Liên kết web

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017-2018



 

 PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN        CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG MN HỢP LÝ                            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    

     Số: 98/KH-MNHL                                  Hợp Lý, ngày 19  tháng 9 năm 2017

 

                                                     

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

 


PHẦN THỨ NHẤT

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017

A. Những kết quả đạt được:

I. Kết quả thực hiên các cuộc vận động và phong trào thi đua

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đăng ký và thực hiện có hiệu quả việc "Học tập làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh". Trong đó xếp loại Tốt 39/44 đ/c đạt 88,6%; xếp loại Khá: 5 đ/c đạt 11,4%; tập thể xếp loại Tốt.

+ 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt cuộc vận động “ Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Trong đó xếp loại Tốt 39/44 đ/c đạt 88,6%; xếp loại khá: 11,4%; Tập thể xếp loại Tốt.

           - 100% cán bộ giáo viên đăng ký và thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

          - 100% các lớp thực hiện tốt các nội dung lớp học thân thiện, gần gũi với trẻ.

          - Nhà trường được công nhận 5/5 nội dung về trường học thân thiện, học sinh tích cực.

II. Phát triển quy mô, mạng lưới cơ sở Giáo dục Mầm non, đẩy mạnh thực hiện tốt Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 05 tuổi:

- Củng cố và duy trì tốt 13 lớp mẫu giáo và 4 nhóm trẻ.

- Nhà trẻ ra lớp 136/549 tỷ lệ 24,7%

- Mẫu giáo ra lớp 620/658 tỷ lệ 94,2%

          III. Củng cố nâng cao chất lượng Phổ cập Giáo dục Mầm non trẻ em 5 tuổi:

          - Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập Giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập Giáo dục, xóa mù chữ.

          - Mua sắm bổ sung các trang thiết bị tối thiểu còn thiếu do hư hỏng trong quá trình sử dụng. Bảo quản, sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị hiện có; 100% lớp 5 tuổi, có đủ trang thiết bị tổi thiểu theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT;

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm cho các cấp các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ chương, mục đích, ý nghĩa về Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi để có sự quan tâm thường xuyên góp phần nâng cao các điều kiện và tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

- Duy trì tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, ăn bán trú thường xuyên tại trường. Tạo điều kiện chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ hạn chế trẻ suy dinh dưỡng, không có trẻ béo phì. Tiếp tục tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và giáo viên tham dự  các lớp tập huấn về công tác điều tra, lập hồ sơ phổ cập, quy trình công nhận Phổ cập Giáo dục Mầm non đối với trẻ 5 tuổi. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Quản lý biến động thường xuyên  trẻ từ 0 đến 5 tuổi trong toàn xã.

- Phối hợp với trường Tiểu học, THCS  tiếp tục duy trì tốt công tác điều tra vào phần mềm quản lý phổ cập xoá mù chữ theo Đề án “Xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý Phổ cập Giáo dục - xoá mù chữ” ban hành theo Quyết định số 5284/QĐ-BGDĐT ngày 22/10/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

          - Thực hiện tốt việc chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên Mầm non theo hướng dẫn liên ngành của Sở GD&ĐT, Sở Tài chính và Sở Nội vụ.

          IV. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc, giáo dục trẻ:

1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

+ Thực hiện tốt việc triển khai thực hiện Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN, kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và chỉ đạo có biện pháp khắc phục. 

+ 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

+ 3/3 bếp ăn không  xảy ra ngộ độc thực phẩm.

2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe.

 - Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT quy định;

- Tổ chức nuôi ăn bán trú đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và tạo nguồn VAC tăng nguồn thu nhập nâng cao chất lượng bữa ăn hàng ngày cho trẻ;

- Thực hiện tốt việc ký kết hợp đồng thực phẩm với các cơ sở cung cấp thực phẩm có nguồn gốc, có địa chỉ tin cậy;

-  Thực hiện tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng  phần mềm dinh dưỡng.

- Nhà trường đảm bảo đúng chế độ ăn cho trẻ: Nhà trẻ ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ, mẫu giáo ăn 1 bữa chính, 1 bữa phụ; Mức ăn 12.000đ/trẻ/ngày (không tính chất đốt),

          - Tổng số trẻ được nuôi ăn bán trú: 756 cháu: Trong đó:

          + Nhà trẻ: 136/136 cháu đạt tỷ lệ 100%, vượt so với kế hoạch của Phòng GD&ĐT;

           + Mẫu giáo: 620/620 cháu đạt 100%, vượt so với kế hoạch của Phòng GD&ĐT 4%.

-     Nhà trường phối hợp chặt chẽ với trạm Y tế xã tổ chức khám sức khỏe cho trẻ  2 lần/ năm;

- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng.

+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân:

- Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ: Công khai số trẻ học 2 buổi/ngày; số trẻ em được tổ chức nuôi ăn bán trú tại trường là 756 cháu đạt 100% trong đó trẻ nhà trẻ là 136 cháu, trẻ mẫu giáo 620 cháu; tỷ lệ suy dinh dưỡng là 5,8% đã giảm  1,97% so với đầu năm, tỷ lệ thấp 4% đã giảm 3,12% so với đầu năm.

- Thực hiện chương trình uống sữa học đường tại thời điểm 756/756 cháu tham gia uống sữa đạt 100%.

3. Đổi mới hoạt động chăm sóc giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN

- Năm học 2016-2017 nhà trường chỉ đạo 100% các nhóm lớp thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non theo quy định. 4/4 lớp 5 tuổi sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN. 100% trẻ em đến trường Mầm non được học 2 buổi/ngày. Tuyên truyền rộng rãi cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng đng hiểu và biết cách sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời giữa gia đình và nhà trường giúp trẻ phát triển tốt, tạo nền tảng cho sự chuẩn bị vào lớp 1 của trẻ. Tăng cường công tác phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng;

Đội ngũ giáo viên nhiệt tình yêu nghề, tích cực làm đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động dạy và học;

          - Công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên được chú trọng bằng hình thức như: dự giờ, tham gia các buổi chuyên đề, hội thi các cấp và học qua mạng internet;

- Tạo điều kiện cho 100% CBGV dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn hè

          - Làm tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh học sinh trong việc đóng góp đồ dùng, đồ chơi, nguyên vật liệu tự làm đồ dùng đồ chơi  phục vụ các chủ đề giáo dục;

          - Triển khai tới 100% các nhóm lớp thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ” và triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”

          - Quan tâm ưu tiên đối với trẻ khuyết tật, con các gia đình chính sách. Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ ăn trưa cho trẻ 5 tuổi  có hoàn cảnh khó khăn đang học tại trường Mầm non theo quyết định 239/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, miễn giảm học phí học tập theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH ngày 15/11/2011 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP của Chính phủ tạo điều kiện để trẻ được đến trường Mầm non;

- Thực hiện tốt chương trình GDMN, hướng dẫn giáo viên lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả và giáo dục tài nguyên môi trường, biển, hải đảo... vào chương trình Giáo dục Mầm non;

- Chỉ đạo các nhóm lớp tổ chức các hoạt động giáo dục thực hành, trải nghiệm giúp trẻ hình thành những hành vi ứng xử đúng đối với môi trường, thói quen tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt, thực hiện đúng các quy định an toàn giao thông;

          - Tăng đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng CNTT và chú trọng bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên ứng dụng CNTT vào quản lí giáo dục, giảng dạy và tính khẩu phần ăn cho trẻ.

       4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục Mầm non và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia

       * Công tác kiểm định chất lượng GDMN

       - Nhà trường thực hiện nghiệm túc việc tự đánh giá  theo Thông 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy định về quy trình kiểm định chất lượng Giáo dục trường Mầm non. Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng trường Mầm non; phấn đấu các điều kiện của từng tiêu chuẩn;

* Công tác xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia

       - Nhà trường tích cực tham mưu với các cấp, tăng cường cơ sở vật chất, phấn đấu xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia vào những năm tới.

          V. Về cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí Giáo dục Mầm non:

       - Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với các cấp đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất trường lớp cho trẻ học tập và vui chơi đảm bảo an toàn với tổng kinh phí: 7.563.000.000đ

- Thực hiện tốt công tác Xã hội hóa giáo dục. Vận động cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ. Với tổng kinh phí: 181.000.000đ.

          VI. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non:

- Toàn trường có 44 CB,GV và NV tỷ lệ đạt chuẩn 100%; trong đó số CBGV đạt chuẩn  32/32  đạt 100%, trên  chuẩn là  30/32 người đạt 93,75%. 

  -  Trường có Chi bộ độc lập. Tổng số Đảng viên toàn trường là 12 người, đạt tỷ lệ 27,2%.

          - Đảm bảo chế độ chính sách cho cán bộ và giáo viên Mầm non theo quy định. Nhân viên hợp đồng nấu ăn theo phương thức xã hội hóa: mức lương thấp nhất 1.800.000đ/người/tháng.

+ Số GV đạt trình độ chuẩn trở lên: 29/29 giáo viên đạt tỷ lệ 100%, trong đó trên chuẩn là 27/29 giáo viên đạt tỷ lệ 93,1%.

+ Số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên 17 giáo viên đạt tỷ lệ  58,62%; trong đó cấp huyện 2 giáo viên, tỷ lệ 100%;

- Xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp năm học 2016-2017: Số giáo viên được đánh giá, xếp loại: 29 giáo viên.

+ Số GV đạt loại xuất sắc: 18/29 giáo viên, tỷ lệ 62,1 %.

+ Số GV đạt loại khá: 11/29 giáo viên, tỷ lệ 37,9%.

          VII. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:

          - Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về Giáo dục Mầm non.

          - Thực hiện tốt công tác 3 công khai đối với cơ sở theo Thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

          - Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2016-2017;

        - Thống nhất quản lý hồ sơ chuyên môn trong nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường Mầm non. Đổi mới, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất;

- Đảm bảo chế độ thông tin hai chiều chính xác, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng. Tăng cường trao đổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính;

          VIII. Thực hiện tốt công tác Xã hội hóa Giáo dục và hội nhập quốc tế:

- Làm tốt công tác Xã hội hoá Giáo dục, huy động các nguồn lực tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Tổng kinh phí  là: 181.000.000 triệu đồng;

- Tạo điều kiện cho CBQL, giáo viên Mầm non tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ giữa các cơ sở Giáo dục Mầm non trong huyện;

          IX. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Giáo dục Mầm non:

          - Nhà trường đã làm tốt công tác phối hợp các ban ngành, đoàn thể như: Y tế, Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh trong công tác vận động trẻ đến trường, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ;

          -  Nhà trường đã có bài viết tuyên truyền về ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường, tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học, đúng quy định của Bộ GD&ĐT. 100% số nhóm lớp, khu Mầm non có góc tuyên truyền.

II. Đánh giá chung về tình hình năm học:

1. Kết quả nổi bật:

Năm học 2016-2017 trường Mầm non xã Hợp Lý đã chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ năm học:

- Công tác phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi được duy trì, củng cố vững chắc.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, chất lượng các chuyên đề được duy trì và thực hiện đạt kết quả tốt.

- Công tác kiểm tra chuyên nghành đạt kết quả tốt.

- Hoạt động quản lý của nhà trường có nề nếp, kỷ cương.

- Giáo viên tích cực làm nhiều đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của cô và trẻ.

- 100% trẻ đến trường trường Mầm non được tổ chức nuôi ăn đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng và VSATTP, không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra trong nhà trường. Tỷ lệ nuôi ăn  vượt kế hoạch đề ra.

       - Công tác Hội giảng, hội thi đồ dùng, đồ chơi được duy trì đạt hiệu quả cao.

       - Nhà trường phối hợp với phụ nữ, đoàn thanh niên tổ chức tốt ngày 1-6

 cho trẻ.

2. Hạn chế, tồn tại:

- Một số phòng học trật trội, 2 lớp học nhờ nhà văn hóa

- Tỷ lệ huy động trẻ ra nhà trẻ còn thấp

- Giáo viên mới nhiều còn nhiều bỡ ngỡ trong hoạt động chuyên môn

                                           

PHẦN THỨ HAI

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

A. Những căn cứ xây dựng kế hoạch:

I. Căn cứ pháp lý

Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với Giáo dục Mầm non, Giáo dục Phổ thông và Giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

Căn cứ Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn 3835/BGDĐT-GDMN ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2017-2018;

Căn cứ Công văn 1220/SGDĐT-GDMN ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2017-2018;

Căn cứ vào Kế hoạch số 720/KH-GDĐT-MN ngày 15 tháng 9 năm 2017 của PGD-ĐT Lý Nhân về về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2017-2018;

 Căn cứ tình hình GDMN nhà trường trong những năm qua và kết quả đạt được trong năm học 2016-2017, trường Mầm non Hợp Lý xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

 II. Căn cứ tình hình thực tế của xã Hợp Lý:

1. Đặc điểm tình hình:

1.1. Quy mô trường, lớp:

* Tổng số nhóm, lớp: 19. Trong đó:

- Nhóm trẻ: 05 nhóm

- Mẫu giáo: 14 lớp.            

  * Tổng số trẻ đến trường, lớp (số liệu 10/9/2017): 750 cháu. Trong đó:

  + Trẻ nhà trẻ ra lớp: 115/ 481 = 23,9%

  + Trẻ mẫu giáo ra lớp 677/ 677= 100%.

Trong đó: Trẻ 5 tuổi ra lớp 252/252 = 100% (có 6 cháu trái tuyến)

                 Trẻ 4 tuổi ra lớp 199/199 = 100% (có 11 cháu trái tuyến)

                 Trẻ 3 tuổi ra lớp 226/226 = 100% (có 13 trái tuyến)

1.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên:

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 45 ( có 1 GV đang nghỉ thai sản)

Trong đó: Cán bộ quản lý: 03. Trình độ trên chuẩn: 100%

  Giáo viên: (Biên chế: 7, hưởng theo 09: 13, hợp đồng ngắn hạn: 13, Tỷ lệ trên chuẩn: 32/33 đạt 97,05%.

  Nhân viên: 9(Nhân viên kế toán: 01; Nhân viên văn thư: 01; hợp đồng nấu ăn: 07). Đạt chuẩn: 9/9= 100%; Trên chuẩn: 1/9 = 11%.

* Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,73

1.3. Cơ sở vật chất:

- Tổng số phòng học: 19;  5 phòng chức năng

Trong đó: + Kiên cố: 17 phòng học và 4 phòng chức năng.

- Nhà trường có 3 điểm trường 01 sân chơi có đồ chơi ngoài trời.

2. Những thuận lợi và khó khăn

a. Thuận lợi:

- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của UBND huyện, Phòng Giáo dục huyện Lý nhân, của các cấp lãnh đạo, UBND xã, các ban ngành đoàn thể và hội cha mẹ học sinh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường.

          - Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm cao.

          - 100% các lớp mẫu giáo được tách độ tuổi triệt để

          - Tỷ lệ nuôi ăn bán trú đạt 100%

            b. Khó khăn:                              

            - Cơ sở vật chất thiếu, thiếu phòng học, số trẻ trên lớp quá đông so với quy định, số lượng giáo viên  trên lớp còn thiếu nhiều so với quy định, Khu Chỉ Trụ chưa có tường bao;

          - Tỷ lệ huy động trẻ ra nhà trẻ còn thấp

          - Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi còn thiếu.

          - Kinh phí phục vụ cho hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp.

            -  Một số giáo mới vào việc tiếp cận với chương trình còn nhiều bỡ ngỡ.

 

B. Nội dung kế hoạch

I. Nhiệm vụ chung:

Tăng cường nền nếp, dân chủ, kỷ cương trong  trường; đổi mới công tác quản lý;  triển khai thực hiện có chất lượng chương trình GDMN sau chỉnh sửa; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”. Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi (PCGDMNTNT). Quan tâm trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật học hòa nhập. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ và bồi dưỡng giáo viên; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên (CBQL, GV) đáp ứng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo.

Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN.

II. Nhiệm vụ cụ thể

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua

a) Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường đăng ký và thực hiện có hiệu quả việc "Học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh". Trong đó xếp loại Tốt 40/45 đ/c đạt 88%, loại khá đạt 5/45 đạt 12%; tập thể xếp loại Tốt. Phấn đấu không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm  đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện  khá, tốt cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Trong đó xếp loại Tốt 40/46 đ/c đạt 88%, loại khá  5/45 đạt 12%;  phấn đấu tập thể xếp loại Tốt.

- 100% cán bộ và giáo viên đăng ký và thực hiện khá, tốt phong trào thi đua "Đổi mới sáng tạo trong dạy và học", trong đó xếp loại tốt 36/45 đạt 80%, loại khá đạt 9/45 đạt  20%; phấn đấu tập thể xếp loại tốt.

          - 100% cán bộ giáo viên đăng ký và thực hiện tốt phong trào thi đua

“ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

        - 100% các lớp thực hiện tốt các nội dung lớp học thân thiện, học sinh tích cực.

  + Nhà trường giữ vững 5/5 nội dung về trường học thân thiện, học sinh tích cực đã được công nhận, tiếp tục nâng cao chất lượng các nội dung

 b) Biện pháp:

- Tiếp tục chỉ đạo CB, GV, NV thực  hiện Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua "Dạy tốt, học tốt", Đẩy mạnh thực hiện phong trào thi đua " Đổi mới sáng tạo trong dạy và học" đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiểu quả thiết thực, không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.

- Tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Tích cực trồng nhiều cây xanh tạo môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh; lễ phép trong giao tiếp, ứng xử.

- Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương. Lồng ghép vào các hoạt động khi dạy trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử.

- Thành lập ban chỉ đạo, Xây dựng được tiêu chuẩn cơ quan văn hóa tại đơn vị.

- Tổ chức cho cán bộ đăng ký và tích cực tham gia xây dựng cơ quan văn hóa trong nhà trường. phấn đấu xây dựng đơn vị đạt chuẩn văn hóa.

- Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, vui chơi giải trí; tích cực tham gia các hoạt động văn nghệ, thể thao, các cuộc thi do cấp trên tổ chức.

2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường

a) Chỉ tiêu:

  - Duy trì và củng cố 19 nhóm, lớp: trong đó có 5 nhóm trẻ và 14 lớp MG

  - Phấn đấu huy động:

 + Nhà trẻ ra lớp: 186/481 cháu đạt:  39%

 + Mẫu giáo ra lớp: 677/677 đạt: 100%

+ 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày và được ăn bán trú tại trường.

b) Biện pháp:

- Tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương tiếp tục củng cố, xây dựng CSVC của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập từ 0-5 tuổi trong toàn xã. Tổ chức cho cán bộ quản lý và giáo viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn về công tác điều tra, lập hồ sơ phổ cập.

- Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng; phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng để huy động trẻ đến trường, lớp.

  - Xây dựng kế hoạch cụ thể  giao chỉ tiêu cho từng giáo viên, có kiểm tra đánh giá xếp loại

3. Củng cố, nâng cao chất lượng Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi

a) Chỉ tiêu:

       - Duy trì và củng cố vững chắc các điều kiện, tiêu chuẩn Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi đã  được công nhận đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em 5 tuổi  sau 1 năm và những năm tiếp theo.

        - 100% trẻ 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày theo chương trình Giáo dục Mầm  non do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi và được nuôi ăn bán trú, phấn đấu tỷ lệ suy dinh dưỡng cuối năm học giảm tỷ lệ 3,5% so với đầu năm và thể thấp còi xuống dưói  5%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần 98% trở lên.

- 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có trình độ đạt trên chuẩn, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn, biết linh hoạt sáng tạo, biết vận dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

b) Biện pháp:

- Thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập Giáo dục, xóa mù chữ.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm cho các cấp các ngành, gia đình và cộng đồng về chủ chương, mục đích, ý nghĩa về Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi để có sự quan tâm thường xuyên góp phần nâng cao các điều kiện và tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

- Duy trì tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, ăn bán trú thường xuyên tại trường, vận động tuyên truyền để phụ huynh cho trẻ uống sữa học đường tạo điều kiện chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ hạn chế trẻ suy dinh dưỡng, không có trẻ béo phì. Tiếp tục tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và giáo viên tham dự  các lớp tập huấn về công tác điều tra, lập hồ sơ phổ cập, quy trình công nhận Phổ cập Giáo dục Mầm non đối với trẻ 5 tuổi. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Quản lý biến động thường xuyên  trẻ từ 0 đến 5 tuổi trong toàn xã.

- Phối hợp với trường Tiểu học, THCS  tiếp tục duy trì tốt công tác điều tra vào phần mềm quản lý phổ cập xoá mù chữ theo Đề án “Xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục - xoá mù chữ” ban hành theo Quyết định số 5284/QĐ-BGDĐT ngày 22/10/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1 Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non

a)  Chỉ tiêu

+ 100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong trường thực hiện nghiêm túc Chương trình GDMN, được tổ chức học 2 buổi/ ngày.

          + 100% các lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

          + 100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo phát huy kết quả của các chuyên đề đã thực hiện. Chú trọng triển khai thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” tại các nhóm lớp.

          + 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình GDMN.

          b) Biện pháp

+ Quán triệt đến toàn thể CBQL, GVMN nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, trang bị tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình, tập huấn, hỗ trợ giáo viên tổ chức thực hiện tốt Chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Hướng dẫn các giáo viên phát triển chương trình giáo dục phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, của nhóm lớp, khả năng và nhu cầu của trẻ. Xây dựng thư viện thân thiện trong nhà trường. Hướng dẫn cha mẹ trẻ lựa chọn sách truyện và dành thời gian đọc sách cho con tại gia đình. Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục, chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.

+ Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 720/KH-GDĐT-MN ngày 15 tháng 9 năm 2017 của PGD-ĐT Lý Nhân về, xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm cho toàn bộ giáo viên trong nhà trường.

+ Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ, các cơ sở Giáo dục Mầm non thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục phát triển thể chất cho trẻ Mầm non theo hướng lồng ghép, tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình GDMN; GV được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em; nhân rộng những điển hình thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non”. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

+ Nâng cao hiệu quả việc phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.

+ Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện đảm bảo Quyền trẻ em trong nhà trường. Thực hiện tốt các chính sách ưu tiên đối với trẻ khuyết tật, phối hợp với các ban ngành ở địa phương thực hiện cấp giấy xác nhận khuyết tật cho trẻ. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khuyết tật tham gia vào các hoạt động chung của lớp, đảm bảo thực hiện giáo dục hòa nhập có chất lượng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng.

+ Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương. Tiếp tục thực hiện sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1.

                   4.2 Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

a) Chỉ tiêu

        + 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và

tinh thần.

+ 100% các cháu trong nhà trường được đảm bảo an toàn  không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.

b) Biện pháp

+ Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trừơng.

+ Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

+Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong trường.

+ Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại các nhóm , lớp.

+ Thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và sử dụng hiệu quả kinh phí hỗ trợ của Bảo hiểm y tế.

4.3 Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ

a) Chỉ tiêu

+ 3/3 bếp nuôi đều thực hiện đun ga

+ Trong năm học nhà trường làm hồ sơ đề nghị trung tâm y tế cấp giấy phép  1 3/3 bếp ăn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh tại trường.

+ 100% trẻ nhà và trẻ mẫu giáo được tổ chức nuôi ăn bán trú, với mức ăn thấp nhất 12.000 đồng/ngày/trẻ (không kể chất đốt).

+ Chỉ đạo cho tổ nuôi dưỡng thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ trên phần mềm theo quy định.

+ 100% trẻ đến trường được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm, được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng.

+ Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân 3,5% so với đầu năm học và thể thấp còi từ 3,5%  so với đầu năm học; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

+  100% trẻ đến trường được  thực hiện thí điểm Chương trình Sữa học đường theo kế hoạch.

b) Biện pháp

+ Huy động mọi nguồn lực duy trì, duy trì tỷ lệ trẻ được ăn bán trú và nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (gọi tắt là Thông tư số 28); Quyết định số 777/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc đính chính Thông tư số 28. Nhà trường duy trì sử dụng phần mềm trong việc xây dựng thực đơn, khẩu phần thường xuyên rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định. Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn tại nhà trường.

+ Thực hiện tốt công tác Y tế trường học theo Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác Y tế trường học. Đảm bảo trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới, cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng). Phối hợp với ngành Y tế, tăng cường các giải pháp giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi so với đầu năm học và khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì.

+ Tiếp tục tuyên truyền cho phụ huynh duy trì cho trẻ uống sữa theo Chương trình Sữa học đường theo Kế hoạch số 2879/KH-UBND ngày 30/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thí điểm Chương trình Sữa học đường trên địa bàn tỉnh năm 2017.

4.4 Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia

* Công tác kiểm định chất lượng Giáo dục Mầm non

a) Chỉ tiêu:

- Nhà trường phấn đấu trường Mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2 trong năm học. chuẩn bị các điều kiện (báo cáo tự đánh giá, hồ sơ minh chứng, điều kiện CSVC…)

b) Biện pháp:

- Nhà trường thực hiện nghiệm túc việc tự đánh giá  theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy định về quy trình kiểm định chất lượng Giáo dục trường Mầm non. Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng trường Mầm non; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng Giáo dục Mầm non; bồi dưỡng đội ngũ đánh giá viên đáp ứng yêu cầu kiểm định.

- Chuẩn bị và thực hiện việc lưu trữ các loại hồ sơ phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng.

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục huy động nguồn lực của các cấp các ngành đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo đảm bảo nhu cầu tối thiểu theo Thông tư 34/BGDĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

* Công tác xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia

a) Chỉ tiêu:

   - Nhà trường tiếp tục tham mưu với các cấp, đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng tiếp khu Chỉ Trụ, phấn đấu xây dựng chuẩn trong những năm tới

b) Biện pháp:

- Chú trọng việc nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn, nhất là chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ để phấn đấu xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia vào những năm tới.

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

a) Chỉ tiêu:

- Bếp ăn của nhà trường  đảm bảo được các yêu cầu về trang thiết bị và vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Duy trì và  giữ gìn các công trình vệ sinh và trang thiết bị đảm bảo yêu cầu;

  - Đảm bảo có đủ phòng học, chỗ ngồi cho trẻ. Có bếp ăn, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch  và các điều kiện tối thiểu cho trẻ dùng. 2/3 khu có tường bao quanh.

  - Phấn đấu có 90% số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3,4 tuổi có đủ danh mục ĐDĐC, thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GD&ĐT. Tiếp tục duy trì, thay thế bổ sung cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi do bị hỏng trong quá trình sử dụng.

- 100% các các nhóm lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị và tự làm đồ dùng đồ chơi bằng các nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền.

b) Biện pháp:

- Tham mưu với các cấp  tăng cường đầu tư trang thiết bị giáo dục, tài liệu, học liệu, phương tiện cho nhà trường, ưu tiên đối với các lớp mẫu giáo 5 tuổi theo danh mục và tiêu chuẩn kỹ thuật đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu cho Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Thực hiện tốt công tác Xã hội hóa giáo dục. Vận động cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ.

- Phát động thi đua, khuyến khích giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi từ các nguyên vật liệu có sẵn của địa phương để phục vụ cho giảng dạy.

  6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non

a) Chỉ tiêu:

- 100% CBQL và giáo viên trong trường có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên; trong đó có 35/36 trên chuẩn đạt 97,2%  .

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Không có cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật.

- 100% CBQL và GV được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên bằng hình thức mở lớp trực tiếp và E-learning, được tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường, giao lưu học tập ở trường bạn trong và ngoài huyện;

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm;

  - 100%  GV tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi  cấp trường  phấn đấu có từ 70 -75 % số giáo viên tham gia đạt giáo viên giỏi cấp trường.

- Trong năm học, phấn đấu trường có 02 - 3 giáo viên được kết nạp Đảng, tăng tỷ lệ Đảng viên trong Chi bộ là 14/36đ/c= 38,8%.

b) Biện pháp:

- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên học tập Điều lệ trường Mầm non, học tập các  văn bản quy định chuẩn nghề nghiệp đối với cán bộ, giáo viên Mầm non.

 - Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức. Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên được học tập bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện chương trình GDMN, nâng cao năng lực quản lý nhà trường, nâng cao hiểu biết về các văn bản quy định hiện hành, nắm vững và thực hiện có hiệu quả các văn bản quy định hiện hành, đặc biệt là công tác Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi, đáp ứng yêu cầu đổi mới Giáo dục Mầm non. Nâng cao hiệu quả của các tổ chức chính trị đoàn thể cùng chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng cho người lao động và nâng cao chất lượng CSGD trẻ.

- Kiểm tra đánh giá xếp loại thi đua hàng tháng công bằng, dân chủ, công khai. Thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN (Quyết định số 02//2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GDĐT) và đánh giá phó hiệu trưởng trường Mầm non (công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ GDĐT); hiệu trưởng tự đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng trường Mầm non (Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT).

- Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về đổi mới phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp; đổi mới nội dung, hình thức bồi dưỡng, tăng cường dự các lớp bồi dưỡng theo cụm trường, đổi mới đa dạng hình thức bồi dưỡng theo tổ chuyên môn và động viên khuyến khích giáo viên tự học đảm bảo đội ngũ có đủ năng lực, chủ động lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đối tượng trẻ theo chương trình Giáo dục Mầm non. Tạo điều kiện cho giáo viên học tập những sáng kiến kinh nghiệm hay và giờ dạy giỏi của Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện.

- Tạo điều kiện cho giáo viên bồi dưỡng thường xuyên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia các lớp học nâng cao trình độ;

- Tạo cơ hội cho cán bộ, giáo viên, nhân viên giao lưu học hỏi qua các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường và dự các buổi hội họp, hội thảo, tập huấn tại các cơ sở Giáo dục Mầm non trong huyện;

- Tổ chức cho cán bộ quản lý trong  trường Mầm non đi học tập một số cơ sở GDMN trong và ngoài huyện;

- Tạo điều kiện cho giáo viên được bồi dưỡng, tập huấn  thực hiện Chương trình GDMN sau chỉnh sửa; triển khai bồi dưỡng kỹ năng thực hành áp dụng mô đun ưu tiên trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục và thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” có chất lượng; tạo điều kiện cho Cán bộ giáo viên được tiếp tục tập huấn E-learning 10 mô đun nâng cao; tăng cường bồi dưỡng cho CBQL, GVMN về đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm đối với trẻ. Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong nhà trường, trong đó chú trọng tới việc phát triển chương trình phù hợp với thực tế, xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm;

- Tham mưu với cấp trên tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp, đảm bảo việc thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên theo quy định;

- Rà soát, đề xuất các giải pháp khắc phục những bất cập về chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, nhân viên ngành Giáo dục. Tham mưu với cấp trên thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

 - Tham mưu thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL, giáo viên và nhân viên.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

- Nhà trường tiếp tục đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN (Quyết định số 02//2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GDĐT), đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trường Mầm non (Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT) và đánh giá đội ngũ Phó hiệu trưởng trường Mầm non (công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ GDĐT).

- Nhà trường không tổ chức khảo sát trẻ 5 tuổi. Bảo đảm yêu cầu đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định tại chương trình GDMN.

- Thống nhất quản lý hồ sơ chuyên môn theo quy định  tại Điều lệ trường Mầm non đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, giảm áp lực cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong nhà trường Mầm non. Không phát sinh hồ sơ sổ sách ngoài quy định.

 - Tăng cường công tự  kiểm tra bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và thực hiện tốt 3 công khai. Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường; các quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

-  Sử dụng có hiệu quả và thường xuyên hệ thống thông tin điện tử trong quản lý. Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 41/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Bộ GDĐT về việc ban hành Quy định chế độ thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức, hoạt động giáo dục. Nhà trường thực hiện công tác báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định.

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của các tổ chuyên môn, kiểm tra chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ 100% nhóm lớp.

- Kiểm tra toàn diện CB, GV, NV trong trường cụ thể: 10/45 người = 22%. Học kỳ I: 5 người; Học kỳ II: 5 người

- Kiểm tra chuyên đề 100% CB,GV, NV còn lại trong trường: Học kỳ I: 18 người; học kỳ II: 10 người.

          8. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế  

- Nhà trường là nòng cốt trong công tác tham mưu cho Hội đồng giáo dục cấp cơ sở. Tham mưu với cấp ủy và chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể và các giải pháp huy động các nguồn lực phát triển Giáo dục Mầm non trên địa bàn.

- Nhà trường tổ chức các hoạt động tuyên truyền giáo dục bằng nhiều hình thức để tăng cường sự hiểu biết trong cộng đồng và nhân dân về mục tiêu Giáo dục Mầm non, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia và giám sát các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu và kế hoạch Giáo dục Mầm non.

- Nhà trường phối kết hợp tốt với gia đình, các bậc cha mẹ trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ và tạo điều kiện thuận lợi cho con em học tập; đảm bảo mối quan hệ thường xuyên giữa nhà trường, giáo viên và các bậc cha mẹ thông qua họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp hoặc hình thức khác để giúp trẻ phát triển.

- Phối kết hợp với các lực lượng cộng đồng như: Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Trạm y tế và cha mẹ trẻ tổ chức các hoạt động lễ hội, các hội thi, hội giảng theo chương trình Giáo dục Mầm non phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

-  Tiếp tục huy động được sự tham gia tự nguyện của gia đình, cộng đồng, tổ chức cá nhân, nhằm tăng cường cơ sở vật chất và tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường.

- Tạo điều kiện cho CBQL, GV tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, Giáo dục trẻ Mầm non giữa các  trường mầm non trong và ngoài tỉnh.

9. Công tác truyền thông về Giáo dục Mầm non

a) Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm lớp có góc tuyên truyền về GDMN và các kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

- 100% các bậc cha mẹ học sinh được tuyên truyền về công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- 100% giáo viên tham gia viết bài tuyên truyền về Giáo dục Mầm non, về cách nuôi dạy con theo khoa học, công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường Mầm non.

b) Biện pháp:

- Kết hợp chặt chẽ với các ban ngành địa phương và cộng đồng để tuyên truyền về Giáo dục Mầm non. Hợp đồng thường xuyên với trạm Y tế việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ Mầm non 2 lần/năm. Tăng cường sưu tầm các tài liệu về Giáo dục Mầm non để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm như tuyên truyền, giải thích để các bậc cha mẹ không cho trẻ 5 tuổi học trước chương trình lớp 1 và tầm quan trọng của việc phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho các bậc phụ huynh và tầm quan trọng của việc giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ Mầm non.

- Thường xuyên bồi dưỡng cho cán bộ giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng.

- Chỉ đạo các nhóm, lớp xây dựng và trưng bày góc tuyên truyền về GDMN, tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ bằng nhiều hình thức. Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại nhóm, lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ. Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp và đưa vào tiêu chí thi đua.

- Thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ và giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng làm tốt công tác XHH giáo dục để tăng cường đầu tư cho nhà trường nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Tổ chức họp phụ huynh 3 lần/năm. Phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành

- Thi viết bài tuyên truyền, sáng kiến kinh nghiệm và làm tranh tuyên truyền để trưng bày, gửi bài về phòng GD và phát trên đài truyền thanh xã.

10. Công tác thi đua khen thưởng

a) Chỉ tiêu:

 - Thực hiện nghiêm túc công tác thi đua khen thưởng theo Luật, các văn bản hiện hành và của phòng Giáo dục và Đào tạo.Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học,  đạt chỉ tiêu đề ra, phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua trong năm học:

* Tập thể:

- Nhà trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến. Trường xếp thứ khoảng từ 17 đến 19/23 trường Mầm non trong huyện.

- Chi bộ đạt danh hiệu: Chi bộ trong sạch

- Công đoàn đạt danh hiệu: Công đoàn cơ sở vững mạnh

* Cá nhân: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- 28/45 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

- 2-3 cán bộ, giáo viên đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

b) Biện pháp:

- Tuyên truyền các văn bản về công tác thi đua khen thưởng tới cán bộ giáo viên và nhân viên.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào thi đua trong năm học, đưa ra những tiêu chí thi đua và mức khen thưởng cụ thể để thực hiện.

- Phát động phong trào thi đua đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2017 - 2018.

- Tổ chức tốt hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động. Chỉ đạo

 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký danh hiệu thi đua và hình thức khen

thưởng trong năm học.

- Thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và đánh giá xếp loại giáo viên, khen thưởng kịp thời những cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt thành tích xuất sắc trong năm học.

III. Triển khai thực hiện

Lãnh đạo nhà trường căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra chỉ đạo các tổ chuyên môn, chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường linh hoạt sáng tạo trong việc vận dụng các biện pháp thực hiện phù hợp với tình hình cụ thể của tổ, lớp mình phụ trách để xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ, của nhóm lớp đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch chung mà nhà trường đã đề ra. 

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 của trường Mầm non xã Hợp Lý. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Mầm non xã Hợp Lý rất mong sự quan tâm của các cấp lãnh đạo phòng Giáo dục và đào tạo Lý nhân, Đảng ủy - UBND các ban ngành đoàn thể trong xã tạo điều kiện giúp đỡ để  chúng tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 như kế hoạch đã đề ra./.                                                                                                      

                                                                                    

                                                                                         HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:                                                                                                                                                                

- Phòng GD-ĐT; (để báo cáo);                                                                  

- Phó Hiệu trưởng;

- Tổ trưởng CM;         (để thực hiện)

- Lưu: VT.                                                                                                     

                                                                                                       

                                                                                         Nguyễn Thị Dung                                                        

 

    PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

NĂM HỌC 2017- 2018

 

Thời gian

Nội dung công việc

Ghi chú

 

Tháng 9/2017

 

- Tổ chức ngày khai giảng

- Báo cáo sau khai giảng

- Tham dự tập huấn qua mạng 10 mô đun nâng cao.

- Chỉ đạo cân đo chấm biều đồ theo dõi sức khỏe trẻ.

- Tổng hợp thống kê số liệu đầu năm báo cáo với PGD.

- Hướng dẫn làm hồ sơ sổ sách giáo viên, nhân viên và tổ chuyên môn

- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học thông qua hội đồng sư phạm.

- Xây dựng quy chế năm học và các chỉ tiêu thi đua

- Duyệt kế hoạch năm học với Phòng Giáo dục

- Họp phụ huynh, kiện toàn ban đại diên CMHS lớp và trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 10/2017

- Tổng hợp số liệu thống kê, báo cáo đầu năm học.

- Tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức và lao động năm học

- Tổ chức thi GV dạy giỏi cấp trường.

- Học tập bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN.

- Kiểm tra việc THNV: 2

- Kiểm tra chuyên đề: 4 chuyên đề

- Sinh hoạt CM liên trường

 

 

Tháng 11/2017

- Kiểm tra vệ sinh nhóm lớp và các hoạt động.

- Tổ chức tốt ngày Nhà giáo Việt Nam

- Tham gia lớp bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN.

- Tổ chức thi gv dạy giỏi cấp trường

  - Kiểm tra hồ sơ sổ sách giáo viên, nhân viên.

- Kiểm tra việc THNV: 1

- Kiểm tra chuyên đề: 4

 

 

 

 

Tháng

12/2017

 

- Cân đo chấm biểu đồ theo dõi sức khỏe cho trẻ quý 2

- Kiểm tra việc THNV: 2

- Kiểm tra chuyên đề: 4

- Phối hợp với y tế khám sức khỏe định kỳ cho trẻ

- CBQL,GV dự bồi dưỡng thường xuyên

- Kt việc tạo môi trường vệ sinh trang trí nhóm lớp

 

 

Tháng 01/2018

- Kt chất lượng học kỳ I

- Sơ kêt học kỳ I, triển khai phương hướng hoc kỳ II

- Phát động trồng cây xanh cây cảnh tạo môi trường thân thiện trong trường

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ  : 0, Kt chuyên đề: 5

- Báo cáo tổng hợp số liệu thống kê học kỳ I

- CBQL, GV dự bồi dưỡng thường xuyên

- Kiểm kê tài sản chuẩn bị nghỉ tết nguyên đán

 

 

Tháng 02/2018

- Tham dự bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN

- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sổ sách cán bộ quản lí để kiểm tra của Phòng giáo dục

- Kiểm tra việc THNV: 2

- Kiểm tra chuyên đề: 4

- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, tham gia giao lưu văn nghệ GVMN kỷ niệm thành lập Đảng 3-2 và chào mừng Đại hội Đảng toàn quốc.

 

 

Tháng 3/2018

- Chỉ đạo gv đánh giá sự phát triển của trẻ cuối độ tuổi

- Cân đo chấm biểu đồ theo dõi sức khỏe cho trẻ quý 3

- Kiểm tra việc THNV: 2

- Kiểm tra chuyên đề: 4

- tổ chức kỷ niệm ngày quốc tế phụ nữ mồng 8/3

- Sinh hoạt CM liên trường

 

 

Tháng 4/2018

- Hoàn thành tự đánh giá PCGDMNTENT.

- Kiểm tra  chất lượng cuối năm học

- Kt việc tạo môi trường vệ sinh trang trí lớp( Kt chéo giữa các lớp)

- Chuẩn bị các điều kiện đón đoàn kiểm tra chéo các trường MN.

- Kiểm tra việc THNV: 1

- Kiểm tra chuyên đề: 2

 

 

Tháng 5/2018

- Tổng hợp báo cáo số liệu thống kê cuối năm, thống kê phổ cập.

- Kiểm tra chất lượng đánh giá thi đua cuối năm học

- Hoàn thiện hồ sơ công nhận phổ cập 5T chuyển về Pgd

- Chuẩn bị hồ sơ bàn giao hồ sơ 5T  sang  trường tiểu học.

- Kiểm kê tài sản cuối năm học

- Dự tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình GDMN

 

Tháng 6/2018

- Tổ chức ngày1/6 cho các cháu.

- Bàn giao các cháu 5 tuổi cho trường tiểu học.

- Kiểm kê tài sản cuổi năm học, xây dựng kế hoạch bổ xung CSVC, đăng ký tài liệu với PGD

- Chỉ đạo công tác trực hè

- Tham gia tập huấn sử dụng đàn Oóc gan cho giáo viên cốt cán.

- Làm kiểm định đón đoàn đánh gía ngoài

 

 

 

Tháng

7/2018

- Tham gia bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và GVMN cốt cán năm học 2017 - 2018.

- Điều tra phổ cập trẻ từ 0 đến 5 tuổi trên địa bàn xã

 

 

Tháng

8/2018

- Điều tra phổ cập ba chung trên địa bàn xã

- Chuẩn bị các điều kiện về CSVC cho năm học mới.

 

 

                                 

 

 

 

 

Các tin khác