Tin tức từ đơn vị khác

(Trường THCS Nguyễn Khuyến)/Hoạt động chuyên môn/

HÓA HỌC

Ngày : 14-11-2017

TIẾT 13 – BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (tt)

                      DẠY THEO PHƯƠNG PHÁP  “BÀN TAY NẶN BỘT”

 

I. MỤC TIÊU

1) Kiến thức

Biết được:

       - Ca(OH)2 có đủ tính chất hóa học  của một dd bazơ, dẫn ra được phương trình hóa học minh họa cho mỗi tính chất.

      - Những ứng dụng quan trọng của Ca(OH)2 trong đời sống.

      - Thang pH và ý nghĩa giá trị pH của dung dịch.

2) Kĩ năng 

        - Dự đoán , kiểm tra và kết luận được tính chất hóa học của Ca(OH)2

       - Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của Ca(OH)2 .

       -  Nhận biết được dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2

        - Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch Ca(OH)2 tham gia phản ứng

3) Thái độ 

         - Biết cách xử lí vệ sinh môi trường dựa vào ứng dụng của vôi.

II. PHƯƠNG PHÁP

    -  Nêu và giải quyết vấn đề.

    -  Sử dụng thí nghiệm, quan sát và nghiên cứu tài liệu.

    -  Phương pháp Bàn tay nặn bột.

III. CHUẨN BỊ 

- Giáo viên

   + Bút dạ, bảng phụ, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu, màn hình

           + Ống nghiệm, ống hút, cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, giấy lọc, khay, giá để.

            +  Ca(OH)2 rắn, dung dịch Ca(OH)2, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4, quỳ tím, dung dịch phenolphtalein.

   - Học sinh  

             + Bút dạ, giấy khổ lớn

            + Vở thực hành, phiếu thực hành.

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1)Ổn định tình hình lớp : (1/) Cán bộ lớp báo cáo sĩ số.                                       

             2 ) Kiểm tra bài cũ : (5//)

       Cho các chất sau: CuO, CO2 , CO,SO3,H2SO4, Fe(OH)3 .  Dung dịch  NaOH tác dụng với những chất nào ? Viết phương trình hóa học .

Đáp án :

               * dd NaOH tác dụng với: SO3, H2SO4, CO2

                         H2SO4 + 2NaOH  ® Na2SO4 + 2H2O

                         2NaOH + SO3 ®  Na2SO4 + H2O.

                         2NaOH + CO2 ®  Na2CO3 + H2O.

        3) Bài mới

       Khởi động

    Ca(OH)2 là  bazơ quan trọng có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất. Vậy tính chất của Ca(OH)2 có gì giống và khác NaOH? Tiếp tục tìm hiểu qua tiết 13.

            * )  Tiến trình bài dạy :

 B. CANXI HIĐROXIT, THANG pH

   I: TÍNH CHẤT

  1. Pha chế dung dịch Ca(OH)2

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

? Nêu cách pha chế dung dịch canxi hiđroxit.

* Làm TN pha chế dung dịch canxi hiđroxit

 

 

 

 

- Quan sát, mô tả hiện tượng và kết luận?

 

 

 

* Bổ sung: Ở nhiệt độ phòng,1lít dung dịch Ca(OH)2 chỉ chứa gần 2g Ca(OH)2.

- Hoà tan Ca(OH)2 vào nước

- Lọc  vôi sữa

 

* Quan sát cách pha chế dd Ca(OH)2.

 

 

* Hoà tan tạo nước vôi màu trắng như sữa.( vôi sữa)

- Lọc thu dd Ca(OH)2 trong suốt, còn lại chất rắn trắng trên phễu lọc

 

- Kết luận: Ca(OH)2 ít tan trong nước.

Phần tan tạo thành dung dịch bazơ

2.  Tính chất hóa học của canxi hi đroxit (dạy theo phương pháp bàn tay nặn bột)

 

                      HOẠT ĐỘNG 1 : TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Canxihiđroxit là bazơ.

- Vậy dung dịch Ca(OH)2 có những tính chất hoá học nào ?

 

HS lắng nghe

 

                   HOẠT ĐỘNG 2 : NÊU Ý KIẾN BAN ĐẦU CỦA HỌC SINH

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu cá nhân suy nghĩ và thảo luận nhóm dự đoán tính chất hóa học của canxi hiđroxit ghi vào vở thực hành ý kiến ban đầu của mình.

Dựa trên cơ sở nào em lại dự đoán như vậy.

- Thảo luận nhóm đề xuất các câu hỏi về các ý kiến ban đầu.

 

 

 

 

HOẠT ĐỘNG 3 : ĐỀ XUẤT CÂU HỎI

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm để đề xuất các câu hỏi về các ý kiến ban đầu.

- Dẫn dắt để học sinh đề xuất các câu hỏi về tính chất hóa học của Ca(OH)2.

- Các nhóm báo cáo kết quả

- GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến trên , sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi lien quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về tính chất hóa học của Ca(OH)2 .

Hướng dẫn học sinh nhận xét, thảo luận hoàn thiện các câu hỏi dùng để nghiên cứu tính chất hóa học của Ca(OH)2

- Thảo luận nhóm đề xuất câu hỏi từ các ý kiến ban đầu

 

 

* Các câu hỏi có thể là:

1) Dung dịch canxihiđroxit làm quỳ tím và phenolphtalein chuyển sang màu gì?

2) Dung dịch canxihiđroxit tác dụng với những axit nào? Sản phẩm là gì?

3) Dung dịch canxihiđroxit tác dụng với những oxit axit nào? Muối tạo thành có đặc điểm gì?

 

 

HOẠT ĐỘNG 4 : ĐỀ XUẤT CÁC THÍ NGHIỆM NGHIÊN CỨU

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân và thảo luận đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu dựa vào từng câu hỏi đã đề xuất.

+ Các nhóm báo cáo kết quả

+ Hướng dẫn học sinh  chọn các thí nghiệm dễ tiến hành, an toàn.

 

 

 

 

- Cho các nhóm học sinh  làm các thí nghiệm kiểm tra.

 

 

- Quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTHH và kết luận

- Thảo luận đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu dựa vào từng câu hỏi đã đề xuất.

* Các thí nghiệm  là:

-TN1: Cho 1 mẫu giấy quỳ tím , 3 giọt phenolphtalein vào 2 ống nghiệm đựng dd nước vôi trong.

- TN2:  Nhỏ dd HCl vào 2 ống nghiệm đựng  vôi sữa, nước vôi(có dung dịch phenolphtalein)

- TN3: Thổi từ từ vào ống nghiệm đựng nước vôi trong .

* Nhóm HS làm TN:

- Quan sát hiện tượng, giải thích, viết PTHH và kết luận vào vở thực hành

 và bảng nhóm.

 

 

HOẠT ĐỘNG 5 : KẾT LUẬN, KIẾN THỨC MỚI

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

- Yêu cầu các nhóm so sánh kết quả thí nghiệm với dự đoán ban đầu của các nhóm

-> Rút ra kết luận về tính chất hóa học của Ca(OH)2 .

- Yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa tìm hiểu thêm về TCHH của Ca(OH)2

- Gọi đại diện nhóm trình bày kết quả

- Giáo viên cho nhận xét, hoàn thiện kiến thức.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

? Nhận xét chung về TCHH của  Ca(OH)2

?Để nhận biết dd Ca(OH)2 ta dùng thuốc thử nào?

?Để nhận biết dd Ca(OH)2 và dd NaOH ta dùng thuốc thử nào?

- Các nhóm báo cáo kết quả

 

 

 

 

 

 

- Đọc sách giáo khoa tìm hiểu thêm về TCHH của Ca(OH)2

 

 

 

- Làm quỳ tím hoá xanh, dung dịch phenolphtalein không màu hoá đỏ.

-Tác dụng với oxit axit và axit tạo muối và nước.

Ca(OH)2 + CO2 ® CaCO3 + H2O.

Ca(OH)2 + 2HCl ® CaCl2 + 2H2O.

* Ngoài ra Ca(OH)2 còn tác dụng với dung dịch muối.

=> Ca(OH)2 có đầy đủ TCHH của

bazơ tan.

à quỳ tím , phenolphtalein

 Khí CO2

- Khí CO2

 

 

3. Ứng dụng

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Cho HS đọc thông tin sgk, giải thích những ứng dụng của Ca(OH)2 dựa trên những tính chất nào?

 

 

*Tóm tắt ứng dụng của Ca(OH)2

 

Đọc thông tin sgk, giải thích:

- Khử chua đất trồng ( tác dụng với dd axit)

- Khử độc diệt trùng chất thải sinh hoạt ( tác dụng với oxitaxit)

- Làm vật liệu xây dựng (tác dụng CO2 trong không khí tạo chất rắn khong tan trong nước)

 

 II. THANG pH

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Giới thiệu: Quỳ tím, phenolphtalein giúp nhận biết dd axit, bazơ, muối . Để xác định được độ mạnh yếu của axit, bazơ ta dùng thang pH.

? Để xác định pH của dung dịch  ta làm như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

? Ýnghĩa giá trị  pH của dung dịch .

 

 

 

 

Dùng giấy đo pH nhúng vào dung dịch cần đo pH, giấy đo pH đổi màu, so màu của giấy đo pH vào thang pH sẽ biết được  pH của dung dịch.

*pH = 7: dd trung tính.

 pH < 7: dd axit, pH càng nhỏ độ axit càng mạnh

pH > 7: dd bazơ, pH càng lớn độ bazơ càng lớn.

->  pH cho biết độ Axit hoặc bazơ của dung dịch .

 

 

C. Luyện tập - Củng cố

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài tập1/ 30 (SGK)

 

 

 

 

 

 

Bài tập1/30 (SGK)

1. CaCO3 ®  CaO + CO2.

2. CaO + H2O ® Ca(OH)2.

3. Ca(OH)2 + CO2 ® CaCO3 + H2O.

4. CaO + 2HCl ® CaCl2 + H2O

5. Ca(OH)2 + 2HNO3 ® Ca(NO3)2 + 2H2O.

 

D. Vận dụng

 

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Bài tập 3/ 30 (SGK)

Bài tập 3/ 30 (SGK)

2NaOH + H2SO4 ®  Na2SO4 + 2H2O   

NaOH + H2SO4 ®  NaHSO4 + H2O

 

E. Tìm tòi – Mở rộng

-Hoàn thành  bài tập 4 SGK.

-BT: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch không màu đựng trong các lọ mất nhãn sau : NaOH, Ca(OH)2, H2SO4, Na2SO4.

 *HD: Dùng quì tím , khí CO2 

            - Chuẩn bị bài mới :

+ Tìm hiểu TCHH của muối.

+ Xem lại SGK Hoá 8 phần phụ lục tính tan của các muối và các bazơ..

IV. RÚT KINH NGHIỆM

.....................................................................................................................................................................................................................................................................................

Phạm Thị Thúy Liễu

Trang riêng

Mầm non

Tiểu học

THCS

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online:

Hôm nay:

Tổng lượng truy cập: