KẾ HOẠCH Thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017

         PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

        TRƯỜNG MN NHÂN CHÍNH    

            

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/KH - MN

            Nhân Chính, ngày 16 tháng 9  năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017

                                                           

A. PHẦN THỨ NHẤT

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016

          I. Những kết quả đạt được

1. Các cuộc vận động và phong trào thi đua

        - Năm học 2015 - 2016 tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non xã Nhân Chính thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, mang lại hiệu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường

- Tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh; lễ phép trong giao tiếp, ứng xử.

- Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương.

2. Quy mô phát triển GDMN và phổ cập  giáo dục mầm non trẻ em năm tuổi (PCGDMNTENT)

- Quy mô phát triển: Số lượng nhóm lớp: 21 nhóm lớp. Trong đó: Mẫu giáo:

15 lớp, nhà trẻ: 6 nhóm (2 nhóm trẻ nhà dòng)

Số trẻ MG ra lớp: 485/504 đạt 96,2%

Số trẻ nhà trẻ ra lớp: 167/392 đạt 42,6% (trong đó có 51 trẻ nhà dòng)

- Số lớp mẫu giáo 5 tuổi: 5 lớp

- Số trẻ 5 tuổi ra lớp: 166/166 đạt 100% (Ngoài ra còn 5 học sinh trái tuyến)

- Công tác PCGDMNTENT của nhà trường được duy trì và đảm bảo kết quả tốt.

3.  Chất lượng chăm sóc,  giáo dục trẻ

          3.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ sức khỏe.

- Nhà trường thực hiện tốt việc đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, công tác y tế trường học;

- Phối kết hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ, theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng: 19/652 chiếm 2,91% (trong đó: Nhà trẻ suy dinh dưỡng 6/167 chiếm 3,6%, mẫu giáo suy dinh dưỡng 13/485 cháu chiếm 2,7%).

 - Nhà trường đã triển khai tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ  sức khỏe cho trẻ, nhà trường tổ chức ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tỷ lệ trẻ được ăn bán trú: 597/652 đạt 91,6%, (trong đó: nhà trẻ nuôi ăn bán trú 134/167 đạt 80,2% (51 trẻ nhà dòng); mẫu giáo nuôi ăn bán trú 463/485 đạt 95,5%).

3.2. Công tác giáo dục

-  Nhà trường triển khai thực hiện chương trình GDMN, triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi, 100% trẻ đến trường được tổ chức học 2 buổi/ngày

- Lãnh đạo nhà trường tham mưu với chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất và môi trường học cho trẻ.

- Thực hiện tốt việc triển khai chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong các cơ sở GDMN”

- Làm tốt công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên về việc thực hiện chuyên đề.

3.3. Kết quả triển khai một số nội dung:

- Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình GDMN.

- Bồi dưỡng giáo viên về phương pháp tích hợp các nội dung Giáo dục an toàn giao thông (GDATGT), Giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT), giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả (GDSDNLTKHQ), giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu.phòng chống thảm họa thiên tai trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển đảo,hải đảo vào chương trình giáo dục mẫu giáo 5 tuổi.

       3.4. Công tác kiểm định chất lượng

- Triển khai thực hiện tự đánh giá chất lượng trường mầm non theo Thông tư số: 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 7 tháng 08 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, hướng dẫn số 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non;

         - Nhà trường tự đánh có 25/29 tiêu chí đạt, đạt tỷ lệ 86,2%, trong đó có 17/17 tiêu chí cứng đạt, đạt tỷ lệ 100%. Duy trì trường được công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ III.

4. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN

         - Công tác mua sắm đồ dùng, đồ chơi, trang thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi, số lượng: 3 tuổi 67/95 danh mục đạt 70,5%. 4 tuổi: 82/117 danh mục đạt 70,1%

5.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên

- Thực hiện tốt công tác tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN. Tổng số CBGV, NV là 46 người. Trong đó: CBQL 03 người; giáo viên trực tiếp giảng dạy: 31 người; nhân viên 09 người; 03 người trong nhà dòng. Tỷ lệ c¸n bé giáo viên trong biên chế nhà nước: 14/46 đạt 30,4%; hợp đồng theo thông tư 09: 12/46 đ/c chiếm 26,1%; hợp đồng lao động ngắn hạn: 17/46 chiếm 37%, 3/46 là người trông trẻ trong nhà dòng. Lương giáo viên bình quân: 2.800.000đ/ tháng, nhân viên hợp đồng lao động: 1.800.000 đ/ tháng .Tỷ lệ giáo viên 2 cô/nhóm trẻ, mẫu giáo 3 + 4 tuổi 1,3cô/ lớp , mẫu giáo 5 tuổi  2 cô/ lớp

- Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên  là bố trí và cử CBGV tham gia lớp tập huấn các nội dung bồi dưỡng thường xuyên.

6. Công tác quản lý

- Quản lý, chỉ đạo thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non, đặc biệt về quản lý nhóm trẻ gia đình trong địa bàn xã.

- Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN.

- Quản lý tốt nhóm trẻ gia đình tại địa bàn xã.

7. Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; tuyên truyền về GDMN bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu PCGDMNTENT và phát triển GDMN của nhà trường.

      - Họp hội cha mẹ học sinh tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

      - Kết hợp với các ban ngành đoàn thể tuyên truyền về giáo dục mầm non. Phát huy ảnh hưởng của giáo dục mầm non đối với xã hội đồng thời phát huy sự tham gia của tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho giáo dục mầm non.

       - Động viên khuyến khích giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên hệ thống đài truyền thanh của xã.

      - Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở nhóm lớp, đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua trong năm học

          II. Những hạn chế

         - Điều kiện kinh tế của địa phương còn khó khăn nên việc đầu tư tu sửa cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ cho công tác giảng dạy của nhà trường còn hạn chế.

         - Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp chưa cao.

         - Kinh phí huy động từ nguồn xã hội hoá còn ít, việc mua sắm đồ dùng, đồ chơi tối thiểu cho các lớp dưới 5 tuổi, mua sắm phục vụ chuyên đề phát triển vận động của trẻ chưa nhiều.

         - Nghiệp vụ, kỹ năng  chuyên môn, sự linh hoạt sáng tạo trong chăm sóc giáo dục trẻ của một số giáo viên, nhân viên còn hạn chế, kết quả học tập ứng dụng CNTT chưa cao.

B. PHẦN THỨ HAI

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016 - 2017

I. Những căn cứ để xây dựng kế hoạch

Căn cứ Quyết định số 1893/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành Giáo dục;

Căn cứ Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc Ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Công văn số 4358/BGDĐT-GDMN ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2016-2017;

Căn cứ Công văn số 1335/SGDĐT-GDMN ngày 08/9/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017;

         Căn cứ hướng dẫn số 664/PGDĐT-MN ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Phòng giáo dục - Đào tạo huyện Lý Nhân về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2016 - 2017;

         Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, của nhà trường và kết quả đạt được trong năm học 2015 - 2016 của trường mầm non xã Nhân Chính.

         II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

         1. Đặc điểm tình hình

          1.1. Quy mô phát triển:        

         Năm học 2016-2017 nhà trường có 20 nhóm lớp công lập, 2 nhóm, lớp nhà dòng. Trong đó:

         * Học kỳ I:

         + Nhà trẻ: 04 nhóm công lập, 1 nhóm nhà dòng. Trẻ ra lớp là 141/403 = 35%

         + Mẫu giáo: 16 lớp công lập, 1 lớp 3-4 tuổi nhà dòng. Trẻ mẫu giáo ra lớp là 506/538 = 94%

         * Học kỳ II:

         + Nhà trẻ: 04 nhóm công lập, 1 nhóm nhà dòng. Trẻ ra lớp là 161/403 = 40%

         + Mẫu giáo: 16 lớp công lập, 1 lớp 3-4 tuổi nhà dòng. Trẻ mẫu giáo ra lớp là 532/539 = 99%

         1.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

         Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường là 49 người (Công lập: 46 người, nhà dòng: 03 người).

Trong đó:

         - Đạt trình độ chuẩn trở lên 48/49 đ/c, đạt tỷ lệ 98% (ĐH: 14/49 đ/c đạt 28,6%; CĐ: 21/49 đ/c đạt 42,9%; TC: 13/49 đ/c đạt 26,5%; chưa đạt trình độ chuẩn: 01/49 đ/c chiếm 2,0%), trong đó trình độ trên chuẩn 35/49 đ/c, đạt tỷ lệ 71,4%.

         - Biên chế: 14 người, trong đó: Cán bộ quản lý: 03 người, giáo viên: 10 người, nhân viên: 01 người.

         - Hợp đồng 09: 12 người, trong đó: Giáo viên: 12 người

         - Hợp đồng có thời hạn: 20 người, trong đó: Giáo viên: 12 người, nhân viên: 08 người.

         - Tổng số đảng viên: 12đ/c/ 46 đạt 26,1%

         1.3. Về cơ sở vật chất trường, lớp:

         - Nhà trường có 2 điểm trường, có 22 phòng học (trong đó 02 phòng nhà dòng), 7 phòng chức năng đều được xây dựng kiên cố, có 2 bếp ăn đảm bảo theo nguyên tắc 1 chiều, 100% các nhóm lớp đều có nước sạch cho trẻ dùng, sân chơi có cây bóng mát và có đồ chơi ngoài trời.

         - 2/2 điểm trường có tường bao và có biển tên trường.

         - 2/2 điểm trường có công trình vệ sinh cho trẻ, công trình vệ sinh riêng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

         - Tổng số nhóm, lớp có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 - Thông tư ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN (Thông tư  số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GD&ĐT): 15/20, trong đó: lớp mẫu giáo 5 tuổi là 0/5 lớp.

         2. Thuận lợi

         - Trường mầm non xã Nhân Chính được sự quan tâm của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lý Nhân, của Đảng ủy, HĐND, UBND xã, các ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội. Đặc biệt là sự tham gia, ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh đã đóng góp một phần kinh phí để hỗ trợ việc xây dựng, sửa chữa phòng học, mua sắm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

         - Phòng giáo dục - Đào tạo huyện Lý nhân thường xuyên kiểm tra, quản lý, chỉ đạo về mọi mặt, đặc biệt là về chuyên môn nghiệp vụ.

         - Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm, có tinh thần đoàn kết.

         3. Khó khăn

         - Kinh phí phục vụ cho hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp.

         - Một số đ/c giáo viên có tuổi đời cao, năng lực của đội ngũ không đồng đều, vì vậy, việc tiếp cận và ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn, giảng còn nhiều hạn chế.

         - Một số nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 3,4 tuổi chưa có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 - Thông tư ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN (Thông tư  số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GD&ĐT).

         - Kinh phí huy động từ nguồn xã hội hoá hạn hẹp.

         - 100% các nhóm trẻ chưa tách được độ tuổi triệt để. 

III. NHIỆM VỤ CHUNG

Thực hiện các nhiệm vụ của ngành Giáo dục quy định tại Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị Quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ và của Bộ.

Phát triển các nhóm lớp, đẩy mạnh thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề nhóm lớp có số học sinh/lớp vượt cao so với quy định. Tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp, trang thiết bị; ưu tiên đầu tư thay thế các phòng học đã xuống cấp, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; đẩy mạnh công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2015-2020.

Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong nhà trường.

 Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm”. Nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ, quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tăng cường nguồn lực, duy trì, củng cố và giữ vững các tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTNT).

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý theo hướng phân cấp, hiệu quả; nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong quản lý giáo dục mầm non, tăng cường tính tự chủ. Tập trung quản lý chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường. Tăng cường các biện pháp quản lý và hỗ trợ các cơ sở GDMN ngoài công lập. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục theo hướng nâng cao phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDMN.

Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN.

IV. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua

a. Chỉ tiêu:

         - 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường thực hiện tốt “đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành phát động. Không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật.

         - 100% các lớp đăng ký xếp loại tốt 5/5 nội dung phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Trường giữ vững 5/5 nội dung của phong trào.

         b. Biện pháp:

- Chỉ đạo đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua “Dạy tốt, Học tốt”; đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, tự giác mang lại hiu quả thiết thực, gắn với việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.

- Tăng cường tu dưỡng rèn luyện đạo đức, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Xây dựng môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, xây dựng mối quan hệ ứng xử thân thiện, tăng cường đổi mới phương pháp giáo dục nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ, hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh; lễ phép trong giao tiếp, ứng xử.

- Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương.

         - Chủ động đưa các hoạt động đã tổ chức có hiệu quả, bền vững sau tổng kết thành hoạt động thường xuyên và tiếp tục tăng cường các giải pháp tổ chức hoạt động đối với những nội dung còn hạn chế.

         2. Quy mô nhóm lớp.

         a. Chỉ tiêu:

         - Duy trì 05 nhóm trẻ và 17 lớp mẫu giáo hiện có. Trong đó: 04 nhóm trẻ công lập, 01 nhóm trẻ nhà dòng; 05 lớp 3-4 tuổi công lập, 01 lớp mẫu giáo 3-4 tuổi nhà dòng; 06 lớp 4-5 tuổi, 05 lớp 5-6 tuổi.

         - Nhà trẻ huy động ra lớp 161/403, đạt tỷ lệ 40%; mẫu giáo huy động ra lớp 532/538, đạt tỷ lệ 99%, trong đó: Huy động 152/152 trẻ 5 tuổi ra lớp và được học 2 buổi/ ngày, đạt tỷ lệ 100%.

         b. Biện pháp:

         - Tiếp tục củng cố, xây dựng CSVC của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.

         - Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng; phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng trên địa bàn xã để huy động trẻ nhà trẻ, mẫu giáo 3,4 tuổi đến trường, lớp; duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo yêu cầu chuẩn Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Quan tâm huy động trẻ khuyết tật đến trường, lớp và tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật.

         - Phối kết hợp với chính quyền địa phương để có biện pháp quản lý 03 nhóm trẻ tư thục, chưa được cấp phép hoạt động. Hướng dẫn nhóm trẻ nhà dòng làm thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động.

3. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

a. Chỉ tiêu:

- Duy trì và củng cố vững chắc các điều kiện, tiêu chuẩn phổ giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đã được công nhận xã đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em năm tuổi  sau 3 năm và những năm tiếp theo.

- 100% trẻ 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, duy trì hiệu quả thực hiện bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi và được nuôi ăn bán trú, giảm tỷ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể nhẹ cân và thể thấp còi còn  khoảng 2%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần 98% trở lên.

- 5/5 lớp 5 tuổi  có phòng học kiên cố, đủ diện tích và đủ đồ dùng trang thiết bị tối thiểu để thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

- 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có trình độ đạt trên chuẩn, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn, biết linh hoạt sáng tạo, biết vận dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

b. Biện pháp:

- Nhà trường phối hợp với cấp Tiểu học, THCS trong xã thực hiện nghiêm túc nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Ban chỉ đạo phổ cập GDMNCTENT xã Nhân Chính tiếp tục rà soát lại các tiêu chuẩn phổ cập và có các giải pháp phù hợp để tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNTENT. Trọng tâm là nâng cao chất lượng thực hiện nội dung chương trình và củng cố, bổ sung tiêu chí về CSVC, trang thiết bị.

- Nhà trường làm tốt việc cập nhật số liệu, báo cáo, khai thác giữ liệu PCGDMNTENT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xoá mù chữ theo phân cấp quản lý một cách hiệu quả.

- Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, đề nghị công nhận đơn vị xã đạt chuẩn PCGDMNTENT đảm bảo trung thực, khách quan, chống bệnh hình thức và bệnh thành tích trong tự  kiểm tra đề nghị công nhận PCGDMNTENT.

         4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

a. Chỉ tiêu

+ 100% trẻ đến trường đều được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

+ Phấn đấu trong năm học nhà trường không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.

b. Biện pháp

+ Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ.

+ Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong trường.

+ Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại trường.

+ Thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và sử dụng hiệu quả kinh phí hỗ trợ của Bảo hiểm y tế.

         4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khỏe cho trẻ 

         a. Chỉ tiêu:

- 2/2 điểm trường có bếp ăn một chiều.

- 2/2 bếp ăn được trang bị máy khử độc để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và được cấp giấy phép bếp đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Không để xảy ra dịch bệnh trong nhà trường.

- 100% nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có đủ nước sạch cho trẻ dùng.

- 100% các nhóm, lớp có công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu.

        - Huy động  682/693 trẻ ăn bán trú tại trường, đạt tỷ lệ 98,4%. Trong đó:

         + Nhà trẻ: 155/161 cháu, đạt tỷ lệ 96,3%.

         + Mẫu giáo: 527/532 cháu, đạt tỷ lệ 99,1% (riêng trẻ 5 tuổi đạt 100%).

          Mức ăn: 12.000đ/trẻ/ngày (Kể cả gạo, không kể chất đốt).

- Nhà trường thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định.

        - 100% trẻ đến trường được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm, được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

        - Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 2,5% trở lên so với đầu năm học; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 4,0% và thể thấp còi xuống dưới 3,7%; không có trẻ thừa cân béo phì.

b. Biện pháp:

         - Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non. Quản lý chặt chẽ việc tổ chức nuôi ăn cho trẻ tại trường, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng bữa ăn, tăng tỷ lệ trẻ được nuôi ăn bán trú tại trường so với cùng kỳ năm trước. Tổ chức giáo viên tích cực trồng rau, quả sạch tại trường, bổ xung vào bữa ăn của trẻ đạt 100đ/trẻ/ngày.

         - Tổ chức họp phụ huynh, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động để tăng mức ăn cho trẻ là 12.000đ/trẻ/ngày (Kể cả gạo, không kể chất đốt).

         - Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học.

         - Phối hợp với trạm y tế xã thực hiện tốt việc tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ, khám sức khỏe định kỳ, quản lý sức khỏe, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ trong nhà trường.

                   - Tiếp tục thực hiện chương trình tuyên truyền giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ. Chỉ đạo triển khai thực hiện giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ, góp phần hình thành nền nếp, thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.

         - Nhà trường tiến hành hợp đồng mua thực phẩm, thực hiện đúng quy trình chế biến, lưu mẫu thức ăn chín hàng ngày, có kế hoạch kiểm tra, giám sát để đảm bảo ATTP trong nhà trường.

         - Thực hiện công tác xã hội hóa, huy động nguồn lực, sự tham gia của các bậc cha mẹ trẻ để mua sắm bổ xung dụng cụ nuôi ăn cho cả 2 bếp ăn bổ sung thay thế những dụng cụ không an toàn .

         -  Đề nghị trung tâm y tế huyện Lý Nhân kiểm tra, cấp giấy chứng nhận vệ sinh ATTP cho 2 bếp ăn của nhà trường.

- Tham dự các lớp tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ do Phòng Giáo dục tổ chức.

4.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non

a. Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, 100% trẻ đến trường được tổ chức học 2 buổi/ ngày.

- 100% trẻ đến trường có đủ sách, vở và đồ dùng học tập.

         - 5/5 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

         - Thực hiện tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường đầu tư bổ sung, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, tài liệu, học liệu cần thiết cho các nhóm, lớp trong trường để thực hiện các chuyên đề. Chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non".

         - 100% các nhóm, lớp thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. 

         - 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình GDMN.

- 100% nhóm trẻ, lớp mẫu giáo bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

         b. Biện pháp:

- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Đảm bảo các nhóm, lớp thực hiện Chương trình GDMN tổ chức học 2 buổi/ngày. Tăng cường thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo Chương trình phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Tham gia tập huấn, thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 do Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

- Phát triển Chương trình GDMN gắn với điều kiện thực tiễn của địa phương. Tiếp tục thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN; chú trọng giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt cho trẻ; giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm “lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ; chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết trong các cơ sơ giáo dục mầm non, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi, mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm.

         - Chỉ đạo các lớp sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp Một.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”. Quan tâm đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề. Triển khai thực hiện Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục thể chất và thể thao trường học giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025” trong nhà trường

- Xây dựng và thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

            -  Tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.

 - Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Lao động TBXH và Bộ Tài chính Quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Linh hoạt tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục, hỗ trợ trẻ khuyết tật. Huy động tối đa trẻ khuyết tật học hòa nhập và tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập có chất lượng.

4.4. Kiểm định chất lượng GDMN và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

         * Công tác kiểm định chất lượng GDMN

         a. Chỉ tiêu:

- Triển khai thực hiện tự đánh giá chất lượng trường mầm non theo Thông tư số: 25/2014/TT-BGDĐT, ngày 7 tháng 08 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non, hướng dẫn số 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non;

         - Nhà trường tự đánh có 25/29 tiêu chí đạt, đạt tỷ lệ 86,2%, trong đó có 17/17 tiêu chí cứng đạt, đạt tỷ lệ 100%. Duy trì trường được công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ III.

b. Biện pháp:

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục trong trường mầm non.

- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ một cách toàn diện; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục.

* Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

a. Chỉ tiêu:

Phấn đấu trong năm học được kiểm tra công nhận chuẩn lại sau 5 năm.

b. Biện pháp

- Nhà trường xây dựng Đề án với lộ trình cụ thể, làm tốt công tác tham mưu, quan tâm đầu tư, tập trung các nguồn lực; phát triển số lượng và nâng cao chất lượng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia sau 5 năm.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi…

- Tiếp tục tham mưu đầu tư, nâng cấp, sửa chữa cơ sở vật chất theo Thông tư số 02/2014/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 02 năm 2014 của Bộ GDĐT về việc Ban hành Quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

a. Chỉ tiêu:

- 100% nhóm, lớp có phòng học xây dựng kiên cố, đủ diện tích theo Điều lệ trường mầm non. Các nhóm lớp đảm bảo an toàn cho trẻ.

- 2/2 bếp ăn được xây dựng theo nguyên tắc bếp 1 chiều. 2/2 điểm trường có công trình vệ sinh, nguồn nước sạch  và các điều kiện tối thiểu cho trẻ dùng.

- Phấn đấu có 1/2 sân chơi có 5 loại đồ chơi ngoài trời.

         - Phấn đấu có 90% số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3,4 tuổi có đủ danh mục ĐDĐC, thiết bị dạy học tối thiểu theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 - Thông tư ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN (Thông tư  số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GD&ĐT). Tiếp tục duy trì, bổ sung cho các lớp mẫu giáo 5 tuổi do bị hỏng trong quá trình sử dụng.

         b. Biện pháp:

- Tổ chức mua sắm, bảo quản và sử dụng hiệu quả các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Bộ GDĐT. Tiếp tục phát động phong trào tự làm thiết bị, đồ dùng, đồ chơi bằng các nguyên vật liệu sẵn có của địa phương. Tổ chức hội thi đồ dùng, đồ chơi tự làm cấp trường.

- Tăng cường kiểm tra việc sử dụng và bảo quản thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của giáo viên. Tiến hành rà soát, phân loại đồ dùng, đồ chơi để có kế hoạch sửa chữa, mua sắm thay thế, đảm bảo đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm, tránh việc mua sắm trang thiết bị chồng chéo, hoặc các thiết bị đắt tiền nhưng hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí.

- Tổ chức họp phụ huynh bàn bạc thu đóng góp theo quy chế dân chủ để mua thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu quy định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 - Thông tư ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN (Thông tư  số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GD&ĐT).

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

a. Chỉ tiêu:

- 100% CBQL và giáo viên của nhà trường có trình độ đạt chuẩn (trong đó tỷ lệ trên chuẩn 92%).

- 100% CBQL được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng đạt từ loại khá trở lên.

- 100% GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại khá trở lên.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Không có cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật phải xử lý.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tiếp cận, tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên và các mô đun nâng cao bằng hình thức e-learning.

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, phấn đấu 2 giáo viên giỏi cấp huyện.

- Trong năm học, phấn đấu có ít nhất 1 giáo viên, nhân viên được kết nạp Đảng.

b. Biện pháp:

- Thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN Quyết định số 02//2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GD&ĐT), đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT) và đánh giá phó hiệu trưởng (công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ GDĐT).

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức, tạo điều kiện để đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ và kịp thời, đúng quy định.

- Chú trọng bồi dưỡng thường xuyên nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới căn bản toàn diện GDĐT, đổi mới công tác quản lý, tổ chức thực hiện chương trình GDMN. Chủ động xây dựng kế hoạch tăng cường giao lưu, trao đổi, học tập kinh nghiệm phương pháp giáo dục mầm non tiên tiến của các trường chất lượng cao. Nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường trải nghiệm của trẻ. Nhân rộng những sáng kiến kinh nghiệm hay và kết quả tốt của Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Hoàn thành việc bồi dưỡng thường xuyên trực tuyến qua mạng.

- Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo Thông tư 49/2011/TT-BGDĐT ngày 26/11/2011 về Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT), tăng số lượng GV, CBQL biết ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý. Nâng cao vai trò của cán bộ quản lý trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN. Tiếp tục phát huy hiệu quả trang thiết bị được cấp, nhân rộng việc sử dụng hợp lý các phần mềm hỗ trợ quản lý, phổ cập, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

         7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong trường mầm non.

- Nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cấp trong quản lý giáo dục mầm non. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý.

- Đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ trường học. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất đối với các nhóm, lớp, đặc biệt đối với các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục, kịp thời phát hiện các hành vi sai phạm đề nghị địa phương có biên pháp đình chỉ các nhóm, lớp độc lập tư thục không đảm bảo các điều kiện về chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ. 

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính. Chỉ đạo công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn trong trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non.

- Tổ chức các hội thi, các hoạt động trải nghiệm cho trẻ trong trường mầm non đảm bảo an toàn, thiết thực, hiệu quả.

- Tiếp tục triển khai thực hiện đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Việc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non cần tránh hình thức và không chạy theo thành tích.

- Thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN. Không khảo sát trẻ mẫu giáo 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học.

  - Thực hiện nghiêm túc các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường.

8. Thực hiện tốt công tác xã hội hoá

- Tiếp tục huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN; quan tâm, giúp đỡ nhóm trẻ nhà dòng nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Tham khảo, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới vào GDMN.

- Tổ chức cho CBQL, GV tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các trường mầm non trong huyện, tỉnh.

9. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

         a. Chỉ tiêu:

- 100% các nhóm, lớp có góc tuyên truyền với nội dung phong phú và phù hợp.

- Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Trong năm học, nhà trường có ít nhất, 3 bài tuyên truyền gửi về đài truyền thanh của xã.

- 100% các bậc phụ huynh có con học tại trường được tuyên truyền về giáo dục mầm non.

b. Biện pháp:

- Tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của nhà trường thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN.

- Bằng nhiều hình thức phù hợp thiết thực và hiệu quả đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng, huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN của địa phương.

          - Phát động CBQL, GV, NV viết bài tuyên truyền về giáo dục mầm non, lựa chọn bài viết có nội dung tốt nhất gửi về Phòng GD&ĐT.

         10. Một số hoạt động khác

         10.1. Công tác thi đua khen thưởng

         a. Chỉ tiêu:

         * Tập thể: Phấn đấu nhà trường xếp từ 15 - 16/23 trường mầm non trong toàn huyện, trường đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, được công nhận trường chuẩn quốc gia sau 5 năm; công đoàn trường đạt công đoàn cơ sở vững mạnh; chi bộ đạt trong sạch, vững mạnh.

         * Cá nhân: Phấn đấu 30/46 CB, GV, NV đạt danh hiệu lao động tiên tiến, trong đó có 03 CBQL, GV, NV đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

         b. Biện pháp:

         - Tiếp tục phát động phong trào thi đua sâu rộng trong nhà trường.

         - Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tích cực đăng ký các danh hiệu thi đua.

         - Tổ chức cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nghiêm túc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ năm học 2016 - 2017.

         - Tổ chức tốt các hội thi.

         - Xây dựng cụ thể các tiêu chí thi đua làm căn cứ để các tổ chuyên môn đánh giá, bình xét thi đua cho CB, GV và NV của nhà trường.

         - Thực hiện tốt các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc để nhân rộng điển hình tiên tiến làm nòng cốt cho các phong trào thi đua của nhà trường.

         - Xây dựng quỹ thi đua khen thưởng được tiết kiệm từ nguồn ngân sách và nguồn quỹ xã hội hóa.

10.2. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trong các hoạt động của các nhà trường.

           a. Chỉ tiêu:

          - 100% CB, GV, NV được kiểm tra theo hướng dẫn của ngành, trong đó:

           + Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên 9/41 đ/c đạt 22%

           + Kiểm tra chuyên đề  32/41 đ/c đạt 78%

           + 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được thanh tra, kiểm tra.

           + 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên kiểm tra xếp loại khá trở lên.

           b. Biện pháp:

          - Triển khai công tác kiểm tra nội bộ tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

          - Tăng cường công tác kiểm tra, nâng cao vai trò, trách nhiệm công tác tự kiểm tra trong nhà trường của Hiệu trưởng. Kiểm tra công tác PCGDMNTENT, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong trường mầm non;

          - Phối hợp thực hiện công tác thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành theo kế hoạch, hướng dẫn của phòng GD&ĐT và thanh tra Nhà nước cấp trên.

- Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức, thực hiện tốt phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

- Xây dựng kế hoạch pháp chế của nhà trường.

V. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 của trường mầm non xã Nhân Chính. Lãnh đạo nhà trường căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra chỉ đạo các tổ chuyên môn, chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường linh hoạt sáng tạo trong việc vận dụng các biện pháp thực hiện phù hợp với tình hình cụ thể của tổ, lớp mình phụ trách để xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ, của nhóm lớp đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch năm học 2016 - 2017  mà nhà trường đã đề ra. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phản ánh kịp thời về Ban giám hiệu của nhà trường để chỉ đạo và xử lý kịp thời./.                                                     

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);

- BGH, tổ CM, CB,GV,NV (để thực hiện);

- Lưu: VT

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

                                                                    

        

 

 

DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

NĂM HỌC 2016 – 2017

 

Thời gian

Nội dung công việc

Thời gian TH

 

 

 

Tháng 8/2016

- Huy động trẻ ra nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

- CBQL và GVMN dự bồi dưỡng thường xuyên hè 2016.

- Tham gia bồi dưỡng chính trị hè 2016

  - Chỉ đạo giáo viên chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới để tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

- Hoàn thiện hồ sơ phổ cập cấp trường.

- Dự hội nghị tổng kết năm học 2015 - 2016, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2016 - 2017.

Ngày 01 đến 31/8

Ngày 10 - 15/8

Ngày 4 - 8/8

Ngày 15 - 30/8

 

Ngày 1 - 5/8

Ngày 23/8

 

 

 

 

Tháng 9/2016

  - Tổ chức khai giảng năm học 2016 - 2017.

- Tổng hợp số liệu báo cáo nhanh sau khai giảng.

  - Chỉ đạo các nhóm, lớp cân đo, theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Đăng ký trường chuẩn quốc gia sau 5 năm

- Tổ chức họp phụ huynh học sinh.

- Xây dựng Kế hoạch năm học 2016 – 2017;  Duyệt  kế hoạch năm học 2015 - 2016 với PGD.

- Dự tập huấn trực tuyến qua mạng

- Đón Sở GD khảo sát trường chuẩn quốc gia

Ngày 5/9

Ngày 6/9

Ngày 15/9

 

Ngày 13/9

Trước ngày 20/9

Trước 20/9

 

Trước 17/9

Trước 25/9

 

 

 

 

 

 

Tháng 10/2016

- Tự kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập GDMNTENT.

- Tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức và lao động.

- Đón Sở GD kiểm tra các nhóm trẻ ngoài công lập.

- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Tổng hợp số liệu thống kê, báo cáo đầu năm học.

- Nộp kế hoạch năm học 2016 - 2017 về PGD.

- Nộp kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học năm học 2016 - 2017 về PGD.

- Kiểm tra nền nếp, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của giáo viên và nhân viên đầu năm học.

- Dự bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN.

- Dự tập huấn sử dụng phần mềm dinh dưỡng

- Kiểm tra HĐSP 1 GV(NV), kiểm tra hành chính 4 GV, NV.

Trước 10/10

 

Từ 3 - 8/10

Từ 3 - 14/10

Từ 15 - 30/10

Trước 10/10

Ngày 6/10

Ngày 15/10

 

Ngày 18,19/10

 

Từ 26 - 28/10

Trước 31/10

Từ 25 - 30/10

 

 

Tháng 11/2016

- Cấp huyện kiểm tra công nhận phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTENT)

- Bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN

- Kiểm tra hồ sơ sổ sách của GV, NV

- Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Kiểm tra HĐSP 2 GV(NV), kiểm tra hành chính 4 GV(NV).

Trước 10/11

 

Trước 27/11

Từ 21 - 26/11

Ngày 20/11

Trước 20/11

 

 

 

Tháng 12/2016

-  - Đón cấp tỉnh kiểm tra công nhận phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi (PCGDMNTENT)

-  - Chỉ đạo các nhóm, lớp cân đo, theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp huyện.

- Tham dự bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN

- Kiểm tra HĐSP 1 GV(NV), kiểm tra hành chính 4 GV, NV.

Trước 10/12

 

Từ 12 - 14/12

 

Trước 25/12

Trước 31/12

Từ 25 - 31/12

 

 

 

 

Tháng 1/2017

- Kiểm tra chất lượng học kỳ I.

- Báo cáo, tổng hợp số liệu thống kê học kỳ I

- Nộp báo cáo sơ kết công tác kiểm tra nội bộ trường học về PGD.

- Tổ chức sơ kết học kỳ I, triển khai nhiệm vụ học kỳ II.

- Phát động phong trào trồng cây xanh, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp trong trường mầm non.

- Tổ chức họp phụ huynh học sinh

- Chỉ đạo hoàn thiện HSSS kiểm tra tại PGD

- Kiểm tra HĐSP 1 GV(NV), kiểm tra hành chính 5 GV, NV.

- Tham gia tập huấn giáo viên giỏi cấp tỉnh (nếu có)

Trước 10/1

Ngày 1/1

Ngày 5/1

 

Từ 1 - 10/1

Từ 1- 30/1

 

Từ 25 - 30/1

Trước 20/1

Từ 20 - 30/1

 

Tuần 3/1

 

Tháng 2/2017

- Kiểm tra khuôn viên, CSVC các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

  - Tham dự bồi dưỡng thường xuyên cho CBQL, GVMN.

- Kiểm tra HĐSP 1 GV(NV), kiểm tra hành chính 5 GV, NV.

- Tham gia tập huấn giáo viên giỏi cấp tỉnh (nếu có)

- Đón kiểm tra chuyên đề của PGD

Từ 1 - 10/2

Trước 20/2

Từ 20 - 28/2

 

Tuần 3,4/2

Trước 25/2

 

 

Tháng 3/2017

- Tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp tỉnh (nếu có)

- Tổ chức ngày Quốc tế phụ nữ 8/3

- Chỉ đạo các nhóm, lớp cân đo, theo dõi sức khỏe trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Kiểm tra HĐSP 2 GV(NV), kiểm tra hành chính 5 GV, NV.

Ngày 9,10,13 - 15/3

Ngày 8/3

Từ 10 - 14/3

 

Từ 15  - 30/3

Tháng 4/2017

  - Đón Sở kiểm tra các cơ sở GD ngoài công lập

  - Kiểm tra chất lượng cuối năm học của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo.

  - Chuẩn bị hồ sơ CBQL kiểm tra tại PGD

- Đón huyện thẩm định trường chuẩn quốc gia.

- Đón kiểm tra chéo của các trường mầm non.

- Kiểm tra HĐSP 1 GV(NV), kiểm tra hành chính 5 GV,NV.

Ngày 4-6; 11-13/4

Từ 15-29/4

 

Trước 20/4

Trước 30/4

Trước 30/4

Trước 15/4

 

 

Tháng 5/2017

- Đón Sở GD thẩm định trường chuẩn quốc gia.

  - Tổng hợp số liệu thống kê cuối năm, thống kê phổ cập, các loại báo cáo cuối năm.

  - Nộp báo cáo tổng kết, thống kê cuối năm học, báo cáo tổng kết công tác kiểm tra nội bộ trường học và báo cáo tự đánh giá chỉ tiêu công tác KTNBTH năm học 2016 - 2017 về PGD.

- Tổ chức họp phụ huynh học sinh cuối năm.

 

Trước 1/5

 

Ngày 1/5

 

 

 

Từ 20 - 30/5

 

Tháng 6/2017

- Tổ chức ngày 1/6 cho các cháu.

- Bàn giao trẻ mẫu giáo 5 tuổi vào lớp 1.

  - Kiểm kê tài sản cuối năm học, xây dựng kế hoạch tu sửa CSVC cho năm học mới.

- Đăng ký tài liệu với PGD.

- Xây dựng kế hoạch BDTX

Ngày 1/6

Ngày 2,3/6

Trước 10/6

 

Theo lịch của PGD

Từ 15 - 30/6

Tháng

7/2017

  - Tham mưu với UBND xã tu sửa CSVC cho năm học mới.

- Tổ chức CBGV điều tra trẻ em từ 0-5 tuổi trên địa bàn xã.

- Tổng hợp số liệu phổ cập.

- Họp HĐSP phân công nhiệm vụ năm học mới cho CBBQL, GV và NV của nhà trường.

Trước 20/7

Từ 15 - 25/7

 

Ngày 25,26,27/7

Ngày 30/7

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);

- BGH, tổ CM, CB,GV,NV (để thực hiện);

- Lưu: VT

Nhân Chính, ngày 16 tháng 9 năm 2016

HIỆU TRƯỞNG

PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2016-2017

TRƯỜNG MẦM NON XÃ NHÂN CHÍNH

 

STT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ được phân công

Ghi chú

1

Phạm Thị Thương Huyền

Hiệu trưởng

Phụ trách chung, phụ trách phổ cập

 

2

Nguyễn Thị Thương

Phó hiệu trưởng

Phụ trách nuôi dưỡng, cơ sở vật chất

 

3

Vũ Thị Tâm Thu

Phó hiệu trưởng

Phụ trách chuyên môn, vệ sinh môi trường

 

4

Lê Thị Lan Anh

Nhân viên

Kế toán

 

5

Trần Thị Loan

Nhân viên

Văn thư

Thư ký HĐSP

6

Phạm Thị kim DungC

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp A5 (Khu A)

TP mẫu giáo

7

Phạm Thị Hằng

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp B5 (Khu A)

 

8

Nguyễn Thị Mai

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp C5 (Khu A)

 

9

Nguyễn Thị Hồng Ngát

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp D5 (Khu B)

TT mẫu giáo

10

Nguyễn Thị Thu

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp E5 (Khu B)

 

11

Ngô Thanh Minh

Giáo viên

GV phụ lớp A5

 

12

Nguyễn Thị Thu Hường

Giáo viên

GV phụ lớp C5

TTND, làm sổ nuôi khu A

13

Nguyễn Thị Kim Chanh

Giáo viên

GV phụ lớp B5

 

14

Nguyễn Thị Thủy

Giáo viên

GV phụ lớp D5

TPND, làm sổ nuôi khu B

15

Đoàn Thị Hòa

Giáo viên

GV phụ lớp E5

 

16

Nguyễn Thị Hạnh

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp A4 (Khu A)

 

17

Bùi Thị Thoa

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp B4 (Khu A)

 

18

Phạm Thị Kim Dung B

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp C4 (Khu A)

 

19

Nguyễn Thị Thanh Tình

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp G4 (Khu A)

 

20

Trần Thị Mai

Giáo viên

Phụ lớp A4 + B4

 

21

Trần Thị Lưu

Giáo viên

Phụ lớp C4 + G4

 

22

Nguyễn Thị Phong

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp D4 (Khu B)

 

23

Nguyễn Thị Nhung

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp E4 (Khu B)

 

24

Nguyễn Thị Khơi

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp A3 (Khu A)

 

STT

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ được phân công

Ghi chú

25

Trần Thị Hoà

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp B3 (Khu A)

 

26

Nguyễn Thị Dung

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp C3 (Khu A)

 

27

Ngô Thị Hương Ly

Giáo viên

Phụ lớp A3 + C3

 

28

Nguyễn Thị Huyền

Giáo viên

Phụ lớp B3

 

29

Ngô Thị Cúc

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp D3 (Khu B)

 

30

Nguyễn Thị Hợi

Giáo viên

Chủ nhiệm lớp E3 (Khu B)

 

31

Nguyễn Thị Loan

 Giáo viên

 Phụ lớp D3 + E3

 

32

Nguyễn Thị Chinh

Giáo viên

Chủ nhiệm nhóm 24-36 tháng (Khu A)

Tổ phó Nhà trẻ

33

Nguyễn Thị Nhung

Giáo viên

Phụ nhóm trẻ 24-36 tháng (Khu A)

 

34

Lê Thị Thanh Thảo

Giáo viên

Chủ nhiệm nhóm trẻ 24-36 tháng (Khu A)

 

35

Nguyễn Thị Lan

Giáo viên

Phụ nhóm trẻ 24-36 tháng (Khu A)

 

36

Nguyễn Thị Kim Phương

Giáo viên

Chủ nhiệm nhóm trẻ 24-36 tháng (Khu B)

Tổ trưởng Nhà trẻ

37

Ngô Thị Xạ

Giáo viên

Phụ nhóm trẻ 24-36 tháng (Khu B)

 

38

Nguyễn Thị Thanh

Giáo viên

Chủ nhiệm nhóm trẻ 24-36 tháng (Khu B)

 

39

Nguyễn Thị Lệ Thương

Giáo viên

Phụ nhóm trẻ 24-36 tháng (Khu B)

 

40

Nguyễn Thị Nết

Nhân viên

Nấu ăn khu A

 

41

Ngô Thị Nga

Nhân viên

Nấu ăn khu A

 

42

Lê Thị Ngọc Thủy

Nhân viên

Nấu ăn khu A

 

43

Nguyễn Thị Phương

Nhân viên

Nấu ăn khu A

 

44

Ngô Thị Nữ

Nhân viên

Nấu ăn khu A

 

45

Nguyễn Thị Mai

Nhân viên

Nấu ăn khu B

 

46

Nguyễn Thị Minh

Nhân viên

Nấu ăn khu B

 

                                                                 Nhân Chính, ngày 16 tháng 9 năm 2016

                                                                                                   HIỆU TRƯỞNG

 

Tin cùng chuyên mục