BÁO CÁO CUỐI NĂM

       PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MẦM NON NHÂN CHÍNH

  

   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/BC-TMN

     Nhân Chính, ngày 05 tháng 5  năm 2017

 

 

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH GIÁO DỤC MẦM NON CUỐI NĂM  HỌC 2016-2017 

 


Thực hiện công văn số 753/PGDĐT-MN ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân về việc hướng dẫn báo cáo tình hình GDMN năm học 2016-2017;

Căn cứ tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017, trường Mầm non Nhân Chính báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 cụ thể  như sau:

PHẦN I:  KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

          I. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của đơn vị để thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, của huyện về phát triển GDMN

          - Trong năm học, nhà trường đã tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, của huyện về phát triển GDMN tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

          - Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch số 12/KH-TMN về thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017, thông qua Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động đầu năm để cán bộ, giáo viên, nhân viên thảo luận, bàn bạc, thống nhất các chỉ tiêu và đưa ra các giải pháp thực hiện tốt các chỉ tiêu của từng nhiệm vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đã xây dựng.

          II. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

  Nhà trường đã tập trung triển khai thực hiện Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua “Dạy tốt, Học tốt”, các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

- 100 % cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký thực hiện "đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh"; các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành phát động; không vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật.

- Nhà trường tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các nội dung của phong  trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Huy động CB,GV,NV lao động cải tạo vườn trường, trồng cây xanh, cây cảnh tạo bóng mát, cảnh quan sân trường xanh, sạch, đẹp.

- Chỉ đạo các cán bộ, giáo viên, nhân viên thường xuyên giữ mối quan hệ tốt với nơi cư trú, tích cực tham gia xây dựng đời sống văn hóa, gương mẫu tham gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương;

III. Phát triển GDMN, tăng tỉ lệ huy động trẻ

1. Quy mô phát triển

Nhà trường có 22 nhóm lớp.

- Nhà trẻ: 5 nhóm. Trong đó có 4 nhóm trẻ công lập, 1 nhóm trẻ nhà dòng.

- Mẫu giáo: 17 lớp. Trong đó: Mẫu giáo 3 tuổi: 6 lớp (1 lớp nhà dòng); mẫu giáo 4 tuổi: 6 lớp; mẫu giáo 5 tuổi: 5 lớp.

Số trẻ ra lớp: 694 cháu.

- Trẻ ra lớp 151/403 cháu, đạt tỷ lệ 37,4%. Trong đó trẻ 1 tuổi ra lớp: 22 trẻ; trẻ 2 tuổi ra lớp: 129 trẻ. Tăng so với đầu năm 9,9%

- Trẻ mẫu giáo ra lớp 543/543 đạt tỷ lệ 100%. Trong đó: Trẻ 3 tuổi: 177 trẻ; trẻ 4 tuổi: 213 trẻ; trẻ 5 tuổi: 153 trẻ. Tăng so với đầu năm là 3,3%

2. Công tác tham mưu trong việc quy hoạch phát triển trường lớp, giành quỹ đất cho GDMN

Nhà trường đã được UBND xã quy hoạch tổng diện tích đất 10.451m2 từ năm 2003, đảm bảo cho kế hoạch phát triển lâu dài của trường mầm non.

IV. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

1. Công tác triển khai thực hiện PCGDMNCTENT của địa phương theo Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Nhà trường đã tích cực tham mưu với UBND xã và Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của xã tổ chức triển khai thực hiện tốt các văn bản hiện hành, xây dựng kế hoạch của địa phương về PCGDMNCTENT và phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn xã.

2. Đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNCTENT

Nhà trường đã rà soát lại các tiêu chuẩn phổ cập, tập trung ưu tiên các nguồn lực để đảm bảo duy trì, củng cố, giữ vững và nâng cao chất lượng PCGDMNTENT trọng tâm là nâng cao chất lượng thực hiện nội dung chương trình và củng cố, bổ sung tiêu chí về CSVC, trang thiết bị:

- Phân công giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có trình độ đạt chuẩn trở lên, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn, biết linh hoạt sáng tạo, biết vận dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ;

- Chỉ đạo các lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện tốt chương trình giáo dục mầm non và đánh giá sự phát triển của trẻ theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, đảm bảo chất lượng CSGD, chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào học lớp 1;

- Rà sát lại toàn bộ cơ sở vật chất trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi của  các nhóm lớp để có kế hoạch mua sắm, làm thêm, ưu tiên cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, trang thiết bị tối thiểu theo Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT, ngày 17/9/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

- Thực hiện tốt chế độ chính sách như miễn, giảm học phí, hỗ trợ tiền ăn trưa cho học sinh  theo văn bản hiện hành.

3. Công tác điều tra, thực hiện hồ sơ phổ cập, triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNCTENT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý

- Nhà trường đã phối hợp với cấp Tiểu học, THCS, GDTX triển khai thực hiện xuống từng hộ gia đình để điều tra đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

- Có đầy đủ các loại hồ sơ phổ cập theo quy định;

- Thực hiện tốt việc cập nhật số liệu, báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNCTENT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý

4. Việc kiểm tra, đánh giá, công nhận, duy trì PCGDMNCTENT

Thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận duy trì kết quả PCGDMNTNT đối với các xã, thị trấn đã đạt chuẩn.

V. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả chăm sóc, giáo dục trẻ

1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Nhà trường đã tổ chức quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

- Tiếp tục chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn toàn diện.

- Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại nhóm, lớp.

          2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

- 100% điểm trường có bếp ăn một chiều.

- 100% bếp ăn được trang bị máy khử độc để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và được cấp giấy phép bếp đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra dịch bệnh tại các cơ sở GDMN.

- 100% điểm trường có đủ nước sạch cho trẻ dùng.

- 100% nhóm lớp có công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu.

- 100% trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú với mức ăn 12.000 đồng/ngày/trẻ (không tính chất đốt).

- 100% bếp nuôi thực hiện tốt việc tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định.

- 100% trẻ đến trường được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhà trẻ: SDD thể nhẹ cân: 6/151 cháu, chiếm 3,97%, giảm 3,23% so với đầu năm học; SDD thể thấp còi:  6/151 cháu, chiếm 3,97%, giảm 2,6% so với đầu năm học.  

+ Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của trẻ mẫu giáo: SDD thể nhẹ cân: 22/543, chiếm 4,0%, giảm 1,7% so với đầu năm học; SDD thể thấp còi:  21/543, chiếm 3,8%, giảm 1,5% so với đầu năm học.  

* Không có trẻ bị thừa cân béo phì.

- Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ  sức khỏe cho trẻ :

+ Chủ động xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ mầm non, kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ;

+ Chỉ đạo các nhóm lớp tiếp tục thực hiện chương trình tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non. Chỉ đạo thực hiện tốt nội dung “giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng”, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, góp phần hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ;

+ Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non. Quản lý chặt chẽ việc tổ chức nuôi ăn cho trẻ tại trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn, tăng tỷ lệ trẻ được nuôi ăn bán trú tại trường so với cùng kỳ năm trước;

+ Thực hiện tốt việc ký kết hợp đồng mua thực phẩm. Chỉ đạo các bếp nuôi thực hiện tốt việc tính khẩu phần cho trẻ theo nhu cầu khuyến nghị về năng lượng và các chất giành cho người Việt Nam của Bộ y tế; xây dựng thực đơn phù hợp theo tuần, mùa trong năm, tính biểu đi chợ đúng theo định mức...;

+ Đầu tư đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho công tác nuôi dưỡng;

- Nhà trường đã triển khai thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học. Có đủ sổ theo dõi sức khỏe và biểu đồ tăng trưởng của trẻ. Phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống các dịch bệnh cho trẻ em trong các cơ sở GDMN và tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho giáo viên, nhân viên nấu ăn của trường.        

3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

- Tổ chức tốt các buổi họp cha mẹ học sinh, huy động đóng góp, mua sắm đảm bảo 100% trẻ đến trường có đủ sách, vở và đồ dùng học tập.

- 100% lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm 5 tuổi để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

- Phát huy hiệu quả của các chuyên đề đã thực hiện, đặc biệt là chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non", chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. Quan tâm đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị đã đầu tư thực hiện chuyên đề. Giáo viên lồng ghép, thực hiện hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

4. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

- Công tác kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

Nhà trường đã xây dựng Kế hoạch tự đánh giá, báo cáo tự đánh giá chất lượng năm học 2016-2017. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp cải tiến chất lượng nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia 

Nhà trường đang thực hiện tốt các tiêu chuẩn của trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, nhà trường đã đón đoàn kiểm tra thẩm định của huyện và đẫ đề nghị Sở GD&ĐT tỉnh Hà Nam kiểm tra công nhận các tiêu chuẩn trường mầm non đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm.

VI. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN

- Nhà trường đã được quy hoạch đất để xây dựng trường, lớp đảm bảo diện tích theo quy định.

- Nhà trường đã tổ chức kiểm kê, khảo sát thực trạng trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch mua sắm, sử dụng và bảo quản thiết bị, đồ dùng đồ chơi năm học 2016-2017 sát với tình hình thực tế của đơn vị.

VII. Phát triển đội ngũ

- Năm học 2016-2017 nhà trường đã được phân bổ, điều động đủ cơ cấu đội ngũ theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập: Tổng số cán bộ giáo viên, công nhân viên đến thời điểm tháng 5/2017 là: 44 người. Trong đó CBQL: 3 người, trình độ trên chuẩn: 100%; Giáo viên: 33 người (Biên chế: 9 người, hưởng theo 09: 12 người, hợp đồng ngắn hạn: 12 người). Tỷ lệ trên chuẩn: 30/33 đạt 90,9%; Nhân viên: 8 người (nhân viên kế toán 1 người; nhân viên văn thư 01 người; hợp đồng nấu ăn 6 người). Tỷ lệ giáo viên/lớp: 1,7 người/nhóm lớp.

- Nhà trường đã chỉ đạo 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tiếp cận, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường thường xuyên và mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning.

- Nhà trường đã tổ chức thành công Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, lựa chọn 2 giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi huyện, được lựa chọn 1 giáo viên tham gia thi cấp tỉnh. Kết quả cụ thể: 27 đ/c đạt giáo viên giỏi cấp trường; 02 đ/c đạt giáo viên giỏi cấp huyện; 01 đ/c đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh.

- Các tổ chuyên môn đã thống nhất, triển khai thực hiện giảm tải tối đa hồ sơ sổ sách mang tính hình thức, gây áp lực cho giáo viên.

VIII. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

- Nhà trường đã tổ chức cho 100% cán bộ, giáo viên được học tập, quán triệt Chỉ thị năm học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các văn bản quy phạm về GDMN; Điều lệ trường mầm non; Quy định về đạo đức nhà giáo; Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non; các văn bản hướng về công tác quản lý nhóm trẻ ngoài công lập; hướng dẫn công tác thu, chi quỹ học phí năm học 2016-2017...

- Nhà trường đã nghiêm túc thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

          - Đảm bảo báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định.

          - Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính, giảm các hội họp không cần thiết. Đảm bảo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong nhà trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non;

          IX. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

          Nhà trường tích cực tham mưu, đẩy mạnh việc huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN. Tuy nhiên, kết quả còn hạn chế.

X. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

- Những nội dung chính đã làm:

+ Tuyên truyền về GDMN, phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi tới cộng đồng.

+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học tới cha mẹ trẻ và cộng đồng.

- Kết quả: Đảng uỷ, HĐND, UBND, các ban ngành, đoàn thể và nhân dân địa phương đã quan tâm tới GDMN, phối hợp chỉ đạo, thực hiện hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường và gia đình.

 

PHẦN II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

I. Tóm tắt kết quả nổi bật so với cùng kỳ năm học trước

- Nhà trường đã phát huy được những kết quả nổi bật của năm học trước, duy trì tốt các hoạt động của nhà trường.

II. Những khó khăn, hạn chế

- Đội ngũ giáo viên, nhân vên còn thiếu, nhân viên nuôi dưỡng còn yếu về chuyên môn.

- Cơ sở vật chất của nhà trường một số danh mục được đầu tư từ nhiều năm trước đã bị cũ, kém thẩm mỹ, chưa được đầu tư bổ sung vì kinh phí còn hạn hẹp.

III. Kiến nghị, đề xuất

Lãnh đạo các cấp tiếp tục quan tâm, đầu tư kinh phí hỗ trợ kinh phí mua sắm trang thiết bị và chi hoạt động thường xuyên cho nhà trường.

Trên đây là Báo cáo tình hình GDMN năm học 2016-2017 của trường Mầm non xã Nhân Chính./.

 

Nơi nhận:                                                                                  HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT;

- Lưu: VT.                                                                                

 

 

                                                                                    Phạm Thị Thương Huyền

Tin cùng chuyên mục