Kế hoạch phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ .

     PHÒNG GD & ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MẦM NON NHÂN CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

         Số:   /KH-TrMN                                          Nhân Chính, ngày 10 tháng 9 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

Phòng chống dịch bệnh và phòng chống suy dinh dưỡng

cho trẻ trong trường mầm non

Căn cứ Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong  trường học;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Thực hiện sự chỉ đạo của Trung tâm Y tế  và Phòng GD&ĐT huyện Lý Nhân về việc phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng và công tác khám sức khỏe định kỳ cho các cháu học sinh trường Mầm non, tiểu học, THCS trong địa bàn toàn xã.

Trường mầm non xã Nhân Chính xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng cho các cháu với các nội dung cụ thể như sau:

I. Đặc điểm tình hình;

1. Thuận lợi:

- Nhà trường đã nhận được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của UBND xã và sự quan tâm của trạm y tế xã về công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ .

- Đội ngũ cán bộ giáo viên có ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện cân, đo theo dõi chăm sóc sức khỏe của trẻ.

- Cơ sở vật chất đã một phần được cải thiện đảm bảo đủ điều kiện chăm sóc sức khỏe cho các cháu.

2. Khó khăn:

- Một số cha mẹ học sinh nhận thức về kiến thức dinh dưỡng – sức khỏe trẻ còn ở mức độ hạn chế.

- Nhà trường chưa có nhân viên phụ trách công tác y tế. Giáo viên làm công tác y tế chưa có chuyên môn nên khi thực hiện nhiệm vụ còn gặp khó khăn.

II. Mục đích yêu cầu:

- Đảm bảo trẻ tăng cân đều hàng tháng

- Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm

- Tăng tỉ lệ trẻ phát triển bình thường, giảm tỉ lệ trẻ SDD và béo phì

- Kết hợp, phối hợp xử trí kịp thời trường hợp trẻ bệnh, trẻ có sức khỏe yếu. Cách ly kịp thời trường hợp trẻ bệnh tại trường

- Trang bị đầy đủ thuốc phòng bệnh thông thường, bông băng, gạc, cồn cho trẻ và GV tại trường, thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của thuốc

- Đẩy mạnh công tác phòng chống  bệnh chân tay miệng, sốt xuất huyết, tiêu chảy, viêm não, đau mắt đỏ, dịch cúm A H1N1…Các chuyên đề vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, về an toàn giao thông, về phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội ...

- 100% học sinh trong trường mầm non được khám sức khoẻ định kỳ.

- Đảm bảo công tác khám sức khoẻ đạt chất lượng và đúng tiến độ.

- Trong quá trình khám sức khoẻ phát hiện kịp thời các bệnh liên quan đến học đường (Cận thị, gù vẹo cột sống, sâu răng) và các bệnh lý khác như: Xơ hoá cơ đenta, suy dinh dưỡng, béo phì, hen phế quản…

- Sau khám sức khoẻ: Thông báo kết quả cho cha mẹ học sinh; Phối hợp giữa y tế - Gia đình và nhà trường xử lý tốt các trường hợp mắc bệnh và các trường hợp sức khoẻ đặc biệt cần được chăm sóc.

- Kiểm tra phát hiện sớm để điều trị kịp thời.

- Đánh giá trẻ suy dinh dưỡng đối với trẻ nhằm phát  hiện kịp thời những cháu mắc các bệnh và trẻ suy dinh dưỡng để có biện pháp điều trị kịp thời.

- Thông báo kết quả khám bệnh cho cha mẹ học sinh.

III. Nhiệm vụ

1. Nhiệm vụ trọng tâm

- Giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong do các bệnh truyền nhiễm, khống chế tạm thời dịch bệnh, không để dịch lớn xảy ra, góp phần bảo vệ sức khỏe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

- Tăng cường phòng chống các dịch bệnh: cúm A(H1N1), cúm A(H5N1), bệnh sốt xuất huyết, bệnh tay-chân-miệng, bệnh tả, bệnh não mô cầu, nha học đường, cong vẹo cột sống, cận thị….trong tất cả các trường, cơ quan.

- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng cho trẻ dưới 5 tuổi thể nhẹ cân xuống dưới 5%, thể thấp còi xuống 4%  vào cuối năm học 2015 – 2016

2.  Nhiệm vụ cụ thể

- Nhà trường phối hợp với ngành Y tế tổ chức chiến dịch truyền thông về dịch, bệnh truyền nhiễm. Hướng dẫn học sinh, cha mẹ học sinh truyền thông về phòng, chống bệnh truyền nhiễm, tuyên truyền tới các thành viên khác trong gia đình và cộng đồng hiểu biết về tác hại của các bệnh truyền nhiễm.

- Phối hợp với ngành Y tế tại địa phương tổ chức các hoạt động phòng chống dịch, bệnh tật trong trường học, bệnh tay-chân-miệng, bệnh tả, bệnh não mô cầu, nha học đường, cong vẹo cột sống, cận thị, lao, sốt rét, sốt xuất huyết, giun sán,… và các dịch bệnh mới xuất hiện.

- Tổ chức thực hiện các quy định về vệ sinh trường học, nước sạch, vệ sinh môi trường, đảm bảo chế độ dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng chống tác hại của HIV/AIDS, phòng tránh tai nạn thương tích, tác hại của thuốc lá, rượu bia.

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa và truyền thông về giáo dục sức khỏe, vệ sinh cá nhân, giáo dục dân số, gia đình, giáo dục giới tính, sức khỏe, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, xây dựng trường học an toàn, lành mạnh, xanh-sạch-đẹp, phòng chống HIV, tuyên truyền về tác hại của thuốc lá, suy dinh dưỡng, tai nạn thương tích, các dịch bệnh trong trường học…

III. Biện pháp thực hiện:

- Xây dựng kế hoạch, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non.

- Mở các buổi tuyên truyền bằng nhiều hình thức về kiến thức nuôi con theo khoa học trên cơ sở khuyến nghị của Viện dinh dưỡng quốc gia cho cha mẹ học sinh và cộng đồng xã hội hiểu được tầm quan trọng của việc nuôi con bằng sữa mẹ.

- Treo tranh tuyên truyền về các hình thức phòng chống dịch bệnh, tranh vệ sinh, dinh dưỡng ở các điểm trường và các góc tuyên truyền của lớp học. Tạo cơ hội cho giáo viên và cha mẹ trẻ giao lưu học hỏi về cách phòng chống dịch bệnh cho trẻ.

- Triển khai thực hiện tốt công tác y tế trường học. Quản lý và theo dõi sức khỏe học sinh thường xuyên qua các hoạt động hàng ngày và qua hồ sơ sức khỏe.

- Trang thiết bị y tế đầy đủ cho phòng y tế, hồ sơ y tế, tủ thuốc, dụng cụ và các loại thuốc y tế sơ cứu kịp thời.

- Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các biện pháp để đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng.

- Tổ chức giáo dục truyền thông phòng, chống một số dịch bệnh thường xảy ra trong trường học.

- Thường xuyên vệ sinh sân trường, lớp học, hệ thống cống rãnh thoát nước; trồng và chăm sóc cây xanh để đảm bảo cho môi trường luôn "Xanh – Sạch – Đẹp”.

- Cán bộ kiêm nhiệm công tác y tế theo dõi sức khỏe học sinh qua cân đo theo định kỳ để có biện pháp chăm sóc sức khỏe cho những học sinh béo phì và bị suy dinh dưỡng.

- Giáo viên chủ nhiệm kết hợp với cán bộ y tế tăng cường công tác tuyên truyền tới phụ huynh học sinh để có nhận thức đúng đắn và chủ động tham gia thực hiện phòng chống các bệnh thường gặp ở lứa tuổi học đường: gù vẹo cột sống, bệnh thấp tim, bệnh đau mắt hột…

- Tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về việc quan tâm chăm sóc sức khỏe của con em mình tốt hơn nữa để học sinh có điều kiện học tập, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe bản thân.

- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa trong và ngoài nhà trường về tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường như: Vệ sinh môi trường, tiết kiệm điện, nước…

- Phối hợp với Ban dân số và gia đình, trạm y tế xã để cùng tuyên truyền với cộng đồng về tình trạng sức khỏe của trẻ, những biến chứng liên quan tới việc trẻ bị mắc bệnh suy dinh dưỡng.

- Tận dụng quỹ đất sẵn có tại đơn vị trồng rau sạch tăng khẩu phần ăn cho trẻ.

- Tuyên truyền về tầm quan trong của việc nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Cho trẻ ăn dặm đúng cách.

- Cho trẻ ăn cân đối đầy đủ 4 nhóm thực phẩm trong ngày, ăn kết hợp nhiều loại thực phẩm trong 1 bữa ăn, tăng cường cho trẻ ăn tại trường, tăng khẩu phần ăn của trẻ để nâng cao tỷ lệ dưỡng chất cho trẻ tại trường mầm non.

- Tuyên truyền về chế độ dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và cho con bú

- Tuyên truyền về việc khám thai định kỳ trong quá trình mang thai, tiêm phòng vacsxin trước khi sinh.

* Cân đo theo dõi sức khỏe của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng

- Đối với trẻ phát triển bình thường:

Trẻ dưới 24 tháng mỗi tháng cân 1 lần, 3 tháng đo 1 lần;

Trẻ 24-36 tháng 3 tháng cân một lần, đo một lần

Trẻ mẫu giáo 3 tháng cân một lần, đo một lần.

- Đối với trẻ suy dinh dưỡng được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng theo từng tháng.

* Công tác nuôi dưỡng

- Thường xuyên kiểm tra giám sát chế độ ăn của trẻ tại trường, thay đổi thực đơn theo tuần, đa dạng hóa các món ăn giúp trẻ ăn ngon miệng không nhàm chán.

- Tính khẩu phần ăn trên phần mềm để cân đối các chất dinh dưỡng và điều chỉnh chế độ ăn cân đối hợp lý.

- Tăng cường trồng rau sạch bổ sung thêm chất dinh dưỡng cho trẻ.

IV. Tổ chức thực hiện:

1. Đối với lãnh đạo nhà trường

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát, chỉ đạo, đồng thời hướng dẫn giáo viên tổ chức thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng nhằm cải thiện tình trạng trẻ bị suy dinh dưỡng trong nhà trường.

Chỉ đạo giáo viên cân, đo và theo dõi sức khỏe định kỳ cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng đảm bảo đúng quy định.

Kết hợp với trung tâm y tế khám sức khỏe cho trẻ một năm 2 lần để sớm phát hiện các triệu trứng mắc bệnh cho trẻ.

2. Đối với giáo viên

- Quan tâm tới trẻ, đặc biệt là trẻ bị suy dinh dưỡng và béo phì có chế độ ăn riêng cho những trẻ bị SDD để sớm phục hồi sức khỏe cho trẻ.

- Thực hiện tốt chế độ thống kê báo cáo tình trạng sức khỏe của trẻ về ban giám hiệu nhà trường để có biện pháp tăng cường sức khỏe của trẻ.

- Tuyên truyền động viên cha mẹ trẻ cho trẻ ăn tại trường, nâng mức ăn của trẻ để đảm bảo đủ cả chất và lượng góp phần giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng tới mức thấp nhất.

 

- Nơi nhận:                                                                           HIỆU TRƯỞNG

BGH, các tổ CM để thực hiện.

Lưu: VT

                                                                             

                                                                                      Phạm Thị Thương Huyền

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM

Năm học 2015 - 2016

Tháng/năm

Nội dung công việc

Ghi chú

(Nội dung điều chỉnh)

08/2015

- KT VS môi trường

- Cân, đo đầu vào để nắm bắt tình hình sức khỏe của trẻ, trang bị tủ thuốc y tế

 

09/2015

- Xây dựng kế hoạch công tác phòng chống dịch bệnh trong năm học

- KT vệ sinh trường, lớp; Các điều kiện đảm bảo an toàn cho trẻ tại trường học.

- KT các dụng cụ về y tế

- KT sức khỏe trẻ qua cân nặng, chiều cao đầu năm.

- KT thực đơn, chế độ ăn của trẻ.

- KT lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

 

10/2015

- Kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe cho trẻ, đảm bảo VSATTP trong các bếp ăn.

- Phối hợp GVCN để GD HS về giữ gìn VS cá nhân, VS môi trường.

- KT thực đơn, chế độ ăn của trẻ.

 

11/2015

- Phối hợp với bộ phận BT để KT toàn diện VSATTP, CSSK HS.

- Phối hợp với GVCN phòng chống các bệnh mùa đông.

- KT thực đơn, chế độ ăn của trẻ.

- KT lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

 

12/2015

- Tiếp tục phòng, chống các bệnh mùa đông và các dịch bệnh khác

- KT cân nặng lần 2, so sánh lần 1 để có biện pháp CSSK.

KT thực đơn, chế độ ăn của trẻ.

 

01/2016

- Kiểm tra các kỹ năng vệ sinh hàng ngày của trẻ.

- KT thực đơn, chế độ ăn của trẻ.

- KT lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

 

02/2016

- VS trường, lớp và phòng y tế chuẩn bị nghỉ tết.

- KT vệ sinh môi trường, đồ dùng của HS sau nghỉ Tết.

- KT lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

- Kết hợp với trạm y tế khám sức khỏe lần 2 cho trẻ

- Giám sát bếp ăn về thực phẩm để đảm bảo VSATTP sau nghỉ tết

 

03/2016

- Đề xuất trang bị bổ sung thêm dụng cụ y tế và các loại thuốc thông thường để sơ cứu kịp thời cho HS.

- Phối hợp với bộ phận BT KT toàn diện lần 2.

- KT cân nặng lần 3 so sánh với quý 2 để có biện pháp CSSK.

- KT thực đơn, chế độ ăn của trẻ.

- KT lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

 

04/2016

- Tiếp tục KT môi trường.

- Phối hợp với GVCN chăm sóc sức khỏe, phòng bệnh cho trẻ trong mùa hè.

- KT thực đơn, chế độ ăn của trẻ.

- KT lưu mẫu thức ăn hàng ngày.

 

05/2016

- KT cân nặng quý 4 đánh giá tỷ lệ trẻ SDD giảm so với đầu năm bao nhiêu % .

- Tổng kết công tác y tế trong năm học 2015 -2016

- Tổng VS toàn trường chuẩn bị TK năm học 2015 -2016.

- Kiểm kê toàn bộ đồ dùng y tế cuối năm học.

 

                                                                                                                                    

 

 

Tin cùng chuyên mục