Tình hình thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non đầu năm học 2017-2018


PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MN XÃ NGUYÊN LÝ

          

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/KH-TMN

Nguyên Lý, ngày 16 tháng 9 năm 2017

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018

 

PHẦN THỨ NHẤT

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016- 2017

A. Những kết quả đã đạt được

1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

 Năm học 2016 - 2017 tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non xã Nguyên Lý nghiêm túc thực hiện việc "đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", gắn với thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

2. Quy mô phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

a. Quy mô phát triển

- Năm học 2016 - 2017 nhà trường có 13 lớp.

3. Công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi

- Duy trì và giữ vững công tác phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi.

4. Chất lượng hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ

a. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ.

- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, bệnh dịch, tai nạn thương tích, đảm bảo vệ sinh môi trường sạch sẽ.

- 100% các nhóm lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng, nhà vệ sinh đạt yêu cầu, nam riêng, nữ riêng.

- Tổng số trẻ được nuôi ăn bán trú: 419 cháu. Trong đó:

+ Nhà trẻ nuôi ăn 100/100 cháu, đạt tỷ lệ 100%.

         + Mẫu giáo nuôi ăn 319/319 cháu, đạt tỷ lệ 100%.

Mức ăn của trẻ nhà trẻ là 13.000 đồng (không kể chất đốt); của trẻ mẫu giáo là 12.000 đồng (không kể chất đốt).

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhà trẻ và mẫu giáo giảm 2,0% so năm học trước.

b. Công tác đổi mới hoạt động giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

- Toàn trường có 13/13 nhóm lớp thực hiện chương trình GDMN, đạt tỷ lệ 100%. Có 3/3 lớp 5 tuổi đạt 100% triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi.

c. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

- Chủ động xây dựng kế hoạch công tác kiểm định chất lượng; hoàn thành báo cáo tự đánh giá; bồi dưỡng đội ngũ đánh giá đáp ứng yêu cầu công tác kiểm định.

d. Công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia.

- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường, đẩy mạnh việc xây dựng trường chuẩn quốc gia theo quy định.

5. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN

- Tham mưu đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường các nguồn kinh phí đầu tư cho GDMN, mua sắm trang thiết bị cho GDMN đặc biệt là các lớp mẫu giáo 5 tuổi.

* Tổng kinh phí đầu tư cho GDMN là: 1.571.860.000 đồng.

- Ngân sách Nhà nước: 1.170.880.000 đồng.

- Phụ huynh đóng góp: 400.980.000 đồng.

6.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội cán bộ quản lí và giáo viên

- Tổng số CB, GV, nhân viên: 35. Trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 03; Giáo viên: 26; nhân viên: 06

+ Trình độ trên chuẩn: cán bộ quản lý: 3/3 = 100%, giáo viên 25/26 = 96,2%.

- Công tác phát triển Đảng:

+ Tổng số đảng viên: 14/35 = 40%.

+ Có 01 chi bộ riêng

7. Công tác quản lý giáo dục.

- 100% cán bộ, giáo viên được học tập, quán triệt Chỉ thị năm học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và các văn bản quy phạm về GDMN; Điều lệ trường mầm non; Quy định về đạo đức nhà giáo; Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; các văn bản hướng về công tác quản lý nhóm trẻ ngoài công lập; hướng dẫn công tác  thu, chi quỹ học phí năm học 2016 - 2017.

* Về công tác thanh tra, kiểm tra.

Tổng số cán bộ giáo viên nhân viên nhà trường: 35 cô.

+ Trong năm học đã kiểm tra kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học: 06 giáo viên đạt 100%.

Trong đó: Xếp loại tốt: 5 cô đạt tỷ lệ: 83,3%; Xếp loại khá: 1 cô đạt tỷ lệ 16,7%

+ Kiểm tra hành chính, các chuyên đề khác: 29 CB, GV, NV đạt tỷ lệ 100%

     Trong đó:   Xếp loại tốt 19 GV, NV đạt tỷ lệ 65,5%.

                          Xếp loại khá 10 GV, NV  đạt tỷ lệ 35,5%.

8. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

- 100% các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có góc tuyên truyền giáo dục giúp các bậc cha mẹ hiểu đúng những kiến thức nuôi dạy trẻ.

- Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ qua các buổi họp phụ huynh, đài truyền thanh xã.

- Thực hiện tốt việc vận động tuyên truyền các bậc phụ huynh đưa trẻ ra nhà trẻ, lớp mẫu giáo đảm bảo kế hoạch đề ra.

B. Đánh giá chung về tình hình năm học

1. Kết quả nổi bật

- Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi được duy trì, củng cố vững chắc.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, chất lượng các chuyên đề được nâng lên rõ rệt, đồng đều ở cả nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo.

- Việc tổ chức nuôi ăn cho trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng và VSATTP, không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra. Tỷ lệ nuôi ăn đạt  100%.

2. Hạn chế, tồn tại

- Năng lực của giáo viên và nhân viên không đồng đều, một số nhân viên còn hạn chế về chuyên môn, nghiệp vụ. Việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý và giảng dạy chưa được thường xuyên.

PHẦN THỨ HAI

 Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

* Những căn cứ xây dựng kế hoạch

Căn cứ Quyết định số 2071/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

Căn cứ Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn 3835/BGDĐT-GDMN ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2017-2018;

Căn cứ Công văn 1220/SGDĐT-GDMN ngày 29 tháng 8 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục Mầm non năm học 2017-2018;

 Căn cứ Công văn số: 722/PGDĐT-MN ngày 15/9/2017 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2017 -2018;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của nhà trường và tình hình thực tế của địa phương. Trường Mầm non xã Nguyên Lý xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

* Căn cứ tình hình thực tế của xã Nguyên Lý

1. Đặc điểm tình hình

1.1. Quy mô, mạng lưới trường lớp

Năm học 2017 - 2018 nhà trường có 13 nhóm lớp (có 1 nhóm trẻ gia đình).

Trong đó:

 - Nhà trẻ: 4 nhóm.

- Mẫu giáo: 9 lớp                                                                                    

+ Lớp mẫu giáo 3 tuổi: 3 lớp                                                                 

+ Lớp mẫu giáo 4 tuổi: 3 lớp

+ Lớp mẫu giáo 5 tuổi: 3 lớp

* Tổng số trẻ đến trường, lớp (số liệu ngày 16/9/2016): Trong đó

+ Trẻ nhà trẻ ra lớp: 120/282 đạt 42,6%

+ Trẻ mẫu giáo ra lớp: 347/347 = 100%. Trong đó trẻ  5 tuổi ra lớp 120/120 đạt 100%.

1.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

- Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 30 đ/c

+ Trong đó: CB quản lý: 03 đ/c. Trình độ trên chuẩn: 100%

- Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 22đ/c (Biên chế: 04; Hưởng lương theo thông tư 09: 07; hợp đồng ngắn hạn: 11). Trình độ trên chuẩn: 21/22 đạt 95,5%

- Nhân viên: 05 đ/c (nhân viên kế toán: 01 đ/c; nhân viên nuôi ăn: 04 đ/c). Đạt chuẩn: 5/5 = 100%, trên chuẩn 1/5 = 20%).

* Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 1,8%.

1.3. Cơ sở vật chất

- Nhà trường có 2 điểm trường, có 12 phòng học (không tính nhóm trẻ gia đình). Trong đó:

+ Kiên cố: 12 phòng

- 01 văn phòng; 01 phòng hiệu trưởng, 01 phòng hiệu phó, và các phòng chức năng đều được xây dựng kiên cố; có 02 bếp ăn đảm bảo theo nguyên tắc một chiều; 100% các lớp đều có nước sạch cho trẻ dùng, sân chơi có cây bóng mát và có đồ chơi ngoài trời.

2. Những thuận lợi và khó khăn

* Thuận lợi

- Nhà trường được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân Huyện Lý Nhân, Phòng Giáo dục đào tạo Lý Nhân và UBND xã Nguyên Lý, các ban ngành đoàn thể ban đại diện cha mẹ học sinh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm cao.

* Khó khăn

- Trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi còn hạn chế.

- Kinh phí phục vụ cho hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp.

- Năng lực của đội ngũ GVNV không đồng đều. Một số giáo viên cao tuổi việc tiếp cận với CNTT còn hạn chế.

I. Nhiệm vụ chung

Tăng cường nền nếp, dân chủ, kỷ cương trong nhà trường; đổi mới công tác quản lý, tăng cường phân cấp quản lý cho trong nhà trường; tập trung triển khai thực hiện có chất lượng chương trình GDMN sau chỉnh sửa; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”. Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Quan tâm trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật học hòa nhập. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin  trong quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ và bồi dưỡng giáo viên; nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo.

II. Nhiệm vụ cụ thể

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua

          a) Chỉ tiêu

          - 100% các nhóm lớp thực hiện tốt việc "đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; các cuộc vận động của ngành "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” và "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực";

          - 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên không vi phạm đạo đức nhà giáo.

b) Biện pháp

Nhà trường thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Tăng cường nèn nếp, kỉ cương, tình thương, trách nhiệm trong các cơ sở GDMN, nâng cao đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên trong chăm sóc giáo dục trẻ. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, lương tâm nghề nghiệp. Tạo cơ hội, động viên khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Lồng ghép có hiệu quả các cuộc vận động với các hoạt động cụ thể của từng nhà trường nhằm rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non;

- 100% CBGVNV thực hiện tốt phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”, đưa các nội dung của cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”,  thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong nhà trường;          

- Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn; đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khóa phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và Chương trình chăm sóc, giáo dục; tăng cường giáo dục hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử. Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca... phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương;

- Tiếp tục tổ chức nghiên cứu, quán triệt và triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn về xây dựng đơn vị đạt chuẩn văn hóa và xây dựng môi trường văn hóa trường học.

2. Phát triển mạng lưới trường lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

a) Chỉ tiêu

    - Củng cố và duy trì 13 nhóm lớp (1 nhóm trẻ gia đình). Trong đó

     + Nhóm trẻ: 24-36 tháng có 4 nhóm (01 NTGĐ)

     +  MG 3 tuổi: 3 lớp

     +  MG 4 tuổi: 3 lớp

         +  MG 5 tuổi: 3 lớp

    - Phấn đấu huy động:

* Trẻ nhà trẻ ra lớp: 132/282 cháu = 46,8%(Cả nhóm trẻ gia đình) Trong đó:

       - Trẻ 18- 24 tháng: 45/113cháu, đạt 39,8%. Trẻ khuyết tật 0 cháu.

       - Trẻ 24- 36 tháng: 87/125 cháu, đạt 69,6%. Trẻ khuyết tật 0 cháu.

   - Trẻ mẫu giáo ra lớp 347/347cháu = 100%. Trong đó:

   - Mẫu giáo 3 tuổi: 115/115 đạt 100 %. trẻ khuyết tật: 0 cháu

   - Mẫu giáo 4 tuổi: 112/112 đạt 100 %. trẻ khuyết tật: 0 cháu

   - Mẫu giáo 5 tuổi: 120/120 đạt 100 %. Trẻ khuyết tật: 1 cháu

        - 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày.

          b) Biện pháp

- Nhà trường tiếp tục thực hiện Quyết định số 1102/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển Giáo dục và Đào tạo Hà Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Chú trọng vấn đề quy hoạch phát triển mạng lưới trường lớp đáp ứng nhu cầu của trẻ tới trường, phù hợp với quy hoạch của địa phương. Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, cha mẹ trẻ.... đầu tư kinh phí để xây dựng trường, mở rộng quy mô để tạo điều kiện thuận lợi nhu cầu gửi con của các bậc cha mẹ nhưng vẫn tuân thủ các quy định của Luật Giáo dục, Điều lệ trường mầm non và các quy định hiện hành, gắn với điều kiện đảm bảo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

         - CBGV điều tra nắm chắc số trẻ trong độ tuổi; xây dựng kế hoạch phát triển năm học 2017-2018; trên cơ sở thực tế đáp ứng nhu cầu ra lớp của trẻ theo nguyện vọng của phụ huynh, phù hợp với cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên; tăng cường huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường mầm non. Quan tâm huy động trẻ khuyết tật đến trường và tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật;

                   3. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

          a) Chỉ tiêu

- Duy trì và giữ vững đơn vị được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTENT.

           b) Biện pháp

          - Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

           - Nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương ưu tiên nguồn lực để củng cố, duy trì, giữ vững các điều kiện và tiêu chuẩn phổ cập GDMNTENT; huy động các nguồn lực trong xã hội để mua sắm bổ sung trang thiết bị cho các lớp 5 tuổi; dành quỹ đất, xây dựng đủ phòng học, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ em đi học trên địa bàn. Đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình giáo dục mầm non sau chỉnh sửa. Có chính sách phát triển giáo dục mầm non của địa phương; bảo đảm bố trí đủ ngân sách chi cho PCGDMNTENT và giáo dục mầm non nói chung theo đúng quy định;

- Lên  kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, huy động  trẻ 5 tuổi đến trường theo kế hoạch;

- Triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý một cách có hiệu quả.

4. Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

a) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

* Chỉ tiêu

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc Chương trình GDMN, được tổ chức học 2 buổi/ ngày;

          - 100% các lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN đảm bảo chất lượng;

          - 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình GDMN;

        * Biện pháp

- Triển khai đến toàn thể CBQL, GVMN nội dung sửa đổi, bổ sung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, trang bị tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình, tập huấn, hỗ trợ giáo viên tổ chức thực hiện tốt Chương trình GDMN sau chỉnh sửa. Hướng dẫn các cơ sở GDMN phát triển chương trình giáo dục phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ. Xây dựng thư viện thân thiện trong nhà trường,các nhóm lớp. Hướng dẫn cha mẹ trẻ lựa chọn sách truyện và dành thời gian đọc sách cho con tại gia đình. Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục, chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.

- Tiếp tục triển khai thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016 - 2020,

- Tổ chức và tham dự các cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong các cơ sở giáo dục mầm non” do phòng và tỉnh tổ chức.

- Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” ban hành kèm theo Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ, các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện đổi mới phương pháp, tăng cường thực hiện nội dung giáo dục phát triển thể chất cho trẻ mầm non theo hướng lồng ghép, tích hợp với các hoạt động giáo dục khác trong chương trình GDMN;  

- 100% GV được bồi dưỡng, nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục phát triển thể chất cho trẻ em; nhân rộng những điển hình thực hiện tốt chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Nâng cao hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng;

- Thực hiện và giám sát việc thực hiện đảm bảo Quyền trẻ em trong trường Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ khuyết tật tham gia vào các hoạt động chung của lớp, đảm bảo thực hiện giáo dục hòa nhập có chất lượng. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng;

- Nhà trường tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và kịp thời điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ, với tình hình thực tế ở địa phương. Tiếp tục hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.

        b) Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

* Chỉ tiêu

         - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

         - Nhà trường phấn đấu không để xảy ra ngộ độc thực phẩm và cháy nổ.

* Biện pháp

- Thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường;

-  Triển khai thực hiện Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong nhà trường, kịp thời phát hiện các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và chỉ đạo có biện pháp khắc phục; 

- Nhà trường tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ tại trường, lớp mầm non;

- Tham gia các lớp tập huấn về công tác phóng chống cháy nổ và cứu nạn cứu hộ do phòng GD&ĐT tổ chức;

- Lãnh đạo nhà trường thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại nhà trường.

          c) Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ

         * Chỉ tiêu

- Nhà trường đã có 2/2 bếp ăn một chiều đã được trang bị máy khử độc để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và được cấp giấy phép bếp đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra dịch bệnh. (Không tính nhóm trẻ gia đình)

- Nhà trường có đủ nước sạch cho trẻ dùng.

- Nhà trường có công trình vệ sinh cho cô và trẻ đạt yêu cầu; 

- 132/132 trẻ nhà trẻ (Cả nhóm trẻ gia đình) và 347/347 trẻ mẫu giáo đến trường hết năm học (31/5/2017) được nuôi ăn bán trú tại trường.Mức ăn nhà trẻ 13.000đ/trẻ/ngày (ăn 2 bữa chính 1 bữa phụ) mẫu giáo 12.000đ/trẻ/ ngày (ăn 1 bữa chính 1 bữa phụ)

- Nhà trường thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định;

- 100% trẻ đến trường được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm, được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng;

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thấp còi từ  2,5% trở lên so với đầu năm học, khống chế tỷ lệ thừa cân béo phì;

* Biện pháp

- Nhà trường huy động mọi nguồn lực nhằm duy trì, nâng cao tỷ lệ trẻ được ăn bán trú và nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (Quyết định số 777/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc đính chính Thông tư số 28. Nhà trường sử dụng phần mềm trong việc xây dựng thực đơn, khẩu phần cần rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định. Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn tại nhà trường;

- Lãnh đạo tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe cho trẻ . Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn tại trường; huy động các nguồn lực để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ. Chỉ đạo tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo nhu cầu khuyến nghị về năng lượng và các chất dinh dưỡng dành cho người Việt Nam của Bộ Y tế và chương trình GDMN; xây dựng thực đơn cân đối, hợp lý phù hợp với mùa và điều kiện thực tế của địa phương; 

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tham gia các lớp tập huấn do phòng GD& ĐT tổ chức về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ;

- Phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ. Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ;

- Thực hiện tốt công tác Y tế trường học theo Thông tư Liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác Y tế trường học. Đảm bảo trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế thế giới, cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi và cân nặng theo chiều cao (trẻ 01 đến 60 tháng) hoặc theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI) theo tuổi (trẻ 61 đến 78 tháng). Phối hợp với ngành Y tế, tăng cường các giải pháp giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi so với đầu năm học và khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì;

- Tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non, góp phần hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.

d. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia

- Chỉ tiêu

- Năm học 2017-2018 nhà trường giữ vững các tiêu chí, tiêu chuẩn đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng Giáo dục cấp độ 3.

- Phấn đấu đến tháng 10/2017 nhà trường đạt 5/5 tiêu chuẩn và được công nhận trường Mầm non đạt cuẩn quốc gia mức độ 1 theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

-  Biện pháp                                                                                           

- Đẩy mạnh công tác kiểm định chất lượng giáo dục; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non; nhất là việc thu thập minh chứng, lưu trữ hồ sơ đảm bảo theo Quy định.

+ Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng chính quyền địa phương  quan tâm đầu tư, tập trung các nguồn lực cho nhà trường.

- Hoàn thiện hồ sơ công nhận trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 vào tháng 10/2017.

+ Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch, bếp ăn đảm bảo sạch sẽ gọn gàng ngăn nắp. 

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.

a. Chỉ tiêu

- Nhà trường có 12/12 phòng học đảm bảo an toàn cho trẻ; (Không kể nhóm trẻ gia đình).

- Nhà trường có 2/2 bếp ăn đảm bảo được các yêu cầu về trang thiết bị và vệ sinh an toàn thực phẩm. (Không kể nhóm trẻ gia đình);

- Các nhóm lớp trong nhà trường có công trình vệ sinh và trang thiết bị đảm bảo yêu cầu;

- Nhà trường có đủ nước sạch và máy lọc nước cho trẻ dùng;

- Có 2 sân chơi có đồ chơi ngoài trời (không tính nhóm trẻ gia đình);

- Phấn đấu 90% trở lên số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3,4 tuổi có đủ danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN- BGDĐT ngày 23/3/2015 - Thông tư ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN (kèm theo Thông tư  số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GDĐT). Tiếp tục bổ sung cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi do bị hỏng trong quá trình sử dụng;

- Các nhóm lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị và tự làm đồ dùng đồ chơi bằng các nguyên liệu sẵn có, rẻ tiền.

b. Biện pháp

- Nhà trường rà soát mua sắm, bảo quản và sử dụng hiệu quả các thiết bị, đồ dùng và đồ chơi cho nhà trường theo quy định của Bộ GDĐT. Ngoài các thiết bị, đồ dùng và đồ chơi được mua sắm, trang bị, chỉ đạo giáo viên tự làm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi bằng các nguyên vật liệu sẵn có.

Chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có. Tăng cường chỉ đạo việc tự làm đồ dùng, đồ chơi trong trường mầm non.

- Nhà trường phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng, đồ chơi;

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu học tập vui chơi của trẻ.

6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên mầm non

a. Chỉ tiêu

- 100% CBQL và giáo viên trong nhà trường đạt chuẩn trở lên;

- 1/1 CBQL được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng đạt xuất sắc.

- 100% GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại khá trở lên;

- 100% CBQL và GV, nhân viên không vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo;

- 100% CBQL và GV ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ;

- 100% CBQL và GV ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ;

- 100% CBQL và GV được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên bằng hình thức mở lớp trực tiếp và E-learning;

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm;

- Trong năm học phấn đấu trường có ít nhất từ 1-2 giáo viên, nhân viên được kết nạp Đảng.

b. Biện pháp

- Tham mưu với cấp có thẩm quyền tổ chức rà soát, điều chỉnh và thực hiện tốt quy hoạch phát triển nhân lực đáp ứng yêu cầu về số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non; thực hiện sắp xếp, bố trí, sử dụng,cán bộ quản lý giáo dục đảm bảo đúng quy định, đúng vị trí việc làm và yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp;

- Chỉ đạo bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

- 100% CBGV tham gia các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường do phòng GD&ĐT tổ chức và tham gia các buổi hội họp, hội thảo, tập huấn tại địa điểm các trường trong huyện để tạo cơ hội cho cán bộ, giáo viên, nhân viên giao lưu học hỏi;

- Nhà trường tập trung nguồn lực để bồi dưỡng, tập huấn giáo viên thực hiện Chương trình GDMN sau chỉnh sửa; triển khai bồi dưỡng kỹ năng thực hành áp dụng mô đun ưu tiên trong tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục và thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” có chất lượng; tiếp tục tập huấn E-learning 10 mô đun nâng cao; tăng cường bồi dưỡng cho CBQL, GVMN về đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm đối với trẻ. Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt t, nhóm chuyên môn trong trường trong đó chú trọng tới việc phát triển chương trình phù hợp với thực tế, xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm;

- Có kế hoạch tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp, tạo điều kiện cho giáo viên thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên theo quy định;

7.  Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

- Tiếp tục đổi mới công tác quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non;

- Thực hiện việc đánh giá đội ngũ theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non và theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về phân loại, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức, Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27/7/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 đảm bảo thực chất, hiệu quả;

- Lãnh đạo trường thường xuyên kiểm tra, giám sát các nhóm lớp thực hiện việc đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, nhằm phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, tránh tình trạng chạy theo số lượng và thành tích; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN; không khảo sát trẻ mẫu giáo 5 tuổi để chuyển tiếp lên lớp 1;

- Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong các đơn vị đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức gây áp lực cho giáo viên mầm non;

- Đổi mới công tác quản lý hành chính, thực hiện tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính, quy chế dân chủ trong trường mầm non;

8. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

- Tích cực huy động các tổ chức, cá có lòng hảo tâm đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN;

- Tăng cường các hoạt động giao lưu, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các trường  trong và ngoài huyện.

9. Tăng cường công tác truyền thông về giáo dục mầm non

a) Chỉ tiêu

- Nhà trường tích thường xuyên hoạt động, khai thác, sử dụng có hiệu quả trang website của trường;

- 100% các nhóm, lớp của trường có góc tuyên truyền với nội dung phong phú và phù hợp;

- Làm tốt công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non trên loa đài truyền thanh của xã.

 b. Biện pháp

- Lãnh đạo trường phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành; sưu tầm, các ấn phẩm về GDMN; phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ, phát huy ảnh hưởng của GDMN đối với xã hội, đồng thời tích cực huy động sự tham gia của các tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho GDMN. Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển. Tăng cường phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ và cho giáo viên trong trường.

- Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại nhóm, lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ.

- Tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng của xã để chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác truyền thông bằng nhiều hình thức về giải pháp và kết quả phát triển GDMN của địa phương;

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ và cấp trên về đổi mới và phát triển GDMN.

- Tích cực phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp; tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập.

10. Một số hoạt động khác

10.1 Công tác tham mưu và xã hội hóa giáo dục

a. Chỉ tiêu

-  Đầu tư mua sắm đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học cho các nhóm lớp theo thông tư 34/2013/TT-BGDĐT.

- Mua sắm  dụng cụ, đồ dùng nuôi ăn  nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Phấn đấu đạt 5/5 tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia và được công nhận trường Mầm non đạt chiuẩn quốc gia mức độ 1 vào tháng 10/2017 theo qui trình nông thôn mới.

b. Biện pháp

- Tuyên truyền các bậc phụ huynh nhận thức được tầm quan trọng của bậc học mầm non.

- Tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội quan tâm, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục mầm non.

-  Huy động các nguồn lực xã hội hóa.

10.2 Công tác kiểm tra nội bộ trường học

a. Chỉ tiêu

- Tổng số CB, GV, NV: 30 người.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học của CB, GV, NV: 6 người. Tỷ lệ 20 %.

- Kiểm tra chuyên đề: 24 người. Tỷ lệ 80,%

b. Biện pháp

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trong các hoạt động của nhà trường.

10.3 Tham gia các hoạt động của địa phương

a. Chỉ tiêu

- 100% CB, GV, NV đạt “Gia đình văn hóa” 

- Giữ vững : Đơn vị đạt chuẩn văn hóa

b. Biện pháp

- Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức, thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

10.4 Công tác thi đua khen thưởng

a. Chỉ tiêu

- Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, phấn đấu đạt chỉ tiêu đề ra, phấn đấu đạt danh hiệu thi đua trong năm học.

* Tập thể

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Nhà trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động xuất sắc. Trường xếp thứ khoảng từ 8 đến 10/24 trường mầm non trong huyện.

- Chi bộ đạt danh hiệu: Chi bộ trong sạch vững mạnh xuất sắc.

- Công đoàn đạt danh hiệu: Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc.

- Tập thể nhà trường đề nghị Ủy ban nhân nhận huyện khen. Hình thức: Tặng giấy khen.

- Công đoàn đề nghị công đoàn giáo dục tặng giấy khen.

* Cá nhân

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- 30/30 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đăng ký đạt danh hiệu lao động tiên tiến.

- 6/30 lao động tiên tiến đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

b. Biện pháp

- Xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào thi đua trong năm học, đưa ra những tiêu chí thi đua và mức khen thưởng cụ thể để thực hiện.

- Phát động phong trào thi đua đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ năm học 2017-2018.

- Tổ chức tốt hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động. Chỉ đạo 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng trong năm học.

- Tuyên truyền các văn bản; Luật thi đua khen thưởng tới CB, GV, NV.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Lãnh đạo trường, các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, linh hoạt sáng tạo trong việc vận dụng các biện pháp để thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch chung mà nhà trường đã đề ra./.  

      

       Nơi nhận:                                                                      HIỆU TRƯỞNG

           - Phòng GD&ĐT (để b/c);    

           - Lãnh đạo trường, tổ CM, CB, GV, NV (để thực hiện);                                                                   

           - Lưu: VT

 

                                                                            

                                                                                    Nguyễn Thị Liễu 

Tin cùng chuyên mục