Tin tức Tin tức/(Trường MN Liêm Sơn)/Trao đổi KN - PPDH/

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC - NUÔI DƯỠNG NĂM HỌC 2014-2015


1. Bồi dưỡng nâng cao trong chất lượng đội ngũ giáo viên – cô nuôi trong nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục hiện nay.
       Chỉ tiêu
   -100% cô nuôi đạt trình độ chuẩn trở lên.
   -100% cán  bộ giáo viên – cô nuôi được học tập nghiên cứu các văn bản chỉ thị của ngành. Cập nhật thông tin về những yêu cầu cấp thiết trong công tác chăm sóc – nuôi dưỡng.
  - 100% giáo viên –cô nuôi  được bố trí vào lớp bếp phù hợp với khả năng chuyên môn của từng người.
  - 100% cô nuôi được bồi dưỡng nâng cao kiến  thức nuôi dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm .
  - 100% cô nuôi dự thi cô nuôi giỏi cấp trường và  đạt cô nuôi giỏi cấp trường.
   - Phấn đấu đạt bếp loại tốt trong các đợt thanh kiểm tra.
     Giải pháp
  - Bồi dưỡng kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng cho cô  nuôi- giáo viên qua các đợt hội thảo chuyên đề, những vấn đề chủ yếu như định lượng khẩu phần ăn, các chất dinh dưỡng cần đạt để cung cấp calo cho trẻ.
  - Triển khai bồi dưỡng các nội dung tìm hiểu về pháp lệnh tiêu chuẩn qui định của Bộ y tế, viện dinh dưỡng về VSATTP trong trường mầm non, các văn bản chỉ thị về vệ sinh an toàn thực phẩm< Thông tư số 04 hướng dẫn thực hiện quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, chỉ thị số 08/1999/CT ngày 15/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường đảm bảo chất lượng, VSATTP,Quyết định số 4196, Quyết định số 4128/2001/QĐ- BYT qui định điều kiện đfảm bảo an toàn  thực phẩm tại các nhà bếp v.vv...>.
  - Nâng cao kiến thức kỹ năng xử lý khi trẻ bị ngộ độc thực phẩm đối với giáo viên và cô nuôi .
  - Bồi dưỡng củng cố cho cô nuôi  về qui trình bếp  một chiều, cách bảo quản thực phẩm, rau củ, quả, vệ sinh dinh dưỡng , vệ sinh an toàn thực phẩm.
  - Các thao tác qui trình chế biến, cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon.
  - Phân công rõ từng người từng công việc cụ thể, thực hiện đúng dây chuyền chế biến.
  - Thường xuyên kiểm tra đột xuất giám sát trực tiếp đối với bếp.
  - Triển khai hướng dẫn cho các cô nuôi biết sử dụng phần mềm tính khẩu phần ăn.
  - Cung cấp sách tài liệu tham khảo cho các đồng chí trong tổ nuôi học tập nghiên cứu để nâng cao trình độ .
  - Tổ chức cho cô nuôi tham gia học các lớp bồi dưỡng kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm do Sở giáo dục và phòng giáo dục tổ chức..
  - Quan tâm tạo điều kiện chăm lo đến đời sống sức khoẻ của giáo viên cô nuôi như tham mưu giải quyết chế độ độc hại hợp lý hơn nữa, động viên chị em yên tâm công tác.
2. Nâng cao chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng. Tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua góp phần xây dựng “ Trường học thân thiện học sinh tích cực”
      Chỉ tiêu 
   - 100% các cháu đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối và được chăm sóc theo phương pháp khoa học .
   - 100% `trẻ được cân đo định kỳ 3 tháng /1 lần  và khám sức khoẻ 2 lần trong 1năm< Khám sức khoẻ đầu năm học và cuối học kỳ II>
   - 100% trẻ được tăng cân.
+Phát triển bình thường đạt 97%
+Suy dinh dưỡng vừa 7%
+ Thấp còi 7,1%
   - 100% các cháu được tổ chức ăn – ngủ tại trường
   - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ ở trường
   - 100% trẻ được sử dụng nguồn nước sạch, có đồ dùng cá nhân riêng biệt
   - 100% trẻ có kỹ năng rửa tay , rửa mặt, đánh răng, súc miệng nước muối sau khi ăn.
   - 100% trẻ có thói quen vệ sinh, ăn uống tự phục vụ .
   - 100% các lớp  xây dựng kế hoạch và triển khai tích hợp nội dung giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm , giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục thể chất  trong các hoạt động giáo dục.
   - 100% các lớp trong trường đăng ký thi đua về tỷ lệ chuyên cần 90%- 95% trẻ đi học chuyên cần .
   - 100% các lớp thi đua chăm sóc sức khoẻ cho trẻ .
   - 100% các lớp đăng ký rèn nề nếp thói quen vệ sinh cho trẻ
   - 100% các lớp đảm bảo an toàn cho trẻ  trong các hoạt động.
   - 100% các lớp tạo mảng tuyên truyền về giáo dục dinh dưỡng.
   - 95%-100% cô nuôi được đánh giá xếp loại tốt .
.   - 100% thực phẩm đủ số lượng chất lượng.
   - 100% các cháu ăn hết xuất của mình
   - 100% các lớp tạo môi trường sạch - đẹp  thân thiện gần gũi với phụ huynh học sinh.
b. Giải pháp
     -  Kiểm tra thường xuyên giáo viên, đánh giá việc thực hiện chế độ sinh hoạt cũng như chất lượng chăm sóc – nuôi dưỡng trẻ ở trường.
      - Yêu cầu mỗi đồng chí giáo viên ở lớp và cô nuôi  viết cam kết với nhà trường về việc đảm bảo an toàn và VSATTP cho trẻ tại trường .
      - Mời trung tâm y tế kiểm tra sức khoẻ cho trẻ  theo định kỳ ,kỳ I vào tháng 9, kỳ 2 vào tháng 4. Tổ chức cân đo cho trẻ 3 tháng 1lần, đợt 1 vào tháng 9, đợt 2 vào tháng 12, đợt 3 vào tháng 3. Từ đó phân loại các loại bệnh < ho, sốt ,cảm cúm ,sâu răng, tim , hẹp bao qui đầu, viêm phổi,v.vv...>  béo phì hay suy dinh dưỡng ,để có kế hoạch biện pháp  kết hợp cùng gia đình trẻ điều trị bệnh và nhằm hạn chế béo phì và suy dinh dưỡng ở trẻ.
     -  Nhà trường liên hệ với trung tâm y tế  quận mời bác sĩ về kết hợp với đồng chí  y tế  của trường hướng dẫn  cho giáo viên – cô nuôi  nắm bắt được các kỹ năng thao tác sơ cứu khi trẻ bị ngộ độc, bỏng ,sặc ,hóc, v.vv...
     - Chỉ đạo giáo viên quản lý theo dõi trẻ chu đáo trong các hoạt động học tập , đặc biệt là hoạt động ngoài trời và hoạt động vui chơi, không để trẻ xảy ra tai nạn . Đối với các cháu nhà trẻ không cho các cháu chơi những đồ chơi sắc nhọn ,hột hạt nhỏ. Trong lớp học không để các đồ dùng sử dụng điện , phích điện  phải được để cao quá tầm tay trẻ, không chứa nước trong thùng chậu.
     - Không ngừng nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ bằng việc tổ chức các hội thi về kỹ năng vệ sinh chăm sóc trẻ cho giáo viên giữa các khối lớp . Kỹ năng rửa tay, rửa mặt, súc miệng nước muối< với trẻ mẫu giáo > đánh răng để tạo nề nếp thói quen cho trẻ .
    - Tạo cho trẻ thói quen vệ sinh ăn uống, tự phục vụ, trẻ biết tự rửa tay, rửa mặt trước khi ăn, và sau khi ăn.
 -  Kiểm tra thường xuyên các giờ vệ sinh , giờ ăn ,giờ ngủ ở các lớp .Yêu cầu giáo viên thực hiện và giáo dục trẻ kiến thức về vệ sinh dinh dưỡng thông qua sách báo tranh ảnh, xem truyền hình, lô tô v.v...
      - Nhà trường ký cam kết với cở sở cung  cấp thực phẩm chặt chẽ an toàn và có cơ sở pháp lý, đảm bảo cung cấp các loại thực phẩm sạch rõ nguồn gốc. 
     - Chỉ  đạo nghiêm túc khâu giao nhận thực phẩm, thực phẩm tươi ngon  giá cả phù hợp, đầy đủ về số lượng , chất lượng.
    -  Xây dựng thực đơn  đảm bảo theo tuần theo tháng , theo mùa để trẻ có chế độ ăn uống hợp lý  khoa học phòng tránh các loại bệnh  do ăn uống gây nên và các loại bệnh theo mùa theo thời tiết phát sinh.
    - Để đảm bảo tốt hơn chế độ dinh dưỡng nhà trường tổ chức họp  phụ huynh học sinh, trao đổi phổ biến những qui định trong năm học mới  thống nhất với phụ huynh  nâng mức tiền ăn cho các cháu từ 7.000 đồng lên 8.000 đồng
   - Trẻ được ăn uống đầy đủ hợp lý, cân đối định lượng đúng theo độ tuổi qui định:

    Yêu cầu cần đạt ở trường:  P:L:G = 14:26:60

        +Prôtêin             :31,5 g

        +Lipít                 :26 g

        +Glu xít              :135 g

        +Năng lượng       :900calo
    - Lượng canh theo độ tuổi từ 150 – 200 g/trẻ
    - Lượng thức ăn theo độ tuổi từ 75 g- 85g/trẻ
    - Thực hiện nghiêm túc dây chuyền bếp một chiều luân chuyển , đổi ca theo tháng để giáo viên nuôi thành thạo trong các dây chuyền chế biến .
    - Kiểm tra nguồn nước, các bể chứa nước thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ được khử khuẩn, môi trường đảm bảo sạch sẽ thoáng mát.
    - Trẻ có tủ cá nhân đựng đồ dùng, khăn mặt, ca, bát, thìa, gối có ký hiệu riêng dễ nhận biết.
    - Yêu cầu giáo viên lồng ghép giáo dục dinh dưỡng cho trẻ vào các giờ học , giới thiệu món ăn qua các giờ ăn giúp trẻ hiểu tầm quan trọng và tác dụng cuả các loại thực phẩm, động viên khuyến khích trẻ ăn .
        - Chỉ đạo giáo viên – cô nuôi nghiêm túc thực hiện công tác vệ sinh môi trường, lớp học, tích cực vệ sinh đồ dùng đồ chơi của trẻ, đồ dùng ăn uống, phun thuốc muỗi, diệt côn trùng để làm hạn chế các dịch bệnh xảy ra.
    - Kiểm tra thực phẩm, định lượng dây chuyền chế biến chất lượng bữa ăn nhà bếp .
   - Triển khai các nội dung thi đua trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng tới toàn thể giáo viên, cô nuôi, đánh giá theo tiêu chí xếp loại, tốt, khá, đạt yêu cầu.
    - Kiểm tra thường xuyên tay nghề cô nuôi và giáo viên về công tác chăm sóc nuôi dưỡng . Kiểm tra đột xuất, kiểm tra báo trước, đánh giá xếp loại theo tiêu chí và rút kinh nghiệm cụ thể cho giáo viên –cô nuôi.
   - Phát động các phong trào thi đua< Tạo môi trường hoạt động cho trẻ an toàn. Vệ sinh môi trường lớp học v.vv...> chấm thực hiện các phong trào thi đua theo biểu điểm cụ thể tạo cơ hội để các khối lớp học tập lẫn nhau.
   -  Tạo tâm thế thích đi học cho trẻ bằng cách động viên an ủi , hướng trẻ tham gia vào các hoạt động ở trường, lớp .
   - Thường xuyên kiểm tra mảng tuyên truyền về dinh dưỡng ở các khối lớp, yêu cầu giáo viên xây dựng nội dung phong phú dễ hiểu< Các chất dinh dưỡng cần thiết đối với trẻ, làm thế nào để bé ăn ngon v.v...>
   - Xây dựng tiêu chí trường học thân thiện học sinh tích cực :
   + Xây dựng môi trường xanh – sạch - đẹp an toàn đảm bảo môi trường sạch sẽ thoáng mát cho trẻ hoạt động.
   + Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh môi trường, biết bảo vệ môi trường , biết một số kỹ năng vệ sinh các nhân phù hợp với từng độ tuổi.
   + Rèn cho trẻ biết kỹ năng ứng xử với các tình huống trong lớp học và những người xung quanh trẻ .
   + Làm tốt công tác phối kết hợp với phụ huynh học sinh để tổ chức tốt các hoạt động vui chơi lành mạnh, các ngày hội ngày lễ, kết hợp để cùng thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng.
   + Tạo cho trẻ cảm giác an toàn về mọi mặt khi ở trường. Giúp trẻ phát triển tình cảm thân thiện vui vẻ, thoải mái coi cô giáo như mẹ hiền –lớp học là  nhà của trẻ.
   + Giao cho các lớp phụ trách từng khu vực vườn hoa cây cảnh của nhà trường giáo dục các cháu biết chăm sóc bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường xung quanh.

 

Tin cùng chuyên mục

Xem thêm