĐT về Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ

          - Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất và tinh thần trong trường, lớp. Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể trẻ em.

          - Thường xuyên KT, khảo sát các phương tiện dạy học, đồ chơi và đồ dùng phục vụ chăm sóc, giáo dục trẻ để phòng tránh các nguy cơ gây tai nạn thương tích cho trẻ.      

          - Nắm chắc đặc điểm, tình hình và điều kiện của trường, lớp mình phụ trách để có các biện pháp phòng ngừa tai nạn cho trẻ phù hợp.

          - Đảm bảo đủ số lượng giáo viên/lớp theo quy định hiện hành. Phân công chặt chẽ giữa các giáo viên trong việc quản lý nhóm, lớp (lưu ý quan tâm chu đáo đến những trẻ mới đi học, trẻ cá biệt, trẻ rụt rè nhút nhát…).

          1.2. Xử lý vi phạm:

          Giáo viên vi phạm trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ, cụ thể:

          - Để trẻ bị cào cấu (tuỳ theo mức độ): Có thể nhắc nhở tại chỗ; nhắc nhở

trước hội đồng nhà trường; hạ 1 bậc thi đua trong tháng.

          - Để trẻ bị tai nạn (tùy theo mức độ): Có thể nhắc nhở trước hội đồng nhà trường; hạ 1 bậc thi đua trong tháng; xử lý kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng kỷ luật nhà trường; hạ thi đua cuối năm.

          - Xúc phạm danh dự, nhân phẩm của trẻ dưới mọi hình thức:

          + Vi phạm lần 1: Nhắc nhở trước Hội đồng nhà trường; hạ 1 bậc thi đua trong tháng.

          + Vi phạm lần 2 (cùng lỗi): Lập biên bản xử lý (tùy theo mức độ để đề ra hình thức kỷ luật); hạ thi đua cuối năm

          + Vi phạm lần 3 (cùng lỗi): Xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ trường MN, Luật viên chức.

          * Lưu ý:

          - Trường hợp BGH bắt gặp giáo viên cầm gậy (gậy thể dục) của trẻ, thước, que... để quản lý trẻ sẽ bị hạ bậc thi đua trong tháng đó.

          - Trường hợp đánh trẻ để phụ huynh phản ánh và để lại thương tích cho trẻ: kể cả lần thứ nhất cũng bị xử lý kỷ luật (tùy theo mức độ thương tích của trẻ để đưa ra mức kỷ luật phù hợp).

          2. Chăm sóc sức khoẻ:

          2.1. Nội dung thực hiện:

          - Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2016/TTLT- BYT –BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GD& ĐT về công tác y tế trường học

          - Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ ít nhất 1 lần/năm học.

          - Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng, theo dõi sự phát triển thể lực cho trẻ dưới 24 tháng tuổi mỗi tháng một lần và cho trẻ em từ 24 tháng tuổi đến 6 tuổi mỗi quý một lần.

          - Nhân viên y tế của nhà trường cần thực hiện tốt các nhiệm vụ theo phân công, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về công tác y tế trường học, chú ý duy trì thực hiện lịch vệ sinh hàng ngày, tuần, tháng. Quản lý hồ sơ sức khỏe trẻ tại phòng y tế.

          - Nhân viên y tế phối hợp chặt chẽ với nhân viên nấu ăn, giáo viên thực hiện các biện pháp can thiệp với trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì và trẻ khuyết tật học hòa nhập. Bồi dưỡng cho giáo viên các kỹ năng sơ cứu ban đầu cho trẻ.

          - Nghiêm túc thực hiện các quy định về phòng chống dịch bệnh theo mùa, không để xảy ra bệnh dịch trong nhà trường.

          - Thực hiện chế độ vệ sinh trường, lớp theo định kỳ, vệ sinh trẻ hàng ngày. Bảo đảm đủ đồ dùng phục vụ vệ sinh, chăm sóc và nuôi dưỡng cho trẻ.

- Tổ chức giờ ăn, ngủ cho trẻ đúng quy định. Kê sạp cho trẻ nằm ngủ. Phân công

giáo viên trực giờ trẻ ngủ trưa nghiêm túc.

          *  Sổ sách dùng để theo dõi sức khoẻ của trẻ:

          - Cá nhân trẻ: 01 quyển sổ sức khoẻ có biểu đồ theo dõi chiều cao và cân nặng (bé trai, bé gái), 01 quyển sổ Bé ngoan.

          - Các lớp: Sổ theo dõi tổng hợp của lớp (tờ theo dõi sức khoẻ chung cho lớp và tờ dùng để thông báo cho phụ huynh về tình hình sức khoẻ của trẻ). Ngoài ra cập nhật thông tin sau mỗi lần khám sức khỏe và cân đo ở Sổ theo dõi trẻ đến lớp.

          - Toàn trường: Hồ sơ theo dõi sức khỏe trẻ (Hồ sơ y tế theo công văn số 523/PGDĐT-GDMN ngày 11/9/2017 về việc quy định quản lý hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trường MN và Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016).

          2.2. Xử lý vi phạm:

          - Không kê sạp cho trẻ ngủ, không chuẩn bị chiếu, gối và chăn (nếu trời lạnh):

          + Vi phạm lần 1: Nhắc nhở tại chỗ;

          + Vi phạm lần 2: Nhắc nhở trước Hội đồng nhà trường;

          + Vi phạm lần 3: Lập biên bản xử lý, hạ 1 bậc thi đua trong tháng.

          - Rời vị trí trực trong thời gian trẻ ngủ

          + Vi phạm lần 1: Nhắc nhở trước Hội đồng nhà trường;

          + Vi phạm lần 2: Hạ 1 bậc thi đua trong tháng;

          + Nếu để xảy ra sự cố khi không có mặt trong giờ trực thì xử lý kỷ luật (tùy theo mức độ sự cố).

          II. Công tác nuôi dưỡng:

          1. Nội dung thực hiện:

          1.1. Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:

          - Thực hiện nghiêm túc việc ký kết hợp đồng mua thực phẩm: trường sử dụng nguồn thực phẩm sạch; ký kết hợp đồng mua thực phẩm sạch tại các đơn vị cung ứng có uy tín và đảm bảo an toàn. Nếu có khó khăn trong việc ký kết hợp đồng với các cơ sở cung ứng thực phẩm sạch, cần nghiên cứu và lựa chọn nguồn cung ứng để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có ký kết thoả thuận chặt chẽ với người cung ứng, người cung ứng thực phẩm phải có giấy phép kinh doanh, có xác nhận của địa phương trong bản hợp đồng, có chứng nhận cơ sở đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm.

          - Duy trì trồng và chăm sóc “vườn rau của bé” trong nhà trường, nhằm tạo nguồn thực phẩm sạch, an toàn tại chỗ cho bữa ăn của trẻ.

          - Trong trường hợp cần thiết mua thực phẩm bổ sung, phải đảm bảo an

toàn, chất lượng và giá cả hợp lý.

          1.2. Đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ:

+ Thực đơn được thay đổi theo mùa và phong phú các món ăn. Chú ý thay đổi thực đơn và đảm bảo thời gian chế biến phù hợp cho trẻ. Tăng cường chế biến món ăn cho trẻ tại trường, không lạm dụng sử dụng thực phẩm chế biến sẵn.

          + Đảm bảo khẩu phần và chế độ ăn cho trẻ theo đúng độ tuổi (mẫu giáo: 1 bữa chính và 1 bữa phụ/ngày, nhà trẻ 2 bữa chính và 01 bữa phụ/ngày) điều chỉnh định lượng phù hợp với trẻ tại trường. Đảm bảo nhu cầu năng lượng trong ngày theo quy định .

          1.3. Thực hiện nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng

          + Thu và thanh toán: Các khoản thu của nhà trường đều phải vào sổ theo quy định. Tiền ăn của trẻ nộp tại đồng chí phụ trách ở các điểm trường, có ký nộp của phụ huynh rõ ràng (cụm TT tại đ/c Mai, cụm mới tại đ/c Chung, cụm 1 tại đ/c My, cụm 2 tại đ/c Nhung). Phụ huynh nộp tiền ăn và các khoản thu theo tháng tại các đ/c nhân viên từng cụm từ ngày 01->10 hàng tháng, từ ngày 11 trở đi nếu phụ huynh nào chưa nộp GV ở lớp có trách nhiệm thu và nộp lại cho đ/c thu tiền ở cụm.

          + Giao nhận thực phẩm hàng ngày:

          - Người giao hàng: Nhập và ký bàn giao số lượng thực phẩm cho nhân viên bếp và nhân viên phụ trách bán trú ở từng điểm hàng ngày.

          - Người trực tiếp nhận hàng: Nhận thực phẩm, ghi đúng số lượng, chất lượng, tình trạng thực phẩm thực tế, thời gian và ký xác nhận vào sổ giao nhận thực phẩm và hóa đơn thanh toán cho người giao hàng. Sổ giao nhận thực phẩm do nhân viên quản lý bán trú quản lý.

          - Tiếp phẩm: Nhà cung cấp thực phẩm phải nhập đầy đủ số lượng thực phẩm hàng ngày kịp thời, thực phẩm đảm bảo tươi sạch, nhân viên bếp không đi chợ mua thực phẩm.

          Đối với thực phẩm nhận từ kho: nhân viên bán trú có trách nhiệm quản lý thực phẩm trong kho, có sổ theo dõi ghi rõ tên, loại thực phẩm, giá thực phẩm, hàng ngày  giao cho nhà bếp. Người nhận thực phẩm ghi lại số lượng nhận từ kho tại sổ giao nhận thực phẩm (hoặc theo hồ sơ kiểm thực) và ký nhận vào sổ. Lượng thực phẩm khô dự trữ trong kho (bao gồm: Gạo, đường, sữa, dầu ăn, các loại đậu đỗ, gia vị...) phù hợp với số trẻ ăn trong tháng để đảm bảo chất lượng thực phẩm.

          + Giáo viên: Hàng ngày có thể tham gia kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm và khẩu phần ăn của trẻ hoặc kiểm tra thông qua chất lượng thức ăn trong các bữa ăn để có ý kiến với nhà bếp hoặc Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng về chất lượng bữa ăn của trẻ, để kịp thời điều chỉnh khi chưa phù hợp.

          + Kế toán: Tham gia kiểm tra (định kỳ, đột xuất) việc giao nhận thực phẩm

và khẩu phần ăn của trẻ, ký xác nhận kết quả kiểm tra (nếu thấy cần thiết). Hàng tháng kiểm tra sổ, hồ sơ quản lý nhập xuất thực phẩm hoặc theo định kỳ cuối tháng, quý cuối, cuối năm. Hướng dẫn nhân viên nấu ăn ở các điểm trường lập hồ sơ, chứng từ thanh toán tiền ăn của trẻ theo quy định.

          + Ban giám hiệu:  Có quyền kiểm tra tất cả các khâu và các loại sổ, chỉ đạo thực hiện đúng quy định.

          - Chế biến thực phẩm: Nhân viên nấu ăn chế biến đúng thực đơn, quy trình và  kỹ thuật đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Lưu mẫu thức ăn hàng ngày đúng quy định (Có sổ lưu ghi ngày, giờ lưu, thời gian lưu tên, chữ ký của người lưu- đảm bảo số lượng cơm và thức ăn lưu theo quy định). Khi chia định lượng thức ăn cho các lớp phải ghi rõ số học sinh đi học, lượng thức ăn chia cho nhóm, lớp lên bảng chia ăn.

          + Công khai thực đơn, công khai tài chính bữa ăn hàng ngày của trẻ với phụ huynh và cán bộ, giáo viên toàn trường. Thực hiện tính khẩu phần ăn và các loại sổ sách quản lý nuôi dưỡng kịp thời, đúng nguyên tắc, đúng quy định.

          + Sử dụng ga: Nhân viên bếp cần theo dõi chặt chẽ việc sử dụng ga để đảm bảo an toàn khi sử dụng và theo dõi lượng tiêu thụ ga trong tháng để tính tiền ga/1 trẻ phù hợp với trường và trong các mùa khác nhau, thuận tiện cho việc thanh toán cuối tháng.

          + Thực hiện đúng quy chế, quy trình tổ chức ăn cho trẻ  trong các nhóm, lớp: Bàn, ghế đầy đủ, sắp xếp khoa học, có khăn ẩm để trẻ lau tay, có dĩa đựng cơm rơi, có khăn lau bàn riêng.

+ Đảm bảo đủ nước uống cho trẻ theo nhu cầu và theo mùa: Sử dụng bình nước khoáng Bang, mùa đông nấu nước ấm cho trẻ dùng.

          + Thực đơn tổ chức bữa ăn trưa cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường phải khác với thực đơn của trẻ. Thực phẩm lưu trong kho dành cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được bảo quản riêng với thực phẩm của trẻ. Phải có sổ sách quản lý theo dõi thực phẩm và tiền ăn của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Chia cơm và thức ăn về tận nhóm, lớp cho GV nhằm đảm bảo an toàn cho các cháu.

            + Trang phục của giáo viên, nhân viên: Giáo viên, nhân viên khi đến trường phải thay ngay bảo hộ để thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Đối với nhân viên bếp phải mặc tạp dề, đi ủng, đội mũ, không đeo trang sức, móng tay cắt ngắn. Thường xuyên rửa tay bằng xà phòng trước khi chế biến thực phẩm, trước khi chia thức ăn, khi tay bẩn.....  khi chế biến phải sử dụng đúng quy định về các đồ dùng nhà bếp, để đảm bảo an toàn cho bữa ăn của trẻ cũng như cá nhân khi làm nhiệm vụ. Đối với giáo viên khi tổ chức cho trẻ ăn (ăn sáng, ăn trưa, ăn xế) phải đeo khẩu trang đúng quy định.

            2. Xử lý vi phạm:

          - Giáo viên, nhân viên không mặc trang phục theo qui định khi thực hiện nhiệm vụ và không chuẩn bị đầy đủ các điều kiện khi tổ chức giờ ăn cho trẻ:

          + Vi phạm lần 1: Nhắc nhở tại chỗ;

          + Vi phạm lần 2: Nhắc nhở trước Hội đồng nhà trường;

          + Vi phạm lần 3: Lập biên bản và hạ 1 bậc thi đua trong tháng.

          - Nhân viên tổ dinh dưỡng vi phạm trong việc đảm bảo khẩu phần ăn, thực đơn (bớt xén khẩu phần ăn, thức ăn của trẻ): Lập biên bản và xử lý kỷ luật ngay trong lần đầu vi phạm (tùy theo mức độ để đưa ra hình thức kỷ luật hợp lý). Nếu vi phạm lần 2 Hội đồng kỷ luật nhà trường họp xét xử lý buộc thôi việc.

         B. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC:

         I. Thực hiện chương trình giáo dục:

          1. Nội dung thực hiện:

          - Giáo viên thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ phù hợp với độ tuổi và kế hoạch giáo dục theo quy định về chế độ sinh hoạt, giờ ăn, giờ ngủ, hoạt động học, hoạt động vui chơi, vệ sinh...(căn cứ vào kế hoạch phân công nhiệm vụ giữa các giáo viên trong lớp để theo dõi thực hiện).

          - Thời gian đón trả trẻ:

          + Mùa Hè: Đón trẻ vào lúc 6h45p- 7h45p; trả trẻ vào lúc: 16h30p- 17h00.

          + Mùa Đông: Đón trẻ vào lúc 6h45p- 7h45p; trả trẻ 16h45 - 17h00.

          - Giáo viên tự soạn giáo án tuần của mình phụ trách, chuẩn bị giáo án, đồ dùng dạy học đầy đủ trước khi dạy (Giáo án được chuyển cho BGH, cụm trưởng các cụm vào thứ sáu hàng tuần, sáng thứ hai nhận lại để dạy) Các đ/c nhận giáo án có trách nhiệm kiểm tra số lượng bài và ký xác nhận). Tổ chức thực hiện chương trình chăm sóc, giáo dục đúng độ tuổi theo Chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Tuyệt đối không dạy trẻ 5 tuổi học trước chương trình lớp 1. Nghiêm cấm dọa nạt, phạt trẻ dưới mọi hình thức.

          - Tuyệt đối không cắt xén chương trình và các hoạt động trong ngày.

          - Thời gian thực hiện chương trình: Tính từ ngày 9/9/2019, kết thúc học kỳ I trước ngày 20/01/2019, kết thúc năm học trước ngày 25/5/2020;

          - Số tuần thực hiện Chương trình ở các độ tuổi/năm học (theo Chương trình GDMN hiện hành của Bộ GD&ĐT sau chỉnh sửa)

          + Nhóm trẻ: 24-36 tháng: 35 tuần

          + Mẫu giáo 3-4 tuổi: 35 tuần

          + Mẫu giáo 4-5 tuổi: 35 tuần

          + Mẫu giáo 5-6 tuổi: 35 tuần

          - Thực hiện theo dõi đánh giá trẻ.

         + Đánh giá trẻ hàng ngày (vào sổ soạn bài): Căn cứ vào mục đích yêu cầu

về tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, giáo viên đánh giá trẻ theo những vấn đề sau:

              * Tình trạng sức khỏe của trẻ: đặc biệt chú ý theo dõi, chăm sóc những trẻ mới đi học sau khi nghỉ ốm, trẻ có biểu hiện mệt mỏi, ăn, ngủ kém…

              * Trạng thái cảm xúc, hành vi: Tinh thần, thái độ của trẻ tham gia các hoạt động trong ngày ở trường mầm non.

              * Kiến thức, kỹ năng: So sánh kết quả trẻ đạt được với mục đích yêu cầu đề ra trong các hoạt động..

             + Đánh giá cuối chủ đề: Thực hiện ở nhóm trẻ 24 - 36 tháng, lớp MG bé và nhỡ khi kết thúc mỗi chủ đề: Căn cứ vào mục tiêu và đối chiếu với kết quả thực hiện chủ đề, giáo viên tổng hợp, nhận xét đánh giá trẻ và một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hiện chủ đề:

              * Đánh giá kết quả của trẻ (kiến thức, kỹ năng, thái độ), cần nêu rõ tên cá nhân trẻ đạt rất tốt hoặc chưa tốt trong từng lĩnh vực phát triển của trẻ. Nêu rõ mục tiêu lĩnh vực nào trẻ đạt rất tốt hoặc chưa đạt, lý do chưa đạt.

              * Những vấn đề cần lưu ý về phương tiện, học liệu, đồ chơi và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục để giáo viên rút kinh nghiệm thực hiện chủ đề sau tốt hơn.

              + Đánh giá cuối độ tuổi:

              * Đối với trẻ Nhà trẻ: Đánh giá cuối từng giai đoạn: 18 tháng tuổi, 24 tháng tuổi, 36 tháng tuổi (Lưu ý đánh giá tròn tháng)

              + Đối với trẻ mẫu giáo bé và nhỡ: Quay lại mục tiêu của độ tuổi để xác định bao nhiêu mục tiêu trẻ đạt được, bao nhiêu mục tiêu trẻ chưa đạt được.

              => Mẫu đánh giá trẻ cuối chủ đề và cuối độ tuổi: Theo mẫu chung của Phòng GD-ĐT thành phố.

              + Đánh giá trẻ 5 tuổi theo Chuẩn:

              Tổng hợp kết quả của cả lớp lưu tại Sổ theo dõi chất lượng của nhóm, lớp và Sổ theo dõi chất lượng của nhà trường.

          2. Xử lý vi phạm:

          - Giáo viên không soạn giáo án trước khi lên lớp hoặc để người khác soạn thay:

          + Vi phạm lần 1: Nhắc nhỡ trước Hội đồng nhà trường;

          + Vi phạm lần 2: Lập biên bản và 1 bậc thi đua trong tháng;

          + Vi phạm lần 3: Xử lý kỷ luật theo quy định Điều lệ trường mầm non, hạ thi đua cuối năm.

          - Thực hiện không đúng CĐSH, cắt xén chương trình và các hoạt động giáo dục trong ngày:

          + Vi phạm lần 1: Nhắc nhỡ tại chỗ;

          + Vi phạm lần 2: Lập biên bản, hạ 1 bậc thi đua trong tháng;

          + Vi phạm lần3: Xử lý kỷ luật theo quy định Điều lệ trường mầm non, hạ thi đua cuối năm.

          - Thực hiện không đúng quy định theo dõi, đánh giá trẻ; làm hộ, làm thay sản phẩm tạo hình và kết quả học tập khác của trẻ.

          + Vi phạm lần 1: Nhắc nhỡ tại chỗ;

          + Vi phạm lần 2: Lập biên bản, hạ 1 bậc thi đua trong tháng;

          + Vi phạm lần3: Xử lý kỷ luật theo quy định Điều lệ trường mầm non, hạ thi đua cuối năm.

          II. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chuyên đề các hoạt động GD khác:

          - Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”.

          - Đi sâu thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm“.

          - Tổ chức Hội thi “Giáo viên dạy giỏi“ cấp trường

          - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non, ứng dụng có hiệu quả các phần mềm dinh dưỡng, Kidsmart, Happykid. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức các hoạt động cho trẻ. Chú trọng kỹ năng bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin cho CBQL, giáo viên, nhân viên. Thực hiện có hiệu quả trang werb của nhà trường.

          - Tiếp tục triển khai nội dung hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông trong nhà trường. 100% giáo viên được tập huấn kiến thức, kỹ năng lồng ghép giáo dục ATGT và BVMT vào các hoạt động giáo dục theo chủ đề, chủ điểm, phù hợp với thực tế và lứa tuổi. Tạo điều kiện cho trẻ được tham gia hoạt động bảo vệ môi trường và tham gia giao thông đúng luật, tạo thói quen bảo vệ môi trường. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành nghiêm luật giao thông.

          C. CÔNG TÁC KIỂM TRA:

          - Ban giám hiệu nhà trường thực hiện công tác kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, chú trọng hình thức kiểm tra đột xuất về các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo chế độ sinh hoạt hàng ngày đối với giáo viên, nhân viên toàn trường. Thông qua kiểm tra để kịp thời biểu dương, khen ngợi những GVNV thực hiện tốt nhiệm vụ đồng thời xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm Quy chế chuyên môn.

          D. NGÀY GIỜ CÔNG LAO ĐỘNG- VIỆC SỬ DỤNG ĐIỆN THOẠI - CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO:

          1. Giờ công:

          - Giờ làm việc của giáo viên mùa đông, mùa hè (thực hiện theo chế độ sinh

hoạt của trẻ).

          - Chế độ con nhỏ được tính, con dưới 12 tháng tuổi: mỗi ngày được giảm 1 giờ vào đầu hoặc cuối giờ làm việc.

          - Chế độ trực trưa: Ban giám hiệu được phân công quản lý, chỉ đạo ở các điểm trường. Giáo viên trực trưa 2 người/lớp. Giáo viên, nhân viên được phân công trực trưa ở các nhóm, lớp thực hiện đúng quy trình tổ chức giấc ngủ và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

          * Xử lý vi phạm: Giáo viên, nhân viên đi làm muộn giờ (trong tháng)

          - Vi phạm lần 1: Nhắc nhở riêng;

          - Vi phạm lần 2: Nhắc nhở trước Hội đồng nhà trường và hạ 1 bậc thi đua trong tháng.

          2. Ngày công:

          - Toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện đảm bảo ngày, giờ công trong tháng (21-22 công/tháng). Trường hợp bản thân ốm đau, nằm viện số ngày nghỉ theo chỉ dẫn của Bác sỹ (nếu nghỉ ốm quá dài ngày sẽ thực hiện theo quy định của Luật Lao động, Luật BHXH-BHYT)

          - Được nghỉ việc riêng không trừ thi đua trong trường hợp: Kết hôn nghỉ 3 ngày; con kết hôn nghỉ 1 ngày;  bố mẹ mất nghỉ 3 ngày

          - Ngày công để xếp loại thi đua cuối năm:

          + Đối tượng con dưới 1 tuổi được trừ tối đa 12 ngày công/1 năm;

          + Đối tượng con dưới 3 tuổi được trừ tối đa 10 ngày công/1 năm;

          + Đối tượng khác được trừ tối đa 9 ngày công/1 năm;

          Số ngày nghỉ trên phải được xác minh chính đáng.

          3. Việc sử dụng điện thoại:

          - Trong giờ làm việc, tham gia hội họp cán bộ, giáo viên, nhân viên phải để điện thoại ở chế độ rung (nếu có điện thoại quan trọng phải tự ý đi ra ngoài, không làm ảnh hưởng đến người khác).

          - Cán bộ, giáo viên, nhân viên đang giờ làm việc không được sử dụng điện thoại để lên mạng, lướt facebook (trừ trường hợp lên mạng Internet tìm kiếm thông tin quản lý và các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ song phải ở thời điểm thích hợp).

          *Xử lý vi phạm

          - Vi phạm lần 1: Nhắc nhỡ tại chỗ

          - Vi phạm lần 2: Nhắc nhở trước toàn Hội đồng trường;

          - Vi phạm lần 3: Lập biên bản, hạ 01 bậc thi đua trong tháng

          4. Chế độ thông tin báo cáo:

          - Giáo viên, nhân viên xin nghỉ phải báo trước cho Hiệu trưởng 2 ngày sau đó báo với đ/c CBQL phụ trách điểm trường và giáo viên, nhân viên trong lớp, bộ phận: 1 ngày; nếu nghỉ 2 ngày trở lên phải có giấy xin phép.

          - Trường hợp giáo viên, nhân viên nghỉ không xin phép, không có lý do chính đáng xem như tự ý bỏ việc  (tùy vào số ngày nghỉ để xử lý theo quy định).

          - Báo cáo số liệu:

          + Từ ngày 01 đến ngày 05 hàng tháng: Báo cáo số lượng (số trẻ tăng- giảm trong tháng), tỷ lệ chuyên cần, bé ngoan; nộp sổ theo dõi trẻ đến lớp để phê duyệt kế hoạch tháng. Các cụm trưởng tập hợp và nộp về Hiệu trưởng

          + Ngày cuối cùng của tháng: Chốt tổng số suất ăn của trẻ trong tháng; tính tỷ lệ chuyên cần, bé ngoan.

          + Ngày 28 hàng tháng: Các phó hiệu trưởng, cụm trưởng (tổ trưởng chuyên môn- VP) báo cáo đánh giá phần hành công tác, biên bản hợp tổ trong tháng và kế hoạch tháng tới cho đ/c Hiệu trưởng.

          + Ngày cuối tháng: Kế toán, nhân viên bán trú hoàn thành chứng từ, chốt số liệu trong tháng.

          + Ngày 05 đến 15 hàng tháng: Thu tiền ăn và các khoản tiền thu theo tháng;

          Trên đây là Quy chế chuyên môn của Trường MN        Công Lý năm học 2019-2020, Nhà trường yêu cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên triển khai thực hiện nghiêm túc để đảm bảo an toàn và nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề chưa rõ hoặc vướng mắc kịp thời phản ánh với BGH, các tổ trưởng chuyên môn- văn phòng để cùng nhau giải quyết./.

 

 *Nơi nhận:                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

  - Phòng GD-ĐT Lý Nhân (b/c);                                                                

  - Toàn thể CB,GV, NV (th/h);                               

  - Lưu VP.                                                                             Nguyễn Thị Kim Nương                              


1

mncongly

Trang riêng

Mầm non

Tiểu học

THCS

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online:

Hôm nay:

Tổng lượng truy cập: