Liên kết web

KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ NĂM HỌC 2018-2019

PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MN HỢP LÝ

 


             Số: 82/KH-MNHL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


           Hợp Lý, ngày 21 tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

Kiểm tra nội bộ trường học,

tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

Năm học 2018-2019

 


Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA NBTH,

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Năm học 2017-2018

 

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC

1. Việc chấp hành chính sách pháp pháp luật của Đảng và Nhà nước; Nội quy, quy chế của ngành, của cơ quan

          - 100% giáo viên được kiểm tra, đều chấp hành tốt chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy chế chuyên môn của ngành, nội quy của trường. Đoàn kết trung thực trong công tác, quan hệ đồng nghiệp, thái độ phục vụ nhân dân và học sinh tốt, không bạo hành và không xâm phạm nhân phẩm học sinh.

          Tổng số CB, GV, NV được kiểm tra: 48/48 người; Xếp loại tốt: 48/48 = 100%

2. Kiểm tra chuyên đề

- Thực hiện quy chế, quy định về chuyên môn: 100% giáo viên được thanh tra thực hiện tốt các quy chế, quy định về chuyên môn trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ, không cắt xén chương trình.

- Thực hiện các quy định về DTHT: Nhà trường không tổ chức việc dạy thêm, học thêm.

 - Về quản lý tài chính: Quản lý tài chính đúng hướng dẫn: Thu - chi sử dụng đúng mục đích, đúng nguyên tắc theo quy định của Bộ tài chính.

           - Quản lý tài sản: Mọi tài sản của nhà trường đều được quản lý chặt chẽ và sử dụng, đúng nguyên tắc, 100% giáo viên đều có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường và nhóm lớp.

          - Kiểm tra về số lượng, chất lượng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo: Tổng số cán bộ, giáo viên: 33/33 đạt chuẩn = 100%. Trên chuẩn: 32/33 = 96,9%. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được kiểm tra đều hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Thực hiện kế hoạch giáo dục về các lĩnh vực phát triển của trẻ: Giáo dục nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, thể chất, tình cảm và kỹ năng xã hội; kết quả

giáo dục, kỹ năng sống, phòng chống tai nạn, thương tích; phổ cập giáo dục.

- 100% giáo viên thực hiện nội dung chương trình chăm sóc giáo dục trẻ,  thực hiện tốt quy chế chuyên môn.

- Đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ. Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng so với đầu năm xuống còn 3,69%, tỷ lệ thấp còi còn 3,88%, tỷ lệ béo phì còn 0,4%, tỷ lệ gầy còn xuống còn 0,2%.

- Thực hiện tốt kế hoạch giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho trẻ, phòng chống tai nạn, tệ nạn xã hội khác.

- Nhà trường duy trì các điều kiện, tiêu chuẩn và phát huy kết quả phổ cập mẫu giáo 5 tuổi.

- Kiểm tra cơ sở vật chất, kỹ thuật, các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, trật tự, vệ sinh, an toàn, cảnh quan, môi trường sư phạm; thiết bị dạy học, phương tiện làm việc; số lượng, chất lượng phòng học, phòng làm việc, thiết bị dạy học, sân chơi, bãi tập tương đối đầy đủ và đảm bảo yêu cầu.

- Các nội dung khác: Nhà trường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua đạt kết quả tốt.

3. Kết quả kiểm tra hoạt động sư phạm, chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước; Nội quy, quy chế của ngành, của cơ quan của cán bộ giáo viên và nhân viên năm học 2017-2018

Thanh tra, kiểm tra

Tổng số

Xếp loại chung

Tỷ lệ % so với Kế hoạch

Tốt

Khá

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

Thực hiện nhiệm vụ

10/10

7

3

0

0

100%

Chuyên đề

38/38

25

13

0

0

100%

Chấp hành chính sách

48/48

48

0

0

0

100%

        * Kết quả kiểm tra các chuyên đề khác

          Tổng nội dung kiểm tra: 08, số lần kiểm tra: 08. Trong đó: loại tốt 08 đạt 100% đạt 100% kế hoạch.  

         * Kết quả kiểm tra các chuyên đề theo lịch

          Tổng nội dung kiểm tra 11 lần, số lần kiểm tra: 11 lần. Trong đố: loại tốt đạt 100% đạt 100% kế hoạch.

            II. KẾT QUẢ CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Nhà trường triển khai phổ biến tuyên truyền luật KNTC tới toàn thể CBGV, trong năm học nhà trường không có đơn thư khiếu nại tố cáo.

Nhà trường xây dựng kế hoạch lồng ghép việc tuyên truyền phổ biến Luật KNTC tới toàn thể CB, GV, các bậc cha mẹ các buổi họp hội đồng sư phạm đầu năm, họp CBGV và cha mẹ trẻ hiểu biết về Luật KNTC.

Trong năm học 2017-2018 nhà trường không có đơn thư, khiếu nại tố cáo.

III. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG

- Cán bộ, giáo viên trong nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền về pháp luật với các bậc cha mẹ, nhân dân, thực hiện tốt luật phòng chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

- Kết quả kiểm tra: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền và thực hiện tốt luật phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. 3/3 bếp ăn trong nhà trường thực hiện tốt tài chính công khai, thực hiện đảm bảo tốt thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

        IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Ưu điểm

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học cụ thể, phù hợp với thực tế của nhà trường và đúng hướng dẫn về công tác thanh tra, kiểm tra của Phòng giáo dục.

- Cán bộ, giáo viên trong nhà trường thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

- Thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Cuộc vận động: “Mỗi thày, cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo” gắn liền với cuộc vận động: “hai không” của ngành.

- Thực hiện công tác kiểm tra đạt 100% kế hoạch đã xây dựng, đảm bảo số lượng và chất lượng.

- Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động.

- Quản lý tốt tài sản, tài chính của nhà trường.

- Trong năm học không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.

          - Thực hiện nghiêm túc chế đ báo cáo theo quy định.

2. Hạn chế

- Trang thiết bị, đồ dùng của lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi và các nhóm trẻ còn thiếu.

- Có thời điểm thực hiện công tác kiểm tra nội bộ có lúc chưa đúng lịch.

- Chưa thực hiện được chế độ cho các thành viên trong Ban kiểm tra.

- Thời gian và điều kiện tham gia hoạt động thanh tra của các ủy viên thanh tra còn hạn chế

3. Nguyên nhân

- Phần lớn các thành viên trong Ban kiểm tra đều là giáo viên cốt cán vừa là chủ nhiệm lớp và phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ khác nên còn gặp khó khăn trong khi sắp lịch và thực hiện công tác KTNB của nhà trường.

- Kinh phí chi cho hoạt động kiểm tra chưa có.

4. Biện pháp khắc phục hạn chế

- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị đồ dùng cho các lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi và nhóm trẻ, cấp kinh phí chi cho công tác kiểm tra nội bộ của giáo viên kiêm nhiệm trong nhà trường.

- Ban kiểm tra nội bộ trường học tích cực tham gia các lớp tập huấn về công tác thanh tra, kiểm tra để nâng cao nghiệp vụ.

- Tham mưu với các cấp lãnh đạo bổ sung cho nhà trường thêm giáo viên.

3. Xếp loại chung năm học 2017-2018: Xếp loại tốt

 

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Năm học 2018-2019

 

I. CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

- Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục;

- Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục;

- Công văn số 744/HD-GDĐT ngày 11/9/2018 của Phòng GD&ĐT về việc Hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ; tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo năm học 2018-2019;

- Kế hoạch số 78/KH-MNHL ngày 16/9/2018 của trường Mầm non xã Hợp Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Những số liệu cơ bản

1.1. Về học sinh

Độ tuổi

Số trẻ điều tra

Số trẻ phải HĐ

Số trẻ ra lớp

Tỷ lệ % ra lớp

Đạt tỷ lệ % theo KH

Số nhóm, lớp

Bình quân trẻ/Nh,L

Số trẻ nuôi ăn

Tỷ lệ % nuôi ăn

Tổng số trẻ khuyết tật

0

55

55

0

0

0

0

0

0

0

0

1

  121

121

2

1,6

1,6

0

0

2

100

0

2

181

181

122

67,4

67,4

5

24,4

122

100

0

3

206

206

206

100

100

5

41,2

206

100

0

4

223

 223

223

100

100

5

44,6

223

100

0

5

194

194

194

100

100

4

48,5

194

100

0

Tổng

980

980

747

76,2

76,2

  19

37

747

100

    0

          1.2. Về đội ngũ

Tổng

Quản lý

Giáo viên

Nhân viên

Tổng

Biên chế


(68)

HĐNH

Tổng

Biên chế

NH

Tổng

Biên chế

 

HĐ 68

 

NH

47

24

1

22

3

32

20

12

12

1

1

10

 

          1.3. Chia theo trình độ

 

Tổng số

Trình độ

Tổng số đảng viên

Trung cấp chính trị

Có chứng tin học

Đại học

Cao đẳng

T. cấp

Sơ cấp

Khác

Quản lý

3

1

2

0

0

0

3

3

3

Giáo viên

32

   2

29

1

0

0

9

0

32

Nhân viên

2

1

0

1

0

0

1

1

2

Nấu ăn

10

0

0

8

0

2

1

1

 

Tổng số

47

4

31

10

0

2

14

5

37

2. Thuận lợi

- Cơ cấu bộ máy quản lý của nhà trường đáp ứng với quy định của Điều lệ trường Mầm non. Đội ngũ giáo viên trẻ, tỷ lệ giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ trên chuẩn cao.

          - Ban kiểm tra trường học đều có trình độ chuyên môn nghiệp vụ trên chuẩn, có năng lực, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm và có nhiều năm tham gia công tác kiểm tra nội bộ.

          - Nhà trường được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, Đảng ủy - UBND xã, các ban ngành, đoàn thể, hội cha mẹ học sinh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường.

          - Công tác kiểm tra nội bộ trường học của nhà trường luôn được coi trọng, thực hiện đúng lịch và là kết quả xếp loại thi đua trong năm học. 

3. Khó khăn

 - Phần lớn ủy viên kiểm tra đều phụ trách lớp nên chưa có nhiều thời gian tham gia hoạt động thanh tra.

- Kinh phí chi cho hoạt động thanh tra, kiểm tran hạn hẹp.

III. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Công tác KTNBTH là một hoạt động quản lý thường xuyên của Hiệu trưởng, là một yêu cầu tất yếu của quá trình đổi mới quản lý hiện nay. Công tác KTNB nhằm giúp Hiệu trưởng phát huy nhân tố tích cực, tìm ra những biện pháp đôn đốc, giúp đỡ và điều chỉnh đối tượng kiểm tra; góp phần hoàn thiện và làm tốt công tác quản lý của đơn vị, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Tăng cường tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, tiếp dân, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí;

- Nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác và kỷ cương nề nếp, chấp hành tốt quy chế của ngành, kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp, các ngành có liên quan đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học.

- Đối với cán bộ giáo viên nhân viên thông qua việc kiểm tra kế hoạch hoặc kiểm tra thường xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng giáo dục.

IV. THẨM QUYỀN, ĐỐI TƯỢNG KIỂM TRA

1. Thẩm quyền kiểm tra

Thẩm quyền kiểm tra: Hiệu trưởng

           2. Đối tượng kiểm tra

          Là lãnh đạo, viên chức, người lao động hoạt động trong cơ sở giáo dục

 3. Phương pháp kiểm tra

- Kiểm tra thường xuyên

- Kiểm tra theo qui trình

 4. Hình thức kiểm tra

- Kiểm tra theo kế hoạch

- Kiểm tra đột xuất

V. NỘI DUNG KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC

1. Chỉ tiêu

Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra nội bộ trường học theo quy định. Kiểm tra 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường = 47/47 người =100%.

- Kiểm tra việc thực hiện của cán bộ giáo viên nhân viên: 10 người  tỷ lệ 23%

- Kiểm tra chuyên, các hoạt động của nhà trường = toàn bộ số cán bộ, giáo viên, nhân viên còn lại.

2. Nội dung

2.1. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ, giáo viên, và nhân viên

2.1.1. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý

- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục (kế hoạch năm học, học kỳ, kế hoạch tháng của nhà trường, tổ chuyên môn, các bộ phận, …);

- Công tác chính trị tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Công tác quản lý nhà giáo, nhân viên, phát triển đội ngũ;

- Việc quản lý và tổ chức giáo dục trẻ, trọng tâm là giáo dục toàn diện;

- Quan hệ, tham mưu, phối hợp công tác giữa nhà trường với chính quyền địa phương và các đoàn thể;

- Công tác kiểm tra nội bộ trường học;

- Việc chỉ đạo công tác hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;

- Việc xây dựng, cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học; thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục; việc xây dựng cảnh quan: Xanh, sạch, đẹp và an toàn;

- Việc thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh;

- Việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường­;

- Việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục;­

- Việc thực hiện công tác thi đua, các cuộc vận động trong ngành;

­- Việc thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, chống lãng phí;

­- Công tác tiếp dân; giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo.

2.1.2. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ giáo viên (tập trung xem xét cụ thể tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ, đối chiếu với những yêu cầu, chuẩn nghề nghiệp về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm mà giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục), gồm:

- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống;

- Kết quả công tác được giao; môn (thực hiện kế hoạch giáo dục; các yêu cầu về soạn bài; giảng dạy, tham gia sinh hoạt tổ chuyên môn, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, …);

+ Việc thực hiện quy chế chuyên môn.

+ Trình độ nghiệp vụ, tay nghề (xem xét trình độ và kỹ năng vận dụng kiến thức, phương pháp giảng dạy, thông qua việc dự giờ, …);

+ Kết quả giảng dạy, giáo dục trẻ;

+ Tham gia công tác khác: tham gia công tác đoàn thể, tham gia tuyên truyền

+ Khả năng phát triển (về chuyên môn, nghiệp vụ, năng lưc quản lý và hoạt động xã hội, …).

2.1.3. Kiểm tra hoạt động phục vụ dạy học, giáo dục của người lao động trong nhà trường. Tập trung vào một số trọng tâm sau đây:

- Việc thực hiện nhiệm vụ năm học;

- Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; tình hình bố trí, sử dụng;

- Các điều kiện về cơ sở vật chất;

- Thực hiện kế hoạch tuyển sinh đầu năm học mới, biên chế trẻ /nhóm lớp;

- Kiểm tra và đánh gia xếp loại; tình hình chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả chăm sóc giáo dục trẻ;

- Thực hiện nội dung, chương trình giáo dục toàn diện: đạo đức, thẩm mỹ, thể chất... chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường.

- Kiểm tra việc thực hiện Quy định; thu chi trong nhà trường.

2.2. Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn, bộ phận hành chính, văn thư, ...

2.2.1. Kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn.

* Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng (nhận thức, vai trò, tác dụng, uy tín, khả năng quản lý chuyên môn,…);

- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn; hồ sơ quản lý (kế hoạch giáo dục, biên bản họp tổ, nhóm chuyên môn, chất lượng giảng dạy; chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm,…)

- Kiểm tra chất lượng dạy - học của tổ, nhóm chuyên môn (việc thực hiện chương trình, chuẩn bị bài giảng, chất lượng dạy học, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học, việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá trẻ, ...);

- Kiểm tra nền nếp sinh hoạt chuyên môn (kiểm tra việc soạn bài dự giờ, thăm lớp, thao giảng, hội giảng,…);

- Kiểm tra kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;

2.2.2. Kiểm tra công tác mua sắm, bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học,

+ Kiểm tra kế hoạch mua sắm thiết bị theo yêu cầu dạy và học;

+ Kiểm tra việc xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học;

+ Kiểm tra việc sắp xếp, bố trí, trang trí, vệ sinh;

+ Kiểm tra hoạt động (việc thực hiện nội quy; thực hiện giờ giấc, tinh thần, thái độ làm việc …).

2.2.3. Kiểm tra công tác kế toán, tài chính và tài sản

- Kiểm tra công tác kế toán, tài chính bao gồm:

+ Kế hoạch xây dựng tạo nguồn ngân sách của trường;

+ Kiểm tra các khoản thu ngân sách, thu hoạt động của đơn vị;

+ Kiểm tra các khoản chi ngân sách, chi khác của đơn vị;

+ Kiểm tra việc xác định các khoản chênh lệch thu chi hoạt động và trích lập các quỹ;

+ Kiểm tra các quan hệ thanh toán;

+ Kiểm tra việc quản lý và sử dụng các khoản vốn bằng tiền mặt;

+ Kiểm tra việc thực hiện quyết toán thu, chi tài chính;

+ Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính.

- Kiểm tra công tác quản lý và sử dụng tài sản bao gồm:

+ Kiểm tra việc quản lý và sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (đất đai, nhà cửa, và các công trình phụ trợ khác);

+ Kiểm tra việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản cố định; vật liệu, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng;

+ Kiểm tra công tác đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có).

2.2.4. Kiểm tra hoạt động của Bộ phận hành chính, văn thư,…bao gồm:

- Kiểm tra việc soạn thảo, chuyển, lưu trữ công văn đi, công văn đến;

­- Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu;

- Kiểm tra việc quản lý các hồ sơ, sổ sách hành chính, sổ theo dõi phổ cập giáo dục, sổ nghị quyết của nhà trường, sổ lưu trữ các văn bản, công văn và các loại hồ sơ sổ sách khác);

- Kiểm tra việc quản lý thiết bị, văn phòng phẩm;

- Kiểm tra tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên văn thư; việc công khai hóa thủ tục hành chính.

2.3. Kiểm tra học sinh

- Kiểm tra nề nếp của trẻ trong các hoạt động: vệ sinh, ăn, ngủ, hoạt động học, vui chơi và việc thực hiện các chuyên đề giáo dục trong năm theo Điều lệ trường Mầm non.

- Kiểm tra kỹ năng thực hiện trên vở và kỹ năng sử dụng đồ dùng, đồ chơi.

* Lịch kiểm tra cụ thể:

(Có lịch kiểm tra nội bộ trường học kèm theo)

 

 

 


LỊCH KIỂM TRA NỘI BỘ NĂM HỌC 2018-2019

(Kèm theo Kế hoạch số 82/KH-MNHL ngày 21/9/2018 của trường MN Hợp Lý)

 

Tháng

Nội dung kiểm tra

Đối tượng kiểm tra

Người kiểm tra

Điều chỉnh

9/2018

- Kiểm tra công tác huy động trẻ ra lớp

- Các nhóm lớp trơng toàn trường

 

Hiệu trưởng

PHT

 

10/2018

- Kiểm tra nề nếp, sĩ số đầu năm

 

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm lớp trong toàn trường

 

- Đ/c: Nguyễn Hằng, Hiền

 

Hiệu trưởng

PHT

Ban kiểm tra nội bộ

 

11/2018

- Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ

- Tổ trưởng tổ Mẫu giáo, Nhà trẻ

- Đ/c: Thỏa, Thu

 

Ban kiểm tra nội bộ

 

12/2018

- Kiểm tra chất lượng học kỳ I

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm lớp trong toàn trường

- Đ/c: Nguyễn Thủy

 

PHT

Ban kiểm tra nội bộ

 

01/2019

- Kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên, nhân viên

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm lớp trong toàn trường và hồ sơ nhân viên nuôi dưỡng

- Đ/c: Ân, Trần Hằng

 

Ban kiểm tra nội bộ

 

02/2019

- Kiểm tra thực hiện nội dung chương trình giáo dục Mầm non"

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên

 

- Đ/c: Trần Yến

 

Ban kiểm tra nội bộ

 

3/2019

- Kiểm tra thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm, lớp trong toàn trường

 

- Đ/c: Hoàng Nhung

 

Ban kiểm tra nội bộ

 

4/2019

- Kiểm tra chất lượng cuối năm học.

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm lớp trong toàn trường

- Đ/c: Nguyễn Mơ

 

PHT

Ban kiểm tra nội bộ

 

5/2019

- Kiểm tra công tác thu chi

 

 

- Các nhóm lớp trong toàn trường

Hiệu trưởng

Kế toán

 

6/2019

- Kiểm tra công tác bàn giao học sinh vào lớp 1

- 4 Lớp Mẫu giáo 5 tuổi

Ban kiểm tra nội bộ

 

7+8/2019

- Kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị lớp học

- Bếp ăn, 19 nhóm lớp

Ban kiểm tra nội bộ

 

                                                                                                                                                    

 

 


VI. CÔNG TÁC TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

1. Chỉ tiêu

Thực hiện nghiêm túc việc tiếp công dân theo quy định. Kiểm tra giải quyết 100% đơn thư, vụ việc thuộc thẩm quyền, đúng quy định.

2. Nội dung, biện pháp

  - Tổ chức tuyên truyền, quán triệt Luật Thanh tra, Luật tiếp công dân; Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo ; Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiếp công dân và các văn bản pháp luật về công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết KNTC trong đơn vị.

- Rà soát, phân loại các vụ việc để giải quyết theo thẩm quyền, giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Các vụ việc không thuộc thẩm quyền phải hướng dẫn cụ thể để công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền.

- Bố trí địa điểm tiếp công dân, công khai lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; có sổ theo dõi tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện đúng quy trình tiếp công dân theo Luật tiếp công dân, Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiếp công dân, Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 30/10/2014 của Thanh tra Chính phủ về Hướng dẫn quy trình tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;  Quyết định số 1175/2017/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND huyện về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn huyện Lý Nhân.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Xây dựng kế hoạch

          Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học theo các văn bản hướng dẫn công tác thanh tra, kiểm ra của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục, Phòng Giáo dục và phù hợp với thực tiễn của nhà trường.

 2. Tổ chức thực hiện 2018-2019 của nhà trường sau khi xây dựng xong, Hiệu trưởng tổ chức phổ biến công khai trong đơn vị, tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý của nhà trường. 

- Ngoài các cuộc kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt, tùy tình hình cụ thể trong quá trình chỉ đạo, quản lý thực hiện nhiệm vụ năm học, cơ quan quản lý cấp trên, Hiệu trưởng nhà trường có thể có các cuộc thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân trong nhà trường nhằm phục vụ công tác quản lý, giải quyết KNTC.

- Các Phó hiệu trưởng, các tổ chức, cá nhân trong nhà trường căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của các cấp quản lý, của đơn vị và hướng dẫn nhiệm vụ thanh tra của Phòng GD-ĐT và kế hoạch  kiểm tra nội bộ của nhà trường để thực hiện đạt hiệu quả cao.

        Trên đây là Kế hoạch Kiểm tra nội bộ trường học năm học 2018-2019 của trường Mầm non Hợp Lý, nhà trường rất mong được sự quan tâm, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Lý Nhân để nhà trường hoàn thành tốt kế hoạch đề ra./.

 

 

Nơi nhận:                                                                  

- Phòng GD&ĐT (báo cáo và đề nghị phê duyệt);

- Phó hiệu trưởng

- Tổ trưởng CM 

- Tổ chức, đoàn thể   (để thực hiện);

- Ban KTNBTH

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

                Nguyễn Thị Dung

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

 

Các tin khác