Thông tin

Liên kết web

Tin tức Tin tức/(Trường MN Kim Bình)/Hoạt động của nhà trường/

Báo cáo kết quả hoạt động của nhà trường

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHỦ LÝ

         TRƯỜNG MẦM NONKIM BÌNH

 

Số:   /BC- MNKB

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                               Phủ Lý, ngày 8 tháng 4 năm 2019

BÁO CÁO

 Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019

(Tính đến ngày 10 tháng 4 năm 2019)

 

 
 

 

Thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 2018 – 2019 của nhà trường. Trường mầm non Kim Bình báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 tính đến ngày 10 tháng 4 năm 2019 với những nội dung cụ thể như sau:

          I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:           

          1. Thuận lợi:

          Nhà trường luôn nhận được sự chỉ đạo sát sao về chuyên môn của phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý, quan tâm chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và các ban ngành đoàn thể, các bậc phụ huynh xã Kim Bình.

          - Cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành tốt mọi chỉ thị Nghị quyết của Đảng, đường lối chính sách pháp luật của Nhà nước, tích cực tham gia phong trào thi đua và các cuộc vận động của ngành và địa phương.

          - Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết nhất trí khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

          - Nhà trường làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục tới các cấp các ngành, Hội cha mẹ học sinh thường xuyên phối kết hợp với nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương.

          - Cảnh quan môi trường khang trang sạch đẹp. Trường đạt danh hiệu trường chuẩn Quốc gia mức độ 1 và đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

          2. Khó khăn:

         - Địa bàn xã rộng, phụ huynh đa số làm nghề nông nghiệp và tự do kinh tế gặp nhiều khó khăn, tỷ lệ trẻ ra lớp còn thấp độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo 3 tuổi.

        - Nhà vệ sinh khu B đã xuống cấp. Trang thiết bị đồ dùng đồ chơi theo văn bản hợp nhất còn thiếu độ tuổi nhà trẻ và các lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi.

         - Số giáo viên còn thiếu so với quy định. Nhân viên nấu ăn không được hưởng lương từ ngân sách, nguồn thu nhập trích từ thu nguồn xã hội hóa của phụ huynh.

          - Số học sinh định biên trên lớp đông so với qui định: Nhà trẻ bình quân 57 trẻ /2 lớp = 28,5 trẻ. Mẫu giáo 350 trẻ/ 9 lớp = 39 trẻ.

       

          II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

          1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

         - Năm học 2018 – 2019 toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường thực hiện tốt các cuộc vận động của ngành cũng như ở địa phương. Kỷ cương nền nếp trong nhà trường được giữ vững tạo được môi trường giáo dục lành mạnh, không có giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn và đạo đức nhà giáo. Giáo viên đối xử công bằng với người học tạo mối quan hệ thân thiện cô và trò phát huy tính tích cực của trẻ trong tất cả các hoạt động. Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường cũng như các mặt hoạt động khác được nâng nên rõ rệt.

       - Các mục tiêu yêu cầu, nội dung của phong trào được toàn thể cán bộ, giáo viên tự giác thực hiện: Giáo viên đã xây dựng môi trường thân thiện Xanh - Sạch - Đẹp, lành mạnh, gần gũi với trẻ (Thể hiện ở việc tạo không gian lớp học, bổ xung trồng cây xanh, cây cảnh, chăm sóc cây vườn trường và góc thiên nhiên….).

        - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường luôn tích cực hưởng ứng việc “Học tập và làm theo tư tưởng, tác phong đạo đức Hồ Chí Minh” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”.  

         Kết quả phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực trường đạt kết quả tốt.

          2. Công tác phát triển màng lưới nhóm, lớp:

          - Số nhóm lớp thực hiện: 11/11 nhóm, lớp.

+ Nhà trẻ: 02 nhóm Độ tuổi 25-36 tháng tuổi. Mẫu giáo 09 lớp (3 tuổi 03 lớp; 4 tuổi 03 lớp; 5 tuổi 3 lớp).

         * Nhà trẻ: So với kế hoạch đạt 69,18%. So với dân số độ tuổi 57/234 đạt 24,36%;  

* Mẫu giáo: Học tại trường 350 trẻ. Đi học trái tuyến 20 cháu; đến học trái tuyến 22 cháu. So với kế hoạch đạt 97,2%. So với dân số độ tuổi 350/356 đạt 98,31%;  

         Riêng Mẫu giáo 5 tuổi số điều tra 108 cháu (Trong đó có 1 cháu bại não). Học tại địa bàn 101 cháu. Đi học trái tuyến 06 cháu; Trái tuyến đến học 08 cháu; So với dân số độ tuổi 107/107 cháu đạt 100 %

         * Tỷ lệ chuyên cần đạt bình quân 91,31%. Nhà trẻ đạt 90,06%; Mẫu giáo đạt 93.72%;  Mẫu giáo 5 tuổi đạt 97,30%.

         3. Công tác Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi:

          - Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục xóa mù chữ, đạt chuẩn phổ cập giáo dục xóa mù.

          - Tiếp tục củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi năm học 2018 - 2019. Xác lập hồ sơ đầy đủ theo công văn chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Thành phố Phủ Lý và cập nhập dữ liệu trong phần mềm theo quy định.

          - Nhà trường đã mua sắm bổ sung trang thiết bị đồ chơi cho các lớp  5 tuổi theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN- BGDĐT ngày 23/3/2015. quy định danh mục đồ dùng- đồ chơi- thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho mầm non.

 4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ:

          a) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai, quán triệt nâng cao ý thức trách nhiệm cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ theo Thông tư 13/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

- Thường xuyên rà soát kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi các nhóm lớp nhằm kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố gây nguy cơ mất an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ;

- Nhà trường tự đánh giá theo bảng kiểm: Trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non đạt 67/68 tiêu chí theo phụ lục 1 của Thông tư 13/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

    b) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non:

    - 100% cán bộ, giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN; các nhóm, lớp được tổ chức học 2 buổi/ ngày.

   - 100% trẻ đến trường có đủ sách, vở đồ dùng học tập và được sử dụng có chất lượng hiệu quả tốt.

   + 3/3 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng tốt.

- 100% các nhóm, lớp triển khai thực hiện có hiệu quả chuyên đề “ Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non” và chuyên đề “ Xây dựng trường học lấy trẻ làm trung tâm”.

- Nhà trường đã tổ chức hội thi: “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm”. Kết quả: 7 lớp xếp loại tốt đạt 63%; 4 lớp xếp loại khá đạt 34%.

        - 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), Giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả (GDSDNLTKHQ), giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình GDMN.

          - 100% các nhóm, lớp bảo quản và sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2015. 

c) Nâng cao chất lượng công tác chăm sóc nuôi dưỡng và sức khỏe cho trẻ.

- 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe và theo dõi cân nặng chiều cao trên biểu đồ phát triển trẻ em.

         + Kết quả theo dõi sức khỏe của trẻ:

- Tổng số trẻ dự cân nặng là: 407/407 trẻ đạt 100%.

   Trẻ thừa cân, béo phì là: 28/407 trẻ = 6,88%

   Trẻ cân nặng bình thường là: 394/407 = 96,81%

   Trẻ SDD vừa là: 13/407 = 3,19%

- Tổng số trẻ dự đo chiều cao là: 407/407 trẻ đạt 100%.

   Trẻ chiều cao bình thường là: 383/407 = 94,1%

   Trẻ SDD thể thấp còi là: 24/407 = 5,9%

- Trong năm học đã giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng còn 3,19% so với đầu năm học giảm 2,96%, Giảm suy dinh dưỡng thể thấp còi còn 5,9% so với đầu năm học tăng 2,57%.

- Tỷ lệ nuôi ăn bán trú 407/407 trẻ đạt 100%. Mức ăn 14.000 đồng/ngày/trẻ. Đảm bảo chế độ ăn: Nhà trẻ 2 chính, 01 phụ; Mẫu giáo 01chính, 01 phụ.

- 100% trẻ đến trường có đầy đủ đồ dùng cá nhân: Khăn mặt, ca, cốc... có kí hiệu riêng cho từng trẻ và thực hiện rửa tay, rửa mặt, đúng thao tác hợp vệ sinh thường xuyên có nền nếp.

- Bếp ăn được sắp xếp theo một chiều môi trường sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Xây dựng thực đơn theo tuần, tài chính công khai rõ ràng, ghi chép hồ sơ nuôi ăn đầy đủ, chính xác đảm bảo đúng theo quy định.

- Nhà trường đã ký hợp đồng thực phẩm ngay từ đầu năm học và thực hiện lưu mẫu thức ăn hàng ngày để đảm bảo công tác VSATTP tại trường.

- Thực hiện tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo phần mềm dinh dưỡng Viet tec và có đủ nước sạch cho trẻ dùng.

- Nhân viên nuôi dưỡng được khám sức khỏe theo đúng quy định.

    - Trường được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

d) Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

* Kiểm định chất lượng GDMN:

          - Nhà trường tiếp tục thu thập các minh chứng cập nhật hồ sơ đạt các tiêu chí quy định ở cấp độ 3 và viết báo cáo tự đánh giá công tác kiểm định năm học 2018 – 2019

*  Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

         - Quản lý chỉ đạo thực hiện điều hành các hoạt động của trường giữ vững các tiêu chuẩn qui định về trường chuẩn quốc gia.

         - Đội ngũ CB, GV, NV đã nêu cao ý thức tinh thần trách nhiệm trong công tác hoàn thành tốt trong mọi lĩnh vực công tác. Bảo quản và sử dụng có hiệu quả trang thiết bị phục vụ cho cô và trẻ theo văn bản hợp nhất danh mục thiết bị dồ dùng đồ chơi trong chương trình GDMN.

    5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Nhà trường đã được đầu tư xây dựng xây mới 4 phòng học 2 tầng khu B hiện nay đang thi công.

- Nhà trường được sở giáo dục cấp 1 bộ đồ chơi (Nhà bóng): 41.500.000 đ

- Đã sửa chữa, cải tạo khu trung tâm với tổng kính phí 200.000.000 đồng.

- Đã mua nồi nấu cháo và làm rèm bạt che nắng cho các lớp khu A tổng kinh phí 65.026.000 đ

- Đã chi sửa chữa, mua sắm bổ sung một số đồ dùng phục vụ cho công tác bán trú với tổng kinh phí là: 24.150.000 đồng.

- Đã mua sắm đồ dùng trang thiết bị phục vụ cho công tác GD với tổng kinh phí là: 27.100.000 đồng.

Tổng kinh phí: 352.750.000 đồng.

- 100% các nhóm lớp bảo quản và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất hiện có. 

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên mầm non

- Tổng số: 27 cán bộ, giáo viên, nhân viên; Trong đó: CBQL 03 người; Giáo viên 19 người ; Nhân viên 5 người ;

- Biên chế: 15 người (Cán bộ quản lý 03; Giáo viên 11; Nhân viên 01);

- Hợp đồng 12 người; Trong đó: Hợp đồng ngân sách: 07 người; Hợp đồng trường 05 người.

          - Trình độ chuyên môn: Đại học 06 người. Cao Đẳng 18 người (GV: 14; NV: 04);  Trung cấp 03 người. Giáo viên, nhân viên đang học tại chức Đại học sư phạm mầm non 04 người;

        - Tổng số Đảng viên: 12/27 đạt 44,44%.

         - Cán bộ quản lý thực hiện nghiêm túc có lịch công tác.

         - Kết quả đánh giá chất lượng hồ sơ quản lý, chuyên môn, nhóm lớp, nuôi ăn, tài chính đạt kết quả tốt.

          - Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt thông tin hai chiều kịp thời chính xác. Trong năm học không có cán bộ quản lý và giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

          - Đảm bảo được mức lương chi trả nhân viên nấu ăn: 3.112.000 đồng/cô/tháng (bao gồm BHXH, BHYT, BHTN)

Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo thông tư 49/2011 ngày 26/10/2011 của bộ GD&ĐT ban hành điều lệ Hội thi giáo viên giỏi cấp học mầm non kết quả: 17/21 giáo viên đánh giá xếp loại giỏi, 4/21 giáo viên đánh giá xếp loại khá, không có giáo viên yếu kém. Nhà trường có 02/02 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp thành phố.

- Có chi bộ đảng với số đảng viên là 12/27 đồng chí đạt 44,44%

Trong học kỳ 1 vừa qua chi bộ nhà trường kết nạp thêm 2 đảng viên mới.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

* Thực hiện các văn bản chỉ đạo

- Thực hiện có hiệu quả các văn bản chỉ đạo của các cấp, ngành, chính quyền địa phương trong năm học như: Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018-2019 của ngành Giáo dục; Công văn số 3945/BGDĐT-GDMN ngày 31tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2018-2019; Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Công văn số 1521/SGDĐT-GDMN ngày 12/9/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2018-2019; Kế hoạch 774/KH-PGDĐT-MN ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Phủ Lý về việc xây dựng Kế hoạch nhiệm vụ cấp học mầm non năm học 2018-2019; Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trểm mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non và một số công văn khác….

Hoàn thiện hồ sơ học sinh thuộc diện chế độ chính sách theo Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018. Tổng số học sinh diện chính sách: hộ nghèo 1 cháu; hộ cận nghèo 9 cháu; hỗ trợ ăn trưa 10 cháu; hỗ trợ chi phí học tập 1 cháu.

          * Công tác quản lý

- Thực hiện chế độ thông tin hai chiều chính xác, báo cáo định kỳ kịp thời, có chất lượng. Tăng cường trao đổi văn bản hành chính điện tử, ứng dụng CNTT vào quản lý văn bản, quản lý hành chính.

- Làm tốt các yêu cầu về đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định tại chương trình GDMN.

- Hồ sơ quản lý chuyên môn của nhà trường được thực hiện đầy đủ có chất lượng theo đúng quy định tại điều lệ trường mầm non.

        * Công tác quản lý tài chính:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác quản lý trường học.

-Thực hiện kế hoạch thu - chi sát với thực tế, đúng với kế hoạch đề ra.

-Thực hiện đầy đủ quyền lợi cán bộ, giáo viên, nhân viên theo đúng quy định hiện hành.

- Quản lý công khai tài chính thực hiện nghiêm túc về các khoản thu theo quyết định số 23 /2018/QĐ – UBND ngày 01tháng 8 năm 2018 của UBND Tỉnh về mức thu học phí giáo dục mầm non và phổ thông công lập và lệ phí tuyển sinh trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học  2018- 2019

* Công tác kiểm tra nội bộ trường học:

- Nhà trường đã bám sát vào kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học và các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo các cấp có liên quan để thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

 - Trong năm học nhà trường kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên ở các chuyên đề theo đúng kế hoạch đã đề ra đó là:

 + Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên 03 giáo viên xếp loại tốt 02 giáo viên, xếp loại khá 01 giáo viên.          

 + Kiểm tra chuyên đề: 12/12 giáo viên đạt 100% so với kế hoạch.

        + Kết quả kiểm tra: Xếp loại tốt 9/112 đạt 75%, xếp loại khá 3/12 đạt 25%

- Kiểm tra sổ sách thu, chi về công tác nuôi ăn  mỗi tháng 1 lần đạt kết quả tốt.

- Thực hiện việc đánh giá trẻ ở các độ tuổi sát với thực tế đảm bảo được yêu cầu đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định tại chương trình GDMN.

- Kiểm tra nền nếp đầu năm, kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước, kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các nội dung trọng tâm trong năm học. Kết quả toàn trường thực hiện tốt.

- Nhà trường tổ chức kiểm tra công tác thu, chi tài chính bảo đảm được dân chủ, công khai, minh bạch tới toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi trong nhà trường theo đúng nguyên tắc tài chính, thực hiện quy chế dân chủ trong trường học theo đúng sự chỉ đạo của cấp trên.

- Thực hiện tốt ba công khai theo thông tư 09 qua các buổi họp Hội đồng sư phạm nhà trường và trên bảng tin.

        8. Công tác thi đua

- Nhà trường đã triển khai và thực hiện tốt các văn bản về công tác thi đua khen thưởng. Ngay từ đầu năm học đã tổ chức cho CBGV, NV đăng kí các danh hiệu thi đua của ngành và đăng kí viết sáng kiến kinh nghiệm. Tổng số sáng kiến kinh nghiệm được chấm có 04 bài viết. Xếp loại B 4/4 đạt 100%. Nhà trường hoàn thiện hồ sơ 2 SKKN gửi về Phòng GD&ĐT để chấm công nhận sáng kiến.

- Hàng tháng có đánh giá bình xét thi đua giữa các tổ và các cá nhân.

        - Trong năm học nhà trường đã đánh giá sơ kết công tác thi đua học kì I.

9. Công tác xã hội hóa

- Nhà trường đã tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo, ban ngành đoàn thể, BĐDCMHS tạo thêm CSVC,trang thiết bị cho trường MN song cũng chưa được nhiều do mặt bằng kinh tế trong khu vực thấp nên công tác xã hội hóa chưa được nhiều.

         - Trường làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục ban đại diện cha mẹ học sinh tự nguyện ủng hộ kinh phí tăng cường cơ sở vật chất, để làm rèm che nắng cho trẻ, lắp đặt đường ống nước sạch, sửa mái tôn...Tổng kinh phí: 65.026.000 đồng (Sáu mươi lăm triệu không trăm hai mươi sáu nghìn đồng chẵn./.)

10. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non

- Nhà trường đã chỉ đạo các nhóm, lớp trang trí lớp học, góc tuyên truyền, với nội dung phong phú, hình thức đẹp mắt cụ thể: Thi góc tuyên truyền và trang trí lớp 2 tháng/lần có đánh giá xếp loại.

- Chỉ đạo các giáo viên thường xuyên trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình học tập cũng như tình hình sức khỏe của trẻ trong ngày để cùng phối hợp với nhà trường chăm sóc giáo dục các cháu được tốt hơn.

- Nhà trường kết hợp với trạm y tế, Hội phụ nữ xã tổ chức tốt các buổi họp cha mẹ học sinh để tuyên truyền cách chăm sóc giáo dục nuôi dạy con theo khoa học tại gia đình và cùng phối hợp với nhà trường làm tốt công tác chăm sóc giáo dục các cháu. Số bài tuyên truyền gửi về phòng GD&ĐT Phủ Lý và đài phát thanh của xã Kim Bình là 03 bài. Tổng số phụ huynh được tuyên truyền kiến thức về giáo dục mầm non 407 người.

         - Phối hợp trạm y tế phư xã tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phòng chống dịch bệnh nếu có. Kết quả trong năm học không có dịch bệnh xảy ra trong nhà trường.

        III. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRONG THỜI GIAN TỚI:

       - Tiếp tục tuyên truyền nhận thức đội ngũ chấp hành tốt chỉ thị Nghị quyết, chính sách pháp luật của nhà nước, quy định của ngành và địa phương.

       - Nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo an toàn cho trẻ về mọi mặt. Thực hiện tốt công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

       - Quản lý tốt các loại hồ sơ sổ sách, công tác quản lý tài chính, quản lý chuyên môn, quản lý đội ngũ, quản lý cơ sở vật chất, quản lý học sinh trong trường.

       - Trú trọng công tác nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

        Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019 của nhà trường đã đạt được đến tháng 4/2019. Rất mong nhận được sự chỉ đạo giúp đỡ của các đồng chí trong đoàn kiểm tra để nhà trường được hoàn thiện tốt hơn.

                              Xin trân trọng cảm ơn!

                                                                                                                                           HIỆU TRƯỞNG 

 

 

 

                                                                                                                                         Nguyễn Thị Bình