cổng thông tin điện tử

Trường học thân thiện - Học sinh tích cực

(Trường Tiểu học Nhân Chính)/Công nghệ thông tin/

PHẦN MỀM TRÍ VIỆT

26 - 04-2016

A. GIỚI THIỆU PHẦN MỀM:

I.TRÍ VIỆT RA ĐỀ - PHẦN MỀM QUẢN LÝ NGÂN HÀNG ĐỀ THI

Phần mềm quản lý ngân hàng đề thi Trí Việt hỗ trợ Giáo viên trong công tác ra đề thi để kiểm tra, đánh giá chất lượng học sinh.

Các tính năng cơ bản:

1. Quản lý ngân hàng câu hỏi:

Trí Việt quản lý một số lượng lớn câu hỏi rất linh động và hiệu quả vì các câu hỏi được phân loại theo các môn học, các chuyên đề, các dạng câu hỏi khác nhau và ứng với các mức độ kiến thức khác nhau. Vì thế, thông qua các loại câu hỏi, Giáo viên có thể ra các đề kiểm tra bám sát vào các mức độ kiến thức mà học sinh cần đạt.

Quản lý khung kiến thức:

Giáo viên có thể quản lý khung kiến thức của từng chuyên đề qua 4 mức độ kiến thức:

· Mức độ nhận biết

· Mức độ thông hiểu

· Mức độ vận dụng

· Mức độ sáng tạo

Các câu hỏi cũng được đánh giá theo 4 mức độ kiến thức trên.

Khi trộn đề thi, dựa trên các mức độ kiến thức của các câu hỏi Trí Việt sẽ tạo raMa trận đề kiến thứcgiúp Giáo viên đánh giá học sinh chính xác hơn.

Cập nhập ngân hàng câu hỏi

Trí Việt giúp bạn tạo ra 6 kiểu câu hỏi :

· Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn

· Câu hỏi trắc nghiệm điền khuyết

· Câu hỏi trắc nghiệm gạch chân

· Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai

· Câu hỏi trắc nghiệm nối chéo

· Câu hỏi tự luận

· Đặc biệt, Trí Việt còn giúp bạn tạoCâu hỏi chùmcủa 6 dạng câu hỏi trên, thuận lợi cho việc cập nhật và sử dụng câu hỏi trong nhiều môn học.

Cập nhập câu hỏi vào phần mềm bằng cách:

· Nhập trực tiếp từng câu hỏi vào phần mềm

· Nhập các câu hỏi cùng một loại từ một file tài liệu

· Nhập các câu hỏi từ một ngân hàng khác ( file backup cơ sở dữ liệu hoặc file cơ sở dữ liệu)

- Sao lưu và phục hồi dữ liệu

Trí Việt cung cấp tính năng an toàn cơ sở dữ liệu giúp người dùng có thể sao lưu, phục hồi dữ liệu khi cần thiết.

An toàn cơ sở dữ liệu bao gồm 2dạng:

· Sao lưu, phục hồi dữ liệu

· Sao lưu dữ liệu theo chuyên đề

2. Ra đề thi:

Để đánh giá quá trình học tập và nhận thức của học sinh qua một thời gian, giáo viên thường sử dụng hình thức đánh giá qua một bài kiểm tra hoặc một bài thi. Vì vậy việc ra đề thi cũng là một công việc quan trọng giúp giáo viên đánh giá chất lượng học sinh.

Phần mềm Trí Việt có thể giúp giáo viên thực hiện công việc đó một cách đơn gian và nhanh chóng.

Trí Việt có thể tạo ra các bộ đề thi tuân theo đúng mẫu của hình thức đánh giá dạng trắc nghiệm kết hợp tự luận do Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đề ra. Một bộ đề thi có thể bao gồm 1 số đề thi từ cùng một nguồn câu hỏi, nhưng vị trí các câu và các đáp án của từng câu sẽ được hệ thống xáo trộn tạo thành các đề khác nhau.

Bộ đề thi Trí Việt tạo ra bao gồm các đề thi, phiếu soi kết quả, phiếu trả lời và khung ma trận kiến thức giúp Giáo viên thuận tiện trong việc chấm thi cũng như theo dõi về mặt kiến thức của đề thi.

Có 3 hình thức để trộn ra một bộ đề thi Trí Việt, đó là:

-Trộn đề thi từ File

Nguồn câu hỏi được lấy từ một File có sẵn và hệ thống sẽ tạo ra bộ đề thi theo yêu cầu của Giáo viên.

-Trộn đề thi ngẫu nhiên

Hệ thống sẽ lấy ra ngẫu nhiên số câu hỏi mà Giáo viên yêu cầu từ trong ngân hàng câu hỏi để tạo bộ đề thi.

-Trộn đề thi theo hình thức từng câu

Giáo viên tự chọn từng câu hỏi để thêm vào nội dung đề thi, sau đó hệ thống tiến hành trộn và tạo ra bộ đề thi theo đúng yêu cầu của Giáo viên

II.TRÍ VIỆT SOẠN GIẢNG - PHẦN MỀM HỖ TRỢ SOẠN GIẢNG

Các tính năng cơ bản:

- Tạo bài giảng, bài trình chiếu

- Mô phỏng bài học

- Tạo câu hỏi tương tác

- Tạo câu hỏi trắc nghiệm

- Tích hợp bài giảng với giáo án lên lớp

- Quản lý thư viện bài giảng, thư viện hình ảnh, thư viện hình vẽ khó, thư viện mô phỏng

- Vẽ đồ thị cho toán học

B. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG NGÂN HÀNG DỮ LIỆU RA ĐỀ THI:

A-CẤU TRÚC CÂU HỎI

1.Cấu trúc chung

-“” dùng để bắt đầu một loại câu trong số 6 loại sau :

·“” dùng để bắt đầu loại câu TRẮC NGHIỆM nhiều lựa chọn

·“” dùng để bắt đầu loại câu trắc nghiệm GẠCH CHÂN

·“” dùng để bắt đầu loại câu ĐIỀN KHUYẾT

·“” dùng để bắt đầu loại câu ĐÚNG SAI

·“” dùng để bắt đầu loại câu NỐI CHÉO

·“” dùng để bắt đầu loại câu TỰ LUẬN

-“” dùng để bắt đầu một chùm gồm nhiều câu hỏi cùng loại (Chú ý: khi cập nhật trực tiếp thì không cần nhóm kí tự này).

2.Cấu trúc từng loại câu

Khi cập nhật câu hỏi cần tuân thủ cấu trúc câu hỏi cụ thể như sau :

-“#” sử dụng để bắt đầu một câu hỏi bất kì nào sau đây

a)Câu hỏi dạng TRẮC NGHIỆM nhiều lựa chọn :

1.Các phương án trả lời bắt đầu bằng các ký tự : “A. ”, “B. ”, “C. ”, “D. ”

2.Phương án đúng được tô màu (màu đỏ hoặc màu xanh). Nếu không tô màu đáp án đúng thì phần mềm chọn mặc định đáp án đúng là phương án A (lúc chưa trộn).

Ví dụ :

#Dòng nào nói lên chức năng chính của câu nghi vấn?

A. Dùng để yêu cầu.

B.Dùng để hỏi.

C. Dùng để bộc lộ cảm xúc.

D. Dùng để kể lại sự việc.

+Chú ý:

·Không giới hạn số phương án trả lời (có thể là 2, 3, 4… tương ứng với các kí tự “A. ”, “B. ”, “C. ”, “D. ”, …).

·Nhất thiết phải có “A. ” , tránh trường hợp “A .” để bắt đầu phương án đầu tiên.

·Cần loại bỏ các khoảng trắng (tab) không cần thiết ở cuối các phương án.

·Nếu không muốn thay đổi vị trí các phương án trong 1 câu sau khi trộn thì gạch chân kí tự đầu tiên (A) của phương án thứ nhất.

Ví dụ :

#Trong những câu nghi vấn sau câu nàokhôngcó mục đích hỏi?

A. Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

B. Cháu tôi sao lớn thế này ?

C. Ai là tác giả của bài thơ này?

D.Cả A và B.

·Nếu không muốn thay đổi vị trí các câu trong một chùm câu hỏi trắc nghiệm thì thêm kí tự “<1>” vào nội dung của chùm đó. (Thường áp dụng với dạng câu hỏi điền từ thích hợp vào chỗ trống trong một đoạn văn, mỗi chỗ trống cần điền sẽ có các kí tự <1>, <2>, <3>,… tương ứng với một câu hỏi trắc nghiệm liên quan).

Ví dụ :

Read the passage and do the tasks that follow:

I am going to a wedding..... <1>…. Saturday. My great friend, Marie, and her fiances, George, are… <2>…. Married. They have known each other for five years, but they have only been going out together a short time. I must say, we were all rather surprised. When they announced they were engaged.

#

A. last

B. next

C. at

D. from

#

A. becoming

B. having

C. going

D. getting

·Có thể tạo nhóm các câu hỏi trắc nghiệm trước khi trộn, mỗi nhóm là một chuyên đề có thể gồm nhiều cấp độ câu hỏi. Nếu chọn tích vào ô Trộn từng nhóm mà không Tạo nhóm thì số lượng câu hỏi trong chuyên đề đã chọn sẽ không được lấy ra. Thứ tự Nhóm được tạo cũng là thứ tự nhóm khi in ra.

b)Câu hỏi trắc nghiệm GẠCH CHÂN :

1.Các phương án được gạch chân sử dụng các chữ cái viết hoa : A B C D …

2.Phương án đúng được tô màu (màu đỏ hoặc màu xanh).

Ví dụ :Tìm từ ngữ cảm thán trong câu sau:

#Đẹpxiết baocảnh mặt trờiđộibiểnnhô lênvào lúchừng đông.

A B C D

+Chú ý:

·Không giới hạn số lượng phương án gạch chân.

·Không dùng phím Tab để ngăn cách các phương án mà phải dùng phím cách (space).

c)Câu hỏi dạng ĐIỀN KHUYẾT :

1.Dùng các kí tự (1)… (2)… (3)… để ở các vị trí cần điền khuyết.

2.Dùng các kí tự <1> <2> <3>… trước các đáp án tương ứng với các vị trí cần điền khuyết.

Ví dụ :

#Điền từ thích hợp vào những chỗ chấm trong đoạn văn sau :

“Tôi đã nhìn say sưa (1)… mùa xuân baytrên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống (2)… SôngĐà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô.”

<1>làn mây

<2>dòng nước

+Chú ý:

·Vị trí điền khuyết và đáp án tương ứng luôn được đánh số lần lượt theo thứ tự liên tiếp và bắt đầu từ số 1.

·Không giới hạn số lượng vị trí điền khuyết.

·Có thể thêm các đáp án gây nhiễu ở cuối.

Ví dụ :

#Điền từ thích hợp vào những chỗ chấm trong đoạn văn sau :

“Tôi đã nhìn say sưa (1)… mùa xuân baytrên Sông Đà, tôi đã xuyên qua đám mây mùa thu mà nhìn xuống (2)… SôngĐà. Mùa xuân dòng xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không xanh màu xanh canh hến của Sông Gâm, Sông Lô.”

<1>làn mây

<2>dòng nước

<3>phương án gây nhiễu 1

<4>phương án gây nhiễu 2 …

d)Câu hỏi dạng ĐÚNG SAI :

1.Dùng kí tự “Đ. ” hoặc “T. ” để bắt đầu một mệnh đề đúng.

2.Dùng kí tự “S. ” hoặc “F. ” để bắt đầu một mệnh đề sai.

Ví dụ :

#Các câu sau đây câu nào ĐÚNG là câu phủ định?

Đ. Nó thì có mà hát.

S. Không phải là tôi không thích đọc truyện.

S. Cậu ấy chưa bao giờ không làm bài tập về nhà.

+Chú ý:

·Không để chỉ mục cho các ý trong câu (VD : 1. 2. 3. … hoặc a. b. c. …) vì sau khi trộn phần mềm sẽ tự đánh số thứ tự các ý là 1. 2. 3. …

 

e)Câu hỏi dạng NỐI CHÉO :

1.Dùng các kí tự <1> <2> <3> … để bắt đầu mệnh đề ở cột thứ nhất.

2.Dùng các kí tự … để bắt đầu mệnh đề ở cột thứ hai ngang hàng ứng với mệnh đề cần nối đúng ở cột thứ nhất.

Ví dụ :

#Xác định kiểu câu cho các câu văn ở hai cột sau?

<1> Này U ăn đi! Câu cầu khiến

<2> U có ăn thì con mới ăn. Câu khẳng định

<3> Sáng ngày người ta đấm U có đau lắm không? Câu nghi vấn

+Chú ý:

·Không giới hạn số lượng các mệnh đề ở hai cột.

·Có thể thêm các phương án gây nhiễu ở một trong hai cột.

Ví dụ :

#Xác định kiểu câu cho các câu văn sau?

<1> Này U ăn đi! Câu cầu khiến

<2> U có ăn thì con mới ăn. Câu khẳng định

<3> Sáng ngày người ta đấm U có đau lắm không? Câu nghi vấn

Câu phủ định

f)Câu hỏi TỰ LUẬN :

1.Dùng kí tự “#” để bắt đầu nội dung câu hỏi như các loại câu trên.

2.Dùng kí tự “TL: ”để bắt đầu hướng dẫn trả lời, đáp án, hoặc hướng dẫn chấm điểm.

Ví dụ :

#Viết đoạn văn ngắn theo cách quy nạp và triển khai luận điểm sau: “ Học phải kết hợp với làm bài tập thì mới hiểu bài”

TL: Viết được đoạn văn quy nạp và triển khai được luận điểm vào trong đoạn văn.

CHÚ Ý: -Trong quá trình trộn đề nếu tồn tạo câu hỏi có phương án đầu tiên không phải là “A. ” thì sẽ báo lỗi như sau :thì sẽ báo lỗi như sau :

Nếu tồn tại câu hỏi có phương án C đứng trước phương án B thì đề khi in ra sẽ xuất hiện ký tự “#” như hình vẽ sau :

Khi này sử dụng chức năng tìm kiếm nội dung câu đầu tiên trong đoạn lỗi trong phần mềm ở đúng chuyên đề đã lấy câu hỏi, sau đó sửa câu hỏi sai cú pháp là được.

Không được có các ký tự đặc biệt như “a. ”, “b. ”, “c. ”, “d. ”, … trong nội dung câu hỏi và đáp án dạng câu trắc nghiệm./.

thnhanchinh

Tin cùng chuyên mục

Xem thêm