3 CÔNG KHAI - Năm học 2019 - 2020

PHÒNG GD&ĐT TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG MN LIÊM CHUNG

 


Số: 110a/KH-MNLCg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lâp - Tự do - Hạnh phúc

 


Liêm Chung, ngày 24 tháng 10 năm 2019

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện quy chế công khai năm học 2019 - 2020

 

Căn cứ  Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ vào kế hoạch số 1021/PGDĐT ngày 30/9/2019 của Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020;

Căn cứ vào kế hoạch số 1022/PGDĐT ngày 30/9/2019 của Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc thực hiện nhiệm vụ cấp học mầm non năm học 2019-2020;

Căn cứ vào đặc điểm tình hình của địa phương, nhà trường trong các năm học trước, Trường Mầm non Liêm Chung  xây dựng kế hoạch thực hiện quy chế công khai năm học 2019 - 2020 của trường như sau:

I. Mục đích, yêu cầu.

- Nhằm nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ cán bộ quản lý và tập thể giáo viên nhà trường ý thức trách nhiệm và tinh thần cộng đồng trong công tác.

- Tập thể CB, GV, NV biết được các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường, biết được chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thực tế của nhà trường từ đó có biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong nhà trường.               

- Quản lý tốt việc thu, chi ngân sách cũng như việc sử dụng các nguồn đóng góp tự nguyện từ cha mẹ trẻ đảm bảo khách quan chống các biểu hiện tiêu cực trong nhà trường, từ  đó xây dựng tập thể nhà trường có mối đoàn kết nội bộ tốt.

- Thúc đẩy cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường phấn đấu vươn lên trong công tác, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Công khai các hoạt động của nhà trường trước cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và quần chúng nhân dân trên địa bàn.

- Tổ chức thực hiện tốt các nội dung công khai cơ bản và Quy chế dân chủ ở cơ sở để xây dựng mối đoàn kết trong nội bộ trong trường học.

II. Nội dung thực hiện ba công khai

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

a. Cam kết chất lượng giáo dục

Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo biểu mẫu 01).

b. Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục thực tế:

Công khai số trẻ em/nhóm lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học 2 buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các độ tuổi (Theo biểu mẫu 02).

c. Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn Quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

d. Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non:

Công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a. Cơ sở vật chất:

Diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiều so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý  và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

a. Tình hình tài chính của nhà trường:

Thực hiện Quy chế công khai tài chính theo theo các văn bản quy định hiện hành về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

b. Học phí và các khoản thu khác từ người học:

Công khai mức thu học phí và các khoản thu khác theo năm học.

c. Các khoản chi theo năm học:

Công khai các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, chi tham quan học tập; mức thu nhập hàng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hàng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

Công khai danh sách trẻ em thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo được miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ ăn trưa …

III. Thời gian công khai.

1. Tổ chức thực hiện:

+ Công khai các điều kiện cơ sở vật chất, thời gian: Tháng 10/2019.

+ Công khai về chất lượng đào tạo, thời gian: Đầu năm học, cuối học kỳ I và cuối năm học.

+ Công khai về tài chính (đặc biệt là công khai về các khoản đóng góp tự nguyện từ cha mẹ học sinh). Thời gian thực hiện 6 tháng 1 lần đối với tài chính ngân sách và cuối mỗi học kỳ đối với các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ trẻ

Bất cứ lúc nào cha mẹ học sinh và những người quan tâm, đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, nhà trường có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

Đối với trẻ em mới tiếp nhận: phổ biến trong cuộc họp cha mẹ học sinh hoặc phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi nhà trường tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

Đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại nhà trường: phát tài liệu cho cha mẹ học sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ học sinh vào đầu năm học mới.

2. Biện pháp thực hiện:

Thực hiện quy chế công khai là để đảm bảo tính công bằng, khách quan, đánh giá đúng việc thực hiện quy định của cấp và ngành về công khai minh bạch các hoạt động trong nhà trường, chi ngân sách, thực hành tiết kiệm chống lãng phí, chống tham nhũng trong nội bộ nhà trường. Giám sát thu, chi các khoản tự  nguyện của Hội cha mẹ học sinh theo đúng Quy chế của Hội.

- Về cơ sở vật chất: Tập thể CB- GV-NV và Hội cha mẹ học sinh bàn bạc và thống nhất về kế hoạch xây dựng cải tạo, sửa chữa trường lớp, về nguồn tài chính đóng góp để cải tạo, sửa chữa, quyết toán kinh phí sau cải tạo sửa chữa thực hiện công khai (có báo cáo với cha mẹ học sinh vào các kỳ họp trong năm học).

- Về chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ: Hàng tháng, hàng kỳ việc kiểm tra chất lượng thực được thông báo công khai trước tập thể: Thông báo kế hoạch kiểm tra, thông báo kết quả kiểm tra để tất cả mọi CB-GV-NV đều nắm bắt được kết quả chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trong toàn trường, có đánh giá, rút kinh nghiệm, đưa ra bài học cụ thể.

- Về tài chính: Thực hiện công khai tài chính theo quý, một năm thực hiện công khai tài chính 4 lần và bản quyết toán tài chính được niêm yết tại phòng họp hội đồng nhà trường 1 tuần (có giám sát của thanh tra nhân dân trường).

Trên đây là kế hoạch thực hiện quy chế công khai của trường Mầm non Liêm Chung năm học 2019 – 2020. Trường Mầm non Liêm Chung cam kết thực hiện đúng nội dung kế hoạch đã đề ra để xây dựng nhà trường chất lượng, đoàn kết và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ năm học đã đề ra./.

 

Nơi nhận:

- CB, GV, NV (để t/h);

- Website nhà trường;

- Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG  

 ( Đã ký) 

Ngô Thị Hồng Quang


                                                                                                        

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG MN LIÊM CHUNG

Biểu mẫu 01

 

 

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non,

Năm học 2019 - 2020

STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ dự kiến đạt được

     Trẻ có năng lực và hành vi phù hợp độ tuổi để ứng xử trong giao tiếp hàng ngày Giảm tỉ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 2% , suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống còn 2.0%, giảm tỷ lệ thừa cân, béo phì

     Trẻ có năng lực và hành vi phù hợp độ tuổi để ứng xử trong giao tiếp hàng ngày

Giảm suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi; giảm tỉ lệ trẻ thừa cân, béo phì so với đầu năm học.

II

Chương trình giáo dục mầm non của nhà trường thực hiện

    - Các lớp thực hiện có chất lượng chương trình GDMN do Bộ ban hành và qui chế chuyên môn  do nhà trường quy định.

    - Trẻ được đánh giá tròn tháng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT

     Thực hiện Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 28/2009/TT-BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số nội dung của CTGDMN ban hành kèm theo TT 17/2009/TT - BGDĐT và qui chế chuyên môn  do nhà trường quy định

III

Kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển

   Trẻ đạt yêu cầu về các lĩnh vực phát triển như: Lĩnh vực thể chất, lĩnh vực phát triển ngôn ngữ, lĩnh vực phát triển nhận thức, lĩnh vực phát triển thẩm mỹ và lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã hội theo CT. GDMN

      Trẻ đạt yêu cầu về các lĩnh vực phát triển như: Lĩnh vực thể chất, lĩnh vực phát triển ngôn ngữ, lĩnh vực phát triển nhận thức, lĩnh vực phát triển thẩm mỹ và lĩnh vực phát triển tình cảm kỹ năng xã hội theo CT. GDMN

IV

Các hoạt động hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non

 Trẻ được hỗ trợ tất cả các hoạt động chăm sóc, giáo dục trong ngày từ lúc đón trẻ đến lúc trả trẻ

 

Trẻ được hỗ trợ tất cả các hoạt động chăm sóc, giáo dục trong ngày từ lúc đón trẻ đến lúc trả trẻ

 

 

Liêm Chung, ngày 25 tháng 10 năm 2019
Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký)

Ngô Thị Hồng Quang

 

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG MN LIÊM CHUNG

Biểu mẫu 02

 

 

THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế

 Năm học 2019 - 2020

STT

Nội dung

Tổng số trẻ em

Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng tuổi

25-36 tháng tuổi

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

I

Tổng số trẻ em

363

35

64

135

129

1

Số trẻ em nhóm ghép

2

Số trẻ em học 1 buổi/ngày

3

Số trẻ em học 2 buổi/ngày

363

35

64

135

129

4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập

II

Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú

363

35

64

135

129

III

Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe

363

35

64

135

129

IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

363

35

64

135

129

V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em

1

Số trẻ cân nặng bình thường

350

35

58

131

126

2

Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

13

0

6

4

3

3

Số trẻ có chiều cao bình thường

338

31

55

125

127

4

Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi

25

4

9

10

2

5

Số trẻ thừa cân béo phì

20

1

2

6

11

VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục

363

35

64

135

129

1

Chương trình giáo dục nhà trẻ

35

35

2

Chương trình giáo dục mẫu giáo

328

64

135

129

 

 

Liêm Chung, ngày 25 tháng 10 năm 2019
Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký)

Ngô Thị Hồng Quang

 

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG MN LIÊM CHUNG

Biểu mẫu 03

 

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non

 Năm học 2019 - 2020

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Tổng số phòng

 18

1,5 m2/trẻ

II

Loại phòng học

 10

-

1

Phòng học kiên cố

 10

1,5 m2/trẻ

2

Phòng học bán kiên cố

 

-

3

Phòng học tạm

 

-

4

Phòng học nhờ

 

-

III

Số điểm trường

 1

-

IV

Tổng diện tích đất toàn trường (m2)

 3020 m2

 

V

Tổng diện tích sân chơi (m2)

 1000 m2

 

VI

Tổng diện tích một số loại phòng

 

 

1

Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)

 75

 

2

Diện tích phòng ngủ (m2)

 55

 

3

Diện tích phòng vệ sinh (m2)

 10

 

4

Diện tích hiên chơi (m2)

 10

 

5

Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2)

 

 

6

Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2)

 110 m2

 

7

Diện tích nhà bếp và kho (m2)

 70 m2

 

VII

Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)

 20

Số bộ/nhóm (lớp)

1

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định

 Theo TT 01

 

2

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định

 0

 

VIII

Tổng số đồ chơi ngoài trời

 15

15/sân chơi (trường)

IX

Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v... )

 10

 

X

Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định)

 10

Số thiết bị/nhóm (lớp)

 

 

 

 

 

 

 

Số lượng(m2)

XI

Nhà vệ sinh

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/trẻ em

 

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

2

2

8

0.5m2 /trẻ

0.3 m2/trẻ

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

(*Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)

 

 

Không

XII

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

x

 

XIII

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

x

 

XIV

Kết nối internet

x

 

XV

Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục

x

 

XVI

Tường rào xây

x

 

 

 

x

 

 

 

Liêm Chung, ngày 25 tháng 10 năm 2019
Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký)

Ngô Thị Hồng Quang

 

 

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TP PHỦ LÝ

TRƯỜNG MN LIÊM CHUNG

Biểu mẫu 04

 

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non, Năm học 2019 - 2020

STT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

TS

ThS

ĐH

TC

Dưới TC

Hạng IV

Hạng III

Hạng II

Xuất sắc

Khá

Trung bình

Kém

 

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

25

11

12

2

17

1

1

6

16

 

 

 

 

I

Giáo viên

20

10 

 

16 

 1

 

 5

15 

 

 

 

 

1

Nhà trẻ

4

2

2

 

 

1

3

 

 

 

 

2

Mẫu giáo

16

6

8

 2

 

13 

4

12

 

 

 

 

II

Cán bộ quản lý

2

2

 

 

 

1

 1

 1

 

 

 

 

1

Hiệu trưởng

1

1

 

 

 

 4

 

 

 1

 

 

 

 

2

Phó hiệu trưởng

1

1

 

 

 

 

 1

 

 

 

 

 

III

Nhân viên

3

1

 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Nhân viên văn thư

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Nhân viên kế toán

1

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Thủ quỹ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4

Nhân viên y tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5

Nhân viên khác

2

 2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Liêm Chung, ngày 25 tháng 10 năm 2019
Thủ trưởng đơn vị
(Đã ký)

Ngô Thị Hồng Quang

 

 

 

                                                     

 

 

 

 

 

 

Các tin khác