Liên kết web

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MN XÃ HỢP LÝ

          

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         Số: 01/KH - MNHL

         Hợp Lý, ngày 23 tháng 9  năm 2016

 

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017

 

PHẦN THỨ NHẤT

 

           Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016

 

I. Kết quả đã đạt được:

1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

 - Năm học 2015 - 2016 tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Mầm non Hợp Lý nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, và các nội dung phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

 - Đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện các cuộc vận động: 100% cán bộ, giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

 * Đối với CVĐ “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

 + Nhà trường xếp loại: Tốt.

 + Giáo viên:  Xếp loại tốt: 38/45 = 84%.

                       Xếp loại khá: 9/45 = 16%.

 * Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được đánh giá xếp loại: Khá.

2. Phát triển quy mô, trường lớp:

- Củng cố và duy trì  16 nhóm lớp.

+ Nhà trẻ có 4 nhóm. Huy động 105/552 cháu ra lớp, đạt tỷ lệ: 19%.

+ Mẫu giáo có 12 lớp. Huy động 599/635 cháu, đạt tỷ lệ: 94,3%.

+ Riêng trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp 171/171 cháu, đạt tỷ lệ: 100%.

3. Công tác phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi:

- Xã đã được công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi sau 3 năm.

- 100% trẻ 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày theo chương trình Giáo dục Mầm  non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi và được nuôi ăn bán trú, tỷ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể nhẹ cân 2,54% suy dinh dưỡng thể thấp còi 2,54 %. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần 98,05% .

+ 3/4 lớp 5 tuổi có phòng học kiên cố, đủ diện tích, có đủ đồ dùng trang thiết bị tối thiểu để thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non.

+ 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có trình độ đạt trên chuẩn, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn, biết linh hoạt sáng tạo, biết vận dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ:

4.1. Công tác sức khỏe và nuôi dưỡng:

    - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối, không để sảy ra ngộ độc thực phẩm, bệnh dịch, tai nạn thương tích, đảm bảo vệ sinh môi trường sạch sẽ.

    - 100% các nhóm lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng, có 13/13 nhà vệ sinh đạt yêu cầu.

    -  16/16 nhóm, lớp được tổ chức nuôi ăn bán trú, đạt tỷ lệ 100%; có 704/704. Trẻ nuôi ăn đạt tỷ lệ 100%. Mức ăn của trẻ là 12.000 đồng/trẻ/ngày. Không tính chất đốt (Nhà trẻ nuôi ăn 105/105 cháu  đạt tỷ lệ 100%. MG nuôi ăn 599/599cháu  đạt tỷ lệ 100%).

    - 100% trẻ đến trường được cân, đo theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và được khám sức khỏe 2 lần/năm. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở thể nhẹ cân là 4,6%, trẻ thấp còi là 4,4%. Giảm (0,9% so với năm học trước).

4.2. Triển khai chương trình GDMN:

   - 100% các nhóm lớp trong nhà trường thực hiện chương trình giáo dục Mầm non mới do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Các nhóm lớp đều được trang bị đồ dùng, đồ chơi tối thiểu phục vụ cho hoạt động của cô và trẻ.

    - Giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình, có đủ hồ sơ sổ sách chuyên môn theo quy định, có nhiều biện pháp linh hoạt, sáng tạo trong phương pháp tổ chức các hoạt động.

   - 100% giáo viên của trường tham gia hội giảng cấp trường đạt 100% khá, giỏi giáo viên tham gia hội thi đồ dùng, đồ chơi cấp huyện theo mười lĩnh vực, trong đó có  lĩnh vực khám phá được chọn dự thi cấp tỉnh đạt loại khá.

    - Các cháu tham gia các hoạt động tích cực và có hiệu quả, chất lượng toàn diện đánh giá trên trẻ đạt 100% khá, giỏi. Kết quả bàn giao học sinh 5 tuổi vào lớp 1,  171/171 cháu đạt 100%, các cháu xếp loại giỏi; 150/171 cháu đạt 87%, các cháu xếp loại khá 21/171 cháu đạt 13%.

- 100% các lớp đều triển khai thực hiện nội dung giáo dục Luật an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng điện tiết kiệm, giáo dục biển hải đảo trong trường Mầm non đạt kết quả tốt.

- 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện tốt việc đánh giá trẻ thông qua Bộ chuẩn phát triển trẻ em 05 tuổi.

4.3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin:

- Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy.

- Thực hiện tốt việc cập nhập thông tin trên mạng Internet, báo cáo kịp thời theo quy định.

- 100% nhóm lớp soạn bài trên máy vi tính thực hiện có hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, thực hiện tổng hợp số liệu điều tra trẻ từ 0 đến 5 tuổi trong phần mềm phổ cập, 3/3 bếp ăn tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng phần mềm dinh dưỡng Nutrikids 1.5.1.

- Trong năm học nhà trường tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia học nân nâng cao trình độ tin học. Tổng số cán bộ, giáo viên có chứng chỉ tin học là 23/45 đạt 51,1 %.

5. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí cho GDMN:

- Nhà trường đầu tư trang thiết bị phục vụ cho hoạt động học tập và giảng dạy của các nhóm lớp và nhất là đầu tư cho 4 lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt 114/114 danh mục đồ dùng theo quy định Thông tư 34/2010/TT-BGDĐT.

- Tổng kinh phí đầu tư trong năm học là: 395.847.000 đồng. Trong đó:

+ Ngân sách Nhà nước cấp bằng trang thiết bị: 54.660.000 đồng.

+ Phụ huynh đóng góp: 241.167.000 đồng.

+ Cá nhân thầy Huân tài trợ: 100.000.000 đồng.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên:

  - Tổng số CB, GV, NV của trường 45 đ/c. Trình độ đào tạo đạt chuẩn là 36/36 đ/c đạt 100%; trong đó trên chuẩn là 34/36 = 94,4%, có 9 nhân viên đang học trung cấp nấu ăn. Hiện nay đang có 1 giáo viên đang học lớp ĐHSPMN tại chức.

Trong năm học không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

Trường có chi bộ độc lập với tổng số 13 đảng viên đạt 30,2%.

    7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:

a. Công tác thanh tra, kiểm tra:

Kiểm tra toàn diện  11/11 GV-NV đạt 100%  kế hoạch.

                   Trong đó: Xếp loại tốt: 8 GV, NV đạt 72,7%

                                    Xếp loại khá: 3 GV, NV đạt 27,2%

Kiểm tra chuyên đề  33/33 GV, NV đạt 100%  kế hoạch.

                   Trong đó: Xếp loại tốt: 21 GV, NV đạt 63,6 %

                                    Xếp loại khá: 12 GV, NV đạt 36,3 %

Kiểm tra các nội dung khác  23/23 đạt 100 %  kế hoạch.

                   Trong đó: Xếp loại tốt: 21/23 nội dung đạt 91,3%

                                    Xếp loại khá: 2/23 nội dung đạt 9,6%;

b. Thực hiện cải cách hành chính:

- Thực hiện đảm bảo chế độ thông tin, báo cáo định kỳ đầy đủ kịp thời và chính xác.

- Thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý văn bản, quản lý hành chính.

- Thực hiện thu, chi theo đúng văn bản quy định của Nhà nước, văn bản hướng dẫn của phòng Giáo dục và Đào tạo đảm bảo công khai và minh bạch.

8. Công tác truyền thông về Giáo dục Mầm non:

     - 100% các nhóm lớp có góc tuyên truyền về GDMN và các kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

    - 100% các bậc cha mẹ học sinh được tuyên truyền về công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

    - 100% giáo viên đã viết bài tuyên truyền về Giáo dục Mầm non, về cách nuôi dạy con theo khoa học, công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường Mầm non.

II. Những tồn tại:

    - Cơ sở vật chất còn khó khăn, thiếu phòng học số trẻ bình quân/ lớp đông, do vậy tỷ lệ huy động trẻ ra nhà trẻ còn thấp chưa đạt.

    - Điều kiện kinh tế của địa phương còn khó khăn nên việc đầu tư tu sửa cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác giảng dạy của nhà trường còn hạn chế.

    - Mức ăn của trẻ còn thấp, việc xây dựng thực đơn cho trẻ ăn trong các nhà bếp chưa phong phú.

      - Giáo viên và nhân viên còn thiếu, vì vậy cũng đã ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.

   

                                               PHẦN THỨ HAI

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017

A.   Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

- Căn cứ Quyết định số 1893/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của Giáo dục Mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục;

- Căn cứ Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của Giáo dục Mầm non, Giáo dục phổ thông và Giáo dục thường xuyên;

- Căn cứ Công văn số 4358/BGDĐT-GDMN ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2016-2017;

- Căn cứ Công văn số 1335/SGDĐT-GDMN ngày 08/9/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2016-2017;

          - Căn cứ Công văn số 664/PGDĐT-MN ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Phòng GD&ĐT V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2016 - 2017;

          - Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 của nhà trường và tình hình thực tế của địa phương. Trường Mầm non Hợp xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 cụ thể như sau:

B. Đặc điểm tình hình học sinh, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất:

1. Đặc điểm tình hình:

1.1. Quy mô phát triển:

Năm học 2016 - 2017 nhà trường có 17 nhóm lớp. Trong đó:

    * Học kỳ I:    

       + Nhà trẻ: 4 nhóm. Trẻ ra lớp là 87/554 = 15,7%.

       + Mẫu giáo: 13 lớp. Trẻ mẫu giáo ra lớp là  625/664 = 94,1%

                                        Riêng trẻ mẫu giáo 4, 5 tuổi ra lớp đạt 100%

     * Học kỳ II:    

       + Nhà trẻ: 4 nhóm. Trẻ ra lớp là  165/554 = 29,7%.

       + Mẫu giáo: 13 lớp. Trẻ mẫu giáo ra lớp là  657/663 =  99 % (tăng 1 lớp so với năm học trước)

      1.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

       - Tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên: 47 đ/c

          + Trong đó: CB quản lý: 3đ/c; biên chế: 3 đ/c; trình độ: ĐH: 1đ/c; CĐ: 2đ/c

          + Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 34 đ/c ( kể cả 4 giáo viên biệt phái đến tại trường)

          + Biên chế: 8 đ/c; Trình độ: CĐ: 8 đ/c;

          + HĐ TT 09: 14 đ/c; Trình độ: CĐ: 13 đ/c, ĐH: 1;

          + HĐ huyện: 12 đ/c; Trình độ: CĐ: 9 đ/c; TC: 2 đ/c, ĐH: 1

          + Nhân viên: 10 đ/c; Trong đó biên chế: 1 đ/c kế toán, Trình độ: ĐH: 1 đ/c, Hợp đồng 68: 1đ/c, trình độ TC

          - Nhân viên nuôi: 8 đ/c; trình độ: TC nấu ăn

          + Trình độ chuyên môn đạt chuẩn của CBGVNV là: 47/47 = 100 %ó

          Trong đó trên chuẩn: 37/47                   

1.3. Cơ sở vật chất:

          - Nhà trường có 3 điểm trường, có 17 phòng học, 1 phòng chức năng, trong đó có 13 phòng học kiên cố và 4 phòng học bán kiên cố; có 3 bếp ăn đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc một chiều, 100% nhóm lớp đều có nước sạch cho trẻ dùng, có sân chơi có đồ chơi ngoài trời.

          2. Những thuận lợi và khó khăn:

          * Thuận lợi:

          - Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của phòng giáo dục huyện Lý nhân, của các cấp lãnh đạo, UBND xã, các ban ngành đoàn thể và hội cha mẹ học sinh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường.

          - Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm cao.

          - 100% các lớp mẫu giáo được tách độ tuổi triệt để

          * Khó khăn:

          - Cơ sở vật chất thiếu, thiếu phòng học, số trẻ trên lớp quá đông so với quy định, số lượng giáo viên  trên lớp còn thiếu nhiều so với quy định, Khu Chỉ Trụ chưa có tường bao, thiếu phòng học tại khu Chỉ Trụ.

          - Tỷ lệ huy động trẻ ra nhà trẻ còn thấp.

          - Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi còn thiếu.

          - Kinh phí phục vụ cho hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp.

          - 1 lớp mẫu giáo, 1 nhóm trẻ hiện đang học nhờ tại nhà văn hoá của xóm 13

          - Năng lực của đội ngũ không đồng đều, một số giáo viên tiếp cận công nghệ thông tin còn hạn chế, một số giáo mới vào việc tiếp cận với chương trình còn nhiều bỡ ngỡ.

          C. Thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017:

          I. Nhiệm vụ chung:

- Thực hiện các nhiệm vụ của ngành Giáo dục quy định tại Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị Quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo và các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ và của Bộ.

- Phát triển mạng lưới trường lớp, đẩy mạnh thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề trường, nhóm lớp Mầm non ở các khu đông dân cư và trường có số học sinh/lớp vượt cao so với quy định. Tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị; ưu tiên đầu tư thay thế các phòng học đã xuống cấp, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và thực hiện phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi; đẩy mạnh công tác xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện nhiệm kỳ 2015-2020.

- Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”. Nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ. Hỗ trợ thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non ở những nơi khó khăn, quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tăng cường nguồn lực, duy trì, củng cố và giữ vững các tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT).

- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý theo hướng phân cấp, hiệu quả; nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý Giáo dục Mầm non, tăng cường tính tự chủ. Tập trung quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong trường Mầm non. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục theo hướng nâng cao phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDMN.

- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN     

II. Nhiệm vụ cụ thể:

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua:

a. Chỉ tiêu:

          - 100% CB, GV, NV thực hiện tốt nội dung làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành phát động. Phấn đấu không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

          -  Phấn đấu cuối năm xếp loại khá, tốt 47/47 đ/c đạt 100%.

          - Nhà trường phấn đấu thực hiện tốt 5/5 nội dung của phong trào thi đua “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. phấn đấu xếp loại tốt.

          - 100% các lớp đăng ký tiếp tục thực hiện phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” đạt loại tốt.

          - Nhà trường phấn đấu đạt 3/3 tiêu chuẩn đơn vị  văn hoá trong năm học.

          - 100% CBGV, nhân viên không vi phạm về quy định về nếp sống văn minh thực hành tiết kiệm.

          - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

          - 100% CB, GV, NV thực  hiện tốt “Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm”.

          - Trong năm học tuyệt đối không có CB, GV, NV sinh con thứ 3 trở lên.

          b. Biện pháp:

          - Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua “Dạy tốt, Học tốt”, các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong các cơ sở GDMN. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Nâng cao kiến thức pháp luật cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong các nhà trường; giảm thiểu việc vi phạm Pháp lệnh dân số, không gương mẫu tham gia xây dựng nông thôn mới ở địa phương…

          - Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; có đủ nhà vệ sinh, bảo đảm sạch sẽ cho trẻ và giáo viên. Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và chương trình Giáo dục.

          - Tiếp tục huy động hội cha mẹ đóng góp ngày công lao động để cải tạo vườn trường.

          - Chỉ đạo giáo viên tích cực trồng cây xanh, cây cảnh, trang trí lớp đẹp, giữ vệ sinh môi trường để đảm bảo trường lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.

- Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống  qua việc tổ chức cho trẻ chơi các trò chơi dân gian, hát múa các làn điệu dân ca, câu đố, hò vè … lồng ghép vào các hoạt động khi dạy trẻ.

- Tiếp tục huy động hội cha mẹ đóng góp ủng hộ ngày công lao động để cải tạo vườn khu  Phúc Thượng trồng thêm cây xanh, rau sạch phục vụ bữa ăn cho trẻ, đổ nắp cống dãnh thoát nước, trồng thêm cây bóng mát tại khu trung tâm.

- Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đầu tư xây dựng  lớp học khu Chỉ Trụ.

- Thành lập  ban chỉ đạo, xây dựng được tiêu chuẩn cơ quan văn hóa tại đơn vị, có kế hoạch triển khai cụ thể tại đơn vị.

- Tổ chức cho cán bộ đăng ký và tích cực tham gia xây dựng cơ quan văn hóa, hàng năm có tổng kết khen thưởng.

          2. Phát triển quy mô trường, lớp tăng tỷ lệ huy động trẻ:

          a. Chỉ tiêu:

          - Củng cố và duy trì 17 nhóm lớp trong trường (4 nhóm trẻ và`13 lớp mẫu giáo). Trong đó:

          + Nhóm trẻ: 12-18 tháng: 0 nhóm

          + Nhóm trẻ: 18-24 tháng: 0 nhóm.

          + Nhóm trẻ: 24-36 tháng: 4 nhóm.

          + MG 3 tuổi: 4 lớp trong đó : lớp ghép 0).

          + MG 4 tuổi: 5 lớp trong đó:  lớp ghép 0).

          + MG 5 tuổi: 4 lớp trong đó:  lớp ghép 0).

          - Phấn đấu huy động:

          * Trẻ nhà trẻ ra lớp: 165/554 cháu = 29,7%,

          + Trẻ 12-18 tháng: 0 cháu, đạt. Trẻ khuyết tật 0 cháu, trong đó có 0 trẻ ra học hoà nhập.

          + Trẻ 18-24 tháng: 15/220 cháu, đạt 6,8%. Trẻ khuyết tật 0 cháu, trong đó có 0 trẻ ra học hoà nhập.

          + Trẻ 24-36 tháng: 150/242 cháu, đạt 61,9%. Trẻ khuyết tật 0 cháu. Trong đó có 0 trẻ ra học hoà nhập.

          * Trẻ mẫu giáo ra lớp 657/663 cháu =  99%. Trong đó:

          + Mẫu giáo 3 tuổi: 210/216 đạt 97,2%. Trẻ khuyết tật: 0 cháu, đã ra học hoà nhập: 0 cháu. Lớp mẫu giáo ghép: 0 cháu.

          + Mẫu giáo 4 tuổi: 256/256 đạt 100%. Trẻ khuyết tật: 0 cháu, đã ra học hoà nhập: 0 cháu. Lớp mẫu giáo ghép: 0 cháu.

          + Mẫu giáo 5 tuổi: 191/191 đạt 100%. Trẻ khuyết tật: 0 cháu, đã ra học hoà nhập: 0 cháu. Lớp mẫu giáo ghép: 0

          - 100% số trẻ đến trường đều được học hai buổi/ngày.

          b. Biện pháp:

          - Tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương dành quỹ đất , xây dựng tiếp phòng học tại khu Chỉ Trụ, xây dựng tiếp một nguyên đơn tại tại khu trung tâm để đưa vào sử dụng.

- Giao giáo viên chủ nhiệm xuống thôn xóm gặp gỡ gia đình làm tốt công tác tuyên truyền vận động cha mẹ trẻ; phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng để huy động trẻ đến trường, lớp. Huy động trẻ khuyết tật ra lớp hoà nhập.

- Tích cực huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi, duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp đạt 100% theo yêu cầu chuẩn PCGDMNTNT.

      - Thực hiện tốt công tác điều tra phổ cập trẻ em từ 0 đến 5 tuổi và quản lý biến động thường xuyên phổ cập trẻ từ 0 đến 5 tuổi trong toàn xã.

  - Xây dựng kế hoạch cụ  thể về tỷ lệ huy động trẻ ra lớp, giao chỉ tiêu cho từng nhóm lớp, từng giáo viên để thực hiện.

  - Tăng cường huy động trẻ ra lớp và nuôi ăn bán trú ở tại trường. Tạo điều kiện chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ hạn chế trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì.

    - Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

     - Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục tăng cường nguồn kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho cho các nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo đảm bảo yêu cầu tối thiểu trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

 3. Củng cố, nâng cao chất lượng Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi:

a. Chỉ tiêu:

- Duy trì và giữ vững 4/4lớp,  đạt chuẩn Phổ cập GDMNTENT.

- 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có trình độ đạt chuẩn, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn, biết linh hoạt sáng tạo, biết vận dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi đảm bảo chất lượng CSGD, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào học lớp 1.

- Duy trì và củng cố vững chắc các điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi đã  được công nhận đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em năm tuổi  sau 2 năm và những năm tiếp theo.

 - 100% trẻ 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày theo chương trình Giáo dục Mầm  non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi và được nuôi ăn bán trú, giảm tỷ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể nhẹ cân và thể thấp còi còn hơn 4%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần 98,5% trở lên.

- 4/4 lớp 5 tuổi đều có phòng học đủ diện tích, có đủ đồ dùng trang thiết bị tối thiểu để thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non.

b. Biện pháp:

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập Giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập Giáo dục, xóa mù chữ.

- Tập trung ưu tiên các nguồn lực để đảm bảo duy trì, củng cố, giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn PCGDMNTENT.

- Triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý Phổ cập Giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý một cách hiệu quả.

- Phối hợp với cấp Tiểu học, THCS, tiếp tục triển khai thực hiện phần mềm quản lý phổ cập xoá mù chữ theo Đề án “Xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập Giáo dục - xoá mù chữ” ban hành theo Quyết định số 5284/QĐ-BGDĐT ngày 22/10/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tiếp tục tổ chức tập huấn về nghiệp vụ thực hiện PCGDMNTENT.

   - Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.  

   - Tham mưu với UBND xã thực hiện đề án phát triển Giáo dục Mầm non phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục tăng cường nguồn kinh phí đầu tư mua sắm trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho cho các nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo đảm bảo yêu cầu tối thiểu trong công tác chăm sóc, và huy động trẻ ra lớp.

4. Thực hiện tốt các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

a. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ:

* Chỉ tiêu:

 - 100% trẻ đến trường đều được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, được khám sức khỏe định kỳ, 1 năm 2 lần và được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng, được tiêm chủng và uống vitamin A đầy đủ. Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 3,5 và thể thấp còi xuống dưới 3,5 giảm 2-3% so với đầu năm học và giảm 2-2,5% so với năm học trước.

- 100%  các nhóm lớp không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.

* Biện pháp:

+Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

+ Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

+ Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động trong trường Mầm non.

+ Thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và sử dụng hiệu quả kinh phí hỗ trợ của Bảo hiểm y tế.

b. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng:

* Chỉ tiêu:

- 3/3 bếp ăn thực hiện theo nguyên tắc một chiều có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng.

- 2/3 bếp ăn được trang bị máy khử độc để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và  3/3 được cấp giấy phép bếp đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra dịch bệnh, ngộ độc tại trường.

 - 100% các nhóm lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng.

 - 3 điểm trường có đủ công trình vệ sinh cho trẻ đạt yêu cầu. Tỷ lệ bé sạch, bé ngoan đạt 100%

- 3/3 khu khuyến khích giáo viên tăng gia rau sạch đưa vào bữa ăn cho trẻ.

      - Nhà trẻ được nuôi ăn bán trú: 165/165 cháu đạt100%.

      - Mẫu giáo được nuôi ăn bán trú: 657/657 cháu, 12.000 đồng/cháu/ngày, ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ đối với mẫu giáo, Nhà trẻ 2 bữa chính 1 phụ  (Trong đó có cả gạo và  không kể chất đốt)

 - 3/3 bếp ăn có đủ các điều kiện, trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng và được tính khẩu phần ăn theo quy định trên phần mềm dinh dưỡng nutrikids 1.5.1.

 - 100% trẻ đến trường được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm, được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

     - Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 2,5% trở lên so với đầu năm học; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 3,5% và thể thấp còi xuống dưới 3,5%; tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì dưới 1%.

    - 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng không có ngộ độc thực phẩm, không trẻ nào sảy ra tai nạn thương tích trong nhà trường đây là mục tiêu hàng đầu của công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

    * Biện pháp:   

      - Chỉ đạo các bếp ăn quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn, huy động các nguồn lực để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Trang bị phần mềm quản lý dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định, đảm bảo cơ cấu dinh dưỡng phù hợp với nhóm tuổi và điều kiện thực tiễn của  địa phương mức đóng góp tiền ăn cho trẻ tại trường không đủ đảm bảo cho một bữa ăn đa dạng, đáp ứng được nhu cầu kiến nghị về các chất dinh dưỡng, khi xây dựng thực đơn cho trẻ cần  đảm bảo các tiêu chuẩn tối thiểu là đủ năng lượng và đảm bảo sự cân đối giữa các chất sinh năng lượng của thực đơn. Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn tại nhà trường.

      - Triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học. Sổ sức khỏe và biểu đồ tăng trưởng của trẻ thực hiện theo năm học 2015-2016.

      - Phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em, việc khám sức khỏe định kỳ của giáo viên, nhân viên nấu ăn trường mầm non.        

      - Tham dự đầy đủ các lớp tập huấn do cấp trên mở cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ.

  - Thực hiện tốt cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch ở các bếp ăn.

  - Tăng cường công tác kiểm tra giám sát để đảm bảo an toàn thực phẩm trong nhà trường và đảm bảo đủ tiêu chuẩn ăn cho trẻ. 

     - Chỉ đạo giáo viên trồng thêm rau sạch tại các khu để bổ sung rau sạch cho khẩu phần ăn của trẻ, lượng rau sạch cung cấp trong năm học từ 300kg đến 400 kg/ 1 năm.

      c. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non:

       * Chỉ tiêu:

       - 100% các nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN đều tổ chức học 2 buổi/ ngày.

- 100% 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

        - 100% các nhóm lớp phát huy hiệu quả của các chuyên đề đã thực hiện. Phát huy có hiệu quả chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non". Xây dựng lớp điểm 5 tuổi cô Yến, 4 tuổi cô Thủy, 3 tuổi cô Hạnh, nhà trẻ cô Thu. 

        - 100% các nhóm lớp triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. 

        - 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), Giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả (GDSDNLTKHQ), giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình GDMN.

- 100% giáo viên tham dự hội giảng cấp trường có đủ sản phẩm đồ dùng để dư thi, chọn GV giỏi tham dự hội giảng cấp huyện.

- 100% các nhóm lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

* Biện pháp:

- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Đảm bảo các nhóm, lớp thực hiện Chương trình GDMN tổ chức học 2 buổi/ngày. Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Tham dự đầy đủ lớp tập huấn,  thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009.   

- Phát triển Chương trình GDMN gắn với điều kiện thực tiễn của trường. Tiếp tục thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN; chú trọng giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt cho trẻ; giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ; chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi, mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm.

         - Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non”. Quan tâm đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề. Triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” trong trường Mầm non. 

- Xây dựng và triển khai tốt chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

             -  Tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.

            - Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Lao động TBXH và Bộ Tài chính Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Linh hoạt tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục, hỗ trợ trẻ khuyết tật. Huy động tối đa trẻ khuyết tật học hòa nhập tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập có chất lượng.

- Tích cực tham mưu với lãnh đạo địa phương đầu tư kinh phí tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình Giáo dục Mầm non, trước hết là ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp và chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CBQL, GV và nhân viên.

d. Công tác kiểm định chất lượng Giáo dục Mầm non:

a. Chỉ tiêu:

- Năm học 2016-2017 trường  phấn đấu, đạt số lượng tiêu chí ở các tiêu chuẩn, cụ thể như sau:

+ Tiêu chuẩn 1: đạt 8/8 tiêu chí.

+ Tiêu chuẩn 2: đạt 5/5 tiêu chí.

+ Tiêu chuẩn 3: đạt 1/6 tiêu chí.

+ Tiêu chuẩn 4: đạt 2/2 tiêu chí.

+ Tiêu chuẩn 5: đạt 8/8 tiêu chí

- Phấn đấu đạt 24/29 tiêu chí, phấn đấu đạt cấp độ 1 trong những năm tới

b. Biện pháp:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc tự đánh giá  theo Thông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng Giáo dục trường Mầm non, Thông 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 7 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Quy định về quy trình kiểm định chất lượng Giáo dục trường Mầm non. Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng trường Mầm non; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng Giáo dục Mầm non; bồi dưỡng đội ngũ đánh giá giáo viên đáp ứng yêu cầu kiểm định.

- Ban giám hiệu nhà trường tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư cho nhà trường một số cơ sở vật chất, xây dựng thêm phòng học ở khu Chỉ Trụ,  đẩy nhanh tiến độ xây dựng dựng tiếp phòng học tại khu trung tâm;

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục huy động nguồn lực của các cấp các ngành đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo đảm bảo nhu cầu tối thiểu theo Thông tư 34/2010/TT-BGDĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

4. Công tác xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia:

a. Chỉ tiêu:

- Nhà trường phấn đấu đạt 4/5 tiêu chuẩn xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia, còn tiêu chuẩn 3 về cơ sở vật chất nhà trường sẽ tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo xây dựng trường, theo hướng quy hoạch xây dựng chuẩn trong những năm tiếp theo.

b. Biện pháp:

- Nhà trường làm tốt công tác tham mưu, quan tâm đầu tư, tập trung các nguồn lực xây dựng trường  theo hướng chuẩn Quốc gia.

- Tích cực làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, xây dựng các phòng học khu Chỉ Trụ, đẩy nhanh tiến độ xây dựng tiếp phòng học tại khu trung tâm,  tranh thủ sự ủng hộ của các cá nhân cho trường ngay trong đầu năm học.

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:  

a. Chỉ tiêu:

- 13/17 nhóm lớp có phòng học xây dựng kiên cố, 4/17 nhóm lớp bán kiên cố  Các nhóm lớp  được đảm bảo an toàn, có cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.

 - 3/3 bếp ăn được xây dựng theo nguyên tắc bếp một chiều, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch  và các điều kiện tối thiểu cho trẻ dùng.

- Các lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ danh mục trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Thông tư 34/2012/BGD&ĐT quy định.

- Phấn đấu 2/4 nhóm trẻ đủ đồ dùng theo thông tư, 2/4 lớp mẫu giáo 3 tuôi   có đủ đồ dùng theo thông tư, 4/5 ớp mẫu giáo 4 tuổi có đủ đồ dùng theo thông tư , 4/4  lớp mẫu giáo 5  tuổi có đủ danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 - Thông tư ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN (Thông tư  số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GD&ĐT). Tiếp tục bổ sung cho các lớp mẫu giáo 05 tuổi do bị tiêu hao trong quá trình sử dụng.

 b. Biện pháp:

     - Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo tăng cường đầu tư tu sử cơ sở vật, đẩy nhanh tiến độ xây dựng phòng học và câc phòng chức năng tại khu trung tâm, tham mưu  xây dựng tiếp các phòng học tại khu Chỉ Trụ. Sửa chữa  đồ chơi ngoài trời, nâng cấp công trình bếp ăn tại khu Phúc Thượng chuyển thành hệ thống đun ga, cải tạo  nhà vệ sinh tại 2 khu lẻ.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư mua sắm trang thiết bị như bàn ghế, tủ đựng đồ dùng, tranh ảnh tài liệu, sách vở, cho các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 3 tuổi, lớp mẫu giáo 4 tuổi. Tiếp tục duy trì, bổ sung cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi do bị hỏng, tiêu hao trong quá trình sử dụng. 

- Chỉ đạo làm tốt công tác bảo quản và sử dụng hiệu quả các thiết bị, đồ dùng và đồ chơi cho GDMN theo quy định của Bộ GDĐT.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên  Mầm non:

a. Chỉ tiêu:

 - Hiện tại nhà trường có 47/47CB, GV, NV. 100% CB,GV đạt trình độ chuẩn, trong  đó trên chuẩn 37 , 10 NV- GV trình độ trung cấp.

- 100% cán bộ, giáo viên phấn đấu đạt chuẩn nghề nghiệp được đánh giá xếp loại khá trở lên.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Không có cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật phải xử lý.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tiếp cận, tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên và các mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning.

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 100% GV tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, phấn đấu có từ 1-2 giáo viên tham gia hội thi giáo  giỏi cấp huyện đạt loại giỏi

- Trong năm học, phấn đấu có 1-2 giáo viên và nhân viên được kết nạp Đảng.

        6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên Mầm non:

a. Chỉ tiêu:

- Có 32/32 CBQL và giáo viên trong trường có trình độ  chuẩn, trong đó có 30/30 CBQL và giáo viên có trình độ trên chuẩn.

- Có 100% số nhân viên của trường đã được học trung cấp nấu ăn

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên.

- Không có cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo bổ nhiệm bổ sung cán bộ quản lý theo hạng trường.

- 8/8 giáo viên dạy lớp 5 tuổi được bồi dưỡng kỹ năng sử dụng đàn organ.

- 100% CBQL và giáo viên của trường được tập huấn bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning.

- 100% nhân viên nuôi dưỡng của trường được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 100% số giáo viên của trường dự thi giáo viên dạy giỏi cấp trường

- Có 1-2 giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp huyện

- 100% số nhóm lớp dự thi làm đồ dùng đồ chơi từ các nguyên vật liệu sẵn có của địa phương và lựa chọn các sản phẩm tham gia thi cấp huyện.

- Trong năm học, trường phấn đấu có từ 1-2 giáo viên và nhân viên được kết nạp Đảng.

 b. Biện pháp:

 - Tham mưu với các cấp lãnh đạo thực hiện Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong trường mầm non.

         - Tham dự lớp bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo chương trình bồi

dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

         - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GVMN thực hiện chương trình GDMN điều chỉnh. Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức sinh hoạt chuyên môn theo, khối, tổ, nhóm, tăng cường kiến tập dự giờ, tham khảo qua mạng; coi trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” cho CBQL, GVMN. Nâng cao năng lực CBQL, GVMN ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Thống nhất quản lý tốt hồ sơ chuyên môn theo quy định  tại Điều lệ trường Mầm non đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, giảm áp lực cho giáo viên và nhân viên tuyệt đối không phát sinh hồ sơ sổ sách trái quy định.

         - Chỉ đạo bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non.

- CBQL, GVMN biết ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning.

- Tham dự đầy đủ lớp tập huấn qua mạng 10 mô đun nâng cao cho CBQL và GVMN đã hoàn thành bồi dưỡng các mô đun ưu tiên quy định cho từng đối tượng do Bộ GDĐT tổ chức (tháng 6/2017 hoàn thành).

- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN đối với trẻ. Tiếp tục duy trì các hoạt động văn hóa, văn nghệ nhất là phục vụ sự kiện chính trị của địa phương.

- Tham mưu thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với CBQL, giáo viên và nhân viên.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục:

- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.

- Tích cực phối kết hợp giữa các cấp trong quản lý Giáo dục Mầm non. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý.

- Đổi mới, tăng cường công tác kiểm tra giáo dục; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trong các hoạt động  của trường Mầm non. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất,  các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

        - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính, giảm các hội họp không cần thiết. Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường Mầm non; không phát sinh thêm hồ sơ, sổ sách ngoài quy định gây áp lực cho GVMN.

  - Chỉ đạo tổ chức tốt các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ  đảm bảo an toàn, thiết thực, hiệu quả.

 - Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo Thông tư số 49/2011/TT-BDGĐT ngày 26/11/2011 về Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học Mầm non.  

- Tiếp tục tăng cường chỉ đạo đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Việc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non.  

- Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của chương trình GDMN. Không khảo sát trẻ mẫu giáo 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường.

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của các tổ chuyên môn, kiểm tra chất lượng chăm sóc, giáo dục 100% nhóm lớp.

- Kiểm tra toàn diện CB, GV, NV trong trường cụ thể: 12/47 người = 25,5%. Học kỳ I: 6 người; Học kỳ II: 6 người

- Kiểm tra chuyên đề 100% CB,GV, NV còn lại trong trường: 35/47 = 74/5%.

Học kỳ I: 17 người; học kỳ II: 18 người.

100% CB, GV, NV xếp loại tốt và khá.

      + Công tác thi đua:

      - Thực hiện nghiêm túc công tác thi đua khen thưởng theo Luật, các văn bản hiện hành và của phòng Giáo dục và Đào tạo.

    * Chỉ tiêu:

      - Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, phấn đấu đạt chỉ tiêu đề ra, phấn đấu đạt danh hiệu thi đua trong năm học:

      Tập thể:

    - Nhà trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến trường xếp thứ khoảng từ 16 đến 18/23 trường Mầm non trong huyện.

    - Chi bộ đạt danh hiệu: Chi bộ trong sạch vững mạnh.

    - Công đoàn đạt danh hiệu: Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    Cá nhân:

     - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao, có 75% hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

     - 23/47 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

   - 1-2 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường.

    - 2 đ/c  lao động tiên tiến đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

     * Biện pháp:

   - Xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào thi đua trong năm học, đưa ra những tiêu chí thi đua và mức khen thưởng cụ thể để thực hiện; cụ thể

     + Giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học: 200.000đ

     + Giáo viên giỏi cấp trường: 200.000đ

     + Giáo viên giỏi cấp huyện: 300.000đ

   + Giáo viên giỏi cấp tỉnh: 500.000đ

    - Phát động phong trào thi đua đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2016 – 2017.

 - Tổ chức tốt hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động. Chỉ đạo 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong năm học.

 - Thực hiện tốt các tiêu chí đánh giá xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và đánh giá xếp loại giáo viên, khen thưởng kịp thời những cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt thành tích xuất sắc trong năm học.

8. Thực hiện tốt công tác xã hội hóa :

- Tiếp tục huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN; phát triển GDMN ngoài công lập, như nhóm trẻ gia đình.  

- Tham khảo, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước qua truyền thông, mạng,.. trong khu vực và thế giới vào GDMN của địa phương.

- Tổ chức cho GV tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Mầm non giữa các  trường trong huyện.

9. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về Giáo dục Mầm non:

 a. Chỉ tiêu:

      - 100% các nhóm, lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp.

      - Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền về Giáo dục Mầm non trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Có ít nhất 01 bài/năm gửi về Phòng Giáo dục.

b. Biện pháp:  

- Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn các nhóm lớp thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN.

- Bằng nhiều hình thức phù hợp thiết thực và hiệu quả đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng, huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN của địa phương.        

   - Họp hội cha mẹ học sinh tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

   - Kết hợp với các ban ngành đoàn thể tuyên truyền về Giáo dục Mầm non. Phát huy ảnh hưởng của Giáo dục Mầm non đối với xã hội đồng thời phát huy sự tham gia của tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho Giáo dục Mầm non.

   - Động viên khuyến khích giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên hệ thống đài truyền thanh của xã, lựa chọn những bài viết hay gửi về Phòng Giáo dục.

   - Xây dựng góc tuyên truyền 100% nhóm lớp ở cả 3 khu trường.

   - Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở nhóm lớp, đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua trong năm học.

  10. Một số hoạt động khác:

  - Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để gây quỹ khen thưởng cho học sinh.

  - Làm tốt công tác tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội quan tâm, chăm lo cho sự nghiệp Giáo dục Mầm non.

  - Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trong các hoạt động của các nhà trường.

   - Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức, thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

  - Thực hiện nghiêm túc công tác thi đua khen thưởng theo Luật, các văn bản hiện hành và của phòng Giáo dục và Đào tạo.

  - Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

      - Tạo điều kiện cho giáo viên dạy giỏi  tham gia dự thi cấp huyện: từ 1-2 đ/c phấn đấu đạt loại giỏi.         

     III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

       - Căn cứ vào kế hoạch trên các tổ, khối, nhóm lớp, xây dựng kế hoạch cụ thể năm học 2016 -2017 cho khối, lớp mình. 

       - Phân công nhiệm vụ ban giám hiệu: Hiệu trưởng phụ trách chung, xây dựng kế hoạch, phụ trách cơ sở vật chất, làm công tác tham mưu, phụ trách công tác XHHGD, phong trào XDTHTT.

        - Hiệu phó: Phụ trách chuyên môn mẫu giáo, phổ cập, thống kê, phụ trách công tác nuôi dưỡng.

        - Hiệu phó: Phụ trách chuyên môn nhà trẻ, công tác vệ sinh môi trường, báo cáo, công tác kiểm định.

        -  Phát huy kết quả, thành tích đạt được trong năm học 2015-2016, tranh thủ sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp.Trường Mầm non xã Hợp Lý quyết tâm khắc phục khó khăn phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu, nhiệm vụ trong năm học 2016-2017.

       Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của trường Mầm non Hợp Lý. Kính mong sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành tốt nhiêm vụ đã đề ra. 

         

   Nơi nhận:                                                                     HIỆU TRƯỞNG

   - Phòng GD&ĐT (để b/c);    

   - BGH, tổ CM, CB, GV, NV (để thực hiện);                                                                   

   - Lưu: VP, trường MN.                                                            (đã ký)

 

 

                                                                                  Nguyễn Thị Dung

 

                      

 

 

                      PHÒNG GD-ĐT PHÊ DUYỆT

         . 

 

 

 

                                      

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

NĂM HỌC 2016- 2017

 

Thời gian

Nội dung công việc

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 9/2016

- Tổ chức khai giảng năm học 2016-2017.

- Trường đón Đoàn kiểm tra chuyên đề của PGD.

- Chỉ đạo cân, đo chấm biểu đồ theo dõi sức khỏe trẻ.

- Tổng hợp thống kê số liệu đầu năm báo cáo với PGD.

- Làm thống kê đầu năm.

- Kiểm tra nề nếp vệ sinh đầu năm học.

- Trường đón Đoàn kiểm tra chuyên đề của PGD.

- Triển khai lao động dọn vệ sinh, trang trí trường lớp.

- Điều tra phổ cập xoá mù chữ, phối hợp 3 cấp học.

- Làm phổ cập xóa mù chữ.

- Triển khai họp phụ huynh đầu năm.

- Hướng dẫn làm hồ sơ sổ sách giáo viên, nhân viên và tổ chuyên môn.

- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học thông qua hội đồng sư phạm.

- Duyệt kế hoạch năm học với Phòng Giáo dục.

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học.

- Kiến tập khối 5T, khối 3T.

 

 

 

 

 

Tháng 10/2016

- Nộp thống kê báo cáo đầu năm học với PGD.

- Tổ chức thi GV dạy giỏi cấp trường.

- Tổ chức hội nghị cán bộ công chức và lao động.

- CBQL, GV dự bồi dưỡng thường xuyên.

- Kiểm tra hoạt động sư phạm: 2

- Kiểm tra chuyên đề: 5

- Tự kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGDMNTENT.

 

 

 

Tháng 11/2016

- Tiếp tục tổ chức thi GV dạy giỏi cấp trường.

- Chuẩn bị các điều kiện kiểm tra công nhận PCGDMNTENT cấp huyện.

- Tổ chức kỷ niệm ngày 20-11.

- Kiểm tra hoạt động sư phạm: 2

- Kiểm tra chuyên đề: 5

 

 

 

Tháng

12/2016

 

- CBQL, GV dự bồi dưỡng thường xuyên.

- Chuẩn bị các điều kiện đón Đoàn kiểm tra công nhận PCGDMNTENT của tỉnh.

- Tham dự hội thi  giáo viên Mầm non giỏi cấp huyện.

- Triển khai cân đo trẻ quý 2

- Kiểm tra chất lượng học kỳ I

- Kiểm tra hoạt động sư phạm: 2

- Kiểm tra chuyên đề: 5

 

 

 

 

Tháng 01/2017

- Báo cáo, tổng hợp số liệu thống kê học kỳ I.

- Phát động phong trào trồng cây xanh, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp trong trường Mầm non.

-Tham dự bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL và GVMN.

- Kiểm tra hồ sơ GV, NV tại PGD.

- Kiểm tra hoạt động sư phạm: 1

- Kiểm tra chuyên đề: 05

- Kiểm kê tài sản, chuẩn bị nghỉ Tết nguyên đán

 

Tháng 02/2017

- CBQL, GV tham dự bồi dưỡng thường xuyên

- Kiểm tra hoạt động sư phạm: 2

- Kiểm tra chuyên đề: 5

 

 

Tháng 3/2017

- Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh.

- Triển khai cân đo chấm biểu đồ quý 3.

- Kiểm tra hoạt động sư phạm: 1

- Kiểm tra chuyên đề: 5

 

 

 

 

 

Tháng 4/2017

- Hồ sơ cán bộ quản lý kiểm tra tại PGD.

- Kiểm tra chất lượng cuối năm học.

-Trường hoàn thành việc tự đánh giá PCGDMNTENT.

- Kiểm tra hoạt động sư phạm: 1

- Kiểm tra chuyên đề: 5

- Kiểm tra việc tạo môi trường, vệ sinh, trang trí lớp và một số hoạt động khác (kiểm tra chéo giữa các lớp trong trường).

- Chuẩn bị các điều kiện kiểm tra chéo các trường MN.

 

 

 

 

 

Tháng 5/2017

- Hoàn thiện hồ sơ công nhận Phổ cập chuyên về PGD

- Tổng hợp số liệu thống kê cuối năm, thống kê Phổ cập.

- Nộp thống kê  báo cáo cuối năm.

- Kiểm tra chất lượng cuối năm.

- Tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Chương trình GDMN.

- Kiểm tra chất lượng học sinh 5T, CB các điều kiện để bàn giao học sinh 5T vào lớp 1.

 

 

Tháng 6/2017

 

- Tổ chức ngày mồng 1- 6 cho trẻ.

- Tổng kết năm học.

- Kiểm kê cơ sở vật chất cuối năm học.

 

 

 

 

Tháng 7/2017

- Chỉ đạo điều tra trẻ em từ 0 - 5 tuổi.                                      - Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.                                                  

 - Chuẩn bị cơ sở vật chất cho năm học mới.

 

 

 

                                                                                      HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                  

 

                                                                                    Nguyễn Thị Dung

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   

                   

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                    

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                           

Các tin khác