Tin tức từ đơn vị khác

(Trường MN Lương Khánh Thiện)/TIN TỨC/

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

Ngày : 23-10-2019

 

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG MN LƯƠNG KHÁNH THIỆN

                    

                    Số: 57/KH-MNLKT                                      

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

     P. Lương. K.Thiện, ngày 28  tháng 9 năm 2019

 

 

KẾ HOẠCH

 Nhiệm vụ năm học 2019 -2020

 

 
 

 

PHẤN THỨ NHẤT

   ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

   - 100% cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh, thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của ngành của địa phương phát động.

   - Trường đạt tiêu chuẩn: “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” xếp loại Xuất sắc.

   - Tổng số trên địa bàn: 18 nhóm lớp.

Trong trường: 14 nhóm lớp.

+ Nhà trẻ: 2 nhóm: 69 trẻ.

          + Mẫu giáo: 12 lớp: 366 trẻ. Trong đó trẻ 5 tuổi: 128/120 trẻ:

          + So với dân số độ tuổi: 120/120 trẻ đạt 100%.

           Nhóm tư thục: 4 nhóm.

          + Nhóm trẻ Họa My: 3 nhóm: 39 trẻ

          + Tuổi Thần Tiên: 01 nhóm : 18 trẻ.

   - Tỷ lệ  chuyên cần đạt bình quân: 92% riêng 5 tuổi đạt 96,5%.

   - Ban chỉ đạo PCGD,XMC phường đã chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt công tác PCGDMNTENT, duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. Đón đoàn kiểm tra phổ cập cấp tỉnh, đoàn khảo sát cấp Bộ đạt kết quả tốt.  

   - 100% trẻ đến trường đều được chăm sóc với chế độ ăn khoa học, đảm bảo cân đối và đầy đủ các chất dinh dưỡng, đảm bảo an toàn, được cân, đo và theo dõi sự phát triển thể lực. Trong đó:

          Nhà trẻ:

          +Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 01/69 chiếm 1,5%

         Mẫu giáo:

          + Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 8/366 chiếm 2,1%

          +Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 11/366 chiếm 3,5%

            + Tỉ lệ trẻ thừa cân béo phì:                14/358   chiếm 3,9%

          + Mức thu ăn nhà trẻ; mẫu giáo: 15.000đ/trẻ/ngày kể cả gạo.

          + Chế độ ăn: Nhà trẻ:     2 bữa chính, 1 bữa phụ;

                                Mẫu giáo: 1 bữa chính, 1 bữa phụ

    - Nhà trường đã thực hiện Chương trình sữa học đường theo Quyết định số

 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ, được đông đảo phụ

 huynh đăng ký cho trẻ tham gia.

   - 14/14 nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo được sắp xếp lớp khoa học, sáng tạo, trang trí đúng chủ đề.

    - Tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề: "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm", nhà trường đã tổ chức các hoạt động cho trẻ vui chơi, trải nghiệm vào các ngày lễ, ngày hội: Gói bánh chưng, đi dã ngoại...

    - 100% trẻ đến trường được đánh giá hàng ngày, đánh giá theo các mục tiêu của từng chủ đề, 100% trẻ em 5 tuổi được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình GDMN.

  - Nhà trường tổ chức các Hội thi:

          + Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: 15/15 giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp trường đạt 100% khá giỏi.

          + Hội thi giáo viên tài năng duyên dáng cấp trường 3 đội tham gia, (Thành phần tham gia: Giáo viên, học sinh, sinh viên).

      Kết quả:  01 đội xếp giải nhất, 02 đội xếp nhì.

    - Nhà trường tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp thành phố 2 đ/c tham gia đều được xếp loại Giỏi.

    - Giáo viên tham gia Hội thi Giáo viên giỏi cấp trường, soạn giáo án trên máy vi tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục.

    - Nhà trường đã tích cực tổ chức hoạt động ngoại khóa cho trẻ 5 tuổi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ: Gói bánh chưng, dã ngoại...tạo không khí vui tươi phấn khởi cho trẻ.

    - Nhà trường thường xuyên duy trì, giữ vững các tiêu chuẩn đã đạt được và có biện pháp thực hiện tốt việc cải tiến chất lượng.

    - Thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục, giữ vững các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

    - Nhà trường có cơ sở vật chất khang trang sạch sẽ theo tiêu chuẩn trường chuẩn mức độ 2. Thường xuyên phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi thực hiện chuyên đề “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”.     

    - Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 36 đồng chí.

Trong đó: + CBQL, GV trong biên chế:      24/36đ/c = 66,6%

                 + Giáo viên hợp đồng:                06/36 đ/c = 16,7%

                 + Nhân viên nấu ăn HĐ trường: 06/36 đ/c =  16,7%

    - CBQL, GV, NV đạt chuẩn trở lên 36/36 đồng chí, đạt 100%.

    - 100% CBGV tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, thực hiện quản lý và đánh giá chất lượng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đã được ban hành.

    - Nhà trường nghiêm túc thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật.

    - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng. Ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính, làm tốt công tác XHHGD. Thực hiện tốt 3 công khai trong nhà trường

- Kiểm  tra  việc thực hiện nhiệm vụ của 05 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 27 giáo viên.

- Kiểm tra nền nếp đầu năm, kiểm tra học kỳ I, Kỳ II.  Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ đầy đủ đúng qui định.

     - Tham gia kiểm tra công tác PCGDMNTENT. Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ đầy đủ, đúng quy định.

      -  Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền vận động tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ từ cha mẹ trẻ và các nhà hảo tâm về vật chất và tinh thần theo đúng quy định.

      - Thực hiện tốt việc dạy tiếng Anh cho trẻ mầm non với tổng số 205 trẻ tham  gia. 

      - 100% các lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp.

      - Nhà trường đã thường xuyên cập nhật hoạt động trên website của trường và lựa chọn những bài có chất lượng tuyên truyền trên thông tin đại chúng.

      * Đánh giá chung việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019:

     1. Ưu điểm:

      - Nhà trường duy trì và phát triển tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2018-2019.

      - Tập thể cán bộ giáo  viên, nhân  viên trong nhà trường  đã luôn chấp hành

 tốt các Chỉ thị Nghị quyết và chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, của địa phương phát động.

2. Tồn tại:

- Trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi chưa được đầy đủ do việc mua sắm tập trung chưa kịp thời nên ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng hoạt động của cô và trẻ.

- Nhân viên còn gặp nhiều khó khăn vì mức thu nhập còn thấp, không đảm bảo cuộc sống nên các đồng chí nhân viên không yên tâm công tác.

3. Nguyên nhân:

 - Kinh phí chi trả lương cho nhân viên phụ thuộc vào thu góp của cha mẹ học sinh, mua sắm đồ dùng đồ chơi còn hạn chế.

- Một số giáo viên, nhân viên, hợp đồng mức lương thấp nên phần nào ảnh hưởng đến sự nhiệt tình, sự sáng tạo trong công việc

 PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020                                                        

 

     Những căn cứ xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019-2020:

Căn cứ Quyết định số 1391/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ công văn số 1696/SGDĐT-GDMN ngày 04/9/2019 của Sở GD&§T Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019-2020;

Căn cứ vào kế hoạch số 2021/PGDĐT ngày 30/9/2019 của Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020;

Căn cứ vào kế hoạch số 1022/PGDĐT ngày 30/9/2019 của cấp học mầm non Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và kết quả đạt được trong năm học 2018-2019. Trường mầm non Lương Khánh Thiện xây dựng kế hoạch nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019 -2020 như sau:         

 

I.  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA NHÀ TRƯỜNG:

  1. Đặc điểm chung:

   1.1.Về số trẻ:

   * Tổng số điều tra: 578 trẻ.

       Trong  đó:

        - Trẻ Nhà trẻ từ 0- 36 tháng: 249 trẻ

+ Trẻ đã ra lớp: 110 trẻ. (trong trường: 49 trẻ, nhóm trẻ tư thục: 34 trẻ, đi trường khác: 30 trẻ).

       - Trẻ mẫu giáo:  Từ 37 - 72 tháng: Điều tra: 329 trẻ

+Trẻ đã ra lớp: 362 trẻ; (trong trường: 223 trẻ, đi trường khác: 100 trẻ, nơi khác đến: 139 trẻ), Trẻ chưa ra lớp: 6 trẻ.

+Trẻ 5 tuổi: Đã ra lớp:112/112 trẻ (trong trường: 85 trẻ, đi trường khác: 27 trẻ).

   1.2.Về đội ngũ:

- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 37 người.

          Trong đó: + Biên chế: 24/37= 64,8%;

                 + Hợp đồng ngân sách: 06/37 = 16,2%

                 + Hợp đồng nhân viên nấu ăn: 7/37= 18,9%.

- Cán bộ, Giáo viên, nhân viên đạt chuẩn trở lên 37/37 người = 100%.

- Đảng viên: 18/37 = 48,6%.

          - Đội ngũ giáo viên đoàn kết, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

  1.3.Về cơ sở vật chất:

          - Tổng diện tích sử dụng: 1.976,2 m2

          - Tổng số phòng học      :  14 phòng

          - Phòng chức năng         :  03 phòng

          - Phòng hiệu bộ và phòng khác: 10 phòng.

           - Thiết bị, đồ dùng trong lớp tương đối đầy đủ, đồ chơi ngoài trời qua nhiều năm sử dụng đã bị hư hỏng nhiều.

  2. Thuận lợi, khó khăn:

    * Thuận lợi:

          - Trường Mầm non Lương Khánh Thiện luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo ngành và địa phương, đặc biệt là của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý và Đảng uỷ - HĐND - UBND phường Lương Khánh Thiện, luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà trường hoàn thành nhiệm vụ.

- Trường có đội ngũ giáo viên đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình tích cực tham gia các hoạt động.

          - Nhà trường luôn phối kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ học sinh và các đoàn thể trong trường ủng hộ công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Đa số các tầng lớp nhân dân và các bậc cha mẹ học sinh ngày càng có nhận thức đúng đắn về ngành học. Cha mẹ học sinh luôn yên tâm, tin tưởng khi gửi con học tại trường.

     * Khó khăn:

   - Trang thiết bị phục vụ các phòng chức năng còn thiếu.

- Thực hiện công tác phổ cập xóa mù chữ của 3 cấp học chưa được sự đồng tình, ủng hộ, tạo điều kiện của các hộ dân trên địa bàn phường, các hộ dân đến ở tạm trú không ổn định nên kết quả chưa đảm bảo chính xác.

 II. NHIỆM VỤ CHUNG

 

1. Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025; Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN giai đoạn 2018-2025;

2. Sắp xếp nhóm lớp đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ; duy trì ổn định tỷ lệ trẻ tới trường, tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3, 4 tuổi, giữ vững tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi.

3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường năng lực quản trị nhà trường, thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

4. Tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”;

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

   1.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Giáo dục năm 2019, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN;

* Chỉ tiêu:

          - Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường ...

    - 100% CBQL trong nhà trường tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý trường mầm non để thực hiện tốt công tác quản lý theo các văn bản hiện hành.

    - Quản lý hồ sơ chuyên môn đầy đủ theo quy định của trường mầm non.

    - Thực hiện có hiệu quả công tác PCGD- XMC.

* Biện pháp:

    - Tổ chức cho CBQL và giáo viên tìm hiểu về các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN mới được ban hành. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản trong quản lý nhà trường.

    - Tích cực thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của chính phủ và ngành: Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành trung ương khóa XI “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế. Làm tốt công tác quản lý đảm bảo công khai, minh bạch.

    - Đội ngũ cán bộ quản lý trong nhà trường tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý trường mầm non để thực hiện tốt công tác quản lý theo các văn bản hiện hành.

    - Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo hướng dẫn về chế độ chính sách của cô và trẻ. Thu chi đúng mục đích.

   1.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý

      * Chỉ tiêu:

- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.

          - Hoàn thành công tác báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định, đảm bảo đúng thời gian.

          - Có đầy đủ hồ sơ quản lý, hồ sơ chuyên môn, thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của nhà trường theo Điều lệ trường mầm non.

- Chính quyền phối hợp với Công đoàn tổ chức tốt Hội nghị Cán bộ công chức, viên chức.

         - Đảm bảo chi trả lương cho nhân viên hợp đồng đúng theo hợp đồng đã ký kết. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của giáo viên. Có chế độ trợ cấp cho giáo viên gặp khó khăn đột xuất.

- Quản lý tốt nhóm trẻ tư thục.

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo quy định.

- Tổ chức tốt các hội thi của cô và trẻ.

       * Biện pháp:

          - Nghiên cứu kỹ công văn, lấy số liệu chính xác, đảm bảo theo đúng biểu mẫu công văn quy định trước khi thực hiện.

          - Đưa kế hoạch nhiệm vụ năm học tới từng tổ chuyên môn để bàn biện pháp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính, làm tốt công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non.

- Nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa cán bộ quản lý và tổ trưởng

 chuyên môn, các đoàn thể trong nhà trường. Chủ động trong công việc, tự chịu trách nhiệm và giải trình về những vấn đề liên quan.

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện chuyên môn theo quy định.

- Tổ chức và tham dự các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ trong các nhóm lớp đảm bảo an toàn, thiết thực, hiệu quả.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính; tăng cường các biện pháp quản lý nhóm trẻ tư thục đã được cấp phép và chưa được cấp phép trên địa bàn.

- Việc  đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn  nghề nghiệp giáo viên

 mầm non cần tránh hình thức và không chạy theo thành tích.

         - Quản lý và thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

2. Bố trí, sắp xếp nhóm lớp; tăng cường cơ sở vật chất.

* Chỉ tiêu:

- Tổng số lớp: 14 nhóm, lớp: - Nhà trẻ: 2 nhóm.

                                                         - Mẫu giáo: 12 lớp.

                                        Trong đó: - 3 tuổi: 4 lớp.

                                                         - 4 tuổi: 4 lớp.

                                                         - 5 tuổi: 4 lớp.

- Tổng số: 430 trẻ:  

+ Nhà trẻ: 65 trẻ.

          + Mẫu giáo: 365 trẻ (3 tuổi: 117 trẻ, 4 tuổi: 118 trẻ, 5 tuổi: 130 trẻ).                                                          

- Nhà trẻ: Huy động trẻ nhà trẻ  ra lớp 115/249 trẻ (Tư thục 50 trẻ) – Đạt 46,2% đân số độ tuổi.

- Mẫu giáo: Huy động trẻ ra lớp mẫu giáo trong tuyến: 328/330- Đạt 99,4%  dân số độ tuổi trở lên.

Riêng học sinh 5 tuổi: 100% dân số độ tuổi ra lớp.

- Tỷ lệ chuyên cần đạt bình quân: 90% riêng 5 tuổi đạt 96,5%.  

- 100% các phòng học đảm bảo an toàn  tuyệt đối cho trẻ. Sân chơi có  8 loại đồ chơi ngoài trời.

 - 14/14 nhóm lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

* Biện pháp thực hiện:

- Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ học sinh huy động trẻ nhà trẻ đến trường.

- Làm tốt công tác tuyển sinh, đảm bảo thủ tục nhanh gọn, đúng quy định, chu đáo.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới: mua sắm bổ sung đầy đủ

 các trang thiết bị cần thiết. Phân công nhiệm vụ cho đội ngũ giáo viên hợp lý. Tổ chức tốt "Ngày hội đến trường của bé".

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.

- Phối hợp với chính quyền địa phương quản lý tốt nhóm trẻ Họa Mi, và nhóm mầm non tư thục chưa được đăng ký hoạt động trên địa bàn.

- Rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

- Phát động giáo viên tích cực tự làm đồ dùng đồ chơi bằng nguyên vật liệu sẵn có với sự tham gia đóng góp của cha mẹ học sinh. Phổ biến nhân rộng những sản phẩm đồ dùng, đồ chơi tự làm có chất lượng tốt quan tâm chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có.

- Bảo quản công trình vệ sinh, nước sạch, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

   - Phân công giáo viên phụ trách làm tốt công tác quản lý, kiểm kê, bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị.

   - Đẩy mạnh công tác vận động tài trợ cho cơ sở giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp.

3. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

     * Chỉ tiêu:

Phối hợp điều tra số liệu chính xác. Duy trì giữ vững các điều kiện, tiêu chuẩn PCGDMN. Nâng cao chất lượng phổ cập, đảm bảo số liệu chính xác, đầy đủ, quản lý số liệu chặt chẽ để hỗ trợ hiệu quả cho công tác tuyển sinh, đặc biệt là trẻ nhà trẻ.

     * Biện pháp thực hiện:

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Phối hợp với 2 cấp học tiếp tục thực hiện phổ cập xóa mù, phân công cán bộ phụ trách và giáo viên đi điều tra. Làm tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi, nắm vững số cháu trên địa bàn đặc biệt là trẻ 5 tuổi, lưu ý số hộ tạm trú, đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền vận động cha mẹ trẻ cho trẻ ra lớp. Điều tra nắm chắc số nhóm trẻ gia đình trên địa bàn.

- Tập trung ưu tiên nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập; thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận duy trì kết quả PCGDMNTNT đã đạt chuẩn.

- Triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý một cách hiệu quả.

         - Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ và các chế độ, chính sách khác đối với trẻ em.

4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

    4.1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

* Chỉ tiêu:

          - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

- Nhà trường  không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm.

          * Biện pháp thực hiện:

- Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.

- Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng

 chơi” cho trẻ tại nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

- Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động trong nhà trường.

- Có kế hoạch phun thuốc muỗi 1-2 lần/năm. Xử lý tốt rác thải theo quy định.

   4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ:

        *  Chỉ tiêu:

          - Tổng số trẻ ăn tại trường: 430/430 trẻ = 100%

                Trong đó: Nhà trẻ:      65 trẻ

  Mẫu giáo: 365 trẻ.

            - Tiền ăn =15.000đ/trẻ/ ngày

            - Chế độ ăn: Nhà trẻ: 2 chính + 1 phụ.   Mẫu giáo: 1 chính + 1 phụ.

          - Thực hiện nghiêm túc bếp ăn theo quy trình một chiều.

- Không để xảy ra dịch bệnh tại nhà trường.

- Nhà trường có đủ nước sạch cho trẻ dùng theo yêu cầu của y tế.

- Bếp ăn đảm bảo vệ sinh, có công trình vệ sinh, có nguồn nước sạch và các điều kiện tối thiểu.

- 100%  lớp có đủ đồ dùng phục vụ vệ sinh cho trẻ.

- Các  công trình vệ sinh đảm bảo sạch sẽ, sử dụng tốt.

- 100% trẻ đến trường được khám sức khoẻ định kỳ 1 lần/năm, được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Giáo viên nuôi dưỡng được khám sức khỏe 2 lần/năm học.

           - Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi từ 2,5% trở lên so với đầu năm học; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

- Thực hiện chương trình sữa học đường theo đúng kế hoạch.

          - Có đủ hồ sơ nuôi ăn. Xây dựng thực đơn theo tuần, hai tuần không lặp lại, thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng phần mềm dinh dưỡng của Công ty cổ phần đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ Việt Nam.

        * Biện pháp thực hiện:

- Nhà trường quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Tiếp tục nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của địa phương. Khi xây dựng thực đơn cho trẻ cần lưu ý đảm bảo các tiêu chuẩn đủ năng lượng và đảm bảo sự cân đối giữa các chất sinh năng lượng của thực đơn.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để đảm bảo có đủ đồ dùng phục vụ cho hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

          - Ký hợp đồng cung cấp thực phẩm, có chữ ký của chính quyền địa phương, lựa chọn thực phẩm tươi ngon, chất lượng tốt. Đảm bảo quy trình chế biến, hợp vệ sinh. Nấu ăn hợp khẩu vị, đảm bảo cho trẻ ăn ngon miệng, ngon

 mắt, ngon mũi, ăn hết suất.

- Làm tốt công tác quản lý nuôi ăn, đảm bảo thu chi đúng nguyên tắc theo quy chế dân chủ, tài chính công khai. Giao nhận thực phẩm đầy đủ, có thanh tra giám sát chặt chẽ việc bàn giao thực phẩm hàng ngày. Thực hiện nghiêm túc chế độ lưu mẫu thức ăn hàng ngày ghi và theo dõi đầy đủ sổ kiểm thực đầy đủ 3 bước.      

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học và Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 của Bộ GDĐT và Bộ Y tế quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN.

- Kiện toàn Ban sức khoẻ trường học, có phân công nhiệm vụ cụ thể. Kết hợp với Trạm y tế phường và Trung tâm Y tế Dự phòng thành phố để tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ, có các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong nhà trường. Tổ chức cân đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ, thường xuyên theo dõi chặt chẽ, kịp thời phát hiện trẻ ốm, đau để có biện pháp xử lý kịp thời. Có tủ thuốc để sơ cứu kịp thời cho trẻ.Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nuôi dưỡng được kiểm tra sức khỏe 2 lần/năm.

          - Yêu cầu giáo viên tăng cường lồng ghép các nội dung giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm vào các hoạt động của trẻ. Tích cực tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ. Thực hiện tốt công tác phòng chống bệnh tay chân miệng và các dịch bệnh khác…

          - Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình Sữa học đường theo Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Đề án “Chương trình Sữa học đường giai đoạn 2018-2020” và Kế hoạch số 26/KH-BCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Ban chỉ đạo Chương trình Sữa học đường về việc triển khai “Chương trình Sữa học đường năm 2019” trên địa bàn tỉnh.

          - Triển khai Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025”, chú trọng công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực của cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm.

- Làm tốt công tác quản lý chỉ đạo, không để thất thoát thực phẩm.

  4.3.Đổi mới hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

* Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN theo quy định.

- 100% trẻ đến trường có đủ sách, vở và đồ dùng học tập có nền nếp học tập, vệ sinh, lao động tự phục vụ.

          - 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

          - 100% các nhóm lớp phát huy hiệu quả của các chuyên đề đã thực hiện. Chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề  "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” theo 5 tiêu chí. Chú trọng việc tổ chức các hoạt động phối hợp các phương pháp hợp lý, tăng cường tính chủ động, tích cực hoạt động của trẻ, đảm bảo trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”, tạo ra các cơ hội cho trẻ được trải nghiệm phù hợp với nhu cầu thực tế, hứng thú và sự phát triển của từng cá nhân trẻ.

- 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung học tập làm theo Bác, giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội, bình đẳng giới, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình GDMN.

- Nhà trường chỉ đạo thực hiện Chương trình GDMN phù hợp với văn hóa, điều kiện địa phương, khả năng và nhu cầu của trẻ.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn có kế hoạch tiếp cận và thực hiện hình thức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

 - 100% các lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

- 100% trẻ đánh giá theo các mục tiêu giáo dục của từng độ tuổi.

- Tiếp tục thực hiện cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo nguyên tắc tự nguyện của cha mẹ trẻ.

- Tổ chức cho trẻ được đi dã ngoại phù hợp với điều kiện thực tế.

       * Biện pháp thực hiện:

- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo Chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, các lớp xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của lớp và tổ chức thực hiện nghiêm túc, sáng tạo hiệu quả.

 - Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020. Giúp giáo viên nắm vững cách sử dụng, tính năng, sử dụng hiệu quả đồ dùng. Chỉ đạo giáo viên sắp xếp môi trường hợp lý trong và ngoài lớp, tạo các góc chơi mở, thường xuyên thay đổi để lôi cuốn trẻ...

          - Phát động phong trào thi đua Hai tốt, phong trào tự làm đồ dùng đồ chơi, phục vụ cho chăm sóc giáo dục trẻ và bảo quản và sử dụng đồ dùng có hiệu quả.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, hỗ trợ giúp đỡ giáo viên thực hiện thực chất, có hiệu quả, tạo điều kiện cho giáo viên học tập trao đổi chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tiếp tục thực hiện Công văn số 1303/BGDĐT-GDMN về việc cho trẻ làm quen với ngoại ngữ trong các cơ sở GDMN, Công văn số 1378/SGDĐT-GDMN ngày 21/8/2018 của Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam về việc triển khai cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh trong trường mầm non.

- Thực hiện chính sách ưu tiên trong giáo dục, quan tâm tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập. 

- Thực hiện tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN; giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt cho trẻ; giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Xây dựng, triển khai các mô hình phối hợp gia đình - nhà trường - cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Phối hợp với phụ huynh có kế hoạch tổ chức cho trẻ đi dã ngoại vào tháng 4/2020.

5. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.

* Chỉ tiêu

- 100% CBQL và giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên (trong đó đạt tỷ lệ trên chuẩn 95%).

- 100% CBQL được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt từ loại khá trở lên.

- 100% GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại khá trở lên.

- 100% CBGV,NV thực hiện tốt quy tắc ứng xử.

           - 100% cán bộ giáo viên tiếp tục “Đẩy mạnh  học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”; các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành phát động, như vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- 100% CBQL và giáo viên được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên và có kế hoạch tự bồi dưỡng.

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

         - 100% giáo viên nghiêm túc thực hiên quy chế chuyên môn.

- Hội thi giáo viên giỏi cấp trường: 100% đạt loại khá giỏi trở lên, không có giáo viên có giờ yếu kém.

        - Bồi dưỡng, giới thiệu kết nạp 1-2 đồng chí vào Đảng.

* Biện pháp thực hiện:

       - Cán bộ giáo viên tham gia đầy đủ, có hiệu quả các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo quy chế bồi dưỡng thường xuyên; thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, có đầy đủ hồ sơ theo quy định, chất lượng tốt.

        - Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

        - Bố  trí  sắp xếp giáo viên hợp lý, phù hợp với khả  năng  của từng  giáo

 viên; Giáo viên dạy 5 tuổi có thâm niên công tác, có kinh nghiệm, chất lượng giảng dạy tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.       

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.

- Thường xuyên kiểm tra và tổ chức cho giáo viên dự giờ, thăm lớp để trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non.

- Xây dựng tập thể đoàn kết, phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực để phát huy ưu thế, hạn chế tồn tại. Thường xuyên quan tâm theo dõi, tạo điều kiện để giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hợp đồng.

         - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL,GVMN thực hiện Chương trình GDMN, xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và tổ chức thực hiện điểm có hiệu quả.  Tích cực tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học theo cụm.

         - Coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN.

         - Thực hiện bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên

 mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ qui định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

          - Chú trọng việc xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa CBGVNV trong nhà trường, tu dưỡng rèn luyện đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của bậc học.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

   6.1. Công tác quản lý tài chính.

          * Chỉ tiêu:

            - Chi trả lương cho giáo viên, nhân viên theo đúng quy định và hợp đồng.

- Bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi, đồ dùng nuôi ăn bán trú đầy đủ.

- Khen thưởng giáo viên giỏi, các danh hiệu thi đua theo đúng quy định.

          - Thu chi đúng mục đích theo đúng nguyên tắc tài chính.

- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn các khoản thu theo quy định.

          - Đủ hồ sơ chứng từ theo quy định.

          - Thực hiện công khai tài chính theo Thông tư 61 ngày 15/6/2017 của Bộ tài chính về công khai ngân sách.

- Huy động tài trợ viện trợ của phụ huynh, các nhà hảo tâm để làm hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng, bộ đồ chơi ngoài trời. Để phục vụ cho việc chăm sóc giáo dục trẻ.

* Biện pháp thực hiện:

- Nghiên cứu thực hiện các văn bản thực hiện trong năm học để thu chi theo đúng luật tài chính.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo để có các mức thu chi phù hợp, đáp ứng nhu cầu trả lương cho nhân viên hợp đồng (Dự toán có phụ lục kèm theo)

- Xây dựng kế hoạch thu chi đúng mục đích, đúng quy định và phù hợp với thực tế.

- Sử dụng các nguồn thu đúng mục đích, đảm bảo tính hiệu quả cao. Thực hiện công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, công khai thu chi tài chính với cha mẹ học sinh và giáo viên trong trường.

- Tiết kiệm các khoản thu, thỏa thuận các bậc cha mẹ học sinh đóng góp để trả lương cho nhân viên nấu ăn.

6.2. Công tác kiểm tra nội bộ:

        * Chỉ tiêu:

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên 03/26 đồng chí.

          - Kiểm tra chuyên đề: 100% giáo viên.

          - Các bộ phận có đầy đủ hồ sơ sổ sách đúng quy định.

- Kiểm tra việc thu chi tài chính.

     * Biện pháp thực hiện:

          - Xây dựng kế hoạch kiểm tra; phân loại giáo viên để có nội dung kiểm tra phù hợp.

          - Đảm bảo chất lượng kiểm tra: thực hiện đúng trình tự, đánh giá chính  xác chất lượng giáo viên được kiểm tra.

          - Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên làm công tác kiểm tra.

          - Đảm bảo duy trì lịch kiểm tra hàng tháng theo kế hoạch.

          - Lưu giữ đầy đủ hồ sơ kiểm tra, kiểm tra trong năm học.

- Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng để cán bộ giáo viên nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác kiểm tra.

          - Phối hợp với công đoàn kiện toàn tổ chức thanh tra nhân dân, đảm bảo quyền lợi của giáo viên theo quy định, không để xảy ra khiếu kiện trong nhà trường.

- Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các khoản thu chi tài chính, chuyên đề; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất.

6.3 Công tác xây dựng trường chuẩn

* Chỉ tiêu:

         - Giữ vững các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

         * Biện pháp:

         - Thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục, bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, giữ vững các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN.

         - Nhà trường tiếp tục huy động sự ủng hộ của cha mẹ học sinh, các nhà doanh nghiệp tài trợ vật chất, kinh phí cho nhà trường.

- Tổ chức cho CBQL, GV, NV tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non với trường bạn trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

- Phấn đấu đầu tư thực hiện hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng, bộ đò chơi ngoài trời...

         * Biện pháp:

- Thực hiện Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6/6/2018 của Thủ tướng

 Chính phủ về hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực GDMN.

- Tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm tài trợ vật chất, kinh phí để bổ sung sở vất chất cho nhà trường.

- Liên hệ với những trường có cơ sở vật chất hiện đại, có chất lượng chăm sóc giáo dục tốt để cho giáo viên thăm quan học hỏi.

- Kêu gọi sự ủng hộ của cha mẹ học sinh và các nhà doanh nghiệp, huy động kinh phí để làm hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời.

8. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin

* Chỉ tiêu:

         - 100% CBGV,NV ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ.

         - Thực hiện nghiêm túc các phần mềm quản lý trong nhà trường.

         - Thực hiện tốt các loại báo cáo trực tuyến theo quy định.

         - Tham gia thiết kế bài giảng e-learning để dự thi.

          * Biện pháp thực hiện:

         - Thực hiện Đề án 117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong GDĐT. Đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai rà soát, hoàn thiện cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu ngành,  để phục vụ cho công tác quản lý. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho GVMN; tăng cường sử dụng các phần mềm: phổ cập giáo dục xóa mù chữ, epmip, quản lý nuôi ăn...để hỗ trợ công tác quản lý và hỗ trợ nâng cao chất lượng tổ chức giáo dục trẻ. Bổ sung tài liệu vào trang e-learning GDMN của Bộ để CBQL, giáo viên thuận lợi trong tiếp cận với tài liệu.

- Tăng số lượng CBQL, GVMN biết ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning. Khuyến khích giáo viên thiết kế bài giảng E-learning.   

 9. Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục mầm non.

* Chỉ tiêu:

- 100% các lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp.

- Nhà  trường làm tốt công tác  tuyên truyền về giáo dục mầm non  trên

 các phương tiện thông tin đại chúng.

- Mỗi năm học nhà trường có ít nhất 03 bài gửi về phòng GD&ĐT thành phố.

- Mỗi tháng đăng 2 bài lên công thông tin điện tử webside của trường.

- 100% CBGV, NV được tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp.

          * Biện pháp thực hiện:

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN.

- Tích cực phối hợp với các ban, ngành của chính quyền địa phương, các cơ quan và các tổ chức cá nhân chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức trên các phương tiện truyền thông, băng rôn, khẩu hiệu....về công tác chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường, biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến.

          - Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN;  Tiếp tục đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến những quy định của ngành về kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng vào kế hoạch nhiệm vụ năm học nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Làm tốt công tác bồi dưỡng cho giáo viên và cán bộ quản lý về kiến

 thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng làm tốt

 công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư cho giáo dục mầm non.

- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp đưa vào tiêu chí thi đua hàng tháng.

- Khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên viết bài tuyên truyền, viết sáng kiến kinh nghiệm về công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ để áp dụng vào thực tiễn giáo dục.  

- Làm tốt công tác tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp thông qua các buổi họp, sinh hoạt tổ chuyên môn, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, đài phát thanh, băng zôn, khẩu hiệu...

10. Công tác thi đua khen thưởng:

         * Chỉ tiêu:

- Xây dựng các tiêu chí thi đua để cán bộ giáo viên, nhân viên căn cứ phấn đấu.

- Bình xét gương điển hình tiên tiến. Mỗi quý 01 tập thể hoặc cá nhân điển hình.

- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua khen thưởng trong năm học: Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của thủ tướng chính phủ; Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 06/6/2019 của UBND tỉnh: Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của UBND thành phố Phủ Lý...

           Danh hiệu thi đua tập thể:

          Trường: + Đạt danh hiệu tập thể lao động Xuất sắc. Được Bộ giáo dục tặng Bằng khen hoặc cờ thi đua của Bộ GD, cờ thi đua của Tỉnh.

+ Nhà trường duy trì đạt giữ vững ‘‘Trường học thân thiện, trẻ tích cực”. Xếp loại Xuất sắc.

           Tổ: Văn phòng, Tổ Mẫu giáo đạt danh hiệu tập thể lao động Tiên tiến - UBND thành phố tặng giấy khen.

          - Chi bộ Đảng trong sạch Vững mạnh Xuất sắc.

- Công đoàn CS vững mạnh Xuất sắc- Được LĐLĐ tỉnh tặng Bằng khen

- Chi đoàn: Đạt danh hiệu chi đoàn Xuất sắc, Thành đoàn Phủ Lý tặng Giấy khen.

          Danh hiệu cá nhân:

          - 100% cán bộ giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ.

- 29/37 đ/c = 78,4% đạt Lao động tiên tiến,

- 4/29 đ/c = 13,7 % đạt Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

- 9/29 đ/c = 31%  giấy khen UBNDTP, giám đốc SGD.

        * Biện pháp thực hiện:

          - Thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng.

          - Tiếp tục nghiên cứu các văn bản hướng dẫn thi đua khen thưởng, đăng ký thi đua của cấp trên.

- Phát động và tổ chức tốt phong trào thi đua dạy tốt - học tốt, Hội thi giáo viên giỏi, xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm.

- Xây dựng  bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường và tổ chức thực hiện hiệu quả, tổ chức thực hiện tốt phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở”.

          - Cán bộ giáo viên thảo luận và đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tích cực tham gia các phong trào thi đua, kịp thời phát hiện bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, động viên khen thưởng và nêu gương phát huy tính tích cực trong đội ngũ.

          - Xây dựng các tiêu chí bình xét thi đua cuối năm.

- Thường xuyên động viên, khen thưởng kịp thời các cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp cho các phong trào và các hoạt động của nhà trường và của ngành địa phương, nhân rộng điển hình, tiên tiến.

- Tiếp tục duy trì, củng cố môi trường giáo dục an toàn, sạch, đẹp trong nhà trường.

 Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của trường mầm non Lương Khánh Thiện, rất mong nhận được sự quan tâm và chỉ đạo của Phòng Giáo dục và đào tạo thành phố Phủ Lý./. 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

           HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

          

             Đào Thị Tám

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

 

 

 

 
                                              
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

 

 
PHẦN PHỤ LỤC

Mốc thời gian và những công việc chính năm học 2019 – 2020

 

Mốc

thời gian

Những công việc chính

Ghi chú

 

 

 

Tháng 9/2019

- Tổ chức “Khai giảng năm học 2019-2020".

- Viết báo cáo sau khai giảng gửi phòng GDĐT thành phố.

- Ổn định nền nếp, trang trí lớp theo quy định.

- Duyệt tuyển sinh đợt I với phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý.

- Xây dựng và duyệt kế hoạch năm học với Phòng giáo dục. Tổ chức đăng ký thi đua năm học 2019- 2020.

- Cân đo, chấm biểu đồ giai đoạn I.

- Kiểm tra nền nếp đầu năm ở tất cả các lớp.

- Báo cáo thống kê đầu năm đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời.

- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập đầy đủ.

- Tổ chức tốt Tết trung thu cho các cháu.

- Chuẩn bị các điều kiện tổ chức Hội thi Giáo viên Giỏi cấp trường.

- Dự toán các khoản thu chi đầu năm học.

- Duyệt miễn giảm học phí và các chế độ đối với người học; Lập kế hoạch huy động các nguồn lực tài chính báo cáo cấp trên xin chủ trương.

 

 

 

 

Tháng 10/2019

- Họp  cha mẹ học sinh để thống nhất biện pháp CSGD trẻ.

- Đón đoàn kiểm tra nền nếp đầu năm của phòng Giáo dục và Đào tạo và Sở GD &ĐT tỉnh Hà Nam.

- Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức.

-  Duyệt tuyển sinh đợt 2.

- Đón đoàn kiểm tra trường học an toàn năm học 2019- 2020

- Tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị thành phố kiểm tra công nhận phường đạt chuẩn PCGDMNTNT.

- Tổ chức Hội thi giáo viên Giỏi cấp trường.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Tiếp tục xây dựng môi trường: xanh- sạch- đẹp. Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực".

- Tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ.

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn tại cụm vào ngày 24,25 trong tháng.

 

 

Tháng 11/2019

- Phát động phong trào thi đua nâng cao chất lư­ợng chăm sóc giáo dục trẻ lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam  20-11.

- Tổ chức văn nghệ của cô và cháu chào mừng ngày 20/11.

- Tiếp tục tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Tham gia Hội thao, văn nghệ chào mừng ngày 20/11

- CBGV tham dự BDTX cho CBQL, GV cốt cán.

- Sinh hoạt chuyên môn tại các cụm vào ngày 22,23 trong tháng.

 

 

 

Tháng 12/2019

- Cân đo chấm Biểu đồ cho trẻ giai đoạn II.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Đón đoàn kiểm tra việc duy trì công tác phổ cập của tỉnh.

- CBGV tham dự bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN cốt cán do Sở GD&ĐT tổ chức.

- Kiểm tra nền nếp học kỳ 1 .

- Tổ chức văn nghệ chào mừng ngày 22/12.

- Chuẩn bị đối chiếu số liệu lập kế hoạch năm tài chính sau.

 

 

Tháng 01/2020

- Tập hợp số liệu thống kê học kỳ I, viết báo cáo sơ kết học kỳ I.

- Tổ chức sơ kết kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II.

- CBGV tham dự BDTX cho CBQL, GV cốt cán.

- Phát động phong trào trồng cây xanh, tạo môi trường xanh - sạch - đẹp.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Xây dựng dự toán NSNN năm tài chính.

 

 

 

Tháng 02/2020

- Nghỉ Tết nguyên đán.

- Kiểm tra cơ sở vật chất sau nghỉ tết nguyên đán.

- Ổn định nền nếp sau nghỉ tết nguyên đán.

- Phun thuốc muỗi - Bảo vệ môi trường.

- Nộp bài tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ về Phòng giáo dục.

- CBGV tham dự BDTX cho CBQL, GV cốt cán.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Sinh hoạt chuyên môn tại các cụm vào ngày 21,22 trong tháng.

- Tham gia Hội nghi tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020.

- Đối chiếu số liệu dự toán, quyết toán NSNN năm trước.

 

 

Tháng 3/2020

- Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện.

- Cân đo chấm biểu đồ giai đoạn 3 cho trẻ.

- Tổ chức kỷ niệm ngày 8/3 và 26/3.

- Xây dựng công tác phát triển năm học 2020- 2021.

- Sinh hoạt chuyên môn tại các cụm vào ngày 21,22 trong tháng.

- CBGV tham dự BDTX cho CBQL, GV cốt cán.

- Lập báo cáo quyết toán NSNN, báo cáo tài chính nộp cấp trên.

 

 

Tháng 4/2020

- Đánh giá việc thực hiện nhiệm  vụ năm học.

- Tập hợp số liệu viết báo cáo thống kê cuối năm.

- Đánh giá trẻ theo các mục tiêu giáo dục.

- Chuẩn bị và đón đoàn kiểm tra cuối năm của Phòng giáo dục, Sở Giáo dục.

- Tổ chức chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường.

 

 

Tháng 5/2020

- Báo cáo tổng kết, đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu theo thang điểm 100.

- Cân đo sức khỏe. Đánh giá trẻ cuối năm học, lập danh sách trẻ 5 tuổi đề nghị cấp giấy chứng nhận.

- Hoàn thành các loại báo cáo cuối năm.

- Tổ chức kỷ niệm ngày 19/5.

- Bình bầu thi đua, hoàn thiện hồ sơ thi đua cuối năm.

- Đánh giá chuấn Hiệu trưởng, PHT, GV, trường học an toàn.

- Quyết toán các khoản thu chi trong năm học.

- Tổ chức Tổng kết năm học.

- Báo cáo các nguồn lực tài chính.

 

 

Tháng 6/2020

- Tổ chức tết thiếu nhi 1/6 cho trẻ.

- Hoàn thiện hồ sơ thi đua đề nghị xét duyệt với phòng GD&ĐT.

- Xây dựng kế hoạch BDTX cho CBQL và GV năm học 2020-2021.

- Bố trí cho CBGV nghỉ phép đúng chế độ.

- Lập tờ trình; lựa chọn giáo viên có đủ điều kiện để tổ chức trông trẻ trong thời gian hè, đáp ứng nhu cầu của cha mẹ học sinh.

- Đăng ký tài liệu cho năm học mới.

 

Tháng   7/2020

- Kiểm tra, quản lý chất lượng trong thời gian  hè.

- Điều tra phổ cập, xây dựng kế hoạch tuyển sinh có kế hoạch bổ sung thiết bị, đồ dùng cho năm học mới.

- Dự các lớp tập huấn chuyên môn do Sở giáo dục, phòng GD tổ chức.

- Kiểm kê tài sản công cụ trang thiết bị dạy học chuẩn bị cho năm học mới.

 

Tháng 8/2020

- Sơ kết công tác hè năm 2020.

- Dự tập huấn Bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và GVMN cốt cán do  Sở tổ chức.

- Tham dự lớp Bồi dưỡng thường xuyên, Bồi d­ưỡng chính trị cho 100% CBQL và GVMN .

- Triển khai tuyển sinh, duyệt tuyển sinh.

- Chỉ đạo các lớp chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới để tổ chức khai giảng năm học 2020-2021.

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

- Chuẩn bị mọi điều kiện để thực hiện công tác phổ cập giáo dục.

- Duyệt miễn giảm học phí và các chế độ đối với người học; Lập kế hoạch huy động các nguồn lực tài chính báo cáo cấp trên xin chủ trương.

 

 

 

 

 

 

PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA LÃNH ĐẠO, GIÁO VIÊN

TRONG NHÀ TRƯỜNG

 

I- Phân công nhiệm vụ:

1. Lãnh đạo:

          - Đồng chí: Đào Thị Tám - Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng: Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, tài chính, thi đua khen thưởng, cơ sở vật chất, sinh hoạt và tham gia sinh hoạt với tổ văn phòng.

         - Đ/c Nguyễn Thị Thục: Phó bí thư chi bộ - Phó hiệu trưởng: Giúp việc cho hiệu trưởng; Phụ trách chuyên môn khối 4 tuổi, 5 tuổi, công tác phổ cập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao các Hội thi của cô và trẻ - Sinh hoạt và tham gia giảng dạy với tổ mẫu giáo.

- Đ/c Nguyễn Thị Diệu Thúy: Phó hiệu trưởng - Chủ tịch công đoàn: Giúp việc cho hiệu trưởng phụ trách chuyên môn khối 3 tuổi, 2 tuổi, hành chính dinh dưỡng - Sinh hoạt và tham gia giảng dạy với khối nhà trẻ.

2. Giáo viên, nhân viên:

 

Số

TT

Họ và tên

Trình độ chuyên môn

Nhiệm vụ được giao

Công tác kiêm nhiệm

1

Lê Thị Thuỷ

Đại học

Giáo viên lớp A5

 

2

Nguyễn Thị Hiến

Đại Học

Giáo viên lớp A5

 

3

Đào Hồng Linh

Đại học

Giáo viên lớp B5

T2CMMG-

BT chi đoàn

4

Trần T.Việt Phương

Đại học

Giáo viên lớp B5

 

5

Lê Thị Huệ

Cao đẳng

Giáo viên lớp C5

 

6

Dương T. Mai Hương

Đại học

Giáo viên lớp C5

 

7

Nguyễn Thị Thu Hoài

Cao đẳng

Giáo viên lớp D5

 

8

Ngô  Thị Kiều Giang

Đại học

Giáo viên lớp D5

Thủ quỹ

9

Nguyễn Thị Tú Anh

Cao đẳng

Giáo viên lớp A4

TP CM MG

10

Đỗ Thị Kim Khuyên

Cao đẳng

Giáo viên lớp A4

 

11

Phạm Thị Thanh

Cao đẳng

Giáo viên lớp B4

 

12

Trần Thị Huyền

Cao đẳng

Giáo viên lớp B4

 

13

Dương Thị Hòa

Cao đẳng

Giáo viên lớp C4

BCHCĐ

14

Bùi Thị Vân Nhung

Đại Học

Giáo viên lớp C4

 

15

Đào Thị Huyền Hải

Đại Học

Giáo viên lớp D4

 

16

Ngô Thị Ánh Tuệ

Đại Học

Giáo viên lớp D4

 

17

Nguyễn T Hồng Thủy

Đại Học

Giáo viên lớp A3

 

18

Đặng Thị Tuyết

Cao đẳng

Giáo viên lớp A3

 

19

Bùi Thị Thủy

Cao đẳng

Giáo viên lớp B3

 

20

Ngô Thị Thu Thủy

Cao đẳng

Giáo viên lớp B3

 

21

Đoàn Thị Thu Giang

Cao đẳng

Giáo viên lớp C3

 

22

Trần Thị Hậu

Cao đẳng

Giáo viên lớp C3

 

23

Phạm Thị Soan

Đại học

Giáo viên lớp D3

 

24

Nguyễn Thị Hường

Trung cấp

Giáo viên lớp D3

 

25

Phạm T. Phương Lan

Đại học

Giáo viên lớp  A2

T2 CMNT-

BCHCĐ

26

Nguyễn Thị Hải Yến

Cao đẳng

Giáo viên lớp  A2

 

27

Lương Thị Thảo

Đại học

Giáo viên lớp B2

 

28

Lữ Thị Cẩm Tú

Trung cấp

Giáo viên lớp B2

 

29

Hoàng Thị Minh

Cao đẳng

Giáo viên K 2T

TP CMNT

30

Nguyễn T Bích Ngọc

ĐH Kế toán

Kế toán

TT tổ VP

31

Hoàng Thị Dung

Cao đẳng

NV dinh dưỡng

 

32

Nguyễn Thị Mai Anh

Cao đẳng

NV dinh dưỡng

 

33

NguyễnT.Thanh Thảo

Cao đẳng

NV dinh dưỡng

 

34

Nguyễn Thu Hiền

Trung cấp

NV dinh dưỡng

 

 

II. Phân chia tổ công tác:  Tổng số: 37 đ/c. Trong đó: CBQL: 03 đồng chí.

         Giáo viên, nhân viên: 34 đồng chí, chia thành 3 tổ:

1. Tổ giáo viên mẫu giáo có  24 đồng chí:

          - Tổ trưởng : Đ/c Đào Hồng Linh

          - Tổ phó     : Đ/c Nguyễn Thị Tú Anh

2. Tổ giáo viên 2 tuổi (nhà trẻ): Có 5 đồng chí

          - Tổ trưởng : Đ/c Phạm T. Phương Lan

          - Tổ phó       : Đ/c Hoàng Thị Minh

3. Tổ văn phòng, hành chính có 5 đồng chí:

          - Tổ trưởng : Đ/c Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

III. Phụ lục quản lý tài chính:

  1. DỰ TOÁN THU CHI QUỸ THỎA THUẬN CỦA HỘI CHA MẸ HỌCSINH.

 

STT

QŨY PHỤ PHÍ

ĐVT

DỰ TOÁN THU

DỰ  TOÁN CHI

1

Tổng sô học sinh tham gia

 

 

 

Cháu

430

 

2

Mức thu một cháu/ tháng.

95.000

 

3

Số tháng thu trong năm học

 9

 

 

 Tổng thu: 430 x 95.000đ/cháu x 9 tháng

367.650.000

 

4

Chi trả nhân viên hợp đồng 7 cô:

7 x 3.477.500đ x 9 tháng

219.082.500

5

Chi nộp tiền BH cho nhân viên 21,5%

47.102.800

6

Chi trả tiền độc hại

   4 cô x 500.000đ/tháng  x 9 tháng

 

  18.000.000

7

Trực trưa: 15 cô x 21 ngày x 30.000đ/ ngày/cô x 9 tháng

 

 

83.464.700

 

Tổng chi

 

 

367.650.000

 

           2. QUỸ TÀI TRỢ

( Kinh phí xin tài trợ từ cha mẹ học sinh và các doanh nghiệp, nhà hảo tâm)

 

STT

Nội dung

Số lượng

Dự toán thu

Dự toán chi

1

Lắp bình nước Thái Dương Năng và đồ dùng góc phát triển vận động ngoài trời, giàn hoa,...

 

Tùy vào sự tài trợ

65.000.000

2

Đu quay 12 con giống

 

 

25.000.000

 

Tổng

 

 

90.000.000

 

          3. QUỸ NGÂN SÁCH

 

Nội dung

Số lượng

Dự toán chi

Bổ sung ĐD Đồ chơi theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN – BGD ĐT ngày 23/3/2015

 

135.000.000

Tổng cộng

 

135.000.000

             

 

                                                                                         HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                                         Đào Thị Tám

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG MN LƯƠNG KHÁNH THIỆN

                    

                    Số: 57/KH-MNLKT                                      

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

     P. Lương. K.Thiện, ngày 28  tháng 9 năm 2019

 

 

KẾ HOẠCH

 Nhiệm vụ năm học 2019 -2020

 

 
 

 

PHẤN THỨ NHẤT

   ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

   - 100% cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh, thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của ngành của địa phương phát động.

   - Trường đạt tiêu chuẩn: “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” xếp loại Xuất sắc.

   - Tổng số trên địa bàn: 18 nhóm lớp.

Trong trường: 14 nhóm lớp.

+ Nhà trẻ: 2 nhóm: 69 trẻ.

          + Mẫu giáo: 12 lớp: 366 trẻ. Trong đó trẻ 5 tuổi: 128/120 trẻ:

          + So với dân số độ tuổi: 120/120 trẻ đạt 100%.

           Nhóm tư thục: 4 nhóm.

          + Nhóm trẻ Họa My: 3 nhóm: 39 trẻ

          + Tuổi Thần Tiên: 01 nhóm : 18 trẻ.

   - Tỷ lệ  chuyên cần đạt bình quân: 92% riêng 5 tuổi đạt 96,5%.

   - Ban chỉ đạo PCGD,XMC phường đã chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt công tác PCGDMNTENT, duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. Đón đoàn kiểm tra phổ cập cấp tỉnh, đoàn khảo sát cấp Bộ đạt kết quả tốt.  

   - 100% trẻ đến trường đều được chăm sóc với chế độ ăn khoa học, đảm bảo cân đối và đầy đủ các chất dinh dưỡng, đảm bảo an toàn, được cân, đo và theo dõi sự phát triển thể lực. Trong đó:

          Nhà trẻ:

          +Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 01/69 chiếm 1,5%

         Mẫu giáo:

          + Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 8/366 chiếm 2,1%

          +Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 11/366 chiếm 3,5%

            + Tỉ lệ trẻ thừa cân béo phì:                14/358   chiếm 3,9%

          + Mức thu ăn nhà trẻ; mẫu giáo: 15.000đ/trẻ/ngày kể cả gạo.

          + Chế độ ăn: Nhà trẻ:     2 bữa chính, 1 bữa phụ;

                                Mẫu giáo: 1 bữa chính, 1 bữa phụ

    - Nhà trường đã thực hiện Chương trình sữa học đường theo Quyết định số

 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ, được đông đảo phụ

 huynh đăng ký cho trẻ tham gia.

   - 14/14 nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo được sắp xếp lớp khoa học, sáng tạo, trang trí đúng chủ đề.

    - Tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề: "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm", nhà trường đã tổ chức các hoạt động cho trẻ vui chơi, trải nghiệm vào các ngày lễ, ngày hội: Gói bánh chưng, đi dã ngoại...

    - 100% trẻ đến trường được đánh giá hàng ngày, đánh giá theo các mục tiêu của từng chủ đề, 100% trẻ em 5 tuổi được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình GDMN.

  - Nhà trường tổ chức các Hội thi:

          + Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: 15/15 giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp trường đạt 100% khá giỏi.

          + Hội thi giáo viên tài năng duyên dáng cấp trường 3 đội tham gia, (Thành phần tham gia: Giáo viên, học sinh, sinh viên).

      Kết quả:  01 đội xếp giải nhất, 02 đội xếp nhì.

    - Nhà trường tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp thành phố 2 đ/c tham gia đều được xếp loại Giỏi.

    - Giáo viên tham gia Hội thi Giáo viên giỏi cấp trường, soạn giáo án trên máy vi tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục.

    - Nhà trường đã tích cực tổ chức hoạt động ngoại khóa cho trẻ 5 tuổi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ: Gói bánh chưng, dã ngoại...tạo không khí vui tươi phấn khởi cho trẻ.

    - Nhà trường thường xuyên duy trì, giữ vững các tiêu chuẩn đã đạt được và có biện pháp thực hiện tốt việc cải tiến chất lượng.

    - Thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục, giữ vững các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

    - Nhà trường có cơ sở vật chất khang trang sạch sẽ theo tiêu chuẩn trường chuẩn mức độ 2. Thường xuyên phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi thực hiện chuyên đề “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”.     

    - Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 36 đồng chí.

Trong đó: + CBQL, GV trong biên chế:      24/36đ/c = 66,6%

                 + Giáo viên hợp đồng:                06/36 đ/c = 16,7%

                 + Nhân viên nấu ăn HĐ trường: 06/36 đ/c =  16,7%

    - CBQL, GV, NV đạt chuẩn trở lên 36/36 đồng chí, đạt 100%.

    - 100% CBGV tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, thực hiện quản lý và đánh giá chất lượng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đã được ban hành.

    - Nhà trường nghiêm túc thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật.

    - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng. Ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính, làm tốt công tác XHHGD. Thực hiện tốt 3 công khai trong nhà trường

- Kiểm  tra  việc thực hiện nhiệm vụ của 05 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 27 giáo viên.

- Kiểm tra nền nếp đầu năm, kiểm tra học kỳ I, Kỳ II.  Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ đầy đủ đúng qui định.

     - Tham gia kiểm tra công tác PCGDMNTENT. Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ đầy đủ, đúng quy định.

      -  Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền vận động tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ từ cha mẹ trẻ và các nhà hảo tâm về vật chất và tinh thần theo đúng quy định.

      - Thực hiện tốt việc dạy tiếng Anh cho trẻ mầm non với tổng số 205 trẻ tham  gia. 

      - 100% các lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp.

      - Nhà trường đã thường xuyên cập nhật hoạt động trên website của trường và lựa chọn những bài có chất lượng tuyên truyền trên thông tin đại chúng.

      * Đánh giá chung việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019:

     1. Ưu điểm:

      - Nhà trường duy trì và phát triển tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2018-2019.

      - Tập thể cán bộ giáo  viên, nhân  viên trong nhà trường  đã luôn chấp hành

 tốt các Chỉ thị Nghị quyết và chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, của địa phương phát động.

2. Tồn tại:

- Trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi chưa được đầy đủ do việc mua sắm tập trung chưa kịp thời nên ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng hoạt động của cô và trẻ.

- Nhân viên còn gặp nhiều khó khăn vì mức thu nhập còn thấp, không đảm bảo cuộc sống nên các đồng chí nhân viên không yên tâm công tác.

3. Nguyên nhân:

 - Kinh phí chi trả lương cho nhân viên phụ thuộc vào thu góp của cha mẹ học sinh, mua sắm đồ dùng đồ chơi còn hạn chế.

- Một số giáo viên, nhân viên, hợp đồng mức lương thấp nên phần nào ảnh hưởng đến sự nhiệt tình, sự sáng tạo trong công việc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020                                                        

 

     Những căn cứ xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019-2020:

Căn cứ Quyết định số 1391/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ công văn số 1696/SGDĐT-GDMN ngày 04/9/2019 của Sở GD&§T Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019-2020;

Căn cứ vào kế hoạch số 2021/PGDĐT ngày 30/9/2019 của Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020;

Căn cứ vào kế hoạch số 1022/PGDĐT ngày 30/9/2019 của cấp học mầm non Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và kết quả đạt được trong năm học 2018-2019. Trường mầm non Lương Khánh Thiện xây dựng kế hoạch nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019 -2020 như sau:         

 

I.  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA NHÀ TRƯỜNG:

  1. Đặc điểm chung:

   1.1.Về số trẻ:

   * Tổng số điều tra: 578 trẻ.

       Trong  đó:

        - Trẻ Nhà trẻ từ 0- 36 tháng: 249 trẻ

+ Trẻ đã ra lớp: 110 trẻ. (trong trường: 49 trẻ, nhóm trẻ tư thục: 34 trẻ, đi trường khác: 30 trẻ).

       - Trẻ mẫu giáo:  Từ 37 - 72 tháng: Điều tra: 329 trẻ

+Trẻ đã ra lớp: 362 trẻ; (trong trường: 223 trẻ, đi trường khác: 100 trẻ, nơi khác đến: 139 trẻ), Trẻ chưa ra lớp: 6 trẻ.

+Trẻ 5 tuổi: Đã ra lớp:112/112 trẻ (trong trường: 85 trẻ, đi trường khác: 27 trẻ).

   1.2.Về đội ngũ:

- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 37 người.

          Trong đó: + Biên chế: 24/37= 64,8%;

                 + Hợp đồng ngân sách: 06/37 = 16,2%

                 + Hợp đồng nhân viên nấu ăn: 7/37= 18,9%.

- Cán bộ, Giáo viên, nhân viên đạt chuẩn trở lên 37/37 người = 100%.

- Đảng viên: 18/37 = 48,6%.

          - Đội ngũ giáo viên đoàn kết, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

  1.3.Về cơ sở vật chất:

          - Tổng diện tích sử dụng: 1.976,2 m2

          - Tổng số phòng học      :  14 phòng

          - Phòng chức năng         :  03 phòng

          - Phòng hiệu bộ và phòng khác: 10 phòng.

           - Thiết bị, đồ dùng trong lớp tương đối đầy đủ, đồ chơi ngoài trời qua nhiều năm sử dụng đã bị hư hỏng nhiều.

  2. Thuận lợi, khó khăn:

    * Thuận lợi:

          - Trường Mầm non Lương Khánh Thiện luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo ngành và địa phương, đặc biệt là của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý và Đảng uỷ - HĐND - UBND phường Lương Khánh Thiện, luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà trường hoàn thành nhiệm vụ.

- Trường có đội ngũ giáo viên đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình tích cực tham gia các hoạt động.

          - Nhà trường luôn phối kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ học sinh và các đoàn thể trong trường ủng hộ công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Đa số các tầng lớp nhân dân và các bậc cha mẹ học sinh ngày càng có nhận thức đúng đắn về ngành học. Cha mẹ học sinh luôn yên tâm, tin tưởng khi gửi con học tại trường.

     * Khó khăn:

   - Trang thiết bị phục vụ các phòng chức năng còn thiếu.

- Thực hiện công tác phổ cập xóa mù chữ của 3 cấp học chưa được sự đồng tình, ủng hộ, tạo điều kiện của các hộ dân trên địa bàn phường, các hộ dân đến ở tạm trú không ổn định nên kết quả chưa đảm bảo chính xác.

 II. NHIỆM VỤ CHUNG

 

1. Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025; Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN giai đoạn 2018-2025;

2. Sắp xếp nhóm lớp đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ; duy trì ổn định tỷ lệ trẻ tới trường, tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3, 4 tuổi, giữ vững tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi.

3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường năng lực quản trị nhà trường, thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

4. Tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”;

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

   1.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Giáo dục năm 2019, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN;

* Chỉ tiêu:

          - Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường ...

    - 100% CBQL trong nhà trường tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý trường mầm non để thực hiện tốt công tác quản lý theo các văn bản hiện hành.

    - Quản lý hồ sơ chuyên môn đầy đủ theo quy định của trường mầm non.

    - Thực hiện có hiệu quả công tác PCGD- XMC.

* Biện pháp:

    - Tổ chức cho CBQL và giáo viên tìm hiểu về các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN mới được ban hành. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản trong quản lý nhà trường.

    - Tích cực thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của chính phủ và ngành: Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành trung ương khóa XI “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế. Làm tốt công tác quản lý đảm bảo công khai, minh bạch.

    - Đội ngũ cán bộ quản lý trong nhà trường tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý trường mầm non để thực hiện tốt công tác quản lý theo các văn bản hiện hành.

    - Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo hướng dẫn về chế độ chính sách của cô và trẻ. Thu chi đúng mục đích.

   1.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý

      * Chỉ tiêu:

- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.

          - Hoàn thành công tác báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định, đảm bảo đúng thời gian.

          - Có đầy đủ hồ sơ quản lý, hồ sơ chuyên môn, thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của nhà trường theo Điều lệ trường mầm non.

- Chính quyền phối hợp với Công đoàn tổ chức tốt Hội nghị Cán bộ công chức, viên chức.

         - Đảm bảo chi trả lương cho nhân viên hợp đồng đúng theo hợp đồng đã ký kết. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của giáo viên. Có chế độ trợ cấp cho giáo viên gặp khó khăn đột xuất.

- Quản lý tốt nhóm trẻ tư thục.

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo quy định.

- Tổ chức tốt các hội thi của cô và trẻ.

       * Biện pháp:

          - Nghiên cứu kỹ công văn, lấy số liệu chính xác, đảm bảo theo đúng biểu mẫu công văn quy định trước khi thực hiện.

          - Đưa kế hoạch nhiệm vụ năm học tới từng tổ chuyên môn để bàn biện pháp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính, làm tốt công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non.

- Nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa cán bộ quản lý và tổ trưởng

 chuyên môn, các đoàn thể trong nhà trường. Chủ động trong công việc, tự chịu trách nhiệm và giải trình về những vấn đề liên quan.

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện chuyên môn theo quy định.

- Tổ chức và tham dự các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ trong các nhóm lớp đảm bảo an toàn, thiết thực, hiệu quả.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính; tăng cường các biện pháp quản lý nhóm trẻ tư thục đã được cấp phép và chưa được cấp phép trên địa bàn.

- Việc  đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn  nghề nghiệp giáo viên

 mầm non cần tránh hình thức và không chạy theo thành tích.

         - Quản lý và thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

2. Bố trí, sắp xếp nhóm lớp; tăng cường cơ sở vật chất.

* Chỉ tiêu:

- Tổng số lớp: 14 nhóm, lớp: - Nhà trẻ: 2 nhóm.

                                                         - Mẫu giáo: 12 lớp.

                                        Trong đó: - 3 tuổi: 4 lớp.

                                                         - 4 tuổi: 4 lớp.

                                                         - 5 tuổi: 4 lớp.

- Tổng số: 430 trẻ:  

+ Nhà trẻ: 65 trẻ.

          + Mẫu giáo: 365 trẻ (3 tuổi: 117 trẻ, 4 tuổi: 118 trẻ, 5 tuổi: 130 trẻ).                                                          

- Nhà trẻ: Huy động trẻ nhà trẻ  ra lớp 115/249 trẻ (Tư thục 50 trẻ) – Đạt 46,2% đân số độ tuổi.

- Mẫu giáo: Huy động trẻ ra lớp mẫu giáo trong tuyến: 328/330- Đạt 99,4%  dân số độ tuổi trở lên.

Riêng học sinh 5 tuổi: 100% dân số độ tuổi ra lớp.

- Tỷ lệ chuyên cần đạt bình quân: 90% riêng 5 tuổi đạt 96,5%.  

- 100% các phòng học đảm bảo an toàn  tuyệt đối cho trẻ. Sân chơi có  8 loại đồ chơi ngoài trời.

 - 14/14 nhóm lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

* Biện pháp thực hiện:

- Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ học sinh huy động trẻ nhà trẻ đến trường.

- Làm tốt công tác tuyển sinh, đảm bảo thủ tục nhanh gọn, đúng quy định, chu đáo.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới: mua sắm bổ sung đầy đủ

 các trang thiết bị cần thiết. Phân công nhiệm vụ cho đội ngũ giáo viên hợp lý. Tổ chức tốt "Ngày hội đến trường của bé".

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.

- Phối hợp với chính quyền địa phương quản lý tốt nhóm trẻ Họa Mi, và nhóm mầm non tư thục chưa được đăng ký hoạt động trên địa bàn.

- Rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

- Phát động giáo viên tích cực tự làm đồ dùng đồ chơi bằng nguyên vật liệu sẵn có với sự tham gia đóng góp của cha mẹ học sinh. Phổ biến nhân rộng những sản phẩm đồ dùng, đồ chơi tự làm có chất lượng tốt quan tâm chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có.

- Bảo quản công trình vệ sinh, nước sạch, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

   - Phân công giáo viên phụ trách làm tốt công tác quản lý, kiểm kê, bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị.

   - Đẩy mạnh công tác vận động tài trợ cho cơ sở giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp.

3. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

     * Chỉ tiêu:

Phối hợp điều tra số liệu chính xác. Duy trì giữ vững các điều kiện, tiêu chuẩn PCGDMN. Nâng cao chất lượng phổ cập, đảm bảo số liệu chính xác, đầy đủ, quản lý số liệu chặt chẽ để hỗ trợ hiệu quả cho công tác tuyển sinh, đặc biệt là trẻ nhà trẻ.

     * Biện pháp thực hiện:

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Phối hợp với 2 cấp học tiếp tục thực hiện phổ cập xóa mù, phân công cán bộ phụ trách và giáo viên đi điều tra. Làm tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi, nắm vững số cháu trên địa bàn đặc biệt là trẻ 5 tuổi, lưu ý số hộ tạm trú, đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền vận động cha mẹ trẻ cho trẻ ra lớp. Điều tra nắm chắc số nhóm trẻ gia đình trên địa bàn.

- Tập trung ưu tiên nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập; thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận duy trì kết quả PCGDMNTNT đã đạt chuẩn.

- Triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý một cách hiệu quả.

         - Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ và các chế độ, chính sách khác đối với trẻ em.

4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

    4.1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

* Chỉ tiêu:

          - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

- Nhà trường  không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm.

          * Biện pháp thực hiện:

- Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.

- Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng

 chơi” cho trẻ tại nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

- Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động trong nhà trường.

- Có kế hoạch phun thuốc muỗi 1-2 lần/năm. Xử lý tốt rác thải theo quy định.

   4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ:

        *  Chỉ tiêu:

          - Tổng số trẻ ăn tại trường: 430/430 trẻ = 100%

                Trong đó: Nhà trẻ:      65 trẻ

  Mẫu giáo: 365 trẻ.

            - Tiền ăn =15.000đ/trẻ/ ngày

            - Chế độ ăn: Nhà trẻ: 2 chính + 1 phụ.   Mẫu giáo: 1 chính + 1 phụ.

          - Thực hiện nghiêm túc bếp ăn theo quy trình một chiều.

- Không để xảy ra dịch bệnh tại nhà trường.

- Nhà trường có đủ nước sạch cho trẻ dùng theo yêu cầu của y tế.

- Bếp ăn đảm bảo vệ sinh, có công trình vệ sinh, có nguồn nước sạch và các điều kiện tối thiểu.

- 100%  lớp có đủ đồ dùng phục vụ vệ sinh cho trẻ.

- Các  công trình vệ sinh đảm bảo sạch sẽ, sử dụng tốt.

- 100% trẻ đến trường được khám sức khoẻ định kỳ 1 lần/năm, được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Giáo viên nuôi dưỡng được khám sức khỏe 2 lần/năm học.

           - Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi từ 2,5% trở lên so với đầu năm học; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

- Thực hiện chương trình sữa học đường theo đúng kế hoạch.

          - Có đủ hồ sơ nuôi ăn. Xây dựng thực đơn theo tuần, hai tuần không lặp lại, thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng phần mềm dinh dưỡng của Công ty cổ phần đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ Việt Nam.

        * Biện pháp thực hiện:

- Nhà trường quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Tiếp tục nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của địa phương. Khi xây dựng thực đơn cho trẻ cần lưu ý đảm bảo các tiêu chuẩn đủ năng lượng và đảm bảo sự cân đối giữa các chất sinh năng lượng của thực đơn.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để đảm bảo có đủ đồ dùng phục vụ cho hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

          - Ký hợp đồng cung cấp thực phẩm, có chữ ký của chính quyền địa phương, lựa chọn thực phẩm tươi ngon, chất lượng tốt. Đảm bảo quy trình chế biến, hợp vệ sinh. Nấu ăn hợp khẩu vị, đảm bảo cho trẻ ăn ngon miệng, ngon

 mắt, ngon mũi, ăn hết suất.

- Làm tốt công tác quản lý nuôi ăn, đảm bảo thu chi đúng nguyên tắc theo quy chế dân chủ, tài chính công khai. Giao nhận thực phẩm đầy đủ, có thanh tra giám sát chặt chẽ việc bàn giao thực phẩm hàng ngày. Thực hiện nghiêm túc chế độ lưu mẫu thức ăn hàng ngày ghi và theo dõi đầy đủ sổ kiểm thực đầy đủ 3 bước.      

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học và Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 của Bộ GDĐT và Bộ Y tế quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN.

- Kiện toàn Ban sức khoẻ trường học, có phân công nhiệm vụ cụ thể. Kết hợp với Trạm y tế phường và Trung tâm Y tế Dự phòng thành phố để tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ, có các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong nhà trường. Tổ chức cân đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ, thường xuyên theo dõi chặt chẽ, kịp thời phát hiện trẻ ốm, đau để có biện pháp xử lý kịp thời. Có tủ thuốc để sơ cứu kịp thời cho trẻ.Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nuôi dưỡng được kiểm tra sức khỏe 2 lần/năm.

          - Yêu cầu giáo viên tăng cường lồng ghép các nội dung giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm vào các hoạt động của trẻ. Tích cực tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ. Thực hiện tốt công tác phòng chống bệnh tay chân miệng và các dịch bệnh khác…

          - Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình Sữa học đường theo Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Đề án “Chương trình Sữa học đường giai đoạn 2018-2020” và Kế hoạch số 26/KH-BCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Ban chỉ đạo Chương trình Sữa học đường về việc triển khai “Chương trình Sữa học đường năm 2019” trên địa bàn tỉnh.

          - Triển khai Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025”, chú trọng công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực của cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm.

- Làm tốt công tác quản lý chỉ đạo, không để thất thoát thực phẩm.

  4.3.Đổi mới hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

* Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN theo quy định.

- 100% trẻ đến trường có đủ sách, vở và đồ dùng học tập có nền nếp học tập, vệ sinh, lao động tự phục vụ.

          - 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

          - 100% các nhóm lớp phát huy hiệu quả của các chuyên đề đã thực hiện. Chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề  "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” theo 5 tiêu chí. Chú trọng việc tổ chức các hoạt động phối hợp các phương pháp hợp lý, tăng cường tính chủ động, tích cực hoạt động của trẻ, đảm bảo trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”, tạo ra các cơ hội cho trẻ được trải nghiệm phù hợp với nhu cầu thực tế, hứng thú và sự phát triển của từng cá nhân trẻ.

- 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung học tập làm theo Bác, giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội, bình đẳng giới, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình GDMN.

- Nhà trường chỉ đạo thực hiện Chương trình GDMN phù hợp với văn hóa, điều kiện địa phương, khả năng và nhu cầu của trẻ.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn có kế hoạch tiếp cận và thực hiện hình thức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

 - 100% các lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

- 100% trẻ đánh giá theo các mục tiêu giáo dục của từng độ tuổi.

- Tiếp tục thực hiện cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo nguyên tắc tự nguyện của cha mẹ trẻ.

- Tổ chức cho trẻ được đi dã ngoại phù hợp với điều kiện thực tế.

       * Biện pháp thực hiện:

- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo Chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, các lớp xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của lớp và tổ chức thực hiện nghiêm túc, sáng tạo hiệu quả.

 - Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020. Giúp giáo viên nắm vững cách sử dụng, tính năng, sử dụng hiệu quả đồ dùng. Chỉ đạo giáo viên sắp xếp môi trường hợp lý trong và ngoài lớp, tạo các góc chơi mở, thường xuyên thay đổi để lôi cuốn trẻ...

          - Phát động phong trào thi đua Hai tốt, phong trào tự làm đồ dùng đồ chơi, phục vụ cho chăm sóc giáo dục trẻ và bảo quản và sử dụng đồ dùng có hiệu quả.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, hỗ trợ giúp đỡ giáo viên thực hiện thực chất, có hiệu quả, tạo điều kiện cho giáo viên học tập trao đổi chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tiếp tục thực hiện Công văn số 1303/BGDĐT-GDMN về việc cho trẻ làm quen với ngoại ngữ trong các cơ sở GDMN, Công văn số 1378/SGDĐT-GDMN ngày 21/8/2018 của Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam về việc triển khai cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh trong trường mầm non.

- Thực hiện chính sách ưu tiên trong giáo dục, quan tâm tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập. 

- Thực hiện tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN; giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt cho trẻ; giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Xây dựng, triển khai các mô hình phối hợp gia đình - nhà trường - cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Phối hợp với phụ huynh có kế hoạch tổ chức cho trẻ đi dã ngoại vào tháng 4/2020.

5. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.

* Chỉ tiêu

- 100% CBQL và giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên (trong đó đạt tỷ lệ trên chuẩn 95%).

- 100% CBQL được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt từ loại khá trở lên.

- 100% GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại khá trở lên.

- 100% CBGV,NV thực hiện tốt quy tắc ứng xử.

           - 100% cán bộ giáo viên tiếp tục “Đẩy mạnh  học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”; các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành phát động, như vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- 100% CBQL và giáo viên được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên và có kế hoạch tự bồi dưỡng.

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

         - 100% giáo viên nghiêm túc thực hiên quy chế chuyên môn.

- Hội thi giáo viên giỏi cấp trường: 100% đạt loại khá giỏi trở lên, không có giáo viên có giờ yếu kém.

        - Bồi dưỡng, giới thiệu kết nạp 1-2 đồng chí vào Đảng.

* Biện pháp thực hiện:

       - Cán bộ giáo viên tham gia đầy đủ, có hiệu quả các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo quy chế bồi dưỡng thường xuyên; thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, có đầy đủ hồ sơ theo quy định, chất lượng tốt.

        - Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

        - Bố  trí  sắp xếp giáo viên hợp lý, phù hợp với khả  năng  của từng  giáo

 viên; Giáo viên dạy 5 tuổi có thâm niên công tác, có kinh nghiệm, chất lượng giảng dạy tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.       

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.

- Thường xuyên kiểm tra và tổ chức cho giáo viên dự giờ, thăm lớp để trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non.

- Xây dựng tập thể đoàn kết, phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực để phát huy ưu thế, hạn chế tồn tại. Thường xuyên quan tâm theo dõi, tạo điều kiện để giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hợp đồng.

         - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL,GVMN thực hiện Chương trình GDMN, xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và tổ chức thực hiện điểm có hiệu quả.  Tích cực tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học theo cụm.

         - Coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN.

         - Thực hiện bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên

 mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ qui định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

          - Chú trọng việc xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa CBGVNV trong nhà trường, tu dưỡng rèn luyện đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của bậc học.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

   6.1. Công tác quản lý tài chính.

          * Chỉ tiêu:

            - Chi trả lương cho giáo viên, nhân viên theo đúng quy định và hợp đồng.

- Bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi, đồ dùng nuôi ăn bán trú đầy đủ.

- Khen thưởng giáo viên giỏi, các danh hiệu thi đua theo đúng quy định.

          - Thu chi đúng mục đích theo đúng nguyên tắc tài chính.

- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn các khoản thu theo quy định.

          - Đủ hồ sơ chứng từ theo quy định.

          - Thực hiện công khai tài chính theo Thông tư 61 ngày 15/6/2017 của Bộ tài chính về công khai ngân sách.

- Huy động tài trợ viện trợ của phụ huynh, các nhà hảo tâm để làm hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng, bộ đồ chơi ngoài trời. Để phục vụ cho việc chăm sóc giáo dục trẻ.

* Biện pháp thực hiện:

- Nghiên cứu thực hiện các văn bản thực hiện trong năm học để thu chi theo đúng luật tài chính.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo để có các mức thu chi phù hợp, đáp ứng nhu cầu trả lương cho nhân viên hợp đồng (Dự toán có phụ lục kèm theo)

- Xây dựng kế hoạch thu chi đúng mục đích, đúng quy định và phù hợp với thực tế.

- Sử dụng các nguồn thu đúng mục đích, đảm bảo tính hiệu quả cao. Thực hiện công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, công khai thu chi tài chính với cha mẹ học sinh và giáo viên trong trường.

- Tiết kiệm các khoản thu, thỏa thuận các bậc cha mẹ học sinh đóng góp để trả lương cho nhân viên nấu ăn.

6.2. Công tác kiểm tra nội bộ:

        * Chỉ tiêu:

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên 03/26 đồng chí.

          - Kiểm tra chuyên đề: 100% giáo viên.

          - Các bộ phận có đầy đủ hồ sơ sổ sách đúng quy định.

- Kiểm tra việc thu chi tài chính.

     * Biện pháp thực hiện:

          - Xây dựng kế hoạch kiểm tra; phân loại giáo viên để có nội dung kiểm tra phù hợp.

          - Đảm bảo chất lượng kiểm tra: thực hiện đúng trình tự, đánh giá chính  xác chất lượng giáo viên được kiểm tra.

          - Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên làm công tác kiểm tra.

          - Đảm bảo duy trì lịch kiểm tra hàng tháng theo kế hoạch.

          - Lưu giữ đầy đủ hồ sơ kiểm tra, kiểm tra trong năm học.

- Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng để cán bộ giáo viên nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác kiểm tra.

          - Phối hợp với công đoàn kiện toàn tổ chức thanh tra nhân dân, đảm bảo quyền lợi của giáo viên theo quy định, không để xảy ra khiếu kiện trong nhà trường.

- Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các khoản thu chi tài chính, chuyên đề; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất.

6.3 Công tác xây dựng trường chuẩn

* Chỉ tiêu:

         - Giữ vững các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

         * Biện pháp:

         - Thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục, bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, giữ vững các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN.

         - Nhà trường tiếp tục huy động sự ủng hộ của cha mẹ học sinh, các nhà doanh nghiệp tài trợ vật chất, kinh phí cho nhà trường.

- Tổ chức cho CBQL, GV, NV tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non với trường bạn trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

- Phấn đấu đầu tư thực hiện hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng, bộ đò chơi ngoài trời...

         * Biện pháp:

- Thực hiện Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6/6/2018 của Thủ tướng

 Chính phủ về hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực GDMN.

- Tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm tài trợ vật chất, kinh phí để bổ sung sở vất chất cho nhà trường.

- Liên hệ với những trường có cơ sở vật chất hiện đại, có chất lượng chăm sóc giáo dục tốt để cho giáo viên thăm quan học hỏi.

- Kêu gọi sự ủng hộ của cha mẹ học sinh và các nhà doanh nghiệp, huy động kinh phí để làm hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời.

8. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin

* Chỉ tiêu:

         - 100% CBGV,NV ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ.

         - Thực hiện nghiêm túc các phần mềm quản lý trong nhà trường.

         - Thực hiện tốt các loại báo cáo trực tuyến theo quy định.

         - Tham gia thiết kế bài giảng e-learning để dự thi.

          * Biện pháp thực hiện:

         - Thực hiện Đề án 117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong GDĐT. Đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai rà soát, hoàn thiện cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu ngành,  để phục vụ cho công tác quản lý. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho GVMN; tăng cường sử dụng các phần mềm: phổ cập giáo dục xóa mù chữ, epmip, quản lý nuôi ăn...để hỗ trợ công tác quản lý và hỗ trợ nâng cao chất lượng tổ chức giáo dục trẻ. Bổ sung tài liệu vào trang e-learning GDMN của Bộ để CBQL, giáo viên thuận lợi trong tiếp cận với tài liệu.

- Tăng số lượng CBQL, GVMN biết ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning. Khuyến khích giáo viên thiết kế bài giảng E-learning.   

 9. Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục mầm non.

* Chỉ tiêu:

- 100% các lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp.

- Nhà  trường làm tốt công tác  tuyên truyền về giáo dục mầm non  trên

 các phương tiện thông tin đại chúng.

- Mỗi năm học nhà trường có ít nhất 03 bài gửi về phòng GD&ĐT thành phố.

- Mỗi tháng đăng 2 bài lên công thông tin điện tử webside của trường.

- 100% CBGV, NV được tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp.

          * Biện pháp thực hiện:

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN.

- Tích cực phối hợp với các ban, ngành của chính quyền địa phương, các cơ quan và các tổ chức cá nhân chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức trên các phương tiện truyền thông, băng rôn, khẩu hiệu....về công tác chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường, biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến.

          - Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN;  Tiếp tục đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến những quy định của ngành về kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng vào kế hoạch nhiệm vụ năm học nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Làm tốt công tác bồi dưỡng cho giáo viên và cán bộ quản lý về kiến

 thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng làm tốt

 công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư cho giáo dục mầm non.

- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp đưa vào tiêu chí thi đua hàng tháng.

- Khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên viết bài tuyên truyền, viết sáng kiến kinh nghiệm về công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ để áp dụng vào thực tiễn giáo dục.  

- Làm tốt công tác tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp thông qua các buổi họp, sinh hoạt tổ chuyên môn, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, đài phát thanh, băng zôn, khẩu hiệu...

10. Công tác thi đua khen thưởng:

         * Chỉ tiêu:

- Xây dựng các tiêu chí thi đua để cán bộ giáo viên, nhân viên căn cứ phấn đấu.

- Bình xét gương điển hình tiên tiến. Mỗi quý 01 tập thể hoặc cá nhân điển hình.

- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua khen thưởng trong năm học: Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của thủ tướng chính phủ; Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 06/6/2019 của UBND tỉnh: Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của UBND thành phố Phủ Lý...

           Danh hiệu thi đua tập thể:

          Trường: + Đạt danh hiệu tập thể lao động Xuất sắc. Được Bộ giáo dục tặng Bằng khen hoặc cờ thi đua của Bộ GD, cờ thi đua của Tỉnh.

+ Nhà trường duy trì đạt giữ vững ‘‘Trường học thân thiện, trẻ tích cực”. Xếp loại Xuất sắc.

           Tổ: Văn phòng, Tổ Mẫu giáo đạt danh hiệu tập thể lao động Tiên tiến - UBND thành phố tặng giấy khen.

          - Chi bộ Đảng trong sạch Vững mạnh Xuất sắc.

- Công đoàn CS vững mạnh Xuất sắc- Được LĐLĐ tỉnh tặng Bằng khen

- Chi đoàn: Đạt danh hiệu chi đoàn Xuất sắc, Thành đoàn Phủ Lý tặng Giấy khen.

          Danh hiệu cá nhân:

          - 100% cán bộ giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ.

- 29/37 đ/c = 78,4% đạt Lao động tiên tiến,

- 4/29 đ/c = 13,7 % đạt Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

- 9/29 đ/c = 31%  giấy khen UBNDTP, giám đốc SGD.

        * Biện pháp thực hiện:

          - Thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng.

          - Tiếp tục nghiên cứu các văn bản hướng dẫn thi đua khen thưởng, đăng ký thi đua của cấp trên.

- Phát động và tổ chức tốt phong trào thi đua dạy tốt - học tốt, Hội thi giáo viên giỏi, xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm.

- Xây dựng  bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường và tổ chức thực hiện hiệu quả, tổ chức thực hiện tốt phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở”.

          - Cán bộ giáo viên thảo luận và đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tích cực tham gia các phong trào thi đua, kịp thời phát hiện bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, động viên khen thưởng và nêu gương phát huy tính tích cực trong đội ngũ.

          - Xây dựng các tiêu chí bình xét thi đua cuối năm.

- Thường xuyên động viên, khen thưởng kịp thời các cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp cho các phong trào và các hoạt động của nhà trường và của ngành địa phương, nhân rộng điển hình, tiên tiến.

- Tiếp tục duy trì, củng cố môi trường giáo dục an toàn, sạch, đẹp trong nhà trường.

 Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của trường mầm non Lương Khánh Thiện, rất mong nhận được sự quan tâm và chỉ đạo của Phòng Giáo dục và đào tạo thành phố Phủ Lý./. 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

           HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

          

             Đào Thị Tám

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

 

 

 

 
                                              
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 

 

 
PHẦN PHỤ LỤC

Mốc thời gian và những công việc chính năm học 2019 – 2020

 

Mốc

thời gian

Những công việc chính

Ghi chú

 

 

 

Tháng 9/2019

- Tổ chức “Khai giảng năm học 2019-2020".

- Viết báo cáo sau khai giảng gửi phòng GDĐT thành phố.

- Ổn định nền nếp, trang trí lớp theo quy định.

- Duyệt tuyển sinh đợt I với phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý.

- Xây dựng và duyệt kế hoạch năm học với Phòng giáo dục. Tổ chức đăng ký thi đua năm học 2019- 2020.

- Cân đo, chấm biểu đồ giai đoạn I.

- Kiểm tra nền nếp đầu năm ở tất cả các lớp.

- Báo cáo thống kê đầu năm đảm bảo số liệu chính xác, kịp thời.

- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập đầy đủ.

- Tổ chức tốt Tết trung thu cho các cháu.

- Chuẩn bị các điều kiện tổ chức Hội thi Giáo viên Giỏi cấp trường.

- Dự toán các khoản thu chi đầu năm học.

- Duyệt miễn giảm học phí và các chế độ đối với người học; Lập kế hoạch huy động các nguồn lực tài chính báo cáo cấp trên xin chủ trương.

 

 

 

 

Tháng 10/2019

- Họp  cha mẹ học sinh để thống nhất biện pháp CSGD trẻ.

- Đón đoàn kiểm tra nền nếp đầu năm của phòng Giáo dục và Đào tạo và Sở GD &ĐT tỉnh Hà Nam.

- Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức, viên chức.

-  Duyệt tuyển sinh đợt 2.

- Đón đoàn kiểm tra trường học an toàn năm học 2019- 2020

- Tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị thành phố kiểm tra công nhận phường đạt chuẩn PCGDMNTNT.

- Tổ chức Hội thi giáo viên Giỏi cấp trường.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Tiếp tục xây dựng môi trường: xanh- sạch- đẹp. Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực".

- Tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ.

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn tại cụm vào ngày 24,25 trong tháng.

 

 

Tháng 11/2019

- Phát động phong trào thi đua nâng cao chất lư­ợng chăm sóc giáo dục trẻ lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam  20-11.

- Tổ chức văn nghệ của cô và cháu chào mừng ngày 20/11.

- Tiếp tục tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Tham gia Hội thao, văn nghệ chào mừng ngày 20/11

- CBGV tham dự BDTX cho CBQL, GV cốt cán.

- Sinh hoạt chuyên môn tại các cụm vào ngày 22,23 trong tháng.

 

 

 

Tháng 12/2019

- Cân đo chấm Biểu đồ cho trẻ giai đoạn II.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Đón đoàn kiểm tra việc duy trì công tác phổ cập của tỉnh.

- CBGV tham dự bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN cốt cán do Sở GD&ĐT tổ chức.

- Kiểm tra nền nếp học kỳ 1 .

- Tổ chức văn nghệ chào mừng ngày 22/12.

- Chuẩn bị đối chiếu số liệu lập kế hoạch năm tài chính sau.

 

 

Tháng 01/2020

- Tập hợp số liệu thống kê học kỳ I, viết báo cáo sơ kết học kỳ I.

- Tổ chức sơ kết kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II.

- CBGV tham dự BDTX cho CBQL, GV cốt cán.

- Phát động phong trào trồng cây xanh, tạo môi trường xanh - sạch - đẹp.

- Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Xây dựng dự toán NSNN năm tài chính.

 

 

 

Tháng 02/2020

- Nghỉ Tết nguyên đán.

- Kiểm tra cơ sở vật chất sau nghỉ tết nguyên đán.

- Ổn định nền nếp sau nghỉ tết nguyên đán.

- Phun thuốc muỗi - Bảo vệ môi trường.

- Nộp bài tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ về Phòng giáo dục.

- CBGV tham dự BDTX cho CBQL, GV cốt cán.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên theo kế hoạch.

- Sinh hoạt chuyên môn tại các cụm vào ngày 21,22 trong tháng.

- Tham gia Hội nghi tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020.

- Đối chiếu số liệu dự toán, quyết toán NSNN năm trước.

 

 

Tháng 3/2020

- Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện.

- Cân đo chấm biểu đồ giai đoạn 3 cho trẻ.

- Tổ chức kỷ niệm ngày 8/3 và 26/3.

- Xây dựng công tác phát triển năm học 2020- 2021.

- Sinh hoạt chuyên môn tại các cụm vào ngày 21,22 trong tháng.

- CBGV tham dự BDTX cho CBQL, GV cốt cán.

- Lập báo cáo quyết toán NSNN, báo cáo tài chính nộp cấp trên.

 

 

Tháng 4/2020

- Đánh giá việc thực hiện nhiệm  vụ năm học.

- Tập hợp số liệu viết báo cáo thống kê cuối năm.

- Đánh giá trẻ theo các mục tiêu giáo dục.

- Chuẩn bị và đón đoàn kiểm tra cuối năm của Phòng giáo dục, Sở Giáo dục.

- Tổ chức chấm sáng kiến kinh nghiệm cấp trường.

 

 

Tháng 5/2020

- Báo cáo tổng kết, đánh giá việc thực hiện chỉ tiêu theo thang điểm 100.

- Cân đo sức khỏe. Đánh giá trẻ cuối năm học, lập danh sách trẻ 5 tuổi đề nghị cấp giấy chứng nhận.

- Hoàn thành các loại báo cáo cuối năm.

- Tổ chức kỷ niệm ngày 19/5.

- Bình bầu thi đua, hoàn thiện hồ sơ thi đua cuối năm.

- Đánh giá chuấn Hiệu trưởng, PHT, GV, trường học an toàn.

- Quyết toán các khoản thu chi trong năm học.

- Tổ chức Tổng kết năm học.

- Báo cáo các nguồn lực tài chính.

 

 

Tháng 6/2020

- Tổ chức tết thiếu nhi 1/6 cho trẻ.

- Hoàn thiện hồ sơ thi đua đề nghị xét duyệt với phòng GD&ĐT.

- Xây dựng kế hoạch BDTX cho CBQL và GV năm học 2020-2021.

- Bố trí cho CBGV nghỉ phép đúng chế độ.

- Lập tờ trình; lựa chọn giáo viên có đủ điều kiện để tổ chức trông trẻ trong thời gian hè, đáp ứng nhu cầu của cha mẹ học sinh.

- Đăng ký tài liệu cho năm học mới.

 

Tháng   7/2020

- Kiểm tra, quản lý chất lượng trong thời gian  hè.

- Điều tra phổ cập, xây dựng kế hoạch tuyển sinh có kế hoạch bổ sung thiết bị, đồ dùng cho năm học mới.

- Dự các lớp tập huấn chuyên môn do Sở giáo dục, phòng GD tổ chức.

- Kiểm kê tài sản công cụ trang thiết bị dạy học chuẩn bị cho năm học mới.

 

Tháng 8/2020

- Sơ kết công tác hè năm 2020.

- Dự tập huấn Bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và GVMN cốt cán do  Sở tổ chức.

- Tham dự lớp Bồi dưỡng thường xuyên, Bồi d­ưỡng chính trị cho 100% CBQL và GVMN .

- Triển khai tuyển sinh, duyệt tuyển sinh.

- Chỉ đạo các lớp chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới để tổ chức khai giảng năm học 2020-2021.

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

- Chuẩn bị mọi điều kiện để thực hiện công tác phổ cập giáo dục.

- Duyệt miễn giảm học phí và các chế độ đối với người học; Lập kế hoạch huy động các nguồn lực tài chính báo cáo cấp trên xin chủ trương.

 

 

 

 

 

 

PHÂN CÔNG CÔNG TÁC CỦA LÃNH ĐẠO, GIÁO VIÊN

TRONG NHÀ TRƯỜNG

 

I- Phân công nhiệm vụ:

1. Lãnh đạo:

          - Đồng chí: Đào Thị Tám - Bí thư chi bộ - Hiệu trưởng: Phụ trách chung và trực tiếp phụ trách công tác tổ chức, tài chính, thi đua khen thưởng, cơ sở vật chất, sinh hoạt và tham gia sinh hoạt với tổ văn phòng.

         - Đ/c Nguyễn Thị Thục: Phó bí thư chi bộ - Phó hiệu trưởng: Giúp việc cho hiệu trưởng; Phụ trách chuyên môn khối 4 tuổi, 5 tuổi, công tác phổ cập, văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao các Hội thi của cô và trẻ - Sinh hoạt và tham gia giảng dạy với tổ mẫu giáo.

- Đ/c Nguyễn Thị Diệu Thúy: Phó hiệu trưởng - Chủ tịch công đoàn: Giúp việc cho hiệu trưởng phụ trách chuyên môn khối 3 tuổi, 2 tuổi, hành chính dinh dưỡng - Sinh hoạt và tham gia giảng dạy với khối nhà trẻ.

2. Giáo viên, nhân viên:

 

Số

TT

Họ và tên

Trình độ chuyên môn

Nhiệm vụ được giao

Công tác kiêm nhiệm

1

Lê Thị Thuỷ

Đại học

Giáo viên lớp A5

 

2

Nguyễn Thị Hiến

Đại Học

Giáo viên lớp A5

 

3

Đào Hồng Linh

Đại học

Giáo viên lớp B5

T2CMMG-

BT chi đoàn

4

Trần T.Việt Phương

Đại học

Giáo viên lớp B5

 

5

Lê Thị Huệ

Cao đẳng

Giáo viên lớp C5

 

6

Dương T. Mai Hương

Đại học

Giáo viên lớp C5

 

7

Nguyễn Thị Thu Hoài

Cao đẳng

Giáo viên lớp D5

 

8

Ngô  Thị Kiều Giang

Đại học

Giáo viên lớp D5

Thủ quỹ

9

Nguyễn Thị Tú Anh

Cao đẳng

Giáo viên lớp A4

TP CM MG

10

Đỗ Thị Kim Khuyên

Cao đẳng

Giáo viên lớp A4

 

11

Phạm Thị Thanh

Cao đẳng

Giáo viên lớp B4

 

12

Trần Thị Huyền

Cao đẳng

Giáo viên lớp B4

 

13

Dương Thị Hòa

Cao đẳng

Giáo viên lớp C4

BCHCĐ

14

Bùi Thị Vân Nhung

Đại Học

Giáo viên lớp C4

 

15

Đào Thị Huyền Hải

Đại Học

Giáo viên lớp D4

 

16

Ngô Thị Ánh Tuệ

Đại Học

Giáo viên lớp D4

 

17

Nguyễn T Hồng Thủy

Đại Học

Giáo viên lớp A3

 

18

Đặng Thị Tuyết

Cao đẳng

Giáo viên lớp A3

 

19

Bùi Thị Thủy

Cao đẳng

Giáo viên lớp B3

 

20

Ngô Thị Thu Thủy

Cao đẳng

Giáo viên lớp B3

 

21

Đoàn Thị Thu Giang

Cao đẳng

Giáo viên lớp C3

 

22

Trần Thị Hậu

Cao đẳng

Giáo viên lớp C3

 

23

Phạm Thị Soan

Đại học

Giáo viên lớp D3

 

24

Nguyễn Thị Hường

Trung cấp

Giáo viên lớp D3

 

25

Phạm T. Phương Lan

Đại học

Giáo viên lớp  A2

T2 CMNT-

BCHCĐ

26

Nguyễn Thị Hải Yến

Cao đẳng

Giáo viên lớp  A2

 

27

Lương Thị Thảo

Đại học

Giáo viên lớp B2

 

28

Lữ Thị Cẩm Tú

Trung cấp

Giáo viên lớp B2

 

29

Hoàng Thị Minh

Cao đẳng

Giáo viên K 2T

TP CMNT

30

Nguyễn T Bích Ngọc

ĐH Kế toán

Kế toán

TT tổ VP

31

Hoàng Thị Dung

Cao đẳng

NV dinh dưỡng

 

32

Nguyễn Thị Mai Anh

Cao đẳng

NV dinh dưỡng

 

33

NguyễnT.Thanh Thảo

Cao đẳng

NV dinh dưỡng

 

34

Nguyễn Thu Hiền

Trung cấp

NV dinh dưỡng

 

 

II. Phân chia tổ công tác:  Tổng số: 37 đ/c. Trong đó: CBQL: 03 đồng chí.

         Giáo viên, nhân viên: 34 đồng chí, chia thành 3 tổ:

1. Tổ giáo viên mẫu giáo có  24 đồng chí:

          - Tổ trưởng : Đ/c Đào Hồng Linh

          - Tổ phó     : Đ/c Nguyễn Thị Tú Anh

2. Tổ giáo viên 2 tuổi (nhà trẻ): Có 5 đồng chí

          - Tổ trưởng : Đ/c Phạm T. Phương Lan

          - Tổ phó       : Đ/c Hoàng Thị Minh

3. Tổ văn phòng, hành chính có 5 đồng chí:

          - Tổ trưởng : Đ/c Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

 

 

 

 

 

 

 

  

 

 

III. Phụ lục quản lý tài chính:

  1. DỰ TOÁN THU CHI QUỸ THỎA THUẬN CỦA HỘI CHA MẸ HỌCSINH.

 

STT

QŨY PHỤ PHÍ

ĐVT

DỰ TOÁN THU

DỰ  TOÁN CHI

1

Tổng sô học sinh tham gia

 

 

 

Cháu

430

 

2

Mức thu một cháu/ tháng.

95.000

 

3

Số tháng thu trong năm học

 9

 

 

 Tổng thu: 430 x 95.000đ/cháu x 9 tháng

367.650.000

 

4

Chi trả nhân viên hợp đồng 7 cô:

7 x 3.477.500đ x 9 tháng

219.082.500

5

Chi nộp tiền BH cho nhân viên 21,5%

47.102.800

6

Chi trả tiền độc hại

   4 cô x 500.000đ/tháng  x 9 tháng

 

  18.000.000

7

Trực trưa: 15 cô x 21 ngày x 30.000đ/ ngày/cô x 9 tháng

 

 

83.464.700

 

Tổng chi

 

 

367.650.000

 

           2. QUỸ TÀI TRỢ

( Kinh phí xin tài trợ từ cha mẹ học sinh và các doanh nghiệp, nhà hảo tâm)

 

STT

Nội dung

Số lượng

Dự toán thu

Dự toán chi

1

Lắp bình nước Thái Dương Năng và đồ dùng góc phát triển vận động ngoài trời, giàn hoa,...

 

Tùy vào sự tài trợ

65.000.000

2

Đu quay 12 con giống

 

 

25.000.000

 

Tổng

 

 

90.000.000

 

          3. QUỸ NGÂN SÁCH

 

Nội dung

Số lượng

Dự toán chi

Bổ sung ĐD Đồ chơi theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN – BGD ĐT ngày 23/3/2015

 

135.000.000

Tổng cộng

 

135.000.000

             

 

                                                                                         HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                                         Đào Thị Tám

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG MN LƯƠNG KHÁNH THIỆN

                    

                    Số: 57/KH-MNLKT                                      

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT  NAM

Độc lập - Tự do -  Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

     P. Lương. K.Thiện, ngày 28  tháng 9 năm 2019

 

 

KẾ HOẠCH

 Nhiệm vụ năm học 2019 -2020

 

 
 

 

PHẤN THỨ NHẤT

   ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018 – 2019

   - 100% cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh, thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn của ngành của địa phương phát động.

   - Trường đạt tiêu chuẩn: “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” xếp loại Xuất sắc.

   - Tổng số trên địa bàn: 18 nhóm lớp.

Trong trường: 14 nhóm lớp.

+ Nhà trẻ: 2 nhóm: 69 trẻ.

          + Mẫu giáo: 12 lớp: 366 trẻ. Trong đó trẻ 5 tuổi: 128/120 trẻ:

          + So với dân số độ tuổi: 120/120 trẻ đạt 100%.

           Nhóm tư thục: 4 nhóm.

          + Nhóm trẻ Họa My: 3 nhóm: 39 trẻ

          + Tuổi Thần Tiên: 01 nhóm : 18 trẻ.

   - Tỷ lệ  chuyên cần đạt bình quân: 92% riêng 5 tuổi đạt 96,5%.

   - Ban chỉ đạo PCGD,XMC phường đã chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt công tác PCGDMNTENT, duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. Đón đoàn kiểm tra phổ cập cấp tỉnh, đoàn khảo sát cấp Bộ đạt kết quả tốt.  

   - 100% trẻ đến trường đều được chăm sóc với chế độ ăn khoa học, đảm bảo cân đối và đầy đủ các chất dinh dưỡng, đảm bảo an toàn, được cân, đo và theo dõi sự phát triển thể lực. Trong đó:

          Nhà trẻ:

          +Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 01/69 chiếm 1,5%

         Mẫu giáo:

          + Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 8/366 chiếm 2,1%

          +Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 11/366 chiếm 3,5%

            + Tỉ lệ trẻ thừa cân béo phì:                14/358   chiếm 3,9%

          + Mức thu ăn nhà trẻ; mẫu giáo: 15.000đ/trẻ/ngày kể cả gạo.

          + Chế độ ăn: Nhà trẻ:     2 bữa chính, 1 bữa phụ;

                                Mẫu giáo: 1 bữa chính, 1 bữa phụ

    - Nhà trường đã thực hiện Chương trình sữa học đường theo Quyết định số

 1340/QĐ-TTg ngày 08/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ, được đông đảo phụ

 huynh đăng ký cho trẻ tham gia.

   - 14/14 nhóm lớp thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo được sắp xếp lớp khoa học, sáng tạo, trang trí đúng chủ đề.

    - Tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề: "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm", nhà trường đã tổ chức các hoạt động cho trẻ vui chơi, trải nghiệm vào các ngày lễ, ngày hội: Gói bánh chưng, đi dã ngoại...

    - 100% trẻ đến trường được đánh giá hàng ngày, đánh giá theo các mục tiêu của từng chủ đề, 100% trẻ em 5 tuổi được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình GDMN.

  - Nhà trường tổ chức các Hội thi:

          + Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường: 15/15 giáo viên dự thi giáo viên giỏi cấp trường đạt 100% khá giỏi.

          + Hội thi giáo viên tài năng duyên dáng cấp trường 3 đội tham gia, (Thành phần tham gia: Giáo viên, học sinh, sinh viên).

      Kết quả:  01 đội xếp giải nhất, 02 đội xếp nhì.

    - Nhà trường tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp thành phố 2 đ/c tham gia đều được xếp loại Giỏi.

    - Giáo viên tham gia Hội thi Giáo viên giỏi cấp trường, soạn giáo án trên máy vi tính và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục.

    - Nhà trường đã tích cực tổ chức hoạt động ngoại khóa cho trẻ 5 tuổi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ: Gói bánh chưng, dã ngoại...tạo không khí vui tươi phấn khởi cho trẻ.

    - Nhà trường thường xuyên duy trì, giữ vững các tiêu chuẩn đã đạt được và có biện pháp thực hiện tốt việc cải tiến chất lượng.

    - Thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục, giữ vững các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

    - Nhà trường có cơ sở vật chất khang trang sạch sẽ theo tiêu chuẩn trường chuẩn mức độ 2. Thường xuyên phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi thực hiện chuyên đề “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”.     

    - Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 36 đồng chí.

Trong đó: + CBQL, GV trong biên chế:      24/36đ/c = 66,6%

                 + Giáo viên hợp đồng:                06/36 đ/c = 16,7%

                 + Nhân viên nấu ăn HĐ trường: 06/36 đ/c =  16,7%

    - CBQL, GV, NV đạt chuẩn trở lên 36/36 đồng chí, đạt 100%.

    - 100% CBGV tham dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn, thực hiện quản lý và đánh giá chất lượng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non đã được ban hành.

    - Nhà trường nghiêm túc thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật.

    - Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng. Ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính, làm tốt công tác XHHGD. Thực hiện tốt 3 công khai trong nhà trường

- Kiểm  tra  việc thực hiện nhiệm vụ của 05 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 27 giáo viên.

- Kiểm tra nền nếp đầu năm, kiểm tra học kỳ I, Kỳ II.  Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ đầy đủ đúng qui định.

     - Tham gia kiểm tra công tác PCGDMNTENT. Hồ sơ kiểm tra được lưu giữ đầy đủ, đúng quy định.

      -  Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền vận động tiếp nhận, quản lý và sử dụng tài trợ từ cha mẹ trẻ và các nhà hảo tâm về vật chất và tinh thần theo đúng quy định.

      - Thực hiện tốt việc dạy tiếng Anh cho trẻ mầm non với tổng số 205 trẻ tham  gia. 

      - 100% các lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp.

      - Nhà trường đã thường xuyên cập nhật hoạt động trên website của trường và lựa chọn những bài có chất lượng tuyên truyền trên thông tin đại chúng.

      * Đánh giá chung việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019:

     1. Ưu điểm:

      - Nhà trường duy trì và phát triển tốt công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học 2018-2019.

      - Tập thể cán bộ giáo  viên, nhân  viên trong nhà trường  đã luôn chấp hành

 tốt các Chỉ thị Nghị quyết và chủ trương chính sách của Đảng pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành, của địa phương phát động.

2. Tồn tại:

- Trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi chưa được đầy đủ do việc mua sắm tập trung chưa kịp thời nên ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng hoạt động của cô và trẻ.

- Nhân viên còn gặp nhiều khó khăn vì mức thu nhập còn thấp, không đảm bảo cuộc sống nên các đồng chí nhân viên không yên tâm công tác.

3. Nguyên nhân:

 - Kinh phí chi trả lương cho nhân viên phụ thuộc vào thu góp của cha mẹ học sinh, mua sắm đồ dùng đồ chơi còn hạn chế.

- Một số giáo viên, nhân viên, hợp đồng mức lương thấp nên phần nào ảnh hưởng đến sự nhiệt tình, sự sáng tạo trong công việc.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020                                                        

 

     Những căn cứ xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2019-2020:

Căn cứ Quyết định số 1391/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ công văn số 1696/SGDĐT-GDMN ngày 04/9/2019 của Sở GD&§T Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019-2020;

Căn cứ vào kế hoạch số 2021/PGDĐT ngày 30/9/2019 của Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020;

Căn cứ vào kế hoạch số 1022/PGDĐT ngày 30/9/2019 của cấp học mầm non Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và kết quả đạt được trong năm học 2018-2019. Trường mầm non Lương Khánh Thiện xây dựng kế hoạch nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019 -2020 như sau:         

 

I.  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA NHÀ TRƯỜNG:

  1. Đặc điểm chung:

   1.1.Về số trẻ:

   * Tổng số điều tra: 578 trẻ.

       Trong  đó:

        - Trẻ Nhà trẻ từ 0- 36 tháng: 249 trẻ

+ Trẻ đã ra lớp: 110 trẻ. (trong trường: 49 trẻ, nhóm trẻ tư thục: 34 trẻ, đi trường khác: 30 trẻ).

       - Trẻ mẫu giáo:  Từ 37 - 72 tháng: Điều tra: 329 trẻ

+Trẻ đã ra lớp: 362 trẻ; (trong trường: 223 trẻ, đi trường khác: 100 trẻ, nơi khác đến: 139 trẻ), Trẻ chưa ra lớp: 6 trẻ.

+Trẻ 5 tuổi: Đã ra lớp:112/112 trẻ (trong trường: 85 trẻ, đi trường khác: 27 trẻ).

   1.2.Về đội ngũ:

- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 37 người.

          Trong đó: + Biên chế: 24/37= 64,8%;

                 + Hợp đồng ngân sách: 06/37 = 16,2%

                 + Hợp đồng nhân viên nấu ăn: 7/37= 18,9%.

- Cán bộ, Giáo viên, nhân viên đạt chuẩn trở lên 37/37 người = 100%.

- Đảng viên: 18/37 = 48,6%.

          - Đội ngũ giáo viên đoàn kết, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao, luôn cố gắng hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

  1.3.Về cơ sở vật chất:

          - Tổng diện tích sử dụng: 1.976,2 m2

          - Tổng số phòng học      :  14 phòng

          - Phòng chức năng         :  03 phòng

          - Phòng hiệu bộ và phòng khác: 10 phòng.

           - Thiết bị, đồ dùng trong lớp tương đối đầy đủ, đồ chơi ngoài trời qua nhiều năm sử dụng đã bị hư hỏng nhiều.

  2. Thuận lợi, khó khăn:

    * Thuận lợi:

          - Trường Mầm non Lương Khánh Thiện luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo ngành và địa phương, đặc biệt là của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý và Đảng uỷ - HĐND - UBND phường Lương Khánh Thiện, luôn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà trường hoàn thành nhiệm vụ.

- Trường có đội ngũ giáo viên đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình tích cực tham gia các hoạt động.

          - Nhà trường luôn phối kết hợp chặt chẽ với các bậc cha mẹ học sinh và các đoàn thể trong trường ủng hộ công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Đa số các tầng lớp nhân dân và các bậc cha mẹ học sinh ngày càng có nhận thức đúng đắn về ngành học. Cha mẹ học sinh luôn yên tâm, tin tưởng khi gửi con học tại trường.

     * Khó khăn:

   - Trang thiết bị phục vụ các phòng chức năng còn thiếu.

- Thực hiện công tác phổ cập xóa mù chữ của 3 cấp học chưa được sự đồng tình, ủng hộ, tạo điều kiện của các hộ dân trên địa bàn phường, các hộ dân đến ở tạm trú không ổn định nên kết quả chưa đảm bảo chính xác.

 II. NHIỆM VỤ CHUNG

 

1. Triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025; Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN giai đoạn 2018-2025;

2. Sắp xếp nhóm lớp đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ; duy trì ổn định tỷ lệ trẻ tới trường, tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3, 4 tuổi, giữ vững tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi.

3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường năng lực quản trị nhà trường, thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

4. Tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”;

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

   1.1. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Giáo dục năm 2019, để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN;

* Chỉ tiêu:

          - Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường ...

    - 100% CBQL trong nhà trường tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý trường mầm non để thực hiện tốt công tác quản lý theo các văn bản hiện hành.

    - Quản lý hồ sơ chuyên môn đầy đủ theo quy định của trường mầm non.

    - Thực hiện có hiệu quả công tác PCGD- XMC.

* Biện pháp:

    - Tổ chức cho CBQL và giáo viên tìm hiểu về các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN mới được ban hành. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các văn bản trong quản lý nhà trường.

    - Tích cực thực hiện có hiệu quả các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của chính phủ và ngành: Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành trung ương khóa XI “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế. Làm tốt công tác quản lý đảm bảo công khai, minh bạch.

    - Đội ngũ cán bộ quản lý trong nhà trường tích cực tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác quản lý trường mầm non để thực hiện tốt công tác quản lý theo các văn bản hiện hành.

    - Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo hướng dẫn về chế độ chính sách của cô và trẻ. Thu chi đúng mục đích.

   1.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý

      * Chỉ tiêu:

- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.

          - Hoàn thành công tác báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định, đảm bảo đúng thời gian.

          - Có đầy đủ hồ sơ quản lý, hồ sơ chuyên môn, thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của nhà trường theo Điều lệ trường mầm non.

- Chính quyền phối hợp với Công đoàn tổ chức tốt Hội nghị Cán bộ công chức, viên chức.

         - Đảm bảo chi trả lương cho nhân viên hợp đồng đúng theo hợp đồng đã ký kết. Đảm bảo quyền lợi chính đáng của giáo viên. Có chế độ trợ cấp cho giáo viên gặp khó khăn đột xuất.

- Quản lý tốt nhóm trẻ tư thục.

- Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo quy định.

- Tổ chức tốt các hội thi của cô và trẻ.

       * Biện pháp:

          - Nghiên cứu kỹ công văn, lấy số liệu chính xác, đảm bảo theo đúng biểu mẫu công văn quy định trước khi thực hiện.

          - Đưa kế hoạch nhiệm vụ năm học tới từng tổ chuyên môn để bàn biện pháp thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính, làm tốt công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non.

- Nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa cán bộ quản lý và tổ trưởng

 chuyên môn, các đoàn thể trong nhà trường. Chủ động trong công việc, tự chịu trách nhiệm và giải trình về những vấn đề liên quan.

- Chỉ đạo giáo viên thực hiện chuyên môn theo quy định.

- Tổ chức và tham dự các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ trong các nhóm lớp đảm bảo an toàn, thiết thực, hiệu quả.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính; tăng cường các biện pháp quản lý nhóm trẻ tư thục đã được cấp phép và chưa được cấp phép trên địa bàn.

- Việc  đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn  nghề nghiệp giáo viên

 mầm non cần tránh hình thức và không chạy theo thành tích.

         - Quản lý và thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

2. Bố trí, sắp xếp nhóm lớp; tăng cường cơ sở vật chất.

* Chỉ tiêu:

- Tổng số lớp: 14 nhóm, lớp: - Nhà trẻ: 2 nhóm.

                                                         - Mẫu giáo: 12 lớp.

                                        Trong đó: - 3 tuổi: 4 lớp.

                                                         - 4 tuổi: 4 lớp.

                                                         - 5 tuổi: 4 lớp.

- Tổng số: 430 trẻ:  

+ Nhà trẻ: 65 trẻ.

          + Mẫu giáo: 365 trẻ (3 tuổi: 117 trẻ, 4 tuổi: 118 trẻ, 5 tuổi: 130 trẻ).                                                          

- Nhà trẻ: Huy động trẻ nhà trẻ  ra lớp 115/249 trẻ (Tư thục 50 trẻ) – Đạt 46,2% đân số độ tuổi.

- Mẫu giáo: Huy động trẻ ra lớp mẫu giáo trong tuyến: 328/330- Đạt 99,4%  dân số độ tuổi trở lên.

Riêng học sinh 5 tuổi: 100% dân số độ tuổi ra lớp.

- Tỷ lệ chuyên cần đạt bình quân: 90% riêng 5 tuổi đạt 96,5%.  

- 100% các phòng học đảm bảo an toàn  tuyệt đối cho trẻ. Sân chơi có  8 loại đồ chơi ngoài trời.

 - 14/14 nhóm lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

* Biện pháp thực hiện:

- Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ học sinh huy động trẻ nhà trẻ đến trường.

- Làm tốt công tác tuyển sinh, đảm bảo thủ tục nhanh gọn, đúng quy định, chu đáo.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học mới: mua sắm bổ sung đầy đủ

 các trang thiết bị cần thiết. Phân công nhiệm vụ cho đội ngũ giáo viên hợp lý. Tổ chức tốt "Ngày hội đến trường của bé".

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.

- Phối hợp với chính quyền địa phương quản lý tốt nhóm trẻ Họa Mi, và nhóm mầm non tư thục chưa được đăng ký hoạt động trên địa bàn.

- Rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.

- Phát động giáo viên tích cực tự làm đồ dùng đồ chơi bằng nguyên vật liệu sẵn có với sự tham gia đóng góp của cha mẹ học sinh. Phổ biến nhân rộng những sản phẩm đồ dùng, đồ chơi tự làm có chất lượng tốt quan tâm chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có.

- Bảo quản công trình vệ sinh, nước sạch, đảm bảo điều kiện cơ sở vật chất để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

   - Phân công giáo viên phụ trách làm tốt công tác quản lý, kiểm kê, bảo quản cơ sở vật chất và thiết bị.

   - Đẩy mạnh công tác vận động tài trợ cho cơ sở giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp.

3. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

     * Chỉ tiêu:

Phối hợp điều tra số liệu chính xác. Duy trì giữ vững các điều kiện, tiêu chuẩn PCGDMN. Nâng cao chất lượng phổ cập, đảm bảo số liệu chính xác, đầy đủ, quản lý số liệu chặt chẽ để hỗ trợ hiệu quả cho công tác tuyển sinh, đặc biệt là trẻ nhà trẻ.

     * Biện pháp thực hiện:

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Phối hợp với 2 cấp học tiếp tục thực hiện phổ cập xóa mù, phân công cán bộ phụ trách và giáo viên đi điều tra. Làm tốt công tác điều tra trẻ trong độ tuổi, nắm vững số cháu trên địa bàn đặc biệt là trẻ 5 tuổi, lưu ý số hộ tạm trú, đồng thời làm tốt công tác tuyên truyền vận động cha mẹ trẻ cho trẻ ra lớp. Điều tra nắm chắc số nhóm trẻ gia đình trên địa bàn.

- Tập trung ưu tiên nguồn lực để củng cố, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập; thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận duy trì kết quả PCGDMNTNT đã đạt chuẩn.

- Triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý một cách hiệu quả.

         - Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ và các chế độ, chính sách khác đối với trẻ em.

4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

    4.1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

* Chỉ tiêu:

          - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

- Nhà trường  không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm.

          * Biện pháp thực hiện:

- Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.

- Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng

 chơi” cho trẻ tại nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

- Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động trong nhà trường.

- Có kế hoạch phun thuốc muỗi 1-2 lần/năm. Xử lý tốt rác thải theo quy định.

   4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ:

        *  Chỉ tiêu:

          - Tổng số trẻ ăn tại trường: 430/430 trẻ = 100%

                Trong đó: Nhà trẻ:      65 trẻ

  Mẫu giáo: 365 trẻ.

            - Tiền ăn =15.000đ/trẻ/ ngày

            - Chế độ ăn: Nhà trẻ: 2 chính + 1 phụ.   Mẫu giáo: 1 chính + 1 phụ.

          - Thực hiện nghiêm túc bếp ăn theo quy trình một chiều.

- Không để xảy ra dịch bệnh tại nhà trường.

- Nhà trường có đủ nước sạch cho trẻ dùng theo yêu cầu của y tế.

- Bếp ăn đảm bảo vệ sinh, có công trình vệ sinh, có nguồn nước sạch và các điều kiện tối thiểu.

- 100%  lớp có đủ đồ dùng phục vụ vệ sinh cho trẻ.

- Các  công trình vệ sinh đảm bảo sạch sẽ, sử dụng tốt.

- 100% trẻ đến trường được khám sức khoẻ định kỳ 1 lần/năm, được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Giáo viên nuôi dưỡng được khám sức khỏe 2 lần/năm học.

           - Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi từ 2,5% trở lên so với đầu năm học; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

- Thực hiện chương trình sữa học đường theo đúng kế hoạch.

          - Có đủ hồ sơ nuôi ăn. Xây dựng thực đơn theo tuần, hai tuần không lặp lại, thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng phần mềm dinh dưỡng của Công ty cổ phần đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ Việt Nam.

        * Biện pháp thực hiện:

- Nhà trường quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Tiếp tục nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của địa phương. Khi xây dựng thực đơn cho trẻ cần lưu ý đảm bảo các tiêu chuẩn đủ năng lượng và đảm bảo sự cân đối giữa các chất sinh năng lượng của thực đơn.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất để đảm bảo có đủ đồ dùng phục vụ cho hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng trẻ.

          - Ký hợp đồng cung cấp thực phẩm, có chữ ký của chính quyền địa phương, lựa chọn thực phẩm tươi ngon, chất lượng tốt. Đảm bảo quy trình chế biến, hợp vệ sinh. Nấu ăn hợp khẩu vị, đảm bảo cho trẻ ăn ngon miệng, ngon

 mắt, ngon mũi, ăn hết suất.

- Làm tốt công tác quản lý nuôi ăn, đảm bảo thu chi đúng nguyên tắc theo quy chế dân chủ, tài chính công khai. Giao nhận thực phẩm đầy đủ, có thanh tra giám sát chặt chẽ việc bàn giao thực phẩm hàng ngày. Thực hiện nghiêm túc chế độ lưu mẫu thức ăn hàng ngày ghi và theo dõi đầy đủ sổ kiểm thực đầy đủ 3 bước.      

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học và Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 của Bộ GDĐT và Bộ Y tế quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN.

- Kiện toàn Ban sức khoẻ trường học, có phân công nhiệm vụ cụ thể. Kết hợp với Trạm y tế phường và Trung tâm Y tế Dự phòng thành phố để tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ, có các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong nhà trường. Tổ chức cân đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ, thường xuyên theo dõi chặt chẽ, kịp thời phát hiện trẻ ốm, đau để có biện pháp xử lý kịp thời. Có tủ thuốc để sơ cứu kịp thời cho trẻ.Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nuôi dưỡng được kiểm tra sức khỏe 2 lần/năm.

          - Yêu cầu giáo viên tăng cường lồng ghép các nội dung giáo dục dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm vào các hoạt động của trẻ. Tích cực tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ. Thực hiện tốt công tác phòng chống bệnh tay chân miệng và các dịch bệnh khác…

          - Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình Sữa học đường theo Quyết định số 2459/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam về việc phê duyệt Đề án “Chương trình Sữa học đường giai đoạn 2018-2020” và Kế hoạch số 26/KH-BCĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Ban chỉ đạo Chương trình Sữa học đường về việc triển khai “Chương trình Sữa học đường năm 2019” trên địa bàn tỉnh.

          - Triển khai Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025”, chú trọng công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực của cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm.

- Làm tốt công tác quản lý chỉ đạo, không để thất thoát thực phẩm.

  4.3.Đổi mới hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

* Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm, lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN theo quy định.

- 100% trẻ đến trường có đủ sách, vở và đồ dùng học tập có nền nếp học tập, vệ sinh, lao động tự phục vụ.

          - 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

          - 100% các nhóm lớp phát huy hiệu quả của các chuyên đề đã thực hiện. Chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề  "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” theo 5 tiêu chí. Chú trọng việc tổ chức các hoạt động phối hợp các phương pháp hợp lý, tăng cường tính chủ động, tích cực hoạt động của trẻ, đảm bảo trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”, tạo ra các cơ hội cho trẻ được trải nghiệm phù hợp với nhu cầu thực tế, hứng thú và sự phát triển của từng cá nhân trẻ.

- 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung học tập làm theo Bác, giáo dục tình cảm kỹ năng xã hội, bình đẳng giới, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình GDMN.

- Nhà trường chỉ đạo thực hiện Chương trình GDMN phù hợp với văn hóa, điều kiện địa phương, khả năng và nhu cầu của trẻ.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn có kế hoạch tiếp cận và thực hiện hình thức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

 - 100% các lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

- 100% trẻ đánh giá theo các mục tiêu giáo dục của từng độ tuổi.

- Tiếp tục thực hiện cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh theo nguyên tắc tự nguyện của cha mẹ trẻ.

- Tổ chức cho trẻ được đi dã ngoại phù hợp với điều kiện thực tế.

       * Biện pháp thực hiện:

- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo Chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch giáo dục, các lớp xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện thực tế của lớp và tổ chức thực hiện nghiêm túc, sáng tạo hiệu quả.

 - Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020. Giúp giáo viên nắm vững cách sử dụng, tính năng, sử dụng hiệu quả đồ dùng. Chỉ đạo giáo viên sắp xếp môi trường hợp lý trong và ngoài lớp, tạo các góc chơi mở, thường xuyên thay đổi để lôi cuốn trẻ...

          - Phát động phong trào thi đua Hai tốt, phong trào tự làm đồ dùng đồ chơi, phục vụ cho chăm sóc giáo dục trẻ và bảo quản và sử dụng đồ dùng có hiệu quả.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học, hỗ trợ giúp đỡ giáo viên thực hiện thực chất, có hiệu quả, tạo điều kiện cho giáo viên học tập trao đổi chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tiếp tục thực hiện Công văn số 1303/BGDĐT-GDMN về việc cho trẻ làm quen với ngoại ngữ trong các cơ sở GDMN, Công văn số 1378/SGDĐT-GDMN ngày 21/8/2018 của Sở Giáo dục Đào tạo Hà Nam về việc triển khai cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh trong trường mầm non.

- Thực hiện chính sách ưu tiên trong giáo dục, quan tâm tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập. 

- Thực hiện tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN; giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt cho trẻ; giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Xây dựng, triển khai các mô hình phối hợp gia đình - nhà trường - cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Phối hợp với phụ huynh có kế hoạch tổ chức cho trẻ đi dã ngoại vào tháng 4/2020.

5. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non.

* Chỉ tiêu

- 100% CBQL và giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên (trong đó đạt tỷ lệ trên chuẩn 95%).

- 100% CBQL được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đạt từ loại khá trở lên.

- 100% GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại khá trở lên.

- 100% CBGV,NV thực hiện tốt quy tắc ứng xử.

           - 100% cán bộ giáo viên tiếp tục “Đẩy mạnh  học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”; các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành phát động, như vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”. Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- 100% CBQL và giáo viên được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên và có kế hoạch tự bồi dưỡng.

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

         - 100% giáo viên nghiêm túc thực hiên quy chế chuyên môn.

- Hội thi giáo viên giỏi cấp trường: 100% đạt loại khá giỏi trở lên, không có giáo viên có giờ yếu kém.

        - Bồi dưỡng, giới thiệu kết nạp 1-2 đồng chí vào Đảng.

* Biện pháp thực hiện:

       - Cán bộ giáo viên tham gia đầy đủ, có hiệu quả các lớp bồi dưỡng chuyên môn theo quy chế bồi dưỡng thường xuyên; thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, có đầy đủ hồ sơ theo quy định, chất lượng tốt.

        - Tạo điều kiện, khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tu dưỡng rèn luyện đạo đức lối sống, không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

        - Bố  trí  sắp xếp giáo viên hợp lý, phù hợp với khả  năng  của từng  giáo

 viên; Giáo viên dạy 5 tuổi có thâm niên công tác, có kinh nghiệm, chất lượng giảng dạy tốt, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.       

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Khuyến khích giáo viên đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.

- Thường xuyên kiểm tra và tổ chức cho giáo viên dự giờ, thăm lớp để trao đổi, học tập, rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình Giáo dục mầm non.

- Xây dựng tập thể đoàn kết, phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực để phát huy ưu thế, hạn chế tồn tại. Thường xuyên quan tâm theo dõi, tạo điều kiện để giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên hợp đồng.

         - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL,GVMN thực hiện Chương trình GDMN, xây dựng kế hoạch sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và tổ chức thực hiện điểm có hiệu quả.  Tích cực tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học theo cụm.

         - Coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN.

         - Thực hiện bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên

 mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ qui định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

          - Chú trọng việc xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa CBGVNV trong nhà trường, tu dưỡng rèn luyện đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu của bậc học.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục.

   6.1. Công tác quản lý tài chính.

          * Chỉ tiêu:

            - Chi trả lương cho giáo viên, nhân viên theo đúng quy định và hợp đồng.

- Bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi, đồ dùng nuôi ăn bán trú đầy đủ.

- Khen thưởng giáo viên giỏi, các danh hiệu thi đua theo đúng quy định.

          - Thu chi đúng mục đích theo đúng nguyên tắc tài chính.

- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn các khoản thu theo quy định.

          - Đủ hồ sơ chứng từ theo quy định.

          - Thực hiện công khai tài chính theo Thông tư 61 ngày 15/6/2017 của Bộ tài chính về công khai ngân sách.

- Huy động tài trợ viện trợ của phụ huynh, các nhà hảo tâm để làm hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng, bộ đồ chơi ngoài trời. Để phục vụ cho việc chăm sóc giáo dục trẻ.

* Biện pháp thực hiện:

- Nghiên cứu thực hiện các văn bản thực hiện trong năm học để thu chi theo đúng luật tài chính.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo để có các mức thu chi phù hợp, đáp ứng nhu cầu trả lương cho nhân viên hợp đồng (Dự toán có phụ lục kèm theo)

- Xây dựng kế hoạch thu chi đúng mục đích, đúng quy định và phù hợp với thực tế.

- Sử dụng các nguồn thu đúng mục đích, đảm bảo tính hiệu quả cao. Thực hiện công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, công khai thu chi tài chính với cha mẹ học sinh và giáo viên trong trường.

- Tiết kiệm các khoản thu, thỏa thuận các bậc cha mẹ học sinh đóng góp để trả lương cho nhân viên nấu ăn.

6.2. Công tác kiểm tra nội bộ:

        * Chỉ tiêu:

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên 03/26 đồng chí.

          - Kiểm tra chuyên đề: 100% giáo viên.

          - Các bộ phận có đầy đủ hồ sơ sổ sách đúng quy định.

- Kiểm tra việc thu chi tài chính.

     * Biện pháp thực hiện:

          - Xây dựng kế hoạch kiểm tra; phân loại giáo viên để có nội dung kiểm tra phù hợp.

          - Đảm bảo chất lượng kiểm tra: thực hiện đúng trình tự, đánh giá chính  xác chất lượng giáo viên được kiểm tra.

          - Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giáo viên làm công tác kiểm tra.

          - Đảm bảo duy trì lịch kiểm tra hàng tháng theo kế hoạch.

          - Lưu giữ đầy đủ hồ sơ kiểm tra, kiểm tra trong năm học.

- Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng để cán bộ giáo viên nhận thức đúng tầm quan trọng của công tác kiểm tra.

          - Phối hợp với công đoàn kiện toàn tổ chức thanh tra nhân dân, đảm bảo quyền lợi của giáo viên theo quy định, không để xảy ra khiếu kiện trong nhà trường.

- Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các khoản thu chi tài chính, chuyên đề; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất.

6.3 Công tác xây dựng trường chuẩn

* Chỉ tiêu:

         - Giữ vững các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

         * Biện pháp:

         - Thường xuyên nâng cao chất lượng giáo dục, bảo quản tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị, giữ vững các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

7. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế.

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN.

         - Nhà trường tiếp tục huy động sự ủng hộ của cha mẹ học sinh, các nhà doanh nghiệp tài trợ vật chất, kinh phí cho nhà trường.

- Tổ chức cho CBQL, GV, NV tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non với trường bạn trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

- Phấn đấu đầu tư thực hiện hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời thái dương năng, bộ đò chơi ngoài trời...

         * Biện pháp:

- Thực hiện Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 6/6/2018 của Thủ tướng

 Chính phủ về hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực GDMN.

- Tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh, các nhà hảo tâm tài trợ vật chất, kinh phí để bổ sung sở vất chất cho nhà trường.

- Liên hệ với những trường có cơ sở vật chất hiện đại, có chất lượng chăm sóc giáo dục tốt để cho giáo viên thăm quan học hỏi.

- Kêu gọi sự ủng hộ của cha mẹ học sinh và các nhà doanh nghiệp, huy động kinh phí để làm hệ thống máy nước nóng năng lượng mặt trời.

8. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin

* Chỉ tiêu:

         - 100% CBGV,NV ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chăm sóc giáo dục trẻ.

         - Thực hiện nghiêm túc các phần mềm quản lý trong nhà trường.

         - Thực hiện tốt các loại báo cáo trực tuyến theo quy định.

         - Tham gia thiết kế bài giảng e-learning để dự thi.

          * Biện pháp thực hiện:

         - Thực hiện Đề án 117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong GDĐT. Đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai rà soát, hoàn thiện cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu ngành,  để phục vụ cho công tác quản lý. Tăng cường ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho GVMN; tăng cường sử dụng các phần mềm: phổ cập giáo dục xóa mù chữ, epmip, quản lý nuôi ăn...để hỗ trợ công tác quản lý và hỗ trợ nâng cao chất lượng tổ chức giáo dục trẻ. Bổ sung tài liệu vào trang e-learning GDMN của Bộ để CBQL, giáo viên thuận lợi trong tiếp cận với tài liệu.

- Tăng số lượng CBQL, GVMN biết ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning. Khuyến khích giáo viên thiết kế bài giảng E-learning.   

 9. Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục mầm non.

* Chỉ tiêu:

- 100% các lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp.

- Nhà  trường làm tốt công tác  tuyên truyền về giáo dục mầm non  trên

 các phương tiện thông tin đại chúng.

- Mỗi năm học nhà trường có ít nhất 03 bài gửi về phòng GD&ĐT thành phố.

- Mỗi tháng đăng 2 bài lên công thông tin điện tử webside của trường.

- 100% CBGV, NV được tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp.

          * Biện pháp thực hiện:

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN.

- Tích cực phối hợp với các ban, ngành của chính quyền địa phương, các cơ quan và các tổ chức cá nhân chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức trên các phương tiện truyền thông, băng rôn, khẩu hiệu....về công tác chăm sóc và giáo dục trẻ trong nhà trường, biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến.

          - Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN;  Tiếp tục đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến những quy định của ngành về kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng vào kế hoạch nhiệm vụ năm học nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Làm tốt công tác bồi dưỡng cho giáo viên và cán bộ quản lý về kiến

 thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng làm tốt

 công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư cho giáo dục mầm non.

- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp đưa vào tiêu chí thi đua hàng tháng.

- Khuyến khích cán bộ quản lý và giáo viên viết bài tuyên truyền, viết sáng kiến kinh nghiệm về công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ để áp dụng vào thực tiễn giáo dục.  

- Làm tốt công tác tuyên truyền Đại hội Đảng các cấp thông qua các buổi họp, sinh hoạt tổ chuyên môn, thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, đài phát thanh, băng zôn, khẩu hiệu...

10. Công tác thi đua khen thưởng:

         * Chỉ tiêu:

- Xây dựng các tiêu chí thi đua để cán bộ giáo viên, nhân viên căn cứ phấn đấu.

- Bình xét gương điển hình tiên tiến. Mỗi quý 01 tập thể hoặc cá nhân điển hình.

- Thực hiện đúng các văn bản hướng dẫn về công tác thi đua khen thưởng trong năm học: Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của thủ tướng chính phủ; Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 06/6/2019 của UBND tỉnh: Quyết định số 2786/QĐ-UBND ngày 06/8/2019 của UBND thành phố Phủ Lý...

           Danh hiệu thi đua tập thể:

          Trường: + Đạt danh hiệu tập thể lao động Xuất sắc. Được Bộ giáo dục tặng Bằng khen hoặc cờ thi đua của Bộ GD, cờ thi đua của Tỉnh.

+ Nhà trường duy trì đạt giữ vững ‘‘Trường học thân thiện, trẻ tích cực”. Xếp loại Xuất sắc.

           Tổ: Văn phòng, Tổ Mẫu giáo đạt danh hiệu tập thể lao động Tiên tiến - UBND thành phố tặng giấy khen.

          - Chi bộ Đảng trong sạch Vững mạnh Xuất sắc.

- Công đoàn CS vững mạnh Xuất sắc- Được LĐLĐ tỉnh tặng Bằng khen

- Chi đoàn: Đạt danh hiệu chi đoàn Xuất sắc, Thành đoàn Phủ Lý tặng Giấy khen.

          Danh hiệu cá nhân:

          - 100% cán bộ giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ.

- 29/37 đ/c = 78,4% đạt Lao động tiên tiến,

- 4/29 đ/c = 13,7 % đạt Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

- 9/29 đ/c = 31%  giấy khen UBNDTP, giám đốc SGD.

        * Biện pháp thực hiện:

          - Thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng.

          - Tiếp tục nghiên cứu các văn bản hướng dẫn thi đua khen thưởng, đăng ký thi đua của cấp trên.

- Phát động và tổ chức tốt phong trào thi đua dạy tốt - học tốt, Hội thi giáo viên giỏi, xây dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm.

- Xây dựng  bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường và tổ chức thực hiện hiệu quả, tổ chức thực hiện tốt phong trào thi đua “Cán bộ, công chức, viên chức thi đua thực hiện văn hóa công sở”.

          - Cán bộ giáo viên thảo luận và đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tích cực tham gia các phong trào thi đua, kịp thời phát hiện bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến, động viên khen thưởng và nêu gương phát huy tính tích cực trong đội ngũ.

          - Xây dựng các tiêu chí bình xét thi đua cuối năm.

- Thường xuyên động viên, khen thưởng kịp thời các cá nhân có thành tích xuất sắc đóng góp cho các phong trào và các hoạt động của nhà trường và của ngành địa phương, nhân rộng điển hình, tiên tiến.

- Tiếp tục duy trì, củng cố môi trường giáo dục an toàn, sạch, đẹp trong nhà trường.

 Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của trường mầm non Lương Khánh Thiện, rất mong nhận được sự quan tâm và chỉ đạo của Phòng Giáo dục và đào tạo thành phố Phủ Lý./. 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN PHƯỜNG

           HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

          

             Đào Thị Tám

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

 

 

 

 
                                              
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
   

 

 

KẾ HOẠCH

 

 

 

 

 

 

 

mnluongkhanhthien

Trang riêng

Mầm non

Tiểu học

THCS

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online:

Hôm nay:

Tổng lượng truy cập: