cổng thông tin điện tử

Trường học thân thiện - Học sinh tích cực

(Trường Tiểu học Nhân Chính)/Công nghệ thông tin/

KẾ HOẠC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM HỌC 2018 - 2019

20 - 10-2019

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG TH XÃNHÂN CHÍNH

 
   

                       Số: 129/KH-THNC

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

           Nhân Chính, ngày 02 tháng 10 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin

Năm học 2018-2019

 

A. NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 - 2019 của ngành Giáo dục;

Công văn số 1508/SGDĐT-CNTT ngày 11/9/2018 của Sở GDĐT Hà Nam về Hướng dẫn nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2018 - 2019;

Công văn số 789/PGDĐT-CNTT ngày 18/9/2018 của Phòng GDĐT Lý Nhân về Hướng dẫn nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2018 -  2019;

Căn cứ Kế hoạch số 102/KH-THNC ngày 24/9/2018 của trường Tiểu học xã Nhân Chính và tình hình thực tế của địa phương và nhà trường.

 

B. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

          * Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên: 41 đ/c

          - Cán bộ quản lý : 2

          - Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 37

+ Trình độ đào tạo: 100% GV đạt trên chuẩn.

Đại học:       20/37 = 54,1%

Cao đẳng:   17/37 = 45,9%

          + Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ:

GV Giỏi cấp tỉnh: 3/37 = 8,1%

GV Giỏi cấp huyện: 12/37 = 32,4%

GV Giỏi cấp trường:           10/37= 27%

          - Nhân viên hành chính: 2

          * Trình độ tin học:

          + Số CBGVCNV có chứng chỉ tin học: 40/41 đạt 97,6%

          + Số CBGVCN sử dụng thành thạo máy vi tính: 40/41 đạt 97,6%

          + Số CBGVCNV thường xuyên khai thác mạng Internet và sử dụng hòm thư điện tử là 40/41 đạt 97,6%.

          * Cơ sở vật chất:

          - Trường có 6 bộ máy để bàn, 5 máy tích xách tay.

          - Kết nối Internet bằng cáp quang do Viettel cung cấp miễn phí: 6 máy tính để bàn nối mạng Lan và mạng không dây (Wifi).

          - Số CB-GV, CNV có máy vi tính tại gia đình: 40 đ/c.

          - Số CBGVCNV nối mạng Internet tại gia đình: 30 đ/c.

 

1. Thuận lợi:

- Đội ngũ CB, GV, CNV trong trường có nhận thức tốt về vai trò, tầm quan trọng của CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy. Có ý thức tiếp thu, trau dồi, nâng cao trình độ sử dụng và áp dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy. Số giáo viên trong trường có chứng chỉ tin học và soạn giáo án vi tính đạt tỷ lệ cao.

- Nhà trường luôn quan tâm đến công tác CNTT, đã chủ động mua sắm trang thiết bị cần thiết như máy chiếu, máy tính xách tay, kết nối mạng Lan, Internet trong nội bộ trường học. Khuyến khích CB, GV trong trường sử dụng mạng Internet.

 - Được Phòng Giáo dục - Đào tạo quan tâm đến việc sử dụng CNTT vào quản lý và giảng dạy tại nhà trường, cung cấp kịp thời các văn bản hướng dẫn, mở các lớp bồi dưỡng đào tạo trình độ tin học, hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ ứng dụng CNTT cho nhà trường.

- Việc đưa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào quản lý và giảng dạy được nhà trường và giáo viên quan tâm.

 

            2. Khó khăn

 - Nhận thức của một bộ phận giáo viên còn hạn chế, chưa hiểu đầy đủ về công nghệ thông tin cho nên có tư tưởng “làm được đến đâu thì làm”; chưa thấy được ý nghĩa việc ứng dụng CNTT trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, chưa có sự đam mê và sáng tạo, ngại áp dụng CNTT vào giảng dạy.

- Ý thức tự học, tự bồi dưỡng, sử dụng CNTT của một số giáo viên chưa thường xuyên và hiệu quả chưa cao; việc sử dụng, khai thác mạng Internet chưa thường xuyên.

- Các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong quản lý, đổi mới phương pháp dạy học chưa đầy đủ và đồng bộ.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Triển khai có hiệu quả Đề án tăng cường ứng dụng   công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 (ban hành kèm theo Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ).

2. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu ngành.

3. Tăng cường sử dụng sổ điểm điện tử trong nhà trường; tập trung xây dựng và khai thác sử dụng có hiệu quả kho bài giảng e-learning, kho học liệu số của ngành phục vụ nhu cầu tự học của người học và đổi mới, sáng tạo trong hoạt động dạy, học. Phát động giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning và đóng góp vào kho bài giảng e-learning trực tuyến toàn ngành.

III. NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

1. Ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo, điều hành:

a) Chỉ tiêu:

- 100% CB, NV ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo, điều hành và ứng dụng trong hoạt động.

- Website của trường hoạt động thường xuyên, hiệu quả, đúng quy định.

- Báo cáo đầy đủ dữ liệu lên hệ thống cơ sở dữ liệu ngành đúng số liệu và thời gian quy định.

b) Nội dung, biện pháp:

- Kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách CNTT của nhà trường: Đống chí Nguyễn Thị Kim Dung - Phó Hiệu trưởng; đ/c Vũ Thị Lan - Nhân viên.

- Triển khai đồng bộ phần mềm quản lý trường học đảm bảo kết nối liên thông dữ liệu từ trường đến Phòng, Sở.

- Cung cấp thông tin cơ sở dữ liệu toàn ngành để phục vụ nhu cầu thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các cấp từ trường học đến các cơ quan quản lý giáo dục và Chính phủ trong việc chỉ đạo điều hành quản lý và và ban hành chính sách về giáo dục và đào tạo.

- Nhà trường tham gia đầy đủ hội nghị, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ qua mạng tại 3 điểm cầu Phòng GD và ĐT, THCS Bắc Lý, Tiểu học xã Nhân Mỹ.

- Tiếp tục sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GD ĐT cung cấp dùng thống nhất trên toàn quốc và của Sở GD&&ĐT Hà Nam quy định:

+ Hệ thống thông tin quản lý Phổ cập giáo dục và chống mù chữ http://pcgd.moet.gov.vn.

+ Phần mềm thống kê chất lượng giáo dục tiểu học htt://eqms.eos.edu.vn

+ Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục http://thongke.smas.edu.vn

+ Số điểm điện tử đánh giá học sinh;

- Triển khai các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt là dịch vụ phục vụ phụ huynh và học sinh.

- Khai thác và sử dụng có hiệu quả website giáo dục:

+ Cổng thông tin điện tử của Bộ http://moet.edu.vn.

+ Cổng thông tin của Sở http://www.hanam.edu.vn.

+ Cổng thông tin điện tử của Phòng htt://www.hanam.edu.vn/pgdlynhan.

2. Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học

a) Chỉ tiêu:

100% CB, GV, NV ứng dụng CNTT trong đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học.

b) Nội dung, biện pháp:

- Triển khai phổ biến, hướng dẫn giáo viên, học sinh khai thác kho bài giảng e-Learning của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ http://elearning.moet.edu.vn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học.

- Tham gia đầy đủ các cuộc thi ứng dụng CNTT của giáo viên, học sinh như Thiết kế bài giảng điện tử e-Learning, giáo viên sáng tạo trên nền nagr CNTT, …

- Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng, sử dụng phần mềm trình chiếu. Tránh làm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng, lúng túng.

- Đẩy mạnh Công tác thông tin, tuyên truyền thông qua các hội nghị, hội thảo, cuộc thi để nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về vai trò của ứng dụng CNTT trong các hoạt động giáo dục và đào tạo.

          3. Triển khai hạ tầng và thiết bị CNTT

a) Chỉ tiêu

          Tăng cường đầu tư hạ tầng thiết bị CNTT phục vụ cho ứng dụng CNTT một cách hiệu quả và thiết thực.

- Trường có ít nhất 11 máy tính kết nối Internet phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập, khai thác thông tin phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập.

- Sử dụng có hiệu quả máy ảnh kỹ thuật số để phục vụ việc lấy tư liệu đưa lên website.

- Sử dụng, khai thái triệt để phòng học Tiếng Anh.

b) Biện pháp

          - Mua sắm bổ sung thêm máy tính và thường xuyên sửa chữa khi máy tính bị hoảng để giáo viên có điều kiện tiếp cận với CNTT, Internet và phục vụ công tác quản lý giáo dục. Khuyến khích đầu tư trang thiết bị CNTT trong trường để giáo viên ứng dụng CNTT theo hướng tích hợp trực tiếp vào trong các môn học do mình giảng dạy để bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

          - Chấp hành chế độ thông tin, báo cáo qua thư điện tử, thực hiện nghiêm túc và đúng thời hạn theo quy định.

          - Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh đối với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, webbite...). Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể CB, GV và HS kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị CNTT cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng.

          4. Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

          a) Chỉ tiêu:

100% CB, GV, NV thực hiện tốt

b) Biện pháp:

- Nhà trường tạo điều kiện để CB, GV, NV tiếp tục được tham gia tập huấn về công nghệ, thông tin do Phòng GD&ĐT và cấp trên tổ chức.

- Nhà trường tạo điều kiện để CB, GV, NV được học tập, bối dưỡng nâng cap năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sửa dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; kỹ năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong nhà trường.

- Nhà trường tiếp tục nâng cao kỹ năng ứng dụng CNTT cho CB, GV, NV thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn của nhà trường: Kỹ năng quản lý, khai thác các hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu ngành; kỹ năng sử dụng phần mềm trình chiếu, phần mềm soạn bài giảng e-learing,...

 

Nhà trường tổ chức quán triệt và triển khai Thông tư số 08/2010/TT-BGD&ĐT ngày 01/3/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.

 

 

4. Quán triệt, học tập các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT.

a) Chỉ tiêu:

Quán triệt tới 100% CB, GV, NV

100% CB, GV, NV thực hiện tốt.

b) Nội dung, biện pháp:

Quán triệt đầy đủ các văn bản:

1. Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/1/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”.

2. Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý, đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

3. Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nahf nước.

4. Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

5. Quyết định số 80/2014/QĐ-TTg ngày 30/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định thí điểm thuê dịch vụ CNTT trong cơ quan nhà nước.

6. Chỉ thi số 15/CT-TTG ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động cơ quan nhà nước.

7. Thông tư số 12/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/4/2016 quy định về ứng dụng CNTT trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng.

8. Thông tư số 08/2010/TT-BGD&ĐT ngày 01/3/2010 của bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.

9. Thông tư số 53/2012/TT-BGD&ĐT ngày 20/12/2012 cảu Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sơ sở giáo dục đào tạo, phòng giáo dục đào tạo và các cơ sở giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông  và giáo dục thường xuyên.

10. Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 Quy định đánh giá học sinh tiểu học.

11. Thông tư 07/2016/TT-BGDĐT ngày 23/3/2016 quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

12. Thông tư 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 quy định về quản lý, vận hành và sử dụng hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

13. Thông tư 21/2017/TT-BGDĐT ngày 06/9/2017 quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động bồi dưỡng, tập huấn qua mạng Internet cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục.

14. Kế hoạch số 345/KH-BGD&ĐT ngày 23/5/2017 thực hiện Đề án “Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy-học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo gia đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”.

15. Luật An ninh mạng số 24/2018/QH14 ngày 12/6/2018.

IV. CÔNG TÁC THI ĐUA

Trường xếp loại đánh giá thi đua về công tác ứng dụng CNTT trong đổi mới giảng dạy, giáo dục cho từng cá nhân cán bộ, giáo viên.

 

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Kiện toàn tổ chức bộ phận phụ trách CNTT.

2. Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai nhiệm vụ CNTT năm học 2018-2019.

3. Tổ chức thực hiện nghiêm túc theo kế hoạch.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2018-2019 của trường Tiểu học xã Nhân Chính. Trường yêu cầu các tổ khối chuyên môn, các bộ phận và cá nhân nghiêm túc triển khai, thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc cần báo cáo kịp thời về bộ phận phụ trách./.

 

Nơi nhận:  

 

- Phòng GDĐT (để báo cáo);

- Phó HT, TTCM, Nhân viên phụ trách (để thực hiện);

- Lưu: VT.                                                                                 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Trương Thị Ngọc              

 

 

KẾ HOẠCH TỪNG THÁNG

 Tháng 9/2018

- Rà soát thực trạng thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng CNTT đầu năm học. Có kế hoạch tham mưu đề xuất cơ quan quản lý cấp trên.

- Xây dựng kế hoạch dạy, học và ứng dụng CNTT, khai thác, quản lý các thiết bị CNTT.

- Tổ chức quán triệt, học tập các nghị quyết, chỉ thị của Chính phủ, bộ trưởng bộ GD về công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành GD.

         - Bồi dưỡng tập huấn cho giáo viên sử dụng vi tính, soạn giáo án vi tính.

          - Cập nhật phần mềm sổ điểm điện tử.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 10/2018

          - Tập huấn sử dụng e-mail cho giáo viên.

          - Ứng dụng phần mềm quản lý giáo dục, phần mềm phổ cập.

          - Tổ chức thi năng lực sử dụng vi tính của giáo viên soạn giáo án vi tính.

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 11/2018

- Tập huấn cho giáo viên sử dụng mạng Internet.

- Áp dụng phần mềm phổ cập trong quản lý HS.

          - cập nhật sổ điểm điện tử đánh giá học sinh.

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 12/2018

          - Hoàn thiện cổng thông tin, phục vụ hoạt động.

          - Tập huấn cho giáo viên soạn giáo án điện tử.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 1+2/2019

Cập nhật thông tin bổ sung vào phần mềm phổ cập.

Cập nhật phần mềm sổ điểm điện tử đánh giá học sinh.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 3+ 4 + 5/2019

Thu bài giảng, bài viết của giáo viên đăng trên website.

           Tổng kết công tác công nghệ thông tin năm học.

 

 

 
 

 

 

thnhanchinh

Tin cùng chuyên mục

Xem thêm