Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học


PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MN XÃ NGUYÊN LÝ

          

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/KH-TMN

Nguyên Lý, ngày  16  tháng 9  năm 2015

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016

 

PHẦN THỨ NHẤT

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 - 2015

 

A. Những kết quả đã đạt được

1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

 Năm học 2014 - 2015 tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Nguyên Lý nghiêm túc thực hiện chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, tập trung vào các nội dung: đảm bảo môi trường: trường/lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh và mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường, với trẻ mầm non. Các cuộc vận động và phong trào thi đua được lồng ghép, tích hợp và tổ chức thành các hoạt động thường xuyên và có hiệu quả. Tạo sự chuyển biến tích cực về nhận thức và hành động của cán bộ, giáo viên và nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của ngành.

- Thực hiện tốt chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2015 về “trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh” và năm 2016 theo chỉ đạo.

- Nhà trường đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; có đủ nhà vệ sinh, bảo đảm sạch sẽ cho trẻ và giáo viên. Nhà trường đã đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục. Tổ chức các trò chơi dân gian, hát dân ca, nghe hát Quốc ca, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và và bản sắc văn hóa của địa phương.

- Đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện các cuộc vận động: 100% cán bộ, giáo viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

* Đối với CVĐ “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”:

+ Nhà trường xếp loại: Tốt

+ Giáo viên:     Xếp loại tốt: 12/17 = 70,58%.

                         Xếp loại khá: 5/17 = 29,42 %.

* Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được đánh giá xếp loại: Tốt

2. Quy mô phát triển mạng lưới trường; lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

a. Quy mô phát triển

- Năm học 2014- 2015 nhà trường có 13 lớp. Trong đó:

+ Nhà trẻ có 4 nhóm (có 01 nhóm trẻ gia đình ), huy động 113/304 cháu ra lớp, đạt tỷ lệ 37,17%.

+ Mẫu giáo có 9 lớp. Huy động 333/333 cháu, đạt tỷ lệ: 100%.

+ Riêng trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp 115/115 cháu, đạt tỷ lệ 100%.

3. Công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi

- Làm tốt công tác tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng hiểu mục đích ý nghĩa và tạo mọi điều kiện thuận lợi thực hiện tốt công tác phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi; công tác điều tra phổ cập trên địa bàn và triển khai thực hiện lập hồ sơ phổ cập theo quy định.

- Phối hợp với ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã tiếp tục duy trì và củng cố các điều kiện và tiêu chuẩn của phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi; tổ chức tự kiểm tra kết quả thực hiện công tác phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.

- Trường có 3 lớp mẫu giáo 5 tuổi, huy động ra lớp 115/115 cháu.

- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần 100%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể nhẹ cân 1,79%,  giảm so với đầu năm học 6,21%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể thấp còi 1,79%,  so với đầu năm học giảm 6,21%.

- Tổng số trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi được hỗ trợ ăn trưa học kỳ 1: 10 cháu (trong đó trẻ  5 tuổi: 2 cháu). Học kỳ 2:  6 cháu (trẻ 5 tuổi 1 cháu). Tổng kinh phí hỗ trợ ăn trưa: 8.400.000 đồng.

- Tổng số trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi được hỗ trợ chi phí học tập học kỳ 1: 10 cháu (trẻ  5 tuổi: 2 cháu). Học kỳ 2: 6 cháu (trẻ 5 tuổi 1 cháu). Tổng kinh phí hỗ trợ chi phí học tập: 4.900.000 đồng.

Miễn, giảm học phí Học kỳ 1: 35 trẻ, học kỳ 2: 30 (trẻ 5 tuổi được miễn giảm học phí: HKI: 11 cháu; HKII: 9 cháu). Tổng kinh phí: 11.522.500 đ.

4. Chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

a. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ

- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, bệnh dịch, tai nạn thương tích, đảm bảo vệ sinh môi trường sạch sẽ.

- 100% các nhóm lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng, nhà vệ sinh đạt yêu cầu, nam riêng, nữ riêng.

- Tổng số trẻ được nuôi ăn bán trú: 446 cháu. Trong đó:

+ Nhà trẻ nuôi ăn 113/113 cháu, đạt tỷ lệ 100%.

 Mẫu giáo nuôi ăn 333/333 cháu, đạt tỷ lệ 100 %.

Mức ăn của trẻ nhà trẻ là 12.000 đồng ( không kể chất đốt); của trẻ mẫu giáo là 10.000 đồng ( không kể chất đốt).

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhà trẻ:

+  Thể nhẹ cân:  4,4%, giảm so với đầu năm là 5,3%.

+ Thể thấp còi:  5,3%, giảm so với đầu năm là 2,1%.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo:

+ Thể nhẹ cân: 2,1%, giảm so với đầu năm là 4,5%.

+ Thể thấp còi: 2,1% giảm so với đầu năm là 4,3%.

b. Công tác đổi mới hoạt động  giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

- Toàn trường có 12/12  nhóm lớp thực hiện chương trình GDMN ,đạt tỷ lệ 100%. Có 3/3 lớp 5  tuổi đạt 100%  triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

- Về thực hiện chuyên đề “Phát triển vận động của trẻ trong các cơ sở GDMN’’: Nhà trường đã chỉ đạo các lớp thực hiện nghiêm túc hướng dẫn triển khai thực hiện chuyên đề của Phòng GD&ĐT. Tổ chức kiểm tra, rà soát các điều kiện về cơ sở vật chất, xây dựng kế hoạch trang bị bổ sung CSVC phục vụ cho việc thực hiện chuyên đề. Xây dựng kế hoạch thực hiện chuyên đề giai đoạn 2013-2016.

c. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

- Chủ động xây dựng kế hoạch công tác kiểm định chất lượng; hoàn thành báo cáo tự đánh giá; bồi dưỡng đội ngũ đánh giá đáp ứng yêu cầu công tác kiểm định.

d. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia

- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường, đẩy mạnh việc xây dựng trường chuẩn quốc gia theo quy định của Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08/02/2014 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

5. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN

- Tham mưu đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường các nguồn kinh phí đầu tư cho GDMN: mua sắm trang thiết bị cho GDMN đặc biệt là các lớp mẫu giáo 5 tuổi. Đảm bảo MG 5 tuổi đạt 100%, mẫu giáo 3,4 tuổi và nhà trẻ đạt 65% theo quy định của thông tư 34/2013-BGDĐT.

* Tổng kinh phí đầu tư cho GDMN là:  1.682.000 đồng.

- Ngân sách Nhà nước: 1.350.100.000  đồng.

- Phụ huynh đóng góp:  331.900.000 đồng.

6.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội cán bộ quản lí và giáo viên

- Tổng số CB, GV, nhân viên: 26. Trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 02; Giáo viên: 17; nhân viên: 07

+ Trình độ trên chuẩn: cán bộ quản lý: 2/2 = 100%, giáo viên 16/17 = 94,1%.

Giáo viên dạy lớp 5 tuổi: 6 cô; Trình độ trên chuẩn: 6/6 = 100%.

- Công tác phát triển Đảng:

+ Tổng số đảng viên: 15/26 = 57,7%.

+ Có 01 chi bộ riêng

- Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường hoạt động tích cực và có hiệu quả tốt.

7. Công tác quản lý giáo dục.

- 100% cán bộ, giáo viên được học tập, quán triệt Chỉ thị năm học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và các văn bản quy phạm về GDMN; Điều lệ trường mầm non; Quy định về đạo đức nhà giáo; Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; các văn bản hướng về công tác quản lý nhóm trẻ ngoài công lập; hướng dẫn công tác  thu, chi quỹ học phí năm học 2014-2015...; thực hiện nghiêm túc kế hoạch năm học, có nhiều giải pháp hoàn thành các chỉ tiêu đề ra; công tác tài chính thực hiện theo đúng hướng dẫn, đảm bảo đúng nguyên tắc, dân chủ, công khai; thực hiện nghiêm túc 3 công khai đối với các cơ sở giáo dục theo Thông tư 09/2009-TT-BGDĐT.

* Về công tác thanh tra, kiểm tra:

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên: 6 đ/c. Trong đó: Xếp loại tốt: 5 đ/c, đạt 83,33%. Xếp loại khá: 1 chiếm 16,67%.

- Kiểm tra chuyên đề: 20 đ/c. Trong đó: Xếp loại tốt: 11 đ/c, đạt 55%. Xếp loại khá: 9 chiếm 45%.

8. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

- 100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có góc tuyên truyền giáo dục giúp các bậc cha mẹ hiểu đúng những kiến thức nuôi dạy trẻ.

- Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ qua các buổi họp phụ huynh, đài truyền thanh xã.

- Thực hiện tốt việc vận động tuyên truyền các bậc phụ huynh đưa trẻ ra nhà trẻ, lớp mẫu giáo đảm bảo kế hoạch đề ra.

B. Đánh giá chung về tình hình năm học

1. Kết quả nổi bật

Năm học 2014- 2015 trường đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi được duy trì, củng cố vững chắc.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, chất lượng các chuyên đề được nâng lên rõ rệt, đồng đều ở cả nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo.

- Công tác kiểm định chất lượng được triển khai và thực hiện đạt kết quả khá.

- Giáo viên tích cực làm nhiều đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của cô và trẻ.

- Việc tổ chức nuôi ăn cho trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng và VSATTP, không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra. Tỷ lệ nuôi ăn đạt  100%.

2. Hạn chế, tồn tại:

-  Nhà trường hiện vẫn còn 01 khu lẻ, CSVC còn khó khăn.

- Năng lực của giáo viên và nhân viên không đồng đều, một số nhân viên còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ. Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy chưa được thường xuyên.

- Còn 03 giáo viên hợp đồng chưa được hưởng thang bảng lương theo Thông tư 09/2013. Hiện tại nhà trường phải sử dụng kinh phí từ 60% thu học phí để trả lương cho giáo viên hợp đồng .

PHẦN THỨ HAI

 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016

A.   Những căn cứ xây dựng kế hoạch

I. Căn cứ pháp lý:

Căn cứ Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Quyết định số 2797/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2015 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; công văn số 4618/BGDĐT-GDMN ngày 08 tháng 9 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2015-2016;

Căn cứ Quyết định số 911/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015- 2016 của UBND tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công căn số 1136/SGDĐT-GDMN ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2015- 2016;

Căn cứ vào công văn số  244/PGDĐT-MN ngày 16 /9/2014 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2015 - 2016.

 Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014- 2015 của nhà trường và tình hình thực tế của địa phương. Trường Mầm non xã Nguyên Lý xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016 cụ thể như sau:

II - Căn cứ tình hình thực tế của xã Nguyên Lý.

1. Đặc điểm tình hình

1.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp:

 Năm học 2015 - 2016 nhà trường có 13 nhóm lớp ( Có 01 nhóm trẻ gia đình). Trong đó:

       - Nhà trẻ: 4 nhóm. ( có 01 nhóm trẻ gia đình)

       - Mẫu giáo: 9 lớp

      + Lớp mẫu giáo 3 tuổi: 3 lớp

      + Lớp mẫu giáo 4 tuổi: 3 lớp

      + Lớp mẫu giáo 5 tuổi: 3 lớp

* Tổng số trẻ đến trường, lớp ( số liệu ngày 10/9/2014): Trong đó

+ Trẻ nhà trẻ ra lớp: 95/280 đạt 33,92%

+ Trẻ mẫu giáo ra lớp: 334/334 = 100%. Trong đó trẻ  5 tuổi ra lớp 126/126 đạt 100%.

1.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

   - Tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên: 25 đ/c  ( không tính 01 giáo viên nhóm trẻ gia đình)  

   + Trong đó: CB quản lý: 2 đ/c. Trình độ trên chuẩn: 100%

                    Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 18 đ/c ( Biên chế: 6; Hưởng lương theo thông tư 09: 08; hợp đồng ngắn hạn: 4). Trình độ trên chuẩn: 16/18 đạt 88,9%

                    Nhân viên: 5 đ/c ( nhân viên kế toán: 01 đ/c; nhân viên nuôi ăn: 4 đ/c). Đạt chuẩn: 5/5 = 100% , trên chuẩn 1/5 = 20,0%.

* Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 1,5%

1.3. Cơ sở vật chất:

- Nhà trường có 2 điểm trường, có 13 phòng học ( 01 nhóm trẻ gia đình). Trong đó

+ Kiên cố: 6 phòng

+ Bán kiên cố: 7 phòng

- 01 văn phòng; 01 phòng hiệu trưởng, 01 phòng hiệu phó, đều được xây dựng kiên cố; có 03 bếp ăn đảm bảo theo nguyên tắc một chiều (1 bếp NTGĐ); 100% các lớp đều có nước sạch cho trẻ dùng, sân chơi có cây bóng mát và có đồ chơi ngoài trời

2. Những thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi

- Nhà trường được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, UBND xã, các ban ngành đoàn thể và hội cha mẹ học sinh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm cao.

* Khó khăn

- Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi còn thiếu.

- Kinh phí phục vụ cho hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp.

- Năng lực của đội ngũ không đồng đều. Một số giáo viên cao tuổi việc tiếp cận với CNTT còn hạn chế.

B. Nội dung kế hoạch

I. Nhiệm vụ chung

  Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ và của Bộ.

Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non, tăng cường các điều kiện để đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm. Tập trung nguồn lực để duy trì, củng cố và giữ vững các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTENT). Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non theo hướng tăng cường phân cấp quản lý. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục. Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp, đẩy mạnh xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

II. Nhiệm vụ cụ thể

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua

a. Chỉ tiêu:

    - 100% CB,GV,NV đăng ký thực hiện tốt nội dung làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành phát động.

    - Duy trì và nâng cao chất lượng các nội dung của phong trào xây dựng “Trường học thân thiện – Học sinh tích cực”

    - 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký phấn đấu không vi phạm đạo đức nhà giáo. Phấn đấu năm học này nhà trường đăng ký đơn vị đạt chuẩn văn hóa theo Công văn số 59/HDLT-PGDĐT CĐGD ngày 03/03/2015 và được kiểm tra công nhận vào quý IV năm 2016.

Đánh giá xếp loại cuối năm của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

+ Xếp loại tốt: 15/25 = 60,0%;

+ Xếp loại khá 10/25 = 40,0%. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên xếp loại trung bình.

b. Biện pháp:

- Chỉ đạo CB, GV, NV trong nhà trường  thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiểu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Nâng cao kiến thức pháp luật cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong các nhà trường, giảm thiểu việc vi phạm Pháp lệnh dân số, không gương mẫu tham gia xây dựng nông thôn mới ở địa phương.

- Chỉ đạo CB, GC, NV trong nhà trường thực hiện tốt chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2015 về “trung thực, trách nhiệm; gắn bó với nhân dân; đoàn kết xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh”

- Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, có đủ nhà vệ sinh, bảo đảm sạch sẽ cho trẻ và giáo viên. Xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục. Tổ chức các trò chơi dân gian, hát dân ca, nghe hát Quốc ca, các hoạt động ngoại khoá và bản sắc văn hóa của địa phương nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh; lễ phép trong giao tiếp, ứng xử.            

2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ.

a. Chỉ tiêu

- Củng cố và duy trì 13 nhóm lớp (01 nhóm trẻ gia đình). Trong đó: 4 nhóm trẻ (01 nhóm trẻ gia đình) và 9 lớp mẫu giáo. Trong đó:

+ Nhóm trẻ: 24-36 tháng: 4  nhóm.

+  MG 3 tuổi:  3 lớp

+  MG 4 tuổi:  3 lớp

    +  MG 5 tuổi: 3 lớp

    - Phấn đấu huy động:

* Trẻ nhà trẻ ra lớp: 128/280 cháu = 45,71% (Có 35 cháu nhóm trẻ gia đình) Trong đó:

       - Trẻ 18- 24 tháng: 30/165cháu, đạt 18,18%. Trẻ khuyết tật 0 cháu.

       - Trẻ 24- 36 tháng: 98/115 cháu, đạt 85,21%. Trẻ khuyết tật 0 cháu.

   - Trẻ mẫu giáo ra lớp 334/334 cháu = 100%. Trong đó:

   - Mẫu giáo 3 tuổi: 105/105 đạt 100 %. trẻ khuyết tật: 1 cháu

   - Mẫu giáo 4 tuổi: 103/103 đạt 100 %. trẻ khuyết tật: 1 cháu

   - Mẫu giáo 5 tuổi:126/126 đạt 100 %. Trẻ khuyết tật: 0 cháu

     b. Biện pháp:

- Tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương thực hiện quy hoạch, dành quỹ đất cho phát triển giáo dục mầm non đảm bảo theo tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, hoàn thành cấp sổ đỏ theo quy định.

- Tiếp tục củng cố, xây dựng CSVC các cơ sở giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng; phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng để huy động trẻ đến trường, lớp. Quan tâm huy động trẻ khuyết tật đến trường, lớp và tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.

- Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3- 4 tuổi, duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo yêu cầu chuẩn PCGDMNTNT.

- Quản lý tốt nhóm trẻ gia đình đã được cấp phép hoạt động trong xã.

3. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

a. Chỉ tiêu:

- Duy trì và giữ vững đơn vị được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTENT.

b. Biện pháp:

- Tập trung ưu tiên các nguồn lực để đảm bảo duy trì, củng cố, giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn PCGDMNTENT.

- Phối hợp với trường Tiểu học, THCS triển khai thực hiện phần mềm quản lý phổ cập xoá mù chữ theo Đề án “Xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục - xoá mù chữ” ban hành theo Quyết định số 5284/QĐ-BGDĐT ngày 22/10/2011 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.

- Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, công tác PCGDMNTENT.

4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

4.1. Công tác chăm sóc , nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ.

a. Chỉ tiêu:

- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm, được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Nhà trẻ được nuôi ăn bán trú tại trường: 128/128 đạt tỷ lệ 100 %; Mẫu giáo được nuôi ăn bán trú 334/334 đạt tỷ lệ 100%. Đối với nhà trẻ mức ăn 13.000 đồng/ ngày/ trẻ (chưa tính chất đốt); Mẫu giáo mức ăn 11.000 đồng/ ngày/ trẻ (chưa tính chất đốt)

          - Trường có 3/3 bếp ăn một chiều (1 bếp NTGĐ). Bếp ăn được cấp giấy phép bếp đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.      

- Nhà trường thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ theo phần mềm dinh dưỡng Nutrikids 1.5.1.

- Trường có công trình nước sạch cho trẻ dùng. Công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu.

- Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 2- 3% so với đầu năm học; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 5,0% và thể thấp còi xuống dưới 5,0%

b. Biện pháp:

- Tiếp tục chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn toàn diện.

- Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non. Quản lý chặt chẽ việc tổ chức nuôi ăn cho trẻ tại trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn, tăng tỷ lệ trẻ được nuôi ăn bán trú tại trường so với cùng kỳ năm trước.

 - Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc phụ huynh để nâng mức ăn cho trẻ.

 - Nhà trường đã ký hợp đồng mua bán thực phẩm với người cung cấp thực phẩm. Có vườn trồng rau xanh để bổ sung rau sạch cho khẩu phần ăn của trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

          - Đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế về đánh giá công tác y tế tại trường mầm non.

- Cử cán bộ, giáo viên, nhân viên đi tham gia lớp tập huấn về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ do cấp trên tổ chức.

4.2. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

a. Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN đều tổ chức học 2 buổi/ ngày.

- 100% trẻ đến trường có đủ sách, vở và đồ dùng học tập.

          - Đảm bảo 3/3 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

          - Triển khai thực hiện chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non".

          - 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình GDMN.

- 100% các nhóm lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng – đồ chơi thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

- Phấn đấu 100% trẻ đạt tỷ lệ bé ngoan, bé sạch, rửa tay dưới vòi nước sạch và trẻ ăn bán trú tại trường.

- Nhà trường tổ chức Hội thi "Bé khéo tay" triển lãm tranh của trẻ và khoảng tháng 4 năm 2015.

b. Biện pháp:

- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

- Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tổ chức môi trường giáo dục, tạo cơ hội cho trẻ chủ động tham gia các hoạt động vui chơi, khám phá, trải nghiệm theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với độ tuổi; áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực vào việc tổ chức hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”  phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ; đẩy mạnh tích hợp, chú trọng giáo dục đạo đức, hình thành và phát triển kỹ năng sống, hiểu biết xã hội phù hợp với độ tuổi của trẻ. Tổ chức Hội thi “Bé khéo tay” và triển lãm tranh của trẻ tại nhà trường.

- Tiếp tục triển khai kế hoạch thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”; mua sắm bổ sung các tài liệu, đồ dùng đồ chơi cho các nhóm lớp; tăng cường đồ dùng, đồ chơi tự làm để thực hiện chuyên đề.

- Tiếp tục thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo đúng quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Phối hợp giữa nhà trường và gia đình theo dõi sự phát triển của trẻ, có biện pháp tác động kịp thời giúp trẻ phát triển tốt, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.

- Tổ chức tổng kết đánh giá tình hình thực hiện Chương trình GDMN.

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật cho giáo viên chủ nhiệm các nhóm lớp có trẻ khuyết tật học hòa nhập đạt kết quả tốt.

- Tiếp tục lồng ghép, thực hiện hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non: giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện của địa phương và đối tượng trẻ nhằm giúp trẻ sống thân thiện với môi trường và có những thói quen, hành vi phù hợp để góp phần giảm thiểu thảm họa thiên tai, tự bảo vệ bản thân trong những trường hợp khẩn cấp.

4.3. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

a. Chỉ tiêu:

- Năm học 2015-2016  nhà trường phấn đấu đạt số lượng tiêu chí ở các  tiêu chuẩn đảm bảo kiểm định đánh giá ngoài năm học tới đạt cấp độ 3.

b. Biện pháp:

-  Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng ; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non.

4.4Công tác xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia

a. Chỉ tiêu:

 Phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia theo tiến độ quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới. 

b. Biện pháp:

- Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương  quan tâm đầu tư, tập trung các nguồn lực xây dựng trường chuẩn quốc gia cho những năm tới.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn ...

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

a. Chỉ tiêu:

- Trường13/13 phòng học (01 nhóm trẻ gia đình), đảm bảo có đủ phòng học an toàn cho trẻ.

- 3/3 bếp ăn được xây dựng theo nguyên tắc bếp ăn một chiều, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch  và các điều kiện tối thiểu cho trẻ dùng.

          - Phấn đấu có 85% số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3,4,5 tuổi có đủ danh mục ĐDĐC, thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GD&ĐT). Tiếp tục duy trì, bổ sung cho các lớp do bị hỏng trong quá trình sử dụng.

- Tổ chức thi đồ dùng đồ chơi tự làm từ các nguyên vật liệu sẵn có của địa phương.  Tham gia Hội thi cấp huyện đạt kết quả cao.

     b. Biện pháp:

- Tham mưu với lãnh đạo xã rà soát, tính toán nhu cầu xây dựng đủ phòng học, phòng chức năng để thực hiện PCGDMNTNT.

- Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương xây dựng trường, lớp học đáp ứng yêu cầu của GDMN trên cơ sở khai thác, sử dụng hiệu quả kinh phí từ các nguồn vốn, chương trình, dự án, đề án của Trung ương và địa phương. Chỉ đạo ưu tiên các nguồn vốn từ các chương trình dự án và các nguồn thu hợp pháp khác để đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng khu II, đảm bảo trang thiết bị tối thiểu đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em năm tuổi, Chương trình GDMN phù hợp với thực  tế của địa phương.

- Tổ chức mua sắm, bảo quản và sử dụng hiệu quả các thiết bị, đồ dùng và đồ chơi cho GDMN theo quy định của Bộ GDĐT. Ngoài các thiết bị, đồ dùng và đồ chơi được mua sắm, trang bị, chỉ đạo giáo viên tự làm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi bằng các nguyên vật liệu sẵn có.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý  và giáo viên mầm non

a. Chỉ tiêu:

- 100 % CBQL và giáo viên, nhân viên có trình độ đạt chuẩn trở lên . Trong đó có 18/20 CB, GV có trình độ trên chuẩn đạt  tỷ lệ 90,0%; hiện nay nhà trường có 5 giáo viên đang học ĐHSP.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ khá trở lên.

- Không có cán bộ quản lý và giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật.

- Cử giáo viên tham gia lớp bồi dưỡng kỹ năng sử dụng đàn organ do cấp trên tổ chức, đặc biệt là giáo viên dạy lớp 5 tuổi.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tiếp cận, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường thường xuyên và mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning.

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; thi làm đồ dùng đồ chơi từ các nguyên vật liệu sẵn có của địa phương và tham gia thi cấp huyện đạt kết quả cao.

- Trong năm học, phấn đấu  bồi dưỡng kết nạp 01 đảng viên mới .

b. Biện pháp:

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GVMN đảm bảo về số lượng, đảm bảo về chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và Phổ cập GDMNTENT.

- Thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN.

- Thường xuyên trú trọng bồi dưỡng cho CBQL, GVMN kỹ năng, phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Nâng cao năng lực thực hành tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm. Cử cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đi tập huấn về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ; chăm sóc, giáo dục trẻ tại các nhóm, lớp mầm non độc lập tư thục; bồi dưỡng kỹ năng sử dụng Đàn organ cho GVMN, trước hết là giáo viên phụ trách lớp 5 tuổi.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), trong dạy học và quản lý. Nâng cao vai trò của cán bộ quản lý trong nhà trường về việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN.

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức, tạo điều kiện để đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ và kịp thời, đúng quy định.

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trong các hoạt động của nhà trường.

- Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo Thông tư số 49/2011/TT-BDGĐT ngày 26/11/2011 về Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non và tổ chức thi đồ dùng, đồ chơi tự làm từ các nguyên vật liệu có sẵn của địa phương.

7.  Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

- Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN (Quyết định số 02//2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GDĐT), đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT) và đánh giá đội ngũ Phiệu trưởng trường Mầm non (Công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ GDĐT).

- Thống nhất quản lý hồ sơ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non .

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các cơ sở giáo dục mầm non; các quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

- Tăng cường các biện pháp quản lý nhóm trẻ gia đình, bảo đảm môi trường chăm sóc, giáo dục trẻ lành mạnh, thân thiện và an toàn, đặc biệt là nhóm trẻ ngoài công lập. Tham mưu với cấp lãnh đạo xã kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của ngoài công lập để có biện pháp chấn chỉnh và hỗ trợ kịp thời.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo; đảm bảo chất lượng, đúng thời gian theo quy định.

8. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

a. Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm, lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp;

- 100% các bậc cha mẹ học sinh được tuyên truyền về công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Khuyến khích giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên hệ thống đài truyền thanh xã, lựa chọn bài viết hay gửi về phòng giáo dục.

          b. Biện pháp:

- Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn CB, GV, NV thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng, huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN đáp ứng yêu cầu PCGDMNTENT và phát triển GDMN của địa phương.

9. Một số hoạt động khác

9.1 Công tác tham mưu và xã hội hóa giáo dục

a. Chỉ tiêu

-  Đầu tư mua sắm đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học cho các nhóm lớp theo thông tư 34 /2013/TT-BGDĐT.

- Mua sắm  dụng cụ , đồ dùng nuôi ăn  nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ .

- Phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia theo quy hoạch nông thôn mới cho những năm tới.

b. Biện pháp

- Tuyên truyền các bậc phụ  huynh nhận thức được tầm quan trọng của bậc học mầm non.

- Tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội quan tâm, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non.

-  Huy động các nguồn lực xã hội hóa.

9.2 Công tác kiểm tra nội bộ trường học

a. Chỉ tiêu

- Tổng số CB, GV, NV: 25 người (không tính nhóm trẻ gia đình).

          - Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học của CB, GV, NV: 5 người. Tỷ lệ 20,0 %.

          - Kiểm tra chuyên đề : 20 người. Tỷ lệ 80,0%

b. Biện pháp

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trong các hoạt động của các nhà trường.

9.3 Tham gia các hoạt động của địa phương

a. Chỉ tiêu

- 100% CB, GV, NV đạt “ Gia đình văn hóa” 

- Phấn đấu xây dựng đơn vị được công nhận: Đơn vị văn hóa

b. Biện pháp

- Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức, thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

9.4 Công tác thi đua khen thưởng

a. Chỉ tiêu:

- Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, phấn đấu đạt chỉ tiêu đề ra, phấn đấu đạt danh hiệu thi đua trong năm học:

 *Tập thể:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- Nhà trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động tiên tiến. Trường xếp thứ khoảng từ 10 đến 12/23 trường mầm non trong huyện.

- Chi bộ đạt danh hiệu: Chi bộ trong sạch vững mạnh.

- Công đoàn đạt danh hiệu: Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc.

- Tập thể nhà trường đề nghị Ủy ban nhân nhận huyện khen. Hình thức: Tặng giấy khen.

 - Công đoàn đề nghị công đoàn giáo dục tặng giấy khen.

* Cá nhân:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành nhiệm vụ được giao.

- 15/25 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

- 3/15 lao động tiên tiến đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

b. Biện pháp:

- Xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào thi đua trong năm học, đưa ra những tiêu chí thi đua và mức khen thưởng cụ thể để thực hiện.

- Phát động phong trào thi đua đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2015- 2016.

- Tổ chức tốt hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động. Chỉ đạo 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong năm học.

- Tuyên truyền các văn bản; Luật thi đua khen thưởng tới CB,GV,NV.

 

          III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Lãnh đạo trường, các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, linh hoạt sáng tạo trong việc vận dụng các biện pháp để thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch chung mà nhà trường đã đề ra./.  

         

         Nơi nhận:                                                                      HIỆU TRƯỞNG

           - Phòng GD&ĐT (để b/c);    

           - Lãnh đạo trường, tổ CM, CB, GV, NV (để thực hiện);                                                                   

           - Lưu: VP

 

                                                                             

                                                                        Nguyễn Thị Liễu

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÊ DUYỆT

 

 

 

 

NHIỆM VỤ TRONG TÂM

NĂM HỌC 2015 – 2016

 

 

Thời gian

Nội dung công việc

Ghi chú

Tháng 09/2015

- Tổ chức khai giảng năm học mới.

- Báo cáo thống kê sau khai giảng.

- Chỉ đạo cân đo theo dõi sức khỏe trẻ.

- Xây dựng kế hoạch năm học, duyệt kế hoạch  năm học.                                                                                   - Tổng hợp thống kê đầu năm.                 

- Kiểm tra kết quả thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi ( PCGDMNTENT.

 

 

Tháng 10/2015

- Kiểm tra nề nếp đầu năm.

- Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường.

- Tham gia bồi dưỡng thường xuyên.

- Kiểm tra cơ sở vật chất nhóm trẻ gia đình

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học : 01 giáo viên.

- Kiểm tra chuyên đề : 02 giáo viên. 

- Đón đoàn kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ năm học của CB,GV, NV.                

 

Tháng 11/2015

- Tiếp tục tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường

- Tham dự sơ kết rút kinh nghiệm 3 năm thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

- Tham gia bồi dưỡng thường xuyên.

- Chỉ đạo các nhóm lớp tập văn nghệ chuẩn bị các điều kiện tổ chức ngày 20/11.  

- Kiểm tra hồ sơ của giáo viên, nhân viên

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học: 01 giáo viên.                                           - Kiểm tra chuyên đề:  03 giáo viên.   

 

 

Tháng 12/2015

- Tổ chức thi đồ dùng đồ chơi tự làm cấp trường

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học: 01giáo viên.                                            - Kiểm tra chuyên đề  : 03 giáo viên.                

- Chỉ đạo cân đo theo dõi sức khỏe trẻ.      

- Kiểm tra chất lượng học kỳ I.

- Đón  đoàn kiểm tra PCGDMNTENT sau 2 năm.

- Báo cáo thống kê học kỳ I.

 

 

Thời gian

Nội dung công việc

Ghi chú

Tháng 01/2015

- Sơ kết học kỳ I và triển khai phương hướng học kỳ II.                                                       - Phát động trồng cây xanh, cây cảnh, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Tham gia Hội thi, triển lãm ĐDĐC tự làm bằng các nguyên vật liệu sẵn có cấp Huyện.

- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên. Tham dự bồi dưỡng  kỹ năng đàn Ooc gan

 - Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học: 01giáo viên.                                           

- Kiểm tra chuyên đề: 03 giáo viên

 

 

Tháng      02/ 2016

- Kiểm tra cơ sở vật chất nhà trường, tham mưu với UBND xã tu sửa cơ sở vật chất cho nhà trường.   

- Kiểm tra bếp ăn

- Kiểm tra hồ sơ cán bộ quản lý                                    

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học: 01 giáo viên

- Kiểm tra chuyên đề: 02 giáo viên

 

Tháng 3/2016

- Chỉ đạo cân đo theo dõi sức khỏe trẻ 

- Kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học: 01giáo viên                                    

- Kiểm tra chuyên đề: 01 CBQL, 02 giáo viên.

 

 

Tháng 4/2016

- Kiểm tra chuyên đề : 01 CBQL,  02 giáo viên.

- Hoàn thành việc tự đánh giá phổ cập

- Kiểm tra vệ sinh các nhóm lớp.         

                                 

 

Tháng 5/2016

- Tổng hợp kết quả thanh tra, tổng hơp thống kê cuối năm, thống kê phổ cập.

- Báo cáo cuối năm học

- Kiểm tra chất lượng cuối năm học.

- Tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện chương trình GDMN

- Kiểm kê tài sản cuối năm học.

- Xây dựng kế hoạch tổ chức ngày 01/06/2015.

- Xây dựng kế hoạch bàn giao học sinh 5 tuổi

 

Tháng 6/2016

- Tổ chức đón quà 01/06/2015.

- Bàn giao học sinh 5 tuổi vào trường tiểu học.

- Tổng kết năm học 2014- 2015.

- Xây dựng kế hoạch tu sửa vật chất cho năm học mới.

 

Thời gian

Nội dung công việc

Ghi chú

Tháng 7/2016

- Chỉ đạo điều tra trẻ em từ 0- 5 tuổi.

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.                                                   - Chuẩn bị cơ sở vật chất cho năm học mới.

 

Tháng 8/2015

- Tổng vệ sinh trường lớp, trồng thêm cây xanh, chậu cảnh, tạo khuôn viên môi trường xanh, sạch, đẹp. Huy động trẻ ra nhóm lớp.

- Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất. Tu sửa bàn ghế, các lớp, vệ sinh trang trí tạo cảnh quan môi trường.

- Giao chỉ tiêu số lượng trẻ cho từng giáo viên huy động trẻ ra nhóm lớp.    

- Tham gia bồi dưỡng chính trị hè 2015.

-Tham gia tập huấn bồi dường thường xuyên về chuyên môn.

- Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất chuẩn bị khai giảng cho năm học mới.

 

                                                             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015 – 2016

TRƯỜNG MẦM NON XÃ NGUY£N Lý

 

STT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ được giao

Ghi chú

1

NguyÔn ThÞ LiÔu

HT

Phô tr¸ch chung

 

2

TrÇn ThÞ H­êng

HP

Phô tr¸ch chuyªn m«n

 

3

Vũ Thị Nga

GV

Nhóm trẻ 24-36 tháng 

TTNT

4

Lã Thị Lan

GV

Phụ nhóm trẻ 24-36 tháng

 

5

Vũ Thị Mừng

GV

Phụ nhóm trẻ 24-36 tháng

 

6

Nguyễn Thị Thu  Hằng

GV

Nhóm trẻ 24-36 tháng

 

7

Nguyễn Thị Huế

GV

Nhóm trẻ 24-36 tháng

 

8

Lê Thị Thơm

GV

Mẫu giáo 3 tuổi

 

9

Trần Thị Thu Phương

GV

Phụ lớp 3 tuổi

 

10

Trần Thị Huyền

GV

Mẫu giáo 3 tuổi

TPNT

11

Phạm Thị Mùi

GV

Mẫu giáo 3 tuổi

 

12

Nguyễn Thị Huế

GV

Mẫu giáo 4 tuổi

TPMG

13

Trần Thị Quyên

GV

Mẫu giáo 4 tuổi

 

14

Đỗ Thị Việt Ánh

GV

Mẫu giáo 4 tuổi

 

15

Trần Thị Châu Loan

GV

Mẫu giáo 5 tuổi

 

16

Đỗ Thị Luyến

GV

Phụ lớp 5 tuổi

TTDD

17

Vũ Thị Quyên

GV

Mẫu giáo 5 tuổi

TPDD

18

Đỗ Thị Thương

GV

Phụ lớp 5 tuổi

 

19

Nguyễn Thị Dưỡng

GV

Mẫu giáo 5 tuổi

TTMG

20

Nguyễn Thị Hà

GV

Phụ lớp  5 tuổi

 

21

Trần Thị Huệ

NVHC

Kế toán

 

22

Trần Thị Lan Anh

NVNA

Nhân viên nấu ăn

 

23

Trần Thị Quyên

NVNA

Nhân viên nấu ăn

 

24

Phạm Thị Hải Yến

NVNA

Nhân viên nấu ăn

 

25

Phạm Mỹ Trang

NVNA

Nhân viên nấu ăn

 

 

Nguyên Lý, ngày 15 tháng 9 năm 2015

Hiệu trưởng

 

 

Nguyễn Thị Liễu                                                                                                       

Tin cùng chuyên mục