Liên kết web

Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2016-2017


PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MN HỢP LÝ



 

Số: 02 /KH-MNHL

      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                 Hợp Lý, ngày 25  tháng 9 năm 2016

 





KẾ HOẠCH

Kiểm tra nội bộ trường học, tiếp công dân,

giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng

Năm học 2016-2017



 

Phần thứ nhất

Đánh giá kết quả thực hiện công tác kiểm tra nội bộ trường học, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng

Năm học 2015-2016

I. Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học:

1.Việc chấp hành chính sách pháp pháp luật của Đảng và Nhà nước; Nội quy, quy chế của ngành, của cơ qua:

          - 100% giáo viên được kiểm tra, đều chấp hành tốt chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy chế chuyên môn của ngành, nội quy của trường. Đoàn kết trung thực trong công tác, quan hệ đồng nghiệp, thái độ phục vụ nhân dân và học sinh tốt, không bạo hành và không xâm phạm nhân phẩm học sinh.

          Tổng số CB, GV, NV được kiểm tra: 45/45 người; Xếp loại tốt: 45/45 =100%

2. Kiểm tra chuyên đề về:

- Thực hiện quy chế, quy định về chuyên môn: 100% giáo viên được thanh tra thực hiện tốt các quy chế, quy định về chuyên môn trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, không cắt xén chương trình.

- Thực hiện các quy định về DTHT: Nhà trường không tổ chức việc dạy thêm, học thêm.

 - Về quản lý tài chính: Quản lý tài chính đúng hướng dẫn: Thu chi sử dụng đúng mục đích, đúng nguyên tắc theo quy định của bộ tài chính.

           - Quản lý tài sản: Mọi tài sản của nhà trường đều được quản lý chặt chẽ và sử dụng, đúng nguyên tắc, 100% giáo viên đều có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường và nhóm lớp.

          - Kiểm tra về số lượng, chất lượng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo, nhân viên: Tổng số cán bộ giáo viên: 33/33 đạt chuẩn = 100%. Trên chuẩn: 30/33 = 90,9 %. 100% cán bộ giáo viên được kiểm tra đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Thực hiện kế hoạch chăm sóc giáo dục:

- 100% giáo viên thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ, thực hiện tốt quy chế chuyên môn.

- Đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng so với đầu năm 5,4%.

- Thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho trẻ, phòng chống tai nạn, tệ nạn xã hội khác.

- Nhà trường duy trì các điều kiện, tiêu chuẩn và phát huy kết quả phổ cập mẫu giáo 5 tuổi.

- Kiểm tra cơ sở vật chất, kỹ thuật, các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, trật tự, vệ sinh, an toàn, cảnh quan, môi trường sư phạm; thiết bị dạy học, phương tiện làm việc; số lượng, chất lượng phòng học, phòng làm việc, thiết bị dạy học, sân chơi, bãi tập tương đối đầy đủ và đảm bảo yêu cầu.

- Các nội dung khác: Nhà trường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua đạt kết quả tốt.

3.  Kết quả kiểm tra hoạt động sư phạm, chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước; Nội quy, quy chế của ngành, của cơ quan của cán bộ giáo viên và nhân viên năm học 2015-2016:

Thanh tra, kiểm tra

Tổng số

Xếp loại chung

Tỷ lệ % so với Kế hoạch

Tốt

Khá

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

Thực hiện nhiệm vụ

11/11

8

3

0

0

100%

Chuyên đề

33/33

21

12

0

0

100%

Chấp hành chính sách

45/45

45

0

0

0

100%

 

          Kết quả kiểm tra các chuyên đề khác.

 

STT

Tên chuyên đề

Số lần TTr, KTr

Xếp loại chung

Tỷ lệ % so với

Kế hoạch

Tốt

Khá

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

1

KT việc chuẩn bị khai giảng.

1

1

 

 

 

100

2

Kiểm tra công tác triển khai  CM của phó Hiệu trưởng.

      1

1

 

 

 

100

3

Kiểm tra  công tác điều tra phổ cập xóa mùchữ.

      1

1

 

 

 

100

4

Kiểm tra  hoạt động trẻ ra lớp.

      1

1

 

 

 

100

5

Kiểm tra việc thực hiện các khoản thu chi đầu năm.

1

1

 

 

 

100

6

Kiểm tra công tác phổ cập giáo dục.

1

1

 

 

 

100

7

Kiểm tra chất lượng HKI.

1

1

 

 

 

100

8

Kiểm tra thực hiện tự kiểm tra tài chính, kế toán.

1

1

 

 

 

100

9

Kiểm tra  công tác vệ sinh môi trường.

4

2

2

 

 

100

10

Kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua.

2

2

 

 

 

100

11

Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảng dạy.

3

3

 

 

 

100

12

Kiểm tra hồ sơ sổ sách của GV.

3

3

 

 

 

100

13

KT sĩ số học sinh.

3

2

1

 

 

100

 

          II. Kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:

Nhà trường triển khai phổ biến tuyên truyền luật KNTC tới toàn thể CBGV, trong năm học nhà trường không có đơn thư khiếu nại tố cáo.

Nhà trường xây dựng kế hoạch lồng ghép việc tuyên truyền phổ biến Luật KNTC tới toàn thể CB, GV, các bậc cha mẹ các buổi họp hội đồng sư phạm đầu năm, họp sơ kết học kỳ I để CBGV và CM trẻ hiểu biết về Luật KNTC.

* Tự kiểm tra đánh giá việc thực hiện các quy định của pháp luật về KNTC:

Kiểm tra 100% giáo viên theo kế hoạch, thời gian từ tháng 9/2015 đến tháng 25/4/2016 đạt kết quả tốt. Trong năm học nhà trường không có đơn thư khiếu nại tố cáo.

III. Công tác phòng chống tham nhũng:

- Nhà trường tổ chức tốt việc tuyên truyền Luật phòng chống tham nhũng tới toàn thể cán bộ và giáo viên trong nhà trường. Thực hiện tốt việc “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “ Mỗi thày, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”.

- Tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện Luật: 100% cán bộ, giáo viên đều hiểu biết về luật. Không có ai vi phạm luật.

        VI. Đánh giá chung:

1. Ưu điểm:

- Cán bộ, giáo viên trong nhà trường thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; Cuộc vận động: “Mỗi thày, cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo” gắn liền với cuộc vận động: “hai không” của ngành.

- Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động.

- Quảng lý và sử dụng lao động phân công đúng khả năng trình độ  của giáo viên, dạy đúng chương trình.

- Quản lý tốt tài sản, tài chính của nhà trường.

- Trong năm học không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.

2. Hạn chế.

- Trang thiết bị, đồ dùng của lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi và các nhóm trẻ còn thiếu

- Việc kiểm tra đôi khi ch­ưa đúng lịch. Kết quả kiểm tra một số hoạt động còn hạn chế.

- Thời gian và điều kiện tham gia hoạt động thanh tra của các ủy viên thanh tra còn hạn chế

3. Nguyên nhân.

- Do năng lực thanh tra của cán bộ, giáo viên còn hạn chế

- Phần lớn ủy viên thanh tra đều phụ trách lớp nên chưa có nhiều thời gian tham gia hoạt động thanh tra.

- Kinh phí chi cho hoạt động thanh tra chưa có.

4. Biện pháp khắc phục hạn chế.

- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị đồ dùng cho các lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi và nhóm trẻ, cấp kinh phí chi cho công tác kiểm tra nội bộ của giáo viên kiêm nhiệm trong nhà trường.

- Ban kiểm tra nội bộ trường học tích cực tham gia các lớp tập huấn về công tác thanh tra, kiểm tra để nâng cao nghiệp vụ.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo xét tuyển điều động cho nhà trường thêm nhân viên văn phòng phụ trách công tác văn thư, thiết bị.

3. Xếp loại chung năm học 2015 - 2016: Xếp loại tốt

Phần thứ hai

Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, tiếp công dân,

giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng

Năm học 2016-2017

I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch:

Căn cứ Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 9/5/2013 của Chính Phủ

về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 4/12/2013 của Bộ trưởng giáo dục đâo hướng dẫn về thanh tra chuyên nghành trong lĩnh vực giáo dục, công văn số 4057/BGDĐT-TTr ngày 18/8 /2016 của Bộ Giáo dục về hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra năm học 2016-2017

Công văn số 1389/SGDĐT-TTr ngày 16/92016 của Sở GD-ĐT Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra năm học 2016-2017;

Căn cứ công văn số 644/PGDĐT-MN ngày 14 tháng 09 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Lý Nhân về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2016 - 2017;

 Công văn số 677/HD-GDĐT-TTr ngày 16/9/2016 của Phòng Giáo dục-Đào tạo về việc Hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và phòng chống tham nhũng năm học 2016-2017;

 Kế hoạch số 01/KH-TMN ngày 23/9/2016 của trường Mầm non Hợp Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017.

II. Đặc điểm tình hình:

1. Những số liệu cơ bản:

1.1. Về học sinh:

Độ tuổi

Số trẻ điều tra

Số trẻ phải HĐ

Số trẻ ra lớp

Tỷ lệ % ra lớp

Đạt tỷ lệ % theo KH

Số nhóm, lớp

Bình quân trẻ/Nh,L

Số trẻ nuôi ăn

Tỷ lệ % nuôi ăn

Tổng số trẻ khuyết tật

0

92

92

0

0

0

0

0

0

0

0

1

  217

  217

6

2,76

2,76

4

1

6

100

0

2

241

241

80

33,1

33,1

4

20

80

100

0

3

214

214

179

83,6

83,6

4

44,5

178

100

0

4

257

257

256

99,6

100

5

51

256

100

0

5

191

191

191

100

100

4

47

191

100

0

Tổng

1187

1187

680

57,3

57,3

 17

42

680

100

   0

 

1.2. Về đội ngũ:

- Chia theo viên chức, loại hợp đồng lao động.

 

Tổng

Quản lý

Giáo viên

Nhân viên

Tổng

Biên chế

HĐ 09

HĐNH

Tổng

Biên chế

09

NH

Tổng

Biên chế

HĐ NH

(1 HĐ 68)

42

11

14

17

3

29

7

13

9

10

1

9

 

- Chia theo trình độ.

 

 

Tổng số

Trình độ

Tổng số đảng viên

Trung cấp chính trị

Có chứng chỉ tin học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp

Khác

Quản lý

3

1

2

0

0

0

3

2

3

Giáo viên

29

0

27

2

0

0

7

0

19

Nhân viên

2

1

0

1

0

0

1

1

2

Nấu ăn

8

0

0

8

0

0

1

1

5

Tổng số

42

2

29

11

0

0

10

2

29

 

2. Thuận lợi:

- Ban kiểm tra trường học được học tập các văn bản hướng dẫn và được tham gia các lớp tập huấn về công tác kiểm tra nội bộ trường học do Sở Giáo dục, Phòng giáo dục mở.

 - Nhà trường được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, UBND xã, các ban ngành, đoàn thể, hội cha mẹ học sinh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên, nhân viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm cao trong công tác.

- Công tác kiểm tra nội bộ trường học của nhà trường luôn được coi trọng, thực hiện đúng lịch và là kết quả xếp loại thi đua trong năm học. 

3. Khó khăn:

     - Phần lớn ủy viên ban kiểm tra là giáo viên phụ trách lớp nên không có thời gian tham gia hoạt động kiểm tra. Phần lớn ủy viên thanh tra đều phụ trách lớp nên chưa có nhiều thời gian tham gia hoạt động thanh tra.

- Kinh phí chi cho hoạt động thanh tra, kiểm tran hạn hẹp.

III. Mục đích, yêu cầu:

1. Mục đích:

- Tăng cường, tuyên truyền quán triệt và tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật  về thanh tra khiếu nại, tố cáo, tiếp dân, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

- Nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác và kỷ cương nề nếp nếp, chấp hành tốt quy chế của ngành, kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp, các ngành có liên quan đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học.

- Đối với cán bộ giáo viên nhân viên thông qua việc kiểm tra kế hoạch hoặc kiểm tra thường  xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng giáo dục.

- Hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh công tác quản lý góp phần

thực hiện các nhiệm vụ trong năm học.

 2/ Yêu cầu:

- Thực sự khách quan, công bằng, minh bạch trong đánh giá.

- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các thành viên phấn đấu vươn lên.

- Hoạt động kiểm tra phải tuân thủ theo pháp luật bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị, tổ chức, cá nhân được kiểm tra.

- Công tác kiểm tra phải đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và thành phần, trong đó:

   - Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra thường xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng giáo dục;

    - Đối với các tổ chức, bộ phận trong đơn vị: Thông qua việc kiểm tra các nội dung, đối chiếu với các quy định để Hiệu trưởng đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ, từ đó điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy cá nhân, tập thể phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mỗi cán nhân và của đơn vị;

    - Hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh công tác quản lý góp phần thực hiện các nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao của nhà trường.

- Công tác KTNBTH tại cơ sở phải được thực hiện trên nguyên tắc: Hiệu trưởng vừa là chủ thể kiểm tra (kiểm tra cấp dưới theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về giáo dục, tự kiểm tra) vừa là thành phần kiểm tra (công khai hóa các hoạt động, các thông tin quản lý nhà trường để Ban KTNBTH kiểm tra).

3. Ban kiểm tra nội bộ trường học:

STT

Họ và tên

Chức vụ

Trình độ

Nhiệm vụ

1

Nguyễn Thị Dung

Hiệu trưởng

ĐHSPMN

Trưởng ban

2

Nguyễn Thị Hồng Gấm

Phó hiệu trưởng

CĐSPMN

Phó ban

3

Hoàng Thị Minh Hải

Phó hiệu trưởng

CĐSPMN

Ủy viên

4

Nguyễn Thị Sen

TTCM mẫu giáo

CĐSPMN

Ủy viên

5

Nguyễn Thị Thu

TTCM Nhà trẻ

CĐSPMN

Ủy viên

6

Nguyễn Thị Hằng

TT nuôi dưỡng

TCSPMN

Ủy viên

IV. Công tác kiểm tra nội bộ trường học:

1. Kiểm tra nhà trường:

     1.1. Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục, pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, tiếp công dân, phòng chống tham nhũng;

1.2. Việc thực hiện công tác quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học;

1.3. Công tác xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất; công tác quản lý tài chính, tài sản; thực hiện các quy định về công khai trong trường Mầm non;

1.4. Tổ chức và hoạt động của cơ sở Giáo dục Mầm non: Ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng bộ máy tổ chức; thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục; công tác kiểm tra nội bộ và việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường Mầm non, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

1.5. Thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế tuyển sinh, thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục; việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị dạy học và đồ chơi trẻ em;

1.6. Công tác xã hội hóa giáo dục, quản lý dạy thêm,  

1.7. Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; chấp hành quy định về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục;

1.8. Thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí, các nguồn lực tài chính khác;

1.9. Thực hiện các quy định khác của pháp luật về Giáo dục Mầm non.

2. Kiểm tra chuyên đề:

Căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở GD&ĐT, Hiệu trưởng lựa chọn các chuyên đề kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên và nhân viên để công tác kiểm tra đạt chất lượng và hiệu quả.

2.1. Kiểm tra một số nội dung trong mục 1 (Kiểm tra nhà trường);

- Kiểm tra về cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiểm tra trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi  của nhà trường, của nhóm lớp. Căn cứ theo quy định về cơ sở vật chất và thiết bị trong Điều lệ nhà trường, kiểm tra số lượng, chất lượng, việc bố trí sắp xếp, bảo quản và sử dụng CSVC, thiết bị dạy học.

- Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch năm học, học kì và hàng tháng của Hiệu trưởng, của các bộ phận; việc thực hiện kế hoạch, việc quản lý CB,GV,NV; quản lý hành chính, tài chính, tài sản, thu chi ngoài học phí; việc thực hiện "Quy chế về tự  kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan, đơn vị có sử dụng kinh phí NSNN" ban hành kèm theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT; việc tổ chức kiểm kê, đánh giá hàng năm, việc thiết lập, xây dựng hồ sơ, sổ sách và cập nhật, ghi chép theo quy định.

- Kiểm tra công tác quản lý đội ngũ, quản lý tài sản, quản lý tài chính. kiểm tra việc thực hiện quy chế tuyển sinh, việc thực hiện bố trí định biên số trẻ/nhóm, lớp.

- Kiểm tra việc quản lý, chỉ đạo chuyên môn của hiệu phó, công tác quản lý về việc thực hiện chương trình chăm sóc giáo dục trẻ.

- Kiểm tra việc xây dựng kế hoạch, thực hiện dung chương trình theo quy định, việc đánh giá và sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi; việc đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, việc sử dụng thiết bị dạy học.

          - Kiểm tra việc duy trì thực hiện Đề án phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi .

 - Kiểm tra việc thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non mới; việc thực hiện nội dung chương trình, việc đảm bảo chất lượng chăm sóc sức khoẻ, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

 - Kiểm tra  hoạt động của tổ chuyên môn.

          - Kiểm tra việc thực hiện một số hoạt động khác trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ: hoạt động lao động, tổ chức ngày hội, ngày lễ và việc lồng ghép một số chuyên đề khác vào nội dung giáo dục trẻ.

         - Kiểm tra việc phấn đấu xây dựng trường chuẩn Quốc gia, việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, thực hiện việc đánh giá theo chuẩn đối với giáo viên, phó hiệu trưởng, hiệu trưởng.

2.2. Kiểm tra các tổ chức, hoạt động của nhà trường;

  - Ban hành các văn bản quản lý nội bộ;

- Xây dựng bộ máy tổ chức;

- Thực hiện các quy định về công tác công khai trong hoạt động giáo dục Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục;

   - Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục;

   - Công khai thu chi tài chính;

2.3. Kiểm tra theo các nhiệm vụ trong Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.

  Kiểm tra công tác quản lý của cán bộ quản lý; kiểm tra trình độ nghiệp vụ sư phạm, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, kiểm tra hồ sơ, việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng thiết bị dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, hoạt động của tổ chuyên môn; công tác phổ cập giáo dục cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi; thực hiện tự kiểm tra tài chính, kế toán; thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua;

3. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên:

       Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên: 10/42 Cán bộ, giáo viên, nhân viên = 23,8%.

       Kiểm tra chuyên đề 100% CB, GV, NV còn lại: 32/42người = 76,2%

Nội dung kiểm tra như sau:

3.1. Rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống:

Nhận thức tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành quy chế của ngành, quy định của cơ quan, đơn vị, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động;

Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn kết; tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và học sinh.

3.2 Thực hiện quy chế chuyên môn, nghiệp vụ:

          - Hồ sơ của giáo viên và nhân viên theo Điều lệ trường và các văn bản hướng dẫn, các quy định của ngành;

          - Kiểm tra giờ lên lớp: Dự giờ tối đa 3 hoạt động 1 Hoạt động học (bắt buộc) và 1 Hoạt động chơi (hoặc hoạt động khác), nếu dự 2 Hoạt động không xếp cùng loại thì dự Hoạt động thứ 3. Khi dự giờ, cán bộ kiểm tra cần lập phiếu dự giờ, nhận xét ưu khuyết điểm về trình độ nắm yêu cầu chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp giảng dạy (phiếu này sẽ lưu trong hồ sơ kiểm tra).

          - Kết quả chăm sóc giáo dục: Thông qua kết quả kiểm tra khảo sát của cán bộ kiểm tra đối với một số Hoạt động giáo dục; một số nề nếp và sách vở của trẻ từ đầu năm đến thời điểm kiểm tra.

          - Kiểm tra thực hiện chương trình, thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày;

3.3 Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

- Dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn của các cấp tổ chức, dự sinh hoạt chuyên môn của trường, tổ, nhóm; dự giờ của đồng nghiệp, tự nghiên cứu, học tập (thể hiện qua hồ sơ, đánh giá ý thức phấn đấu của cá nhân);

- Việc đổi mới hình thức, phương pháp dạy học;

- Việc đổi mới kiểm tra đánh giá;

- Kiểm tra thông qua dự giờ tổ chức các hoạt động của GV, cách chế biến các món ăn cho trẻ đối với nhân viên nấu ăn.

3.4 Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao:

- Công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm khác;

- Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các nhiệm vụ được giao đột xuất.

 4. Kiểm tra học sinh:

  - Kiểm tra về tổ chức lớp học theo Điều lệ trường học.

- Kiểm tra nề nếp: Vệ sinh, ăn, ngủ, hoạt động học, việc thực hiện các chuyên đề Giáo dục trong năm;

- Kiểm tra nề nếp về  sách vở và việc sử dụng đồ dùng học tập.

         (Có lịch kiểm tra nội bộ trường học kèm theo)

V. Công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng:

- Nhà trường  triển khai và tổ chức thực hiện đảm bảo các nội dung về phổ biến tuyên truyền Luật Khiếu nại tố cáo, thiết lập sổ sách hồ sơ tiếp công dân, giải quyết KNTC một cách cụ thể.

- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt Luật Thanh tra, Luật tiếp công dân; Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ; Luật PCTN, Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiếp công dân và các văn bản pháp luật về công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết KNTC, PCTN trong đơn vị.

- Rà soát, phân loại các vụ việc để giải quyết theo thẩm quyền, giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Các vụ việc không thuộc thẩm quyền phải hưỡng dẫn cụ thể để công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền.

- Bố trí địa điểm tiếp công dân, công khai lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; có sổ theo dõi tiếp công dân và thực hiện đúng quy trình tiếp công dân theo Luật tiếp công dân, Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật tiếp công dân, Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 30/10/2014 của Thanh tra Chính phủ về Hướng dẫn quy trình tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

- Thực hiện phòng, chống tham nhũng qua việc tăng cường kiểm tra, giám sát việc thu chi ngân sách, thực hiện XHHGD, thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh,... ; tổ chức kê khai thu nhập và tài sản cá nhân trong đơn vị; thực hiện quy chế dân chủ; thực hiện công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT; công khai minh bạch trong xây dựng kế hoạch, kết quả công tác, thu nhập, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật và các quyền lợi khác.

VI. Tổ chức thực hiện:

1. Xây dựng kế hoạch:

- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch căn cứ vào kế hoạch năm học và tình hình thực tế của nhà trường và yêu cầu của nhiệm vụ tự kiểm tra năm học 2016 – 2017.

          2. Tổ chức thực hiện:

- Kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2016-2017 của nhà trường sau khi xây dựng xong, Hiệu trưởng tổ chức phổ biến công khai trong đơn vị,  tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý của nhà trường. 

- Ngoài các cuộc kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt, tùy tình cụ thể trong quá trình chỉ đạo, quản lý thực hiện nhiệm vụ năm học, cơ quan quản lý cấp trên, Hiệu trưởng nhà trường có thể có các cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân trong nhà trường nhằm phục vụ công tác quản lý, giải quyết KNTC.

- Các Phó hiệu trưởng, các tổ chức, cá nhân trong nhà trường căn cứ Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của các cấp quản lý, của đơn vị và hướng dẫn nhiệm vụ thanh tra của Phòng GD-ĐT và kế hoạch  kiểm tra nội bộ của nhà trường để thực hiện đạt hiệu quả cao.

        Trên đây là Kế hoạch Kiểm tra nội bộ trường học năm học 2016-2017 của trường Mầm non Hợp Lý, nhà trường rất mong được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Lý Nhân để nhà trường hoàn thành tốt kế hoạch đề ra./.

 

 

Nơi nhận:                                                                  

- Phòng GD-ĐT (để báo cáo);

- Lãnh đạo trường

- Tổ trưởng CM         (để thực hiện);

- Ban KTNBTH

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                   PHÒNG GD-ĐT PHÊ DUYỆT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH

 

Thời gian

Nội dung kiểm tra

Người phụ trách

 

Tháng 9/2016

- Thành lập Ban KTNB và lên kế hoạch KTNB.

- XD kế hoạch kiểm tra của trường.

- Kiểm tra việc thực hiện nề nếp đầu năm.

- Kiểm tra  việc thực hiện quản lý, giáo dục người học và các chế độ chính sách đối với trẻ. Kiểm tra công tác Phổ cập Giáo dục.

Lãnh đạo

 

Lãnh đạo

Ban TTND

Ban KTNBTH

Lãnh đạo

 


Tháng 10/2016

- Tập huấn nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra.

- Duyệt Kế hạch KTNBTH với PGD

 - Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên: 2 đ/c

- Kiểm tra chuyên đề GV, NV: 2 đ/c

Lãnhđạo-CTCĐ- TBTT-

BKTNBTH

 

- BKTNBTH

11/2016

- Kiểm tra giữa học kỳ I.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên: 1 đ/c

- Kiểm tra chuyên đề: 6 đ/c

Lãnh đạo –TT

BKTNBTH

 

BKTNBTH

12/2016

 - Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên: 2 đ/c

 - Kiểm tra chuyên đề: 4 đ/c

BKTNBTH

 

BKTNBTH

01+02/2017

- Kiểm tra  việc thực hiện nhiệm vụ của  giáo viên: 3 đ/c

- Kiểm tra chuyên đề: 9 đ/c

- Kiểm tra chất lượng giảng dạy trong HKI

- Báo cáo sơ kết công tác KTNBTH

BKTNBTH

BanTTBTH

BKTNBTH

3/2017

 

- Kiểm tra  việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên: 2đ/c

- Kiểm tra chuyên đề: 4 đ/c

- Kiểm tra chất lượng giảng dạy giữa HKII

BKTNBTH

 

BKTNBTH

Lãnh đạo

4/2017

- Kiểm tra công tác quản lý của tổ khối chuyên môn.

- Kiểm tra chuyên đề: 2 đ/c

 

Lãnh đạo

 

BKTNBTH

 

5+6/2017

- Kiểm tra chất lượng cuối năm;

- Kiểm tra việc thực hiện công tác XHH và các cuộc vận động, các phong trào thi đua;

- Kiểm tra tài sản, tài chính cuối năm;

- Báo cáo kết quả kiểm tra nội bộ trường học, công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng. 

Lãnhđạo, TTCM

 

Lãnh đạo  BKTNBTH

 

Lãnh đạo,

BTTND

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP

THEO DÕI KIỂM TRA CÁN BỘ, GIÁO VIÊN VÀ NHÂN VIÊN

NĂM HỌC 2016 - 2017

 

Thời gian

Họ và tên giáo viên được kiểm tra

Chức vụ

Trình độ, chuyên ngành

ND kiểm tra

Người kiểm tra

Số giờ dự kiểm tra

Kết quả kiểm tra

Ghi chú

 KT việc thực hiện nhiệm vụ của GV

Chuyên đề

Tháng 10/16

 

 

 

 


Tháng 11/16

Nguyễn Thị Thủy

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Kim Liên

GV

CĐSPMN

x

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Sen

GV

 CĐSPTH

x

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Cúc

NV

TCNA

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Hằng

GV

CĐSPMN

x

 

 

 

 

 

Hà Thị Bằng Lin

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Lê Thị Thu Hà

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Hoàng Thị Hồng

NV

TCNA

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Khánh

NV

TCNA

 

x

 

 

 

 

Đỗ Thị Tâm

NV

TCNA

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Lành

GV

TCSPMN

 

x

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 12/16

An Thị Bích Liên

GV

CĐSPMN

x

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Hoa

GV

CĐSPMN

x

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thu

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Đỗ Thị Hạnh

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thỏa

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Trần Thị Phương

NV

TCNA

 

x

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 01/17

Nguyễn Thị Thu Huyền

GV

CĐSPMN

x

 

 

 

 

 

Trần Thị Hà

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Hương Giang

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thu Phương

NV

TCNA

 

x

 

 

 

 

Phạm Thị Thao

GV

TCSPMN

x

 

 

 

 

 

Đỗ Thị Hằng

NV

TCNA

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thu Hiền

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

 

 

Tháng 02/17

Trần Thị Yến

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Trần Thi Mơ

GV

CĐSPMN

x

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Thảo

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Ngọc Ân

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Yến

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

 

 

Tháng 3/2017

Đỗ Thị Thơm

NV

TCNA

 

x

 

 

 

 

Trần Thị Duyên

GV

CĐSPMN

x

 

 

 

 

 

Hoàng Thị Nhung

GV

CĐSPMN

x

 

 

 

 

 

Nguyễn Thị Oanh

GV

TCSPMN

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Mơ

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

Huấn Thị Nguyệt

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

 

Tháng 4/2017

Nguyễn Thị Nhung

NV

TCNA

 

x

 

 

 

 

Nguyễn Thị Hồng

GV

CĐSPMN

 

x

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP

THEO DÕI KIỂM TRA THEO LỊCH

NĂM HỌC 2016 - 2017

 

STT

Nội dung kiểm tra

Thời gian kiểm tra

Kết quả kiểm tra (Tốt, Khá..

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

1

Kiểm tra công tác huy động trẻ ra lớp

Tháng 9,3

 

 

 

 

 

2

Kiểm tra hồ sơ sổ sách của GV, NV

Tháng 11

 

 

 

 

 

3

Kiểm tra công tác Phổ cập Giáo dục XMC

Tháng 9, 4

 

 

 

 

 

4

Kiểm tra nề nếp, sĩ số đầu năm

Tháng 10

 

 

 

 

 

5

Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn

Tháng 12

 

 

 

 

 

6

Kiểm tra chất lượng học kỳ I, kỳ II

Tháng 12, 4

 

 

 

 

 

7

Kiểm tra công tác thu chi

Tháng 1

 

 

 

 

 

8

Kiểm tra thực hiện nội dung chương trình giáo dục mầm non

Tháng 2

 

 

 

 

 

 

 

TỔNG HỢP

THEO DÕI KIỂM TRA  CÁC CHUYÊN ĐỀ KHÁC

NĂM HỌC 2016 - 2017

 

STT

Nội dung kiểm tra

Thời gian kiểm tra

Kết quả kiểm tra (Tốt, Khá..

Lần 1

Lần 2

Lần 3

Lần 4

Lần 5

1

Kiểm tra công tác tuyển sinh năm học 2017-2017

Tháng 9

 

 

 

 

 

2

Kiểm tra triển khai chuyên môn của PHT

Tháng 10

 

 

 

 

 

3

Kiểm tra thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe cho trẻ

Tháng 11

 

 

 

 

 

4

Kiểm tra công tác quản lý của hiệu trưởng

Tháng 12

 

 

 

 

 

5

- Kiểm tra việc sử dụng bảo quản thiết bị theo thông tư

- Kiểm tra thực hiệ các cuộc vận động, các phong trào thi đua

Tháng 1

 

 

 

 

 

6

Kiểm tra công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

Tháng 2

 

 

 

 

 

7

Kiểm tra công tác xây dựng sửa chữa cơ sở vậ chất, quản lý tài sản

Tháng 3

 

 

 

 

 

8

Kiểm tra công tác nuôi ăn bán trú

Tháng 4

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                                              

                                                                                 Nguyễn Thị Dung

 

 

 

 

                                                                         

Các tin khác