Liên kết web

BÁO CÁO Tình hình thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non cuối năm học 2018-2019

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MN HỢP LÝ

 


Số: 10/BC-MNHL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Hợp Lý, ngày 02 tháng 5 năm 2019

 

BÁO CÁO

Tình hình thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non

đầu năm, giữa năm, cuối năm học 2018-2019

 


Thực hiện Công văn số 954/PGDĐT-GDMN ngày 22/10/2018 của Phòng GD&ĐT về báo cáo tình hình Giáo dục Mầm non năm học 2018-2019.

Trường Mầm non xã Hợp Lý báo cáo tình hình Giáo dục Mầm non cuối năm học 2018-2019 như sau:

I. Kết quả đạt được

1. Việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

- Nhà trường đã tập trung triển khai thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về ẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh" gắn với phong trào thi đua "Dạy tốt - Học tốt", các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký thực hiện "Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành phát động; không vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật.

- Tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh; lễ phép trong giao tiếp, ứng xử.

- Nhà trường tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các nội dung của phong  trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, trẻ tích cực".

- Chỉ đạo các cán bộ, giáo viên, nhân viên thường xuyên giữ mối quan hệ tốt với nơi cư trú, tích cực tham gia xây dựng đời sống văn hóa, gương mẫu tham gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương;

2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

- Củng cố và duy trì 19 nhóm, lớp.

+ Nhà trẻ 5 nhóm huy động 173/357 cháu ra lớp đạt tỷ lệ đạt 48,5%

+ Mẫu giáo có 14 lớp, huy động 624/624 cháu ra lớp đạt 100%, trong đó có 35 trẻ đi học trái tuyến tại xã khác, (5 tuổi: 12 cháu, 4 tuổi: 13 cháu, 3 tuổi: 09 cháu, Nhà trẻ: 01 cháu).

+ Riêng trẻ 5 tuổi ra lớp 194/194 cháu đạt tỷ lệ 100%, trong đó có 12 trẻ đi

học trái tuyến tại trường Mần non Yên Nam và 01 trẻ đến học trái tuyến, 1 cháu chuyển đi, 2 cháu chuyển đến.

3. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

- Công tác triển khai thực hiện PCGDMNCTENT của địa phương theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Nhà trường đã tích cực tham mưu với UBND xã và Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã tổ chức triển khai thực hiện tốt các văn bản hiện hành, xây dựng kế hoạch của địa phương về PCGDMNCTENT và Phổ cập Giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn xã.

- Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNCTENT

+ Nhà trường đã rà soát lại các tiêu chuẩn phổ cập, tập trung ưu tiên các nguồn lực để đảm bảo duy trì, củng cố, giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDMNTENT trọng tâm là nâng cao chất lượng thực hiện nội dung chương trình và củng cố, bổ sung tiêu chí về CSVC, trang thiết bị.

+ 4/4 lớp 5 tuổi đều có phòng học kiên cố cao tầng, đủ diện tích đảm bảo.

+ 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có trình độ đạt trên chuẩn, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn, biết linh hoạt sáng tạo, biết vận dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

+ 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ vào học lớp một.

+ Rà soát lại toàn bộ cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi của  các nhóm lớp để có kế hoạch mua sắm, làm thêm, ưu tiên cho các lớp mẫu giáo  tuổi có đủ đồ dùng, trang thiết bị tối thiểu theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 - Thông tư ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN (Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN),

+ Thực hiện tốt chế độ chính sách như miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền ăn trưa cho học sinh theo văn bản hiện hành.

- Công tác điều tra, thực hiện hồ sơ phổ cập, triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNCTENT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý.

+ Nhà trường đã phối hợp với cấp Tiểu học, THCS triển khai thực hiện xuống từng hộ gia đình để điều tra đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

+ Có đầy đủ các loại hồ sơ phổ cập theo quy định;

+ Thực hiện tốt việc cập nhật số liệu, báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNCTENT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý.

- Việc kiểm tra, đánh giá, công nhận, duy trì PCGDMNCTENT

+ Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện công tác PCGDMNTENT. Và chuẩn bị tốt các điều kiện đón đoàn của các cấp kiểm tra.

4. Chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

a. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Nhà trường đã tổ chức quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

- Tiếp tục chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường. Chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn, toàn diện.

- Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại nhóm, lớp.

b. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

- 2/2 bếp ăn có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng, 2/2 bếp ăn có tủ sấy bát,  có máy say thịt, có tủ cơm ga, bếp được trang bị máy khử độc thực phẩm để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 2/2 bếp ăn đảm bảo đúng tiêu chuẩn, vận hành theo đúng quy trình bếp 1 chiề 100% cô nuôi đều có giấy khám sức khỏe, có giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 100% điểm trường có đủ nước sạch cho trẻ dùng.

- 100% nhóm lớp có công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu.

- 100% trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú với mức ăn 13.000 đồng/ngày/trẻ (tính gạo, không tính chất đốt).

- 100% trẻ đến trường được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

+ Tổng số trẻ được theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng: 765/765 cháu = 100%, số trẻ SDD thể nhẹ cân: 16/765 cháu chiếm 2,09%, số trẻ SDD thể thấp còi: 17/765 cháu chiếm 2,2%. Số trẻ được theo dõi biểu đồ cân nặng theo chiều cao: 749; trong đó số trẻ thừa cân 3/749 cháu chiếm 0,4%.

- Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho trẻ:

+ Chủ động xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ;

+ Chỉ đạo các nhóm lớp tiếp tục thực hiện chương trình tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non. Chỉ đạo thực hiện tốt nội dung "Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng", chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, góp phần hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ;

+ Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non. Quản lý chặt chẽ việc tổ chức nuôi ăn cho trẻ tại trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn;

+ Thực hiện tốt việc ký kết hợp đồng mua thực phẩm. Chỉ đạo các bếp nuôi thực hiện tốt việc tính khẩu phần cho trẻ theo nhu cầu khuyến nghị về năng lượng và các chất giành cho người Việt Nam của Bộ y tế; xây dựng thực đơn phù hợp theo tuần, mùa trong năm, tính biểu đi chợ đúng theo định mức...;

+ Đầu tư đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho công tác nuôi dưỡng;

- Nhà trường đã triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học. Có đủ sổ theo dõi sức khỏe và biểu đồ tăng trưởng của trẻ. Phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong các cơ sở GDMN và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho giáo viên, nhân viên nấu ăn của trường.     

c. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

- 100% các nhóm lớp trong trường được tách độ tuổi triệt để và thực hiện chương trình giáo dục mầm non, học 2 buổi/ngày.

- 100% giáo viên và trẻ có đủ sách vở, tài liệu, học liệu đồ dùng dạy và học.

- 100% các nhóm lớp phát huy hiệu quả các chuyên đề đã thực hiện, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chuyên đề.

- 100% các nhóm lớp thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm". Xây dựng môi trường, kế hoạch giáo dục, tổ chức các hoạt độn giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

+ Triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025" trong trường mầm non. 

- Tuyên truyền phổ biến tầm quan trọng của giáo dục phát triển vận động cho trẻ mầm non tới phụ huynh và cộng đồng; chỉ đạo các nhóm, lớp xây dựng môi trường hoạt động, lồng ghép tích hợp nội dung giáo dục vận động vào hoạt động vui chơi và các hoạt động giáo dục khác, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề.

- Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN Theo thông tư 28/2016/TT-BGDDT, theo đúng chương trình độ tuổi.

- Phát động giáo viên thi đua làm đồ dùng, đồ chơi  từ các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương phục vụ cho hoạt động của cô và trẻ.

d. Kiểm định chất lượng Giáo dục Mầm non và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia

- Công tác kiểm định chất lượng Giáo dục Mầm non

Nhà trường duy trì các tiêu chuẩn của kiểm định chất lượng mức độ 3.

- Công tác xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia. 

Nhà trường duy trì các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I.

5. Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

- Công tác tham mưu quy hoạch đất để xây dựng trường, lớp của địa phương

+ Nhà trường tham mưu mở rộng quỹ đất tại 2 khu A và khu B.

- Các công trình xây mới trong năm học

+ Nhà trường tiếp nhận đưa nguyên đơn 3 và các công trình phù trợ tại khu B thôn Chỉ Trụ vào sử dụng trong tháng đầu tháng 11. Thực hiện dồn khu Phúc Hạ về khu B.

- Công tác quản lý, mua sắm, bảo quản và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

+ Nhà trường đã tổ chức kiểm kê, khảo sát thực trạng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch mua sắm, sử dụng và bảo quản thiết bị, đồ dùng đồ chơi năm học 2018-2019 sát với tình hình thực tế của đơn vị.

- Trong năm học nhà trường được tiếp nhận đồ chơi ngoài trời do sở Giáo dục cấp trang bị cả 2 khu.

6. Công tác phát triển đội ngũ

- Năm học 2018-2019 nhà trường đã được phân bổ, điều động đủ cơ cấu đội ngũ theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập: Tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên: 49 người. Trong đó CBQL: 3 người, trình độ trên chuẩn: 100%; Giáo viên: 34 người (Biên chế: 20 người, hợp đồng ngắn hạn: 14 người). Tỷ lệ trên chuẩn: 33/34 đạt 97,2%; Nhân viên: 12 người (nhân viên kế toán 01 người; nhân viên văn thư 01 người; hợp đồng nấu ăn 10 người). Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,78 người/nhóm lớp.(nghỉ thai sản 4 giáo viên).

- Nhà trường đã chỉ đạo 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tiếp cận, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường thường xuyên và mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning. Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CBQL, GVMN thực hiện Chương trình GDMN điều chỉnh. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức sinh hoạt chuyên môn theo khối, tổ, nhóm, tập trung, qua mạng; coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm "lấy trẻ làm trung tâm" cho CBQL, GVMN.

7. Kết quả của việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục mầm non

- Nhà trường đã tổ chức cho 100% cán bộ, giáo viên được học tập, quán triệt Chỉ thị năm học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các văn bản quy phạm về GDMN; Điều lệ trường mầm non; Quy định về đạo đức nhà giáo; Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; các văn bản hướng về công tác quản lý nhóm trẻ ngoài công lập; hướng dẫn công tác thu, chi quỹ học phí năm học 2018-2019.

- Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Đảm bảo báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính, giảm các hội họp không cần thiết. Đảm bảo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong nhà trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non;

- Nhà trường đã tổ chức thành công Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường có 31/32 giáo viên tham gia thi (1 giáo viên nghỉ thai sản). Kết quả: Số giáo viên đạt loại giỏi: 22/31 = 71%. Số giáo viên đạt loại khá: 9/31= 29%.

+ Trường có 2/2 giáo viên tham dự hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện đều đạt giáo viên giỏi.

8. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

Nhà trường tích cực tham mưu, đẩy mạnh việc huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN. Tuy nhiên, kết quả còn hạn chế.

9. Công tác truyền thông về giáo dục mầm non

- Những nội dung chính đã làm:

- Chỉ đạo 100% các nhóm lớp có góc truyên truyền bằng nhiều nội dung phong phú.

- Bằng nhiều hình thức phù hợp thiết thực và hiệu quả đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng, huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN của địa phương.

+ Tuyên truyền về GDMN, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi tới cộng đồng.

+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học tới cha mẹ trẻ và cộng đồng.

- Kết quả: Đảng uỷ, HĐND, UBND, các ban ngành, đoàn thể và nhân dân  địa phương đã quan tâm tới GDMN, phối hợp chỉ đạo, thực hiện hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường và gia đình.

II. Đánh giá chung

1. Đánh giá tóm tắt những điểm nhấn, nổi bật so với chỉ tiêu đề ra và so với cùng kỳ năm học trước

- Năm học 2018-2019 trường mầm non xã Hợp Lý thực hiện các nhiệm vụ có nhiều thuận lợi hơn năm học 2017-2018, Trường được nhận và đưa vào sử dụng nguyên đơn 3 gồm 6 phòng học và các công trình phù trợ tại khu B, chuyển học sinh tại khu Phúc Hạ vào khu Chỉ Trụ, Trường đã duy trì hoạt động tại hai điểm trường, 100% nhóm lớp được đảm bảo an toàn. Số trẻ đến trường ngày một đông, Tỷ lệ trẻ ra nhà trẻ đã tăng 65 cháu so với đầu năm tăng 18%, tỷ lệ trẻ mẫu giáo đã duy trì 100%. 100% trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú, không bị sảy ra dịch bệnh ngộ độc thực phẩm tại trường. Tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng đã giảm so với đầu năm 2,5%, tỷ lệ trẻ thấp còi so với đầu năm đã giảm 5,8%, tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì đã giảm giảm 1,55% so với đầu năm, đội ngũ giáo viên nhiệt tình trách nhiệm với công việc được giao. Có 2 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp huyện,Trường được công nhận trường chuẩn quốc gia mức độ 1,và được đoàn đánh giá ngoài của sở giáo dục đánh giá đạt cấp độ 3 về kiểm định chất lượng.

- Nhà trường đã phát huy được những kết quả nổi bật của năm học trước, duy trì tốt các hoạt động của nhà trường.

2. Những khó khăn hạn chế

a) Những vấn đề còn gặp khó khăn, vướng mắc của đơn vị

- Sĩ số trẻ/nhóm, lớp đông nên còn ảnh hưởng đến việc chăm sóc trẻ.

- Số giáo viên nghỉ thai sản nhiều, giáo viên mới vào nghề công tác đông nên kinh nghiệm giảng dạy, chăm sóc vẫn còn nhiều hạn chế.

b) Các giải pháp sẽ thực hiện trong thời gian tiếp theo

+ Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ

+ Quan tâm bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

+ Tăng cường công tác tham mưu với các cấp Ủy Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể tại địa phương mở rộng quỹ đất tại Khu trung tâm và khu B; đầu tư xây dựng tiếp 1 nguyên đơn nữa tại khu B vì mật độ học sinh đông. 

+ Quan tâm giáo dục tư tưởng chính trị đạo đức nhà giáo cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

`    + Tiếp tục động viên cán bộ giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Kiến nghị, đề xuất với Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục và Bộ GD&ĐT

- Đề xuất Lãnh đạo các cấp tiếp tục quân tâm bổ sung thêm giáo viên còn thiếu kịp thời cho nhà trường.

Trên đây là Báo cáo tình hình Giáo dục mầm non cuối năm học 2018-2019 trường  mầm non xã Hợp trân trọng báo cáo./.

Nơi nhận:                                                                                      HIỆU TRƯỞNG

 - Tổ MN Phòng GD&ĐT (để báo cáo);                                           

 - Lưu: VT.                                                                 

 

                                                                                                             

                                                                                                      Nguyễn Thị Dung

Các tin khác