Liên kết web

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG MN HỢP LÝ                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    

           Số: 78/KH-MNHL                             Hợp Lý, ngày 16 tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

 


PHẦN THỨ NHẤT

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

A. Những kết quả đạt được

I. Kết quả thực hiên các cuộc vận động và phong trào thi đua

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đăng ký và thực hiện có hiệu quả việc "Học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh". Trong đó xếp loại Tốt 43/48 đ/c đạt 89,6%; xếp loại Khá: 5 đ/c đạt 10,4% (2 giáo viên nghỉ thai sản xếp loại khá); tập thể xếp loại Tốt.

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Trong đó xếp loại Tốt 35/46 đ/c đạt 76,1%; xếp loại khá: 11/46 = 23,9% (2 giáo viên nghỉ thai sản xếp loại khá); Tập thể xếp loại Tốt.

          - 100% cán bộ giáo viên đăng ký và thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

        - 100% các nhóm lớp tạo cảnh quan môi trường, lớp, xanh - sạch - đẹp -an toàn - thân thiện gần gũi với trẻ;     

       + 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của trường có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao, có lương tâm nghề nghiệp, không vi phạm đạo đức nhà giáo, tích cực tự học tự bồi dưỡng nâng cao nhận thức, tư tưởng chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng sáng tạo, đổi mới trong giảng dạy, chăm sóc giáo dục trẻ.

II. Phát triển quy mô, mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

- Củng cố và duy trì tốt 14 lớp mẫu giáo và 5 nhóm trẻ.

+ Nhà trẻ 5 nhóm huy động 167/479 cháu ra lớp đạt tỷ lệ đạt 34,9%

+ Mẫu giáo có 14 lớp, huy động 641/677 cháu (trong đó có 31 trẻ đi học trái tuyến, 5 trẻ chuyển đi),  Đạt: 100%.

- Số lớp Mẫu giáo 5 tuổi: 5 lớp huy động 252/252 cháu đạt tỷ lệ 100%

- 100% trẻ ra lớp được học 2 buổi/ngày theo Chương trình GDMN.

III. Công tác Phổ cập Giáo dục Mầm non trẻ em 5 tuổi                

        - Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập Giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập Giáo dục, xóa mù chữ.

- Nhà trường thực hiện tốt công tác PCGD, XMC

- 5/5 lớp 5 tuổi trường mầm non làm tốt công tác tham mưu, huy động các nguồn lực duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi.

          - Mua sắm bổ sung các trang thiết bị tối thiểu còn thiếu do hư hỏng trong quá trình sử dụng. Bảo quản, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị hiện có; 100% lớp 5 tuổi, có đủ trang thiết bị tổi thiểu theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm cho các cấp các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ chương, mục đích, ý nghĩa về Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi để có sự quan tâm thường xuyên góp phần nâng cao các điều kiện và tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

- Duy trì tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, ăn bán trú thường xuyên tại trường. Tạo điều kiện chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ hạn chế trẻ suy dinh dưỡng, không có trẻ béo phì. Tiếp tục tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và giáo viên tham dự  các lớp tập huấn về công tác điều tra, lập hồ sơ phổ cập, quy trình công nhận Phổ cập Giáo dục Mầm non đối với trẻ 5 tuổi. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Quản lý biến động thường xuyên  trẻ từ 0 đến 5 tuổi trong toàn xã.

- Phối hợp với trường Tiểu học, THCS  tiếp tục duy trì tốt công tác điều tra vào phần mềm quản lý phổ cập xoá mù chữ theo Đề án “Xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý Phổ cập Giáo dục - xoá mù chữ” ban hành theo Quyết định số 5284/QĐ-BGDĐT ngày 22/10/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

          - Thực hiện tốt việc chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên Mầm non theo hướng dẫn liên ngành của Sở GD&ĐT, Sở Tài chính và Sở Nội vụ.

        IV. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

1. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện

 Chương trình GDMN

- 100% nhóm, lớp trường mầm non thực hiện nghiêm túc nội dung sửa đổi, bổ sung của chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT với 19/19 nhóm lớp, đạt tỷ lệ 100%. Có 5/5 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN đạt hiệu quả.

- 100% nhóm, lớp trong trường mầm non đã thực hiện nghiêm túc nội dung các chuyên đề: “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; Giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và ứng dụng CNTT; giáo dục phòng ngừa ứng phó với biến đổi khí hậu trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường, biển, hải đảo vào chương trình mẫu giáo 5 tuổi. Tổ chức các hoạt động lấy trẻ làm trung tâm lồng ghép các nội dung phù hợp. Tích cực dự giờ, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nội dung chương trình. Các nhóm lớp thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

- Nâng cao chất lượng chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường mầm non”,  thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” có trong 100% nhóm, lớp thực hiện có 16/18 nhóm lớp đạt loại tốt.

- Nhà trường có 2 lớp tham dự cuộc thi cấp Huyện về cuộc thi xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm đạt loại tốt xếp số 10/24 trường.

- Đánh giá xếp loại cán bộ giáo viên nhân viên trong việc thực hiện cuộc vận động: 100% cán bộ giáo viên nhân viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên nào vi phạm đạo đức nhà giáo.

2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Nhà trường thưc hiện tốt việc triển khai thực hiện Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong trường mầm non, kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và chỉ đạo có biện pháp khắc phục. Trong năm học nhà trường tuyệt đối không bị sảy ra mất an toàn hay tai nạn thương tích trong nhà trường.

- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần

- Nhà trường đã chỉ đạo thực hiện tốt việc quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ khi tới trường.

- Có 6 cán bộ giáo viên trong trường tham gia tập huấn về công tác phòng  chống cháy nổ và cứu nạn cứu hộ tại pgd và được cấp giáy chứng nhận.

- 3/3 bếp nuôi của trường đã được trung tâm y tế của huyện kiểm tra cấp giấy chứng nhận bếp ăn đạt tiêu chuẩnVSATTP.

- 100% các nhóm lớp trong đều trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ, không để xảy ra tai nạn và ngộ độc thức ăn, tai nạn thương tích; đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh trong và ngoài nhóm, lớp sạch sẽ.

3. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

 - Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT quy định;

- Tổ chức nuôi ăn bán trú đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và tạo nguồn VAC tăng nguồn thu nhập nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày cho trẻ;

- Thực hiện tốt việc ký kết hợp đồng thực phẩm với các cơ sở cung cấp thực phẩm có nguồn gốc, có địa chỉ tin cậy;

-  Thực hiện tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng  phần mềm dinh dưỡng.

- Nhà trường đảm bảo đúng chế độ ăn cho trẻ: Nhà trẻ ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ, mẫu giáo ăn 1 bữa chính, 1 bữa phụ; Mức ăn 12.000đ/trẻ/ngày (không tính chất đốt),

          - Tổng số trẻ được nuôi ăn bán trú: 808 cháu: Trong đó:

          + Nhà trẻ: 167/167 cháu đạt tỷ lệ 100%, vượt so với kế hoạch của Phòng GD&ĐT;

+ Mẫu giáo: 641/641 cháu đạt 100%, vượt so với kế hoạch của Phòng GD&ĐT 4%.

-     Nhà trường phối hợp chặt chẽ với trạm Y tế xã tổ chức khám sức khỏe cho trẻ  2 lần/ năm;

- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng.

+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân:

- Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ: Công khai số trẻ học 2 buổi/ngày; số trẻ em được tổ chức nuôi ăn bán trú tại trường là 808 cháu đạt 100% trong đó trẻ nhà trẻ là 167 cháu, trẻ mẫu giáo 641 cháu; tỷ lệ SDD thể nhẹ cân là 2,6% đã giảm 5,66% so với đầu năm, tỷ lệ SDD thể thấp còi 3,6% đã giảm 1,65% so với đầu năm, số trẻ SDD thể gầy còm mức độ nặng 0,1% giảm 0,4 % so với đầu năm, số trẻ thừa cân, béo phì 0,37% giảm 3,03% so với đầu năm.

- Thực hiện Chương trình Sữa học đường tại trường có 100% số trẻ  tham gia uống sữa.

       4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Mầm non và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia

       * Công tác kiểm định chất lượng GDMN

       - Nhà trường thực hiện nghiệm túc việc tự đánh giá  theo Thông 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy định về quy trình kiểm định chất lượng Giáo dục trường Mầm non. Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng trường Mầm non; phấn đấu các điều kiện của từng tiêu chuẩn, hoàn thiện các minh chứng tiêu chuẩn của kiểm định, đón đoàn đánh giá ngoài  kiểm tra đề nghị công nhận cấp độ 3.

* Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

       - Nhà trường tích cực tham mưu với các cấp, tăng cường cơ sở vật chất hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường chuẩn, phấn đấu xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1vào năm tới.

          V. Về cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí Giáo dục Mầm non

       - Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất trường lớp cho trẻ học tập và vui chơi đảm bảo an toàn với tổng kinh phí: 7.563.000.000đ.

- Thực hiện tốt công tác Xã hội hóa giáo dục. Vận động cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ, tranh thủ sự ủng hộ của các cá nhân, các  nhà hảo tâm. Với tổng kinh phí: 194.650.000 đ.

          VI. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non

- Toàn trường có 48 CB,GV và NV tỷ lệ đạt chuẩn 100%; trong đó số CBGV đạt chuẩn  36/36  đạt 100%, trên  chuẩn là  35/36 người đạt 97,2%. 

  - Trường có Chi bộ độc lập, trong năm học chi bộ nhà trường đã kết nạp được 2 đảng viên nâng tổng số đảng viên toàn trường là 14 người, đạt tỷ lệ 29,1%.

          - Đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ và giáo viên mầm non theo quy định. Nhân viên hợp đồng nấu ăn theo phương thức xã hội hóa: mức lương  2.500.000đ/người/tháng.

+ Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên 20/30 giáo viên đạt tỷ lệ  66,7%

- Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2017-2018: Số giáo viên được đánh giá, xếp loại: 33/33 giáo viên đạt 100%.

+ Số GV đạt loại xuất sắc: 26/33 giáo viên, tỷ lệ 78,8 %.

+ Số GV đạt loại khá: 7/33 giáo viên, tỷ lệ 21,2%.

- Nhà trường chỉ đạo các cán bộ, giáo viên, nhân viên thường xuyên giữ mối quan hệ tốt với nơi cư trú, tích cực tham gia xây dựng đời sống văn hóa, gương mẫu tham gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

VII. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:

            - Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài sản, tài chính trong nhà trường.

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về Giáo dục Mầm non.

         - Thực hiện tốt công tác 3 công khai đối với cơ sở theo Thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

          - Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2017-2018;

          - Thống nhất quản lý hồ sơ chuyên môn trong nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường MN. Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất;

- Đảm bảo chế độ thông tin hai chiều chính xác, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng. Tăng cường trao đổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính.

- 100% số giáo viên trong trường đủ điều kiện tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Kết quả tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường cụ thể:

+ Tổng số giáo viên tham gia: 30 người;

+ Trong đó số giáo viên đủ điều kiện tham dự Hội thi 30 người

+ Số giáo viên nhà trẻ tham dự Hội thi 10, số giáo viên mẫu giáo tham dự Hội thi 20 người. Đạt loại giỏi: 20 người, đạt 66,7%. Loại khá: 10 người = 33,3 %

+ Tổng kinh phí đầu tư là 2.500.000 đồng.

VIII. Thực hiện tốt công tác Xã hội hóa Giáo dục và hội nhập quốc tế

- Làm tốt công tác Xã hội hoá Giáo dục, huy động các nguồn lực tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Tổng kinh phí  là: 194.650.000 triệu đồng.

- Tạo điều kiện cho CBQL, giáo viên Mầm non tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ giữa các trường Mầm non trong  và ngoài huyện.

          IX. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Giáo dục Mầm non

- Nhà trường tổ chức tốt các cuộc họp Ban đại diện cha mẹ trẻ, tuyên truyền về các kiến thức nuôi con theo khoa học, cách chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe trẻ độ tuổi mầm non.

         - Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương tu sửa bổ sung CSVC; phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.

- Chỉ đạo 100% nhóm lớp xây dựng góc tuyên truyền, viết bài tuyên truyền, làm tốt công tác tuyên truyền tới cha mẹ trẻ.

II. Đánh giá chung về tình hình năm học

1. Kết quả nổi bật

Năm học 2017-2018 trường mầm non xã Hợp Lý đã chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ năm học:

- Công tác phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi được duy trì, củng cố vững chắc.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, chất lượng các chuyên đề được duy trì và thực hiện đạt kết quả tốt.

- Các hội thi của trường đạt kết kết quả tốt, đã tạo môi trường lấy trẻ làm trung tâm.

- Hoạt động quản lý của nhà trường có nề nếp, kỷ cương.

- Giáo viên tích cực làm nhiều đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của cô và trẻ.

- 100% trẻ đến trường trường Mầm non được tổ chức nuôi ăn đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng và VSATTP, không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường. Tỷ lệ nuôi ăn vượt kế hoạch đề ra.

- Duy trì tỷ lệ trẻ uống sữa học đương tại trường đat 100%.

        - Công tác Hội giảng, Hội thi ĐD, ĐC được duy trì đạt hiệu quả cao.

         - Nhà trường phối hợp với phụ nữ, đoàn thanh niên tổ chức tốt ngày 1-6

 cho trẻ.

2. Hạn chế, tồn tại

- Một số phòng học trật trội, mật độ số học sinh trên nhóm lớp quá đông

- Tỷ lệ huy động trẻ ra nhà trẻ còn thấp chưa đạt kế hoạch

- Số giáo viên trên nhóm lớp còn thiếu chưa đủ theo quy định

- Giáo viên mới nhiều còn nhiều bỡ ngỡ trong hoạt động chuyên môn

- Đồ chơi ngòai  trời cho trể con hạn chế, có khu chưa có.

                                           

PHẦN THỨ HAI

Kế hoach thưc hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

A. Những căn cứ để xây dựng kế hoạch

I. Căn cứ pháp lý

Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục;

Căn cứ Công văn số 3945/BGDĐT-GDMN ngày 31tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018-2019;

Căn cứ Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn 1521/SGDĐT-GDMN ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2018-2019;

Căn cứ vào Kế hoạch số 763/KH-PGDĐT-GDMN ngày 14 tháng 9 năm 2018 của PGD-ĐT Lý Nhân về về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2018-2019;

 Căn cứ tình hình GDMN nhà trường trong những năm qua và kết quả đạt được trong năm học 2017-2018, trường Mầm non Hợp Lý xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 cụ thể như sau:

        II. Căn cứ tình hình thực tế của trường mầm non xã Hợp Lý

1. Đặc điểm tình hình

1.1. Quy mô mạng lưới trường, lớp:

* Tổng số nhóm, lớp: 19. Trong đó:

- Nhóm trẻ: 05 nhóm

- Mẫu giáo: 14 lớp.            

  * Tổng số trẻ đến trường, lớp (số liệu 17/9/2018): 699 cháu. Trong đó:

  + Trẻ nhà trẻ ra lớp: 108/357 = 35% (1cháu đến học trái tuyến)

  + Trẻ mẫu giáo ra lớp 591/624 = 100%. (có 35 trẻ đi học trái tuyến)

Trong đó: Trẻ 5 tuổi ra lớp 194/194 = 100% (có 12 cháu đi học trái tuyến)

                 Trẻ 4 tuổi ra lớp 223/223 = 100% (có 13 cháu đi học trái tuyến)

                 Trẻ 3 tuổi ra lớp 207/207 = 100% (có 10 cháu đi học trái tuyến)

 ( 2 cháu đến học trái tuyến: 1 cháu 5 tổi, 1 cháu 4 tuổi).

1.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên:

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 47  người,

Trong đó: Cán bộ quản lý: 03. Trình độ trên chuẩn: 100%

Tổng số giáo viên: 32/32 đạt chuẩn = 100%. Trên chuẩn: 31/32 = 96,8%, biên chế 20, hợp đồng ngắn hạn 12.

  Nhân viên: 12 (Nhân viên kế toán: 01; Nhân viên văn thư: 01; hợp đồng nấu ăn: 10). Đạt chuẩn: 9/12= 75%; Trên chuẩn: 1/12 = 8,3%, chưa chuẩn: 2/12 = 16,6%.

* Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,68

* Bình quân : 37 trẻ /nhóm, lớp; bình quân (43 trẻ/ lớp mẫu giáo; bình quân 21,6 trẻ/nhóm trẻ).

1.3. Cơ sở vật chất:

- Tổng số phòng hoc: 19 phòng; 5 phòng chức năng

Trong đó: + Kiên cố: 17 phòng học, 2 phòng bán kên cố

                 + 5 phòng chức năng kiên cố

- Nhà trường có 3 điểm trường  có 3 sân chơi, 01 sân chơi có đồ chơi ngoài trời (đã cũ)

- Toàn trường nhà trường có 13 công trình vệ sinh Trong đó có 12 công trình vệ sinh của trẻ, 1 công trình vệ sinh của CB, GV, NV.

- Có 3/3 bếp được thực hiện theo nguyên tắc bếp một chiều.

2. Những thuận lợi và khó khăn

a. Thuận lợi:

- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của UBND huyện, Phòng Giáo dục & Đào tạo huyện Lý nhân, UBND xã, các ban ngành đoàn thể đang đẩy nhanh tiến độ thi công tại khu Chỉ Trụ để trường được công nhận trừơng chuẩn quốc gia mức độ 1 trong năm học, và ban đại diện cha mẹ trẻ đã quan tâm tạo mọi điều kiện tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết,  trách nhiệm cao trong công việc

          - 100% các lớp mẫu giáo được tách độ tuổi triệt để

          - Tỷ lệ trẻ đến trường nuôi ăn bán trú đạt 100% ngay từ đầu năm học.

          - Trường duy trì  cho trẻ uống sữa học đường tại trường đạt 100% ngay từ đầu năm học.

            b. Khó khăn:                              

            - Thiếu phòng bảo vệ của khu trung tâm, khu Chỉ Trụ

          - Tỷ lệ huy động trẻ ra nhà trẻ còn thấp

          - Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi còn thiếu, đồ chơi ngoài trời của khu Chỉ trị chưa có, khu trung tâm đồ dùng trong lớp đã được đầu tư, nay đã xuống cấp cấn được thay thế bổ sung.

          - Số trẻ trên nhóm lớp đông, số giáo viên thiếu nên rất khó khăn cho nhà trường trong việc phân công nhiệm vụ.

            -  Một số giáo mới vào việc tiếp cận với chương trình còn nhiều bỡ ngỡ.

          - Kinh phí phục vụ cho hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp.

B. Nội dung kế hoạch

          I. Nhiệm vụ chung

          Năm học 2018-2019 nhà trường phấn đấu thực hiện tốt một số nội dung sau:

1.Tiếp tục quy hoạch, rà soát, sắp xếp, phát triển nhóm lớp mầm non đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.

2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN.

3. Bồi dưỡng nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ cho giáo viên mầm non (GVMN).

4. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN.

5. Tiếp tục đổi mới hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

6.  Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ.

7. Thực hiện hỗ trợ các bậc cha mẹ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

8. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT)

9. Quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn,

10. Vận động giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.

11. Đảm bảo thực hiện quyền trẻ em.

          II. Nhiệm vụ cụ thể

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua

a) Chỉ tiêu

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đăng ký và thực hiện có hiệu quả việc "Học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm  đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật;

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, tập thể xếp loại Tốt.

- 100% cán bộ và giáo viên  thực hiện  tốt phong trào thi đua "Đổi mới sáng tạo trong dạy và học",  tập thể xếp loại tốt;

          - 100% cán bộ giáo viên  duy trì thực hiện tốt tiêu chuẩn thi đua  trường học thân thiện, trẻ tích cực”;

        - 100% cán bộ, giáo viên ,nhân viên duy trì cương, tình thương trách nhiệm trong nhà trường;

          - Nhà trường khuyến khích giáo viên tích cực tham gia các hoạt động lễ hội của trường của địa phương.

b) Biện pháp

         + Chỉ đạo CB, GV, NV tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường rèn nề nếp, kỷ cương, đạo đức nghề nghiệp, thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, lương tâm nghề nghiệp của cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tạo cơ hội, động viên khuyến khích cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Lồng ghép có hiệu quả nội dung các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể của nhà trường nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong  trường mầm non. Thực hiện tích hợp nội dung học tập và làm việc theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh trong nhà trường. Thực hiện nghiêm túc nền nếp, dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm trong  nhà  trường;

+ Đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, tiếp tục thực hiện nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và tiêu chuẩn xây dựng trường học thân thiện, trẻ tích cực, đưa các nội dung thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong trường;     

+ Tiếp tục tăng cường các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện; đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca…lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động lễ hội phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và Chương trình chăm sóc, giáo dục; tăng cường giáo dục hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử;

+ Tiếp tục  thực hiện các văn bản hướng dẫn về xây dựng đơn vị đạt chuẩn văn hóa và xây dựng môi trường văn hóa trường học.

          2. Quy hoạch, phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

a) Chỉ tiêu

  + Duy trì 19 nhóm, lớp: trong đó có 5 nhóm trẻ và 14 lớp MG

  + Phấn đấu huy động:

 + Nhà trẻ ra lớp: 170/357 cháu tỷ lệ đạt: 47,6%

 + Mẫu giáo ra lớp: 624/624 đạt tỷ lệ: 100%

+ 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày và được ăn bán trú tại trường.

b) Biện pháp

+ Tiếp tục thực hiện Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển GDĐT Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Sắp xếp mạng lưới nhóm, lớp mầm non theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-TW ngày 25 tháng 10 năm 2017  của Ban chấp hành Trung ưng Đảng về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đơn vị sự nghiệp công lập và Nghị quyết số 08/NQ-CP ngày 24/1/2018 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017. Nhà trường tham mưu với lãnh đạo  địa phương quy hoạch sắp xếp thành 2 khu  chính , đáp ứng nhu cầu tới trường của trẻ , phù hợp thực tiễn, đảm bảo nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ;

+ Tham mưu với địa phương mở rộng quỹ đất tại khu Chỉ Trụ đáp ứng tiêu chuẩn của trương chuẩn quốc gia;

+ Thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập từ 0-5 tuổi trong toàn xã. Tổ chức cho cán bộ quản lý và giáo viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về công tác điều tra, lập hồ sơ phổ cập;

+ Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng; phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng để huy động trẻ đến trường, lớp;

  + Nhà trường mở thêm 1 nhóm trẻ để tiếp tục huy động tăng trẻ nhà trẻ trẻ đến trường, xây dựng kế hoạch cụ thể  giao chỉ tiêu cho từng nhóm lớp, có  đánh giá xếp loại thi đua.

          3. Củng cố, nâng cao chất lượng PCGDMNTNT

a) Chỉ tiêu

       - Duy trì và củng cố vững chắc các điều kiện, tiêu chuẩn Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi đã  được công nhận.

 b) Biện pháp

+ Tiếp tục thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

 + Tham mưu với địa phương ưu tiên nguồn lực để củng cố, duy trì, giữ vững các điều kiện và tiêu chuẩn phổ cập GDMNTENT; huy động các nguồn lực để mua sắm bổ sung trang thiết bị cho các lớp 5 tuổi; đảm bảo đủ phòng học trẻ 5 tuổi ra lớp, đảm bảo chương trình GDMN;

+ Cán bộ quản lý và giáo viên được tham dự  các lớp tập huấn về công tác điều tra, lập hồ sơ phổ cập, quy trình công nhận Phổ cập Giáo dục Mầm non đối với trẻ 5 tuổi. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Quản lý biến động thường xuyên  trẻ từ 0 đến 5 tuổi trong toàn xã;

+ Duy trì tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, ăn bán trú thường xuyên tại trường, vận động để phụ huynh duy trì cho trẻ uống sữa học đường tại trường, tạo điều kiện chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ hạn chế trẻ suy dinh dưỡng thẻ nhẹ cân và thấp còi, không có trẻ béo phì.

+ Phối hợp với trường Tiểu học, THCS tiếp tục duy trì tốt công tác điều tra cập nhật thông tin vào phần mềm quản lý phổ cập xoá mù chữ.

         4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

         4.1 Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

a) Chỉ tiêu

+ 100% trẻ đến trường mầm non được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, và được thực hiện nghiêm túc Chương trình GDMN, được tổ chức học 2 buổi/ngày.

         + 100% trẻ đến trường mầm non  không để xảy ra ngộ độc thực phẩm tại trường.

+ Nhà trường có cán bộ, giáo viên, nhân viên được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận về nghiệp vụ Phòng chống chữa cháy; và vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Biện pháp

+ Nhà trường xây dựng và thực hiện kế hoạch triển khai Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường (sau đây gọi là Nghị định 80/2017/NĐ-CP); Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường các giải pháp xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong trường mầm non ;

+ Triển khai các nhóm, lớp trong trường thực hiện và tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường (Nghị định 80/2017/NĐ-CP); xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích  (Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT).

+ Quán triệt, tuyên truyền tới cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và cha mẹ trẻ nâng cao ý thức trách nhiệm trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi, chơi bằng học” cho trẻ tại trường, xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ trung tâm trong trường mầm non.

+ Thường xuyên kiểm tra các nhóm lớp cơ sở vât chất trang thiết bị, đò dùng đồ chơi,  kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ, sử lý nghiêm  đối với các cá nhân để xảy ra mất an toàn đối với trẻ;

+ Phân công cán bộ giáo viên, nhân viên được tham dự tập huấn phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ do Công an tỉnh Hà nam tổ chức.

            4.2 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.

a) Chỉ tiêu

+ 100% các bếp của trường đều được cấp giấy chứng nhận bếp ăn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh tại trường .

+ 100% trẻ đến trường đều được nuôi ăn bán trú ở tại trường, với mức ăn 13.000đồng/trẻ/ngày không kể chất đốt( tăng hơn năm học trước 1000 đồng).

+ 100% các bếp ăn đều thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định.

+ 100% trẻ đến các trường đều được khám sức khoẻ định kỳ ít nhất 02 lần/năm học, được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng.

+ Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi phấn đấu đến cuối năm học giảm xuống còn  3,2 – 3,5% so với đầu năm học; không còn trẻ thừa cân béo phì.

+ 100% số trẻ đến trường được thực hiện Chương trình Sữa học đường.

+ 100% trẻ đến trường được rửa tay qua vòi nước chảy.

b) Biện pháp

+ Nhà trường thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với GVMN.

+ Duy trì tỷ lệ nuôi ăn bán trú cho trẻ ở tại trường, quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ tại trường.

+ Vận động phụ huynh để duy trì mức ăn cho trẻ ở tại trường.

+Tăng cường duy trì các điều kiện chăm sóc và giáo dục vệ sinh

 cá nhân vệ sinh nhóm lớp để nâng cao sức khỏe cho trẻ không để sảy ra ngộ độc thực phẩm trong trường.

          + Khuyến khích giáo viên, nhân viên duy trì tăng gia trồng rau sạch để đưa vào các bữa ăn cho trẻ hàng ngày, phấn đấu cung cấp từ 350-450 kg rau sạch/năm.

          + Tiếp tục duy trì cung cấp hợp đồng thực phẩm tại trường, ở những cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

+ Các bếp ăn được cập nhật các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 2016/TT-BGDĐT"28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (gọi tắt là Thông tư số 28); Quyết định số 777/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc đính chính Thông tư số 28 vào phần mềm hỗ trợ xây dựng thực đơn, khẩu phần tại trường;

+ Nhà trường phối hợp với trạm Y tế thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em trong trường. Thực hiện nghiêm túc quy định về công tác y tế trường học (Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học). Đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe ít nhất 1 lân/năm, và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới; tăng cường các giải pháp giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi so với đầu năm học và khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

+ Nhà trường kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm được cung cấp tại trường và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn tại trường. phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ; giữ gìn môi trường, để phòng chống một số bệnh dễ lây lan. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ; tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non, góp phần hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ;

+ Duy trì vận động phụ huynh thực hiện Chương trình uống Sữa học đường cho trẻ tại trường.

+ Nhà trường chỉ đạo các nhóm, lớp duy trì thực hiện rửa tay cho trẻ qua vòi nước chảy.

+ Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên  được tập huấn về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ, có tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý.

4.3 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

a) Chỉ tiêu

+ 100% trẻ đến trường mầm non được thực hiện nghiêm túc Chương trình GDMN và được tổ chức học 2 buổi/ ngày; đạt 100% bé ngoan, 100% bé sạch, 95% bé chăm ở các nhóm lớp.

          + 100%  lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

          + 100% nhóm lớp trong trường phát huy hiệu quả các chuyên đề đã thực hiện. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

+ 100% nhóm lớp  thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình GDMN.

          b) Biện pháp

+ Nhà trường chỉ đạo các khối lớp phát triển chương trình GDMN phù hợp với văn hóa, điều kiện địa phương, nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ.

+ Chỉ đạo các nhóm lớp phát huy kết quả đạt được năm học trước, chú trong xây dựng chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”: tiếp tục vận dụng sáng tạo xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài nhóm, lớp”, tăng cường đổi mới hình thức theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Tăng cường đổi mới sinh hoạt chuyên môn, theo nhóm, theo tổ, theo cụm...trao đổi thảo luận, nhằm nâng cao năng lực của đội ngũ giáo viên trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.

+ Chỉ đạo, hướng dẫn giáo viên theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ theo quy định của Chương trình GDMN.

+ Thực hiện chương trình hỗ trợ cha mẹ trẻ trong việc trao đổi, tuyên truyền với cha, mẹ/người chăm sóc trẻ các nội dung chăm sóc giáo dục trẻ có chất lượng: cung cấp kiến thức, kỹ năng chăm sóc giáo dục trẻ cho cha mẹ dưới nhiều hình thức. Xây dựng, triển khai các mô hình phối hợp gia đình - nhà trường - cộng đồng trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

+ Nhà trường triển khai chương trình thí điểm cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng anh khi có hướng dẫn cụ thể, để phụ huynh hiểu được mục đích ý nghĩa của việc cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiến anh.

 + Nhà trường vận động tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khuyết tật nhẹ được ra lớp hòa nhập. Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của gia đình, cộng đồng trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn hòa nhập cộng đồng. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách dành cho trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn.

4. 4 Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia

* Công tác kiểm định chất lượng Giáo dục Mầm non

a) Chỉ tiêu

- Nhà trường phấn đấu trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3 trong năm học. chuẩn bị các điều kiện (báo cáo tự đánh giá, hồ sơ minh chứng, điều kiện CSVC để chuẩn bị cho đoàn đánh giá ngoài).

b) Biện pháp

- Nhà trường thực hiện nghiệm túc việc tự đánh giá  theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy định về quy trình kiểm định chất lượng Giáo dục trường Mầm non. Đẩy mạnh công tác tự đánh giá, tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non; bồi dưỡng đội ngũ đánh giá viên đáp ứng yêu cầu kiểm định.

- Chuẩn bị và thực hiện việc lưu trữ các loại hồ sơ phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng.

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục huy động nguồn lực của các cấp các ngành đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo đảm bảo nhu cầu tối thiểu theo Thông tư 34/BGDĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

* Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

a) Chỉ tiêu

         + Tiếp tục tham mưu với các cấp đẩy nhanh tiến độ thi công khu Chỉ Trụ, kịp thời tham mưu với UBND xã xây dựng tiếp phòng bảo vệ của khu trung tâm, khu Chỉ Trụ, để trường mầm non sớm được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1 trong năm 2018. Đề xuất với các cấp có kế hoạch xây dựng tiếp phòng học tại khu Chỉ Trụ vào những năm tới đáp ứng với kế họach phát triển, vì mật độ trẻ trên nhóm lớp quá đông vượt quá so với Điều lệ trường mầm non.

b) Biện pháp

+ Thực hiệnThông tư 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Ban hành quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; Thực hiện Công văn số 1526/SGDĐT-GDMN ngày 13/9/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia năm học 2018 -2019; Thực hiện kế hoạch số 97/KH-UBND ngày 19/9/2018 về kế hoạch xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia năm học 2018-2019; Thực hiện hướng dẫn 826/PGDĐT-GDMN ngày19/9/2018 về việc hướng dẫn thực hiện công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia năm học 2018-2019.

+ Nhà trường rà soát các tiêu chuẩn của trường chuẩn, tích cực tham mưu với  các cấp lãnh đạo kịp thời để xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia  mức độ I trong năm 2018.

         5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi

a) Chỉ tiêu

+ 100%  số trẻ đến trường có đủ phòng học đảm bảo an toàn cho trẻ

+ 100% các điểm trường có bếp ăn  đều đảm bảo các yêu cầu

+ 100% số trẻ đến trường có đủ nước sạch cho trẻ dùng

+ 100% các nhóm lớp có công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu

+ 2/2 khu lắp đặt hệ thống camera tại các nhóm lớp

+ 2/2 sân chơi có đủ 5 loại đồ chơi ngoài trời

+ Phấn đấu 14/15 đạt 93,3% nhóm, lớp dưới 5 tuổi có đủ danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ trưởng Bộ GDĐT - Thông tư ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN (kèm theo Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN; Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GDĐT). Tiếp tục huy động bổ sung đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học cho các lớp mẫu giáo 05 tuổi  do bị hỏng trong quá trình sử dụng.

+ 100% các nhóm lớp trong trường bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị; khuyến khích  để  giáo viên tăng cường tự làm đồ dùng đồ chơi bằng các nguyên liệu sẵn có của địa phương.

b) Biện pháp

+ Tham mưu đề xuất với các cấp hỗ trợ, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho 2 khu, khu trung tâm và khu Chỉ Trụ để trường sớm được công nhận trường chuẩn quốc gia.

+ Nhà trường chú trọng nâng cấp, cải tạo, sửa chữa công trình vệ sinh, điện, nước sạch, đảm bảo an toàn ngay trong ngày đầu đón trẻ ra lớp, tạo niềm tin với phụ huynh để tiếp tục huy động trẻ đến trường.

+ Nhà trường duy trì phát động khuyến khích phong trào tự làm đồ dùng của giáo viên, tổ chức hội ... đảm bảo an toàn, bền, đẹp trẻ được sử dụng được trải nghiệm trong các hoạt động.

+ Đề xuất tham mưu các cấp tiếp tục trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học cho các nhóm lớp trong trường.

+ Nhà trường tham mưu với UBND xã tạo điều kiện lắp đặt hệ thống camera tại từng nhóm lớp cho trẻ.

+ Tiếp tục làm tốt công tác huy động các nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu học tập vui chơi của trẻ.

6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

a) Chỉ tiêu

+ 100% CBQL và GV có trình độ đạt chuẩn trở lên (trong đó trên chuẩn đạt 97,1%);

+ 100% CBQL được đánh giá theo chuẩn Hiệu trưởng đạt từ loại khá trở lên;

+ 100% GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại khá trở lên;

          + 100% CBQL, GV và nhân viên không vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo;

+ 100% CBQL, GV, NV ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ;

+ 100% CBQL và GV được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên; được tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường, giao lưu học tập ở trường bạn trong và ngoài huyện;

+ 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm;

+ Trong năm học phấn đấu  có ít nhất từ 1-2 giáo viên, nhân viên được kết nạp Đảng trong năm học.

+ 100% giáo viên tham gia thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, có từ 1-2 giáo viên tham gia hội  thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đạt giáo viên giỏi.

b) Biện pháp

          + Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo.

         + Tham mưu với các cấp từng bước thực hiện các chính sách đối với GVMN theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ và các chế độ, chính sách khác đối với CBQL, giáo viên và nhân viên. Tham mưu với các cấp chế độ làm việc của GVMN.

         + Tham mưu đề nghị các cấp bổ sung điều động thêm giáo viên cho nhà trường, để bảo đảm đủ số lượng giáo viên trong bối cảnh số lượng trẻ tại nhóm lớp đông vượt quá quy định.Theo thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong  trường mầm non.

+ Tham dự tập huấn công nghệ thông tin tại phòng giáo dục để cập nhật phần mềm cơ sở dữ liệu thường xuyên, chính xác số lượng giáo viên, NV CBQL trong trường.

+ Khuyến khích giáo viên tiếp tục đi học công nghệ tin để phấn đấu đạt 100% giáo viên có chứng chỉ tin học.

         + Nhà trường thường xuyên bồi dưỡng tập huấn, nâng cao phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương và trách nhiệm chăm sóc  bảo vệ trẻ của đội ngũ GVMN; nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ, ; khuyến khích giáo viên tự học và khai thác nguồn tài liệu, học liệu trên mạng Internet. Tiếp tục tham dự sinh hoạt chuyên môn liên trường trong cụm vào tháng tới để tạo cơ hội cho cán bộ, giáo viên, nhân viên giao lưu học hỏi.

+ Triển khai thực hiện chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GVMN;

+ Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo từng năm học, chú trọng xây dựng bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và CBQL cốt cán theo, giai đoạn.

+ Rà soát đội ngũ giáo viên tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp, thực hiện tốt công tác khen thưởng đối với những giáo viên có thành tích tiêu biểu, có đóng góp tích cực trong trường nhằm tạo động lực, điều kiện để đội ngũ  giáo viên chuyên tâm với nghề, tham mưu với cấp trên thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý.

+ Khuyến khích giáo viên có nhiều sáng kiến hay đóng góp trong hội giảng, lựa  chọn giáo viên tham gia hội giảng cấp huyện để đạt giải.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

         + Thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý.

         + Thực hiệnThông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/08/2018 của Bộ GDĐT quy định kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non. Nhà trường phấn đấu trong năm học hoàn thiện đầy đủ các tiêu chuẩn của kiểm định, phấn đấu đạt cấp độ 3 trong năm học. Nhà trường phấn đấu trong năm 2018 hoàn thiện các tiêu chuẩn của trường chuẩn được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

+ Thực hiện chuẩn Hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GVMN đảm bảo khách quan, thực hiện đánh giá theo chuẩn, nhằm đánh giá đội ngũ giáo viên đảm bảo thực chất, hiệu quả nhằm phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

         + Đổi mới công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức không gây áp lực cho GVMN .

+ Thực hiện tốt cải cách hành chính, thực và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

+ Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, thực hiện  quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện 3 công khai theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành; các khoản thu sẽ được thực hiện công khai, không có lạm thu trong nhà trường;

+ Tiếp tục đổi mới công tác quản lý trong trường mầm non, đặc biệt là đổi mới công tác sinh hoạt chuyên môn liên trường, sinh hoạt chuyên đề theo tổ, nhóm hoặc toàn trường.

8. Công tác kiểm tra nội bộ trường học

a) Chỉ tiêu

         + Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của các tổ chuyên môn, kiểm tra chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 100% nhóm lớp.

+ Kiểm tra hoạt động sư phạm CB, GV, NV trong trường cụ thể: 10/47 người = 21,2%. Học kỳ I: 5 người; Học kỳ II: 5 người

+ Kiểm tra chuyên đề 100% CB,GV, NV còn lại trong trường: Học kỳ I: 16 người; học kỳ II: 21 người.

+ Kiểm tra các chuyên đề khác

+ Kiểm tra các chuyên đề theo lịch

b) Biện pháp

- Thực hiện Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục, công văn số 744/HD-GDĐT ngày 11/9/2018 của Phòng GD&ĐT, và kế hoach số 82/KH-MNHL ngày 21/9/2018 kế hoạch tự kiểm tra nội bộ năm học 2018-2019 của nhà trường.

- Ban thanh tra duy trì công tác kiểm tra tại trường, thực hiện khách quan.

 9. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

- Nhà trường thực hiện tốt chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các tổ chức, cá nhân  đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN của trường .

- Tích cực học tập nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Tăng cường các hoạt động giao lưu, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các trường mầm non trong ngoài huyện.

10. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non

a) Chỉ tiêu

+ Nhà trường thường xuyên thực hiện hoạt động, khai thác, sử dụng có hiệu quả trang Website của trường;

+ 100% các nhóm, lớp của trường có góc tuyên truyền với nội dung phong phú và phù hợp;

+ 100% các bậc cha mẹ học sinh được tuyên truyền về công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

+ Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền về GDMN trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua ngày hội đến trường của bé, buổi họp phu huynh, giờ đón trả trẻ, qua kiến tập, dự giờ hội giảng, chăm sóc trẻ hàng ngày...

+ Phấn đấu trong năm học có 2 bài tuyên truyền về GDMN của tập thể và cá nhân (có hình ảnh minh họa phù hợp) gửi về Phòng GD&ĐT. Mỗi tháng có 1 bài tuyên truyền gửi về xã.

b) Biện pháp

+ Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển GDMN. Phối hợp với các nghành đoàn thể tăng cường , truyền thông về GDMN.

+ Tăng cường công tác tuyên truyền về vai trò, vị trí của GDMN; biểu dương  những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến, phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, gương người tốt việc tốt. Thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học.

+ Tăng cường công tác phổ biến thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến, triển khai các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành; phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp; để thu hút trẻ ra nhà trẻ, đồng thời tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN. Tiếp tục vận động tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật nhẹ hòa nhập tại trường. Thực hiện chính sách  cho trẻ khuyết tật.

+  Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại nhóm, lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ. Tổ chức viết bài tuyên truyền, sáng kiến kinh nghiệm và làm tranh tuyên truyền để trưng bày.

+ Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm, lớp đưa vào tiêu chí thi đua đánh giá;

          + Tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành thực hiện công tác truyền thông bằng nhiều hình thức về giải pháp và kết quả phát triển GDMN của địa phương;

+ Tổ chức họp cha mẹ trẻ 3 lần/năm. Phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành

11. Công tác thi đua khen thưởng

a) Chỉ tiêu

 - Thực hiện nghiêm túc công tác thi đua khen thưởng theo Luật, các văn bản hiện hành và của phòng Giáo dục và Đào tạo.Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học,  đạt chỉ tiêu đề ra, phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua trong năm học:

-100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Chi bộ đạt danh hiệu: Chi bộ trong sạch vững mạnh

- Công đoàn đạt danh hiệu: Công đoàn cơ sở vững mạnh

* Danh hiệu thi đua:

+ Tập thể:

- Nhà trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến. Trường xếp thứ khoảng từ 14 đến 16/23 trường Mầm non trong huyện.

+ Cá nhân:

- 1-2 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

- 67% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

* Hình thức khen thưởng:

- 2-3 cán bộ, giáo viên đề nghị  giấy khen của chủ tịch UBND huyện.

b) Biện pháp

- Tuyên truyền các văn bản về công tác thi đua khen thưởng tới cán bộ giáo viên và nhân viên.

- Xây dựng các tiêu chí thi đua trong năm học, được trao đổi thảo luận.

- Phát động phong trào thi đua đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2018 - 2019.

- Tổ chức tốt Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động. Chỉ đạo

 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký danh hiệu thi đua và hình thức khen

thưởng trong năm học.

- Thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá xếp loại Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và đánh giá xếp loại giáo viên, khen thưởng kịp thời những cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt thành tích xuất sắc trong năm học.

III. Tổ chức thực hiện

Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch năm học, căn cứ vào kết  quả đạt được của

 năm học 2017-2018,  tình hình thực tế của địa phương của  nhà trường và hướng dẫn thực hiện

nhiệm vụ năm học 2018-2019 của phòng giáo dục huyện Lý Nhân, được trao đổi thảo luận tại

 hội nghị cán bộ công chức và người lao động tại trường.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của trường mầm non xã Hợp Lý. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non xã Hợp Lý rất mong sự quan tâm của các cấp lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo Lý nhân, Đảng ủy - UBND các Ban ngành đoàn thể trong xã tạo điều kiện giúp đỡ để  chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019 như kế hoạch đã đề ra./.                                                                                                       

                                                                                    

                                                                                         HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:                                                                                                                                                                

- Phòng GD-ĐT (để báo cáo);                                                                  

- Phó hiệu trưởng

- Tổ trưởng CM         (để thực hiện);

- Lưu: VT.                                                                                   

 

                                                                                        Nguyễn Thị Dung                                          

 

         

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

                                                                                      

                                                                             

 

 

 

 

MỐC THỜI GIAN VÀ CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH

NĂM HỌC 2018-2019

 

Tháng/năm

Nội dung công việc

Dự kiến thời gian thực hiện

Tháng 9/2018

 

- Tổ chức khai giảng năm học 2018-2019.

- Tổng hợp số liệu, báo cáo nhanh sau khai giảng.

- Đăng ký xây dựng kế hoạch trường chuẩn quốc gia.

- Dự Hội nghị tại PGD trao đổi kế hoạch năm học với các trường mầm non

-  Kiểm tra công tác PCGDXMC tại PGD

- Xây dựng Kế hoạch năm học và hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2018-2019

- Hoàn thiện các minh chứng của kiểm định chuẩn bị  đón đoàn đánh giá ngoài

 

Ngày 5/9

Trước 8/9

Trước 20/9

Trước 15/9

 

Từ 26-29/9

Trước 20/9

 

 

Từ 25-30/9

10/2018

- Đón đoàn kiểm tra xây dựng trường chuẩn quốc gia MN cấp huyện

- XD kế hoạch, tổ chức Hội thi GV dạy giỏi cấp trường.

- Đón đoàn khảo sát các trường đăng ký xây dựng chuẩn quốc gia của Sở GD&ĐT.

- Báo cáo số liệu thống kê, báo cáo đầu năm học.

- Kiểm tra chuyên đề : 5

- Dự sinh hoạt chuyên môn liên trường lần 1 tại Chính Lý

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của CB, GV, NV: 2

- Tổ chức Hội nghị cán bộ công chức và NLĐ

Trước 20/10

 

và từ  9-12/10

Từ 2-31/10

Từ 23-25/10

Trước 25/10

Trước 30/10

Trước 30/10

 

Trước 30/10

 

Trước 30/10

11/2018

- Chuẩn bị các điều kiện đón đoàn thẩm định đăng ký xây dựng trường chuẩn quốc gia năm 2018 của tỉnh.

- Tiếp tục tổ chức Hội thi GV dạy giỏi cấp trường.

- Tham dự BDTX của Sở GD&ĐT.

 

- Kiểm tra chuyên đề :05

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của CB, GV, NV: 2

Từ 7-9/11

 

Từ 10-14/11

Hoàn thành Trước 15/11

Trước 30/11

Trước 30/11

12/2018

 

- Chuẩn bị các điều kiện chuyển học sinh khu Phúc Hạ về khu Chỉ Trụ

- Tham dự  Hội thi GV dạy giỏi cấp huyện,

- Kiểm tra chuyên đề CBQL,GV,NV: 6

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của CB,GV, NV: 1

Từ 1-10/12

 

Từ 03-28/12

Từ 26-28/12

Trước 28/12

01/2019

- Báo cáo, tổng hợp số liệu thống kê học kỳ I.

- Dự BDTX cho CBQL. GV tại huyện.

- Kiểm tra chuyên đề CBQL, GV, NV: 5

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ CB, GV, NV: 2

- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường các nhóm lớp

Trước 10/01

Trước 20/01

Trước 25/01

Trước 30/01

Trước 30/01

02/2019

- Kiểm tra chuyên đề CBQL, GV, NV: 6

- Tham dự BDTX của Sở GD&ĐT

- Hoàn thiện  hồ sơ sổ sách giáo viên, nhân viên KT tại PGD

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của CB,GV, NV: 1

Trước 27/02

Từ 26-27/02

Trước 28/02

 

Trước 27/02

3/2019

- Tham dự BDTX của Sở GD&ĐT

- Chuẩn bị các điều kiện tổ chức sinh hoạt chuyên môn liên trường lần: 2

- Kiểm tra chuyên đề CBQL, GV, NV: 6

- Tham  dự tham quan học tập tại CSGDMN ngoài huyện

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của CB, GV, NV: 1

Trước 25/3

Trước 30/3

 

Trước 30/3

Trước 30/3

 

Trước 30/3

4/2019

 

 

 

 

- Chuẩn bị các điều kiện đón đoàn kiểm tra các Sở GD&ĐT.

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của CBQL, GV, NV: 1

- Kiểm tra chuyên đề CBQL, GV, NV: 4

- Kiểm tra chất lượng cuối năm học các nhóm lớp

Từ 3-5/4 và từ 10-12/4

Trước 30/4

Trước 30/4

Trước 30/4

5/2019

- Đón đoàn thẩm định trường đăng ký xây dựng chuẩn quốc gia của tỉnh.

- Báo cáo số liệu thống kê cuối năm.

- Báo cáo tổng kết, báo cáo thi đua.

- Xây dựng kế hoạch trông giữ trẻ trong hè

- Kiểm tra cơ sở vật chất các nhóm lớp cuối năm

Trước 10/5

 

Trước 08/5

Trước 19/5

Trước 30/5

Trước 30/5

6/2019

 

- Xây dựng kế hoạch BDTX cho CBQL và GV năm học 2019-2020.

-  Đón đoàn kiểm tra công tác trông giữ trẻ trong hè, trực hè và bảo quản cơ sở vật chất trong hè nhà trường

 

Trước 10/6

 

Trước 30/6

7/2019

- Tham mưu xây dựng cơ sở vật chất điều tra phổ cập xây dựng kế hoạch huy động trẻ ra lớp

- Tham dự BDTX của Sở GD&ĐT cho CBQL và GV cốt cán năm học 2019-2020.

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2018-2019

Trước 25/7

 

Ngày 26-28/7

 

Trước 15/7

8/2019

- Thực hiện tuyển sinh

- Tham dự BDTX cho CBQL, GV tại huyện.

- Dự Hội nghị tổng kết năm học 2018-2019, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020.

- Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.

Từ 1/8

Trước 20/8

Trước 22/8

 

Trước 25/8

 

 

 

Các tin khác