Liên kết web

Kế hoạch chiến lược phát triển đến ăm 2020

   PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

   TRƯỜNG MN XÃ ĐỨC LÝ

Số: 19/KH-MNĐL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đức Lý, ngày 10 tháng 8  năm 2014

 

KẾ HOẠCH

Chiến lược phát triển giáo dục trường mầm non xã Đức Lý

đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

                                                              

       A. PHẦN MỞ ĐẦU

Kế hoạch chiến lược là bản kế hoạch nhằm định hướng, thể hiện hình ảnh hiện thực trong tương lai mà nhà trường mong muốn đạt tới và các giải pháp chiến lược để đạt được; trên cơ sở khả năng hiện tại, đảm bảo cho nhà trường qua từng giai đoạn có tiền đề phát triển cao hơn tránh bằng lòng tụt hậu.

Kế hoạch chiến lược giúp phát triển và định hình tư duy quản lý, phát triển nhà trường của Hiệu trưởng trong điều kiện tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm có sự thảo luận, bàn bạc chu đáo của các thành viên trong nhà trường được phê duyệt và công bố, công khai đảm bảo kế hoạch được đồng thuận thực hiện.

Nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại (WTO), vấn đề toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển, vừa là quá trình cạnh tranh gay gắt của các nước đang phát triển để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hóa và truyền thống của dân tộc. Những xu thế chung đó đã tạo ra những yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội trên toàn cầu, trong đó có giáo dục. Giáo dục của thế giới đi vào thế kỷ 21 đã xác định 4 trụ cột quan trọng là: “học để biết, học để làm, học để chung sống và học để hoàn thiện mình”. Nhà trường Việt Nam phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện với những phẩm chất tốt đẹp vốn có, đồng thời phải xác định được mục tiêu cơ bản cho người học ở từng cấp học phấn đấu đạt được trong suốt quá trình học tập là: biết, làm, hợp tác và tự hoàn thiện mình. Vì vậy đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng là một tất yếu khách quan và là sự đòi hỏi cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay. Chiến lược phát triển giáo dục trường mầm non xã Đức Lý đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trưởng cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ em của nhà trường.

Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược của trường mầm non xã Đức Lý là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục mầm non, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Nam, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện L‎‎‎ý Nhân góp phần đưa sự nghiệp giáo dục của huyện Lý Nhân phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương, đất nước; hội nhập với các nước khu vực và thế giới.

         B. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC

       I. Đặc điểm, tình hình

1. Quá trình thành lập

Trường mầm non xã Đức Lý được thành lập ngày 05 tháng 10 năm 1996, thuộc loại hình trường dân lập. Sau 6 năm thành lập, trường được chuyển đổi sang loại hình trường bán công, đến tháng 01 năm 2012 tiếp tục được chuyển đổi sang loại hình trường công lập theo Quyết định số 205/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2012 của chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam. Nhà trường có 04 điểm trường với tổng diện tích là 3.814m2. Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi nhìn chung đã đáp ứng được yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

Địa chỉ liên hệ: Thôn Nội, xã Đức Lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam.

Số điện thoại: 03513 624 547

       2. Cơ cấu tổ chức

2.1. Các tổ chức chính trị, đoàn thể trong nhà trường

- Chi bộ nhà trường có 12 đảng viên, trong đó nữ 12; đảng viên chính thức 12 đồng chí. Nhiều năm liên tục chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.

- Công đoàn nhiều năm liền là CĐCS vững mạnh.

2.2. Tổ chuyên môn

Năm học 2014 - 2015 nhà trường có 03 tổ chuyên môn, cụ thể:

- Tổ chuyên môn nhà trẻ có 07 giáo viên;

- Tổ chuyên môn mẫu giáo có 17 giáo viên;

- Tổ nuôi dưỡng 06 nhân viên.

Các tổ chuyên môn giữ vai trò quan trọng trong tổ chức các hoạt động của nhà trường. Ngoài việc thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ các tổ chuyên môn còn tích cực tham mưu cho lãnh đạo trường hoàn thành tốt nhiệm vụ các năm học.

       2.3. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

       Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của nhà trường gồm: 38 đồng chí, trong đó:

- Cán bộ quản lý: 03 đồng chí;

- Giáo viên trực tiếp giảng dạy: 24 đồng chí;

- Nhân viên: 11 đồng chí.

3. Những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ

3.1. Thuận lợi:

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, luôn đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Tích cực học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, trong đó, trên chuẩn đạt 75%.  

Nhà trường được Đảng, chính quyền, nhân dân địa phương, cha mẹ trẻ luôn quan tâm, ủng hộ sự nghiệp giáo dục nên đã tạo nhiều thuận lợi cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ các năm học. Chính vì vậy, trong những năm gần đây, trường mầm non xã Đức Lý đã có nhiều khởi sắc, nhiều năm liền nhà trường đều đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến cấp huyện, được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện tặng giấy khen.

Công tác XHHGD trong nhà trường được đẩy mạnh nhờ làm tốt công tác tham mưu và được các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học sinh quan tâm, chăm lo hỗ trợ kinh phí hàng năm tu sửa, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tốt cho việc nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường luôn nỗ lực không ngừng phần đấu nâng cao năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tìm kiếm các giải pháp để hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

3.2. Khó khăn:

Nhà trường có nhiều điểm lẻ nên khó khăn trong công tác quản lý.

Còn một bộ phận cha mẹ trẻ ít quan tâm phối hợp cùng nhà trường giáo dục và chăm lo cho việc  học tập của con em.

Năng lực, kinh nghiệm, khả năng sáng tạo của giáo viên trong chăm sóc, giáo dục trẻ không đồng đều, một số giáo viên đang ở tuổi sinh con, nuôi con nhỏ nên có ảnh hưởng không nhỏ đến việc chuyên tâm đầu tư nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Còn một số giáo viên, nhân viên chưa linh hoạt, sáng tạo trong việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ.

       4. Cơ sở vật chất                                     

Cơ sở vật chất nhà trường được đầu tư, trang bị khá đầy đủ đảm bảo cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Khuôn viên của các điểm trường đều là một khu riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường. Khuôn viên của tất cả các điểm trường đều được thiết kế hợp lý, cảnh quan luôn sạch, đẹp.

4.1. Phòng học

Tổng số có 13 phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng

mát về mùa hè, trang bị đủ bàn ghế, tủ, kệ, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ hoạt động.

4.2. Nhà bếp

Tổng số có 3 bếp được thiết kế theo quy trình bếp một chiều, trang bị đầy đủ đồ dùng, dụng cụ, có tủ lạnh để lưu mẫu thức ăn.

4.3.Công trình vệ sinh, nước sạch, hệ thống thoát nước

Tổng số có 01 nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và 5 nhà vệ sinh cho trẻ. Trong đó có 03 công trình vệ sinh khép kín, 02 công trình vệ sinh chung. Các công trình vệ sinh đều được thiết kế phù hợp, đảm bảo nam riêng, nữ riêng.

4/4 điểm trường đều có nguồn nước sạch (nước máy, nước mưa) đủ phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, sinh hoạt của cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Tất cả các điểm trường đều có hệ thống thoát nước sạch, hợp vệ sinh.

4.4. Sân chơi

Tổng số có 4/4 sân chơi được đổ bê tông sạch sẽ, có bồn hoa, cây cảnh được thiết kế đẹp, phù hợp; có đồ chơi ngoài trời để trẻ được vui chơi và trải nghiệm.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn

         - Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

       - Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản.

       - Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

       - Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật.

       - Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn.

       - Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

       - Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.

       - Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định.

       - Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

       II. Thành tích đạt được

Trong nhiều năm qua nhà trường luôn có nhiều cố gắng tập trung từng bước bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tương đối đồng đều về chuyên môn, nghiệp vụ. Tổng có có 04 cán bộ, viên được công nhận danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; 06 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện. 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường đều tích cực tham gia các cuộc vận động và các phong trào thi đua do ngành học cấp trên phát động nghiêm túc, hiệu quả. Nhà trường luôn tạo cơ hội động viên, khuyến khích cán bộ, giáo viên học tập và sáng tạo, kiên quyết với các biểu hiện vi phạm đạo đức nhà giáo. Giáo viên đã lồng ghép các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ vào các hoạt động vui chơi, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hằng ngày.

Hằng năm nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa, huy động các nguồn lực bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi nhằm nâng cao chất lượng  chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

1. Kết quả chất lượng giáo viên

Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn đạt 100%; trên chuẩn đạt 75%.

Tính đến năm học 2014 - 2015, giáo viên đã từng đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện là 6 đồng chí. Đây chính là lực lượng nòng cốt góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và các cuộc vận động, phong trào thi đua của ngành.

        100% giáo viên được tập huấn khai thác và ứng dụng Internet, đã ứng dụng CNTT trong giảng dạy và học tập để đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương pháp đánh giá, ứng dụng CNTT trong công tác quản lý.

       2. Các thành tích nổi bật nhà trường

       Nhiều năm liên tục nhà trường đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến, được Chủ tịch UBND huyện tặng giấy khen hoàn thành tốt nhiệm vụ.

       3. Biện pháp tổ chức thực hiện, những nguyên nhân đạt được thành tích

3.1. Biện pháp tổ chức

Nắm vững chủ trương yêu cầu đổi mới “căn bản toàn diện” của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương và lãnh đạo ngành giáo dục về yêu cầu đổi mới Giáo dục Đào tạo; lựa chọn vận dụng linh hoạt, phù hợp điều kiện phát triển của địa phương của nhà trường, xây dựng kế hoạch phù hợp, có tính khả thi.

Phát huy những lợi thế, xác định những hạn chế để chủ động điều chỉnh và khắc phục.

Đảm bảo chế độ quyền lợi cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em. Tạo môi trường để mỗi cá nhân, tổ chức đoàn thể tham gia kiểm tra, giám sát việc giải quyết chế độ, quyền lợi giáo viên, trẻ, thu chi tài chính.

Thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra nội bộ, kịp thời điều chỉnh trong

công tác quản lý và góp ý yêu cầu điều chỉnh hạn chế thiếu sót cho mỗi cá nhân trong đơn vị.

Chủ động nhận thức và quán triệt đội ngũ nghiêm túc thực hiện các yêu cầu về thực hiện chương trình về đổi mới phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá, yêu cầu mỗi cá nhân nắm vững chuẩn và sử dụng chuẩn trong dạy học, và tự kiểm tra đánh giá. Nghiêm túc thực hiện tự đánh giá để cải tiến, đổi mới các hoạt động giáo dục trong nhà trường, và đổi mới công tác thi đua khen thưởng.

Tăng cường trách nhiệm cho giáo viên về chất lượng. Thực hiện các biện pháp kiểm định chất lượng và đánh giá trẻ.

Thực hiện tốt quy chế dân chủ, luôn xem xét tâm tư nguyện vọng, tạo sự an toàn, an tâm công tác cho đội ngũ, chia xẻ, thúc đẩy đội ngũ vượt khó hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Xây dựng nội bộ đoàn kết, tạo sự ủng hộ, đồng thuận của cán bộ, giáo viên, nhân viên trước yêu cầu của ngành không để giáo viên, nhân viên tụt hậu.

Thực hiện có hiệu quả công tác kiến tập, dự giờ, sinh hoạt chuyên môn, thi giáo viên giỏi cấp trường, đầu tư bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, nhà giáo.

Tạo điều kiện về CSVC, trang thiết bị dạy học để giáo viên có điều kiện đổi mới phương pháp dạy học.

Tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn và trình độ Lý luận chính trị.

Xây dựng chi bộ nhà trường vững mạnh, lãnh đạo các tổ chức đoàn thể hoạt động tích cực, đặc biệt trong công tác vận động và phát động phong trào thi đua theo dõi đánh giá các nội dung thi đua.

Thường xuyên làm công tác báo cáo tham mưu với Phòng giáo dục, với lãnh đạo địa phương với cha mẹ trẻ để thực hiện công tác XHHGD.Tranh thủ sự đầu tư, giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể, cá nhân đặc biệt là sự giúp đỡ của nhân dân, của cha mẹ trẻ.

3.2. Nguyên nhân thắng lợi

Sự lãnh đạo sâu sát của Đảng bộ, HĐND, UBND các cấp, Sở GD&ĐT, sự quan tâm chỉ đạo của Phòng GD&ĐT; sự đóng góp của các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường, của cha mẹ trẻ và toàn dân đối với giáo dục đã góp phần quyết định cho sự thành công của sự nghiệp giáo dục nói chung, trường mầm non xã Đức Lý nói riêng.

Sự ổn định chính trị, những thành quả phát triển kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân trên địa bàn xã của thời kỳ đổi mới đã tạo môi trường với các điều kiện thuận lợi cho phát triển giáo dục. Đầu tư cho giáo dục trong tổng chi ngân sách nhà nước đã liên tục tăng trong các năm qua.

Tinh thần đoàn kết đồng thuận trong nội bộ, không khí nhà trường thân thiện, kỷ cương, cởi mở, an toàn; Lòng yêu nước, yêu người, yêu nghề, sự nỗ lực của đội ngũ nhà giáo và quyết tâm đổi mới của ngành giáo dục đào tạo huyện đã góp phần quan trọng thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục. Đội ngũ nhà giáo cố gắng vượt qua mọi khó khăn, thử thách to lớn, cùng chung sức đóng góp cho sự phát triển của ngành giáo dục.

       III. Phân tích tình hình, hạn chế, thời cơ, thách thức

1. Điểm hạn chế

1.1. Tổ chức quản lý của lãnh đạo trường

 Việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên đôi khi còn mang tính động viên, chưa sát chuẩn quy định.

Tiếp cận CNTT và các phần mềm quản lý của lãnh đạo nhà trường cũng như việc chỉ đạo giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ có phần còn hạn chế.

Các tổ chuyên môn chưa thực sự đẩy mạnh việc bồi dưỡng đội ngũ thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn.

1.2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên

Còn một bộ phận nhỏ giáo viên còn non về năng lực chuyên môn, chưa tích cực nghiên cứu cập nhật những yêu cầu mới về dạy và học, chậm đổi mới, ít sáng tạo, ít tự học, chưa thật chủ động tích cực vận dụng các yêu cầu chuẩn để tự học, tự rèn, tự đánh giá, tự hoàn thiện nâng trình độ chuyên môn và kỹ năng sư phạm.

Trong thực hiện đổi mới phương pháp dạy học chưa đạt hiệu quả cao ở các tiêu chí rèn kỹ năng cho trẻ, chưa tạo nhiều cơ hội cho trẻ được thực hành, trải nghiệm, phát huy tối đa tính tích cực, chủ động và sáng tạo ở trẻ.

1.3. Cơ sở vật chất

Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học còn hạn chế, chưa đồng bộ, còn 5 phòng học cấp 4 thiếu diện tích, hệ thống các phòng chức năng còn thiếu.

1.4. Nguyên nhân của những yếu kém

Quan điểm giáo dục là quốc sách hàng đầu chưa thực sự được quán triệt, đồng bộ giữa các cấp các ngành hoạch định chính sách phối hợp đầu tư cho giáo dục, quan điểm này chưa được cụ thể hóa để hiểu một cách đầy đủ và triển khai một cách thực sự hiệu quả ở mọi lĩnh vực.

Chính sách huy động và phân bổ tài chính cho giáo dục chưa thật hợp lý. nguồn lực chưa thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình hội nhập quốc tế. Trong đó phần chi cho hoạt động chuyên môn,chi cho công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động sư phạm nhà giáo còn quá ít.

Tư duy giáo dục chậm đổi mới, còn một số bất cập về điều kiện, môi trường,

để các nhà quản lý giáo dục ở cơ sở vận dụng thực hiện các yêu cầu thay đổi, đổi mới công tác quản lý theo tinh thần các dự án bồi dưỡng cung cấp những kiến thức, những kỹ năng quản lý mới.

Tuyên truyền, quảng bá về những yêu cầu thay đổi đổi mới về giáo dục chưa thật sâu rộng thường xuyên trên các phương tiện thông tin đại chúng, do đó công tác tuyên truyền tham mưu của các cơ sở giáo dục còn gặp khó khăn trong công tác kêu gọi hỗ trợ và hợp tác giữa gia đình - nhà trường - xã hội, hạn chế đến tính năng động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Nhận thức của một bộ phận không nhỏ nhân dân còn hạn chế. Xu thế đổi mới giáo dục mạnh mẽ nhưng hiện nay nhiều tư tưởng của nhân dân còn sơ cứng trong việc phối hợp cùng nhà trường chăm lo cho con em có một môi trường học tập đầy đủ, đồng bộ và hiện đại để đáp ứng yêu cầu phát triển.

Còn nhiều tư tưởng trông chờ đầu tư ở ngân sách nhà nước, chưa thấy hết trách nhiệm đối với giáo dục nên chưa dành ưu tiên và đầu tư thỏa đáng tạo điều kiện phát triển giáo dục trong đó đáng chú ý là công tác xã hội hóa giáo dục còn nhỏ giọt, chưa có điều kiện tập trung cao cho những mục tiêu ưu tiên cần thiết.

Những tác động khách quan trên đã làm tăng thêm những điểm yếu, bất cập của giáo dục. Quá trình hội nhập quốc tế đã mang tới những cơ hội lớn nhưng cũng mang đến nhiều thách thức, yêu cầu của xã hội về giáo dục đào tạo con người phát triển toàn diện ngày càng cao, trong khi khả năng đáp ứng của ngành giáo dục, của nhân dân và trình độ phát triển kinh tế của đất nước còn hạn chế cũng là những nguyên nhân của sự yếu kém trong giai đoạn hiện nay.

2. Thời cơ

        Đảng và nhà nước ta luôn nhấn mạnh quan điểm “Giáo dục và Đào tạo cùng với khoa học công nghệ là Quốc sách hàng đầu”; “Đẩy mạnh XHHGD”; “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo”.

       Kinh tế của địa phương phát triển, đời sống nhân đân được cải thiện, chính trị ổn định. Ngân sách đầu tư cho giáo dục ngày một tăng.

Công nghệ thông tin, các phần mềm hỗ trợ cho việc quản lý, dạy học, các dự án bồi dưỡng cung cấp, kiến thức, kỹ năng quản lý dạy học khoa học thường xuyên được cung cấp, được cập nhật.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên đa số trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm.

3. Thách thức

Những yêu cầu về đổi mới giáo dục, sự phát triển của khoa học công nghệ, những đòi hỏi về ứng dụng công nghệ thông tin, về trình độ ngoại ngữ, về khả năng sáng tạo, đòi hỏi ở đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên một sự thích ứng và

chuyên nghiệp cao.

Một bộ phận cha mẹ trẻ còn có tư tưởng ỷ lại vào nhà trường, cưng chiều con một cách thái quá, thiếu rèn luyện các kỹ năng sống cho trẻ.

Trường có 3 nhà bếp thực hiện nuôi ăn bán trú với số trẻ đông, việc kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm hằng ngày là vô cùng khó khăn, vì vậy tiềm ẩn nguy cơ xảy ra mất an toàn vệ sinh thực phẩm là một thách thức lớn.

Nhân viên nuôi dưỡng không có trong danh mục vị trí việc làm, hợp đồng ngắn hạn, thu nhập thấp nên thiếu tâm huyết, không có tư tưởng gắn bó lâu dài.

4. Xác định các vấn đề ưu tiên

        Tạo điều kiện để cán bộ, giáo viên được đi học nâng cao trình độ trên chuẩn.

       Tập trung xây dựng và phát huy vai trò của lực lượng cốt cán trong các tổ chuyên môn.  

       Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên theo chuẩn của Bộ GD&ĐT; Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT, tích cực sử dụng các phần mềm trong công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

       Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

       IV. Tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị

       1. Các quan điểm chỉ đạo phát triển Giáo dục

Xây dựng kế hoạch “Chiến lược phát triển giáo dục” của nhà trường, được đặt trong  hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về GD&ĐT và vận dụng một cách sáng tạo phù hợp thực tiễn giai đoạn mới:

1.1. Giáo dục và đào tạo có sứ mạng đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, góp phần xây dựng nền văn hóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa, đồng thời tạo lập nền tảng và nguồn lực thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhà trường Việt Nam phải đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện với những phẩm chất tốt đẹp vốn có, đồng thời phải xác định mục tiêu cơ bản cho người học ở từng cấp học phấn đấu đạt được trong suốt quá trình học tập là “học để biết, học để làm, học để biết hợp tác, biết chung sống và để hoàn thiện mình”.

1.2. Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân:

Giáo dục phải chăm lo việc học của các tầng lớp nhân dân, tạo điều kiện cho mọi người, đặc biệt là con em các đồng bào dân tộc thiểu số, trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với giáo dục có chất lượng. Tuyên truyền để nhân dân tham gia vào quá trình giáo dục, từ việc chia sẻ đóng góp cho giáo dục phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của mình đến việc trực tiếp tham gia vào các quá trình giám sát, đánh giá, góp ý và hiến kế cho các hoạt động giáo dục. 

1.3. Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội, vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi cá nhân, mang đến niềm vui học tập cho mỗi người và tiến tới một xã hội học tập. Mỗi trường học phải trở thành một môi trường sư phạm thân thiện, người học được cảm thông, chia sẻ, được bày tỏ ý kiến riêng của mình, hướng tới trường trở thành nơi yêu thích học tập của mỗi người học.

1.4. Cơ sở vật chất, cảnh quan, môi trường khang trang, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện. Nội dung, phương pháp giáo dục, trách nhiệm và tình thương của đội ngũ nhà giáo phải tạo nên sự lôi cuốn, hấp dẫn trẻ.

1.5. Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục.

2. Tầm nhìn

Là ngôi trường để cha mẹ trẻ tin tưởng gửi gắm con em mình. Trẻ yêu trường lớp, cô giáo, bạn bè và thích đi học, thực sự "mỗi ngày đến trường là một ngày vui của bé". Giáo viên cởi mở đem hết khả năng, nhiệt tình, khao khát cống hiến, khẳng định phát triển năng lực nghề nghiệp.

3. Sứ mệnh

Tạo dựng môi trường lao động sư phạm thân thiện, dân chủ - kỷ cương, nếp sống văn minh; tôn trọng mọi người; tự trọng bản thân; yêu thương thân ái.

Tạo môi trường hoạt động đáp ứng nhu cầu, khả năng và hứng thú của trẻ. Thường xuyên tổ chức các hoạt động thực hành, trải nghiệm; trẻ tham gia các hoạt động tập thể một cách tích cực, chủ động và sáng tạo. Chú trọng rèn kỹ năng sống, bước đầu hình thành được kỹ năng giao tiếp và các kỹ năng khác, giúp trẻ phát triển nhân cách một cách toàn diện.

Nhà trường phối hợp với cha mẹ trẻ thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. Đảm bảo tuyệt đối an toàn tính mạng của trẻ khi ở trường và ở gia đình.

4. Hệ thống giá trị cơ bản

Xây dựng tinh thần trách nhiệm, tính trung thực, tự giác trong công việc, tôn trọng, giúp đỡ đồng nghiệp cùng phát triển.

Bồi dưỡng lòng nhân ái, tình đoàn kết, tính khoan dung, sự cảm thông và chia xẻ.

Trân trọng tính sáng tạo, sự hợp tác, khát vọng vươn lên.

Bồi dưỡng sự tự tin, dám đối mặt, vượt qua thách thức.

V. Mục tiêu, chỉ tiêu và phương châm hành động

1. Mục tiêu

Giữ vững danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; xây dựng trường mầm non đạt Chuẩn Quốc gia; đạt chuẩn KĐCLGD. Từng bước xây dựng cơ sở vật chất

hiện đại, đồng bộ, an toàn. Môi trường làm việc thân thiện, kỷ cương, trách nhiệm, sáng tạo, hiệu quả, tin cậy.

2. Chỉ tiêu

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đến năm 2020

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và người thân trong gia đình không vi phạm pháp luật, thực hiện tốt quy chế dân chủ. Không để xảy ra tình trạng gửi đơn thư vượt cấp.

95% cán bộ giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuyên môn trên chuẩn.

75% giáo viên được đánh giá xếp loại khá trở lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. 100% cán bộ quản lý được đánh giá xếp loại khá trở lên theo Chuẩn hiệu trưởng.

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên biết sử dụng thành thạo máy vi tính. 100% có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch; Phấn đấu trên 30% cán bộ, giáo viên, nhân viên là đảng viên.

100% cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn và có trình độ trung cấp Lý luận chính trị.

2.2 Quy mô phát triển

- Lớp học: 12 đến 17 nhóm, lớp.

- Trẻ: Từ 360 đến 450 trẻ.

* Chất lượng học tập

Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, chú trọng rèn kỹ năng sống, tạo môi trường cho trẻ được tích cực tham gia hoạt động trải nghiệm.

* Chỉ tiêu cụ thể

100% trẻ của nhà trường có kỹ năng sống, kỹ năng xử lý tình huống.

2.3. Cơ sở vật chất

Đến năm 2020 có đủ phòng học, phòng chức năng kiên cố hóa, trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ tốt việc dạy và học.

Tiếp tục  tôn tạo cảnh quan môi trường đảm bảo môi trường sư phạm xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện.

Phấn đấu đạt chuẩn KĐCLGD cấp độ 3 vào năm học 2016 - 2017.

Phấn đấu xây dựng trường mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1 vào năm học 2018 - 2019.

Phấn đấu nâng trường mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 2 vào năm học 2020 - 2021.

VI. Chương trình hành động

1. Khẩu hiệu và phương châm hành động

1.1. Khẩu hiệu

“Trường mầm non xã Đức Lý, nơi ươm mầm tương lai”.

1.2. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường

Tư duy giáo dục luôn thay đổi theo nhu cầu xã hội”.

VII. Các giải pháp chiến lược

1. Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Nâng cao chất lượng bữa ăn của trẻ, kiểm soát tốt khâu vệ sinh an toàn thực phẩm, tạo niềm tin trong cha mẹ trẻ.

Đảm bảo tuyệt đối an toàn tính mạng của trẻ trong thời gian trẻ ở trường.

Tích cực tạo môi trường cho trẻ được thực hành, trải nghiệm, chú trọng rèn kỹ năng sống cho trẻ. Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện.

Phát động và thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động của trung ương, địa phương, của ngành, trường...

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, hợp tác, biết chia sẻ, có trách nhiệm, gắn bó với sự phát triển của nhà trường; biết sử dụng thành thạo máy vi tính; mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch.

Người phụ trách: Phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn.

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, kế toán, nhân viên văn phòng.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin

4.1. Bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin. Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử, nguồn tài nguyên mở… Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc. Tập trung vào các hoạt động.

       Kết nối Internet cho tất cả các máy tính trong nhà trường, quản lý, tổ chức cho giáo viên biết khai thác và ứng dụng... Tổ chức hướng dẫn tạo Email, hướng dẫn sử dụng Email các phần mềm hỗ trợ khác. Xây dựng quy chế quản lý hộp thư điện tử và sử dụng Internet, tăng cường chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn… Các thông tin, bài viết, tài liệu đã được đăng tải trên blog văn bản của nhà trường, trên website chính thức của trường hoặc gửi qua email được coi là tài liệu chính thức. Thực hiện liên hệ với

cha mẹ trẻ qua điện thoại.

Tiến tới hướng dẫn sử dụng các phần mềm mã nguồn mở, cài đặt ở tất cả các máy đồng bộ trên các máy của trường.

4.2. Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, an ninh mạng; sử dụng, khai thác triệt để các tài nguyên trên mạng, phần mềm EMIS, phần mềm dinh dưỡng, phần mềm KĐCL...

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, kế toán.

Thực hiện: Phó HT, các tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên, tổ văn phòng.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng.

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục

- Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường.

Nguồn lực tài chính: Ngân sách nhà nước; Ngoài ngân sách: từ xã hội, cha mẹ trẻ… 

Nguồn lực vật chất: Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy và học.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, BGH, BCH Công đoàn, Ban đại diện CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn.

       Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên, các đoàn thể (phối hợp chia sẻ trách nhiệm), thanh tra nhân dân.

7. Công tác lãnh đạo, quản lý và tổ chức cán bộ

7.1.  Xây dựng phẩm chất chính trị và năng lực sư phạm

Nhà trường xác định rõ vai trò quan trọng trong việc thực hiện Chỉ thị số 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, coi đây là khâu then chốt quyết định đến sự thành công hay không thành công của một trường học, vì vậy  cần đòi hỏi  ở đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có trình độ, năng lực chuyên môn vững đạt từ chuẩn và trên chuẩn, phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; luôn gương mẫu đi đầu trong các hoạt động, có tác phong làm việc chuyên nghiệp và khoa học, biết đón đầu trong mọi công việc không vụ lợi, không vì lợi ích cá nhân. Có khả năng tiếp nhận, vận dụng công nghệ thông tin. 

7.2. Xây dựng hệ thống các quy định

       Coi trọng giáo dục pháp luật trong nhà trường, lấy đó làm căn cứ xây dựng hệ thống các văn bản, các quy chế, quy định, nội quy, quy tắc ứng sử của nhà trường với yêu cầu:

       Tư vấn các văn bản, quy định và yêu cầu thực hiện  đầy đủ nội hàm các chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân, xây dựng quy chế xử lý vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm giờ giấc, vi phạm quy định của nhà trường, của ngành.

Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm của nhà trường như: xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, nội quy, quy tắc và các quy định cơ chế phối hợp công tác.

7.3. Kiện toàn cơ cấu tổ chức trong nhà trường

Thành lập các tổ chuyên môn cũng như các Hội đồng tư vấn nâng cao chất giáo dục nhà trường, Hội đồng trường, ban Thanh tra nhân dân, Hội đồng kiểm định, Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật và một số các ban khác. Các ban, các hội đồng đều có quyết định thành lập, có kế hoạch hoạt động, có báo cáo sơ kết, tổng kết.

7.4. Chỉ đạo tốt hoạt động của tổ hành chính

 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ hành chính, cụ thể hóa hoạt động của văn phòng, thiết bị và tài chính.

Phụ trách tổ hành chính phải có tầm hiểu biết rộng, nắm được toàn bộ các hoạt động của nhà trường, nắm rõ pháp luật, quy định, quy chế, quy trình của mỗi đầu công việc nhằm tham mưu sớm, kịp thời cho Hiệu trưởng.

7.5. Tài chính, tài sản

Đảm bảo công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai trong mua sắm, minh bạch trong các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, kiểm kê, chi trả chế độ, và các công tác khác liên quan đến tài chính. Không để xảy ra tình trạng mất mát hư hỏng, phòng chống có hiệu quả cháy nổ và bảo đảm an toàn, an ninh trật tự; Thanh lý tài sản phải công khai, minh bạch, đúng quy trình. Những tài sản còn sử dụng được (dù đã hết khấu hao) vẫn được đưa vào sử dụng.

7.6. Phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm

Hoàn thiện hệ thống văn bản, các kế hoạch, các quy định về công tác này với

phương châm: giáo dục là chủ yếu, ngăn ngừa là quan trọng nhưng cũng không

loại trừ các biện pháp xử lý quyết liệt, nghiêm khắc nhằm xây dựng nhà trường thành một cộng đồng trong sạch; ngăn ngừa có hiệu quả các hiện tượng nhũng nhiễu, hạch sách nhân dân và cấp dưới.

Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản, trong việc sử dụng điện, máy móc và các thiết bị khác. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên như nước, tài nguyên công nghệ thông tin, tài nguyên tri thức, chất xám, tài nguyên con người.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng.

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể.

7.7. Xây dựng trường học văn hóa - an toàn

Đưa tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi, các mục tiêu chiến lược của nhà trường lên những nơi trang trọng dễ nhìn, dễ thấy, nhằm tuyên truyền, quảng bá và thu hút sự hỗ trợ.

Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng.

Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các đoàn thể, các tổ chuyên môn.

VIII. Kế hoạch thực hiện chiến lược

1. Năm học 2014 - 2015

Đây là giai đoạn tiền đề, vì vậy nhà trường xác định tập trung chủ yếu vào các công việc sau:

        Trình các cấp lãnh đạo phê duyệt kế hoạch chiến lược và công bố, công khai đảm bảo kế hoạch được đồng thuận thực hiện.

Thông qua bản kế hoạch chiến lược trước toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên, có sự thảo luận, bàn bạc chu đáo của các thành viên trong nhà trường, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về nhiệm vụ tham gia góp ý để bổ sung hoàn thiện bản kế hoạch và thực hiện thành công bản kế hoạch  chiến lược cho từng giai đoạn.

Thành lập ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược.

* Về công tác quản lý

Hoạch định các nguồn lực đầu tư cho các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và xây dựng “trường học thân thiện, học sinh tích cực” đi vào chiều sâu ở các lĩnh vực trong phạm vi nhà trường và trong khuôn khổ kinh phí được các cấp lãnh đạo phê duyệt (Trong đó coi trọng kinh phí đầu tư cho các hoạt động ngoại khóa rèn kỹ năng sống, tổ chức các chuyên đề nhằm bồi dưỡng nâng cao về chuyên môn nghiệp vụ, mang lại hiệu quả giáo dục cao, hướng các sáng kiến kinh nghiệm vào những nội dung chuyên môn, xây dựng các mô hình chất lượng, hiệu quả và đưa sáng kiến kinh nghiệm vào áp dụng thực tế….).

Đầu tư, bổ sung đầu sách cho tủ sách giáo dục pháp luật, giáo dục đạo đức và tài liệu tham khảo nghiệp vụ chuyên môn và quản lý.

* Về CSVC tham mưu để được xây dựng các phòng học kiên cố điểm trường Văn Xá và các phòng chức năng.

Có kế hoạch tiếp tục bảo dưỡng tôn tạo cảnh quan  nhà trường xanh, sạch, đẹp, coi trọng trang trí cảnh quan lớp học thân thiện.

2Giai đoạn từ năm 2020 - 2025

Tập trung thực hiện tốt các nội dung đề ra trong bản kế hoạch chiến lược để đảm bảo thực hiện được, mục tiêu của chiến lược. Giá trị, tầm nhìn, sứ mệnh, thương hiệu của nhà trường được công nhận.

Cơ sở  vật chất, trang thiết bị dạy học, an toàn, đồng bộ, tiên tiến, hiện đại.

Nâng cao các mặt chất lượng giáo dục tăng thêm 3-5% so với giai đoạn 1, tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống đi vào nề nếp. Thực hiện các hoạt động dạy học rèn luyện đảm bảo tiêu chí, tiêu chuẩn. Quy định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm quyền hạn, quy tắc ứng xử  của mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên được thực hiện nghiêm theo quy định. Bước đầu xây dựng văn hóa chất lượng nhà trường (quy tắc ứng xử, trang phục, đồng phục, chất lượng các hoạt động).

Đưa được các hoạt động tự kiểm tra đánh giá, hoạt động giáo dục ngoại khóa, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, làm đề tài xây dựng sáng kiến kinh nghiệm đi vào hoạt động có tính tổ chức chặt chẽ và hiệu quả.

Các mặt hoạt động và chất lượng giáo giáo dục trong nhà trường đều được kiểm chứng bằng các minh chứng, coi trọng công tác lập kế hoạch, rà soát thực hiện kế hoạch và biện pháp cải tiến.

Tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên ứng dụng tốt vi tính, sử dụng tốt các phần mềm hỗ trợ cho công tác quản lý, dạy và học.

3. Tầm nhìn đến năm 2030

Đưa vào sử dụng có hiệu quả các chương trình, nội dung Giáo dục và Đào tạo tiên tiến, hiện đại phù hợp với yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo của đất nước và của tỉnh. Triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện giáo dục toàn diện.

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng kế hoạch năm học bám sát các yêu cầu của chiến lược.

       IX. Điều khoản thi hành

1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận các đoàn thể, các tổ

chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm; đồng thời đây cũng là cơ

sở để đánh giá xếp loại viên chức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để cán bộ, viên chức đối chiếu với toàn bộ các công việc của mình từ đó mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện.

2. Hng năm, Hiệu trưởng xây dựng Kế hoạch năm học dựa trên chiến lược này, khi có sự điều chỉnh cần thông qua hội đồng trường, thông qua ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong hội đồng sư phạm.

3. Mỗi Cán bộ, giáo viên, nhân viên, các đoàn thể, các tổ chuyên môn đều phải có bản tự đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, đề ra giải pháp cho những năm sau.

C. KẾT LUẬN

1. Kế hoạch chiến lược là một văn bản có giá trị định hướng cho sự xây dựng và phát triển giáo dục của nhà trường đúng hướng trong tương lai; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong từng kế hoạch hằng năm.

2. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

3. Trong thời kỳ hội nhập, có nhiều sự thay đổi kinh tế xã hội, kế hoạch chiến lược của nhà trường tất nhiên sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản Kế hoạch chiến lược này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục cho những giai đoạn tiếp theo một cách bền vững.

       D. KIẾN NGHỊ

       1. Đối với huyện: Quan tâm đầu tư kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất (phòng học nhà bếp và các phòng chức năng) của nhà trường đảm bảo kiên cố, đạt chuẩn đáp ứng yêu cầu trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia.

       2. Đối với Phòng GD&ĐT: Tạo điều kiện để trường thực hiện Kế hoạch chiến lược đã đề ra; chỉ đạo, giúp đỡ nhà trường về cách tổ chức và thực hiện.

       3. Đối với trường: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường quán triệt đầy đủ Kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống giá trị cơ bản đã đề ra.       

Nơi nhận:                                                                  

- Phòng GD-ĐT (để phê duyệt);

- Lãnh đạo trường

- Tổ trưởng các tổ CM   (để phối hợp thực hiện);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

( Đã ký )

 

Nguyễn Thị Thanh Vân

 

Các tin khác