Liên kết web

Quy chế chi tiêu nội bộ

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                      CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 TRƯỜNG MẦM NON NHÂN THỊNH                            Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
   Số: 01/QĐMN                                                                   Lý Nhân, ngày 04 tháng 01 năm 2016
 
 

 QUYẾT ĐỊNH 
Về việc ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ

 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON XÃ NHÂN THỊNH
      Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
 Căn cứ Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;
 Căn cứ Quyết định 11369/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2015 của Chủ tịch UBND huyện Lý Nhân về việc giao dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2016;
  Căn cứ Quyết định 42/QĐ-GD&ĐT ngày 08 tháng 01 năm 2016 của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lý Nhân về việc giao dự toán chi ngân sách Nhà nước năm 2016;
  Căn cứ các Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan; Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị; 
  Căn cứ Nghị quyết Hội nghị công chức trường Mầm non xã Nhân Thịnh ngày 03/10/2015;
 QUYẾT ĐỊNH: 
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế chi tiêu nội bộ của trường Mầm non xã Nhân Thịnh
 Điều 2: Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành; các quy định trước đây của trường Mầm non xã Nhân Thịnh trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
. Điều 3: Cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Mầm non xã Nhân Thịnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

Nơi nhận:
 - Như điều 3 (để thực hiện); 
- Lưu: VT.                                                                                                                              HIỆU TRƯỞNG 
 


 
                                                                                                                                          Trần Thị Kim Loan 


 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
   TRƯỜNG MN NHÂN THỊNH                                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
                                                                                             Lý Nhân, ngày 06 tháng 01 năm 2016   


 QUY CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ CỦA TRƯỜNG MẦM NON XÃ NHÂN THỊNH
 (Ban hành kèm theo Quyết định số 01 /QĐ ngày 04 /01 /2016 của trường mầm non xã Nhân Thịnh) 

 Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 Điều 1: Trường Mầm non Nhân Thịnh là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động; gồm các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ quy định. Cơ chế quản lý thu chi của cơ quan dựa trên nguyên tắc công khai, dân chủ theo quy định của pháp luật hiện hành, các khoản thu chi đều được thể hiện qua hệ thống sổ sách kế toán theo Luật ngân sách Nhà nước.
 Điều 2: Quy chế chi tiêu nội bộ thực hiện chế độ tự chủ và nguyên tắc dân chủ của trường Mầm non Nhân Thịnh ; Quy chế đã được thảo luận công khai và có ý kiến đóng góp của cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị. Thực hiện quy chế nhằm tạo quyền chủ động trong việc quản lý chi tiêu tài chính của thủ trưởng đơn vị, tạo quyền chủ động cho cán bộ, viên chức trong đơn vị hoàn thành nhiệm vụ được giao. 
Điều 3: Quy chế chi tiêu nội bộ là cơ sở để quản lý, thanh toán các khoản chi tiêu trong đơn vị được công bằng và thống nhất, khuyến khích tiết kiệm chi và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, là cơ sở để đánh giá việc thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí. 
 Chương II NHỮNG NGUYÊN TẮC CHUNG
 Điều 4: Những căn cứ để xây dựng quy chế - Căn cứ vào Luật Ngân sách Nhà nước; 
- Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ; Thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 9/8/2006 của Bộ Tài chính về “Hướng dẫn thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; 
 - Căn cứ Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; 
 - Căn cứ Thông tư 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính Quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước; - Căn cứ Quyết định 44/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
 - Căn cứ vào nguồn kinh phí được Phòng GD&ĐT huyện giao theo dự toán hằng năm;
 - Căn cứ các Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan; 
- Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị.
 Điều 5: Quy chế được xây dựng trên cơ sở các nguồn thu và quy định chế độ, định mức tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước, Bộ tài chính, kết hợp với tính chất hoạt động đặc thù của trường Mầm non Nhân Thịnh, được Hội nghị cán bộ công chức toàn cơ quan thảo luận và nhất trí. Quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo công bằng của từng hoạt động chuyên môn nghiệp vụ, quản lý đảm bảo tiết kiệm, đồng thời khuyến khích động viên cá nhân hoàn thành nhiệm vụ và thực hiện quy chế công khai, dân chủ. Quy chế này quy định những nội dung liên quan đến việc thực hiện chi tiêu nội bộ và việc sử dụng tài sản công trong hoạt động hành chính của cơ quan:
 - Các khoản chi không được vượt quá chế độ chi hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định. - Việc chi tiêu phải đảm bảo có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp. - Tài sản công phải được sử dụng đúng cho các hoạt động của cơ quan. Chương III NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ 
Điều 6: Quản lý và sử dụng vốn tài sản Việc quản lý và sử dụng tài sản của đơn vị theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính được thực hiện như sau: 
6.1. Toàn bộ vật tư tài sản của đơn vị được ghi chép, phản ánh trong hệ thống sổ kế toán thống nhất của đơn vị.
 6.2. Việc sử dụng tài sản cố định cho các hoạt động sự nghiệp thường xuyên được phản ánh giá trị hao mòn vào sổ kế toán mỗi năm 1 lần vào tháng 12, tỷ lệ tính hao mòn theo quy định hiện hành cho từng đối tượng tài sản cố định.
 6.3. Thực hiện đúng chế độ đăng ký và báo cáo về tài sản theo quy định của Nhà nước và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về chế độ báo cáo, chế độ kiểm tra tài sản theo quy định hiện hành.
 6.4. Việc đầu tư , xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, mua sắm tài sản cố định được thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư , xây dựng và mua sắm thực hiện theo Thông tư 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính : *Quy định về việc mua sắm, sửa chữa: Căn cứ thông báo phê duyệt bằng văn bản về nguồn kinh phí, nội dung hàng hoá, dịch vụ mua sắm cho một năm ngân sách hoặc giai đoạn thực hiện đối với từng nội dung, chủng loại hàng hoá, dịch vụ của cấp có thầm quyền, Thủ trưởng cơ quan áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu để mua sắm tài sản theo đúng quy định.
 - Trường hợp mua sắm tài sản từ 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đến không quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng): lấy báo giá của ít nhất ba nhà thầu khác nhau (báo giá trực tiếp, bằng fax hoặc qua đường bưu điện) làm cơ sở để lựa chọn nhà thầu tốt nhất. Kết quả chọn thầu phải bảo đảm chọn được nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ tư vấn tối ưu nhất về chất lượng, giá cả và một số yêu cầu khác (nếu có) như thời hạn cung cấp hàng hoá, các yêu cầu về bảo hành, đào tạo, chuyển giao, không phân biệt nhà thầu trên cùng địa bàn hoặc khác địa bàn.
 - Trường hợp mua sắm dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng): Thủ trưởng cơ quan quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải đảm bảo chế độ hoá đơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định;
 - Đối với việc mua sắm, sửa chữa có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên cho môt lần mua sắm các loại hàng hoá có cùng chủng loại quy trình thực hiện mua sắm, sửa chữa thực hiện theo hình thức đấu thầu theo quy định. * Việc tổ chức thực hiện mua sắm, sửa chữa: Tổ chức mua sắm phải đảm bảo đúng quy trình, đầy đủ hồ sơ pháp lý, phải thực hiện công khai, dân chủ, tiết kiệm và hiệu quả:
 - Trước khi tiến hành mua sắm phải lập kế hoạch mua sắm, trong kế hoạch mua sắm phải lựa chọn loại tài sản, tính năng kỹ thuật, giá cả,…của những tài sản cần mua sắm;
 - Thông báo công khai trước toàn thể cán bộ công chức, viên chức cơ quan về việc thực hiện mua sắm;
 - Tổ chức nghiệm thu, quyết toán mua sắm tài sản đưa vào sử dụng theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước.
 Điều 7: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và thu nhập khác
 7.1. Tiền lương : Tiền lương, phụ cấp lương của CB, GV, NV được thanh toán hàng tháng theo quy định. Tiền công lao động hợp đồng ngắn hạn được trả theo mức lương đã thoả thuận trong hợp đồng lao động.
 7.2. Tiền làm việc ngoài giờ và thêm giờ: Thanh toán tiền làm việc ngoài giờ cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan thực hiện những công việc phục vụ nhu cầu thiết yếu của đơn vị mà không thể hoàn thành trong thời gian làm việc chính thức và vượt số giờ quy định trên cơ sở được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện theo các định mức sau: - Chi phụ cấp tăng giờ ngày thứ bảy, chủ nhật, làm đêm không quá 50.000đ/người/buổi;
 - Chi phụ cấp thêm giờ ngày thường đối với giáo viên (thực hiện theo Thông tư 07/2013-TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngà
y 8/3/2013 về việc hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với các nhà giáo trong các cơ sở giáo dục) không quá 30.000đ/ buổi. 
- Chi phụ cấp tăng giờ trực Tết Nguyên Đán, ngày nghỉ Lễ, nghỉ bão.... không quá 50.000đ/người/ca trực. 
7.3. Tiền thưởng: Thưởng các danh hiệu thi đua hàng năm: Chi mức thưởng theo quy định của Nhà nước tại Nghị định 42/NĐ-CP ngày 15/ 4 /2010 của Chính phủ.
 Điều 8: Công tác phí Thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính, Quyết định 44/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và quy định nội bộ: 
8.1. Thanh toán tiền tàu xe. Đối với tiền tàu, xe người đi công tác được thanh toán theo giá cước thông thường bằng các phương tiện giao thông công cộng (giá không bao gồm các dịch vụ khác) bao gồm: Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác mà người đi công tác trực tiếp chi trả.
 8.2. Phụ cấp lưu trú. Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác). a, Người đi công tác ngoài tỉnh: Mức thanh toán theo quy định hiện hành của Nhà nước phải có xác nhận ngày, nơi đi, nơi đến công tác kèm theo giấy mời, triệu tập (nếu có). Phụ cấp công tác phí tối đa không quá 150.000đ/ngày/người. b,Trường hợp đi công tác trong tỉnh(đi về trong ngày); mức chi không quá 50.000đ/người/ngày. Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác. 8.3.Thanh toán tiền công tác phí theo tháng: -Mức khoán công tác phí: Đối với cán bộ, giáo viên phải đi công tác thường xuyên liên tục nội huyện hàng tháng từ 10 ngày trở lên/tháng thì áp dụng khoán công tác phí hàng tháng cho các đối tượng sau: + Hiệu trưởng: 250.000đ/người/ tháng + Hiệu phó: 125.000đ/người/tháng + Kế toán: 250.000đ/người/tháng + Thủ quỹ: 100.000đ/người/tháng (có danh sách khoán kèm theo quy chế này).
 8.4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: a, Hình thức khoán - Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội; Hải Phòng; Đà Nẵng và Cần Thơ; các thành phố thuộc đô thị loại I thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 250.000đ/ngày/người. - Đi công tác ở quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh: Mức tối đa không quá 200.000/ngày/người. -Đi công tác tại các vùng còn lại: mức tối đa không quá 100.000đ/ngày/người. b, Hình thức thanh toán theo hóa đơn thực tế Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau: - Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh thì được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 250.000đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Đi công tác tại các vùng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng; - Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng); Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế). Ngoài chứng từ thanh toán quy định nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của cơ quan. Điều 9: Chi tiêu hội nghị - Kế toán lập dự trù chi hội nghị trình Thủ trưởng cơ quan ký duyệt và có trách nhiệm chuẩn bị khánh tiết, lễ tân cho hội nghị theo chỉ đạo của Thủ trưởng đơn vị - Các khoản chi phí khác cho tổ chức hội nghị theo thực tế thị trường. - Quy định mức chi hội nghị được thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định 44/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
Điều 10: Chi phí sử dụng điện thoại, Internet, Fax báo chí và công tác tuyên truyền Các phương tiện thông tin như điện thoại, Fax, Internet trang bị trong cơ quan, đơn vị để phục vụ cho nhu cầu công việc đơn vị. Trên tinh thần thực hiện Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, quy định như sau:
 10.1. Quy định về trang bị, sử dụng điện thoại Trang bị máy điện thoại cố định phục vụ công tác đặt tại văn phòng nhà trường 
10.2. Quy định sử dụng Internet : - Trang bị máy tính và cung cấp dịch vụ Internet để phục vụ cho công tác quản lý và công việc chuyên môn. Cơ quan đăng ký sử dụng dịch vụ Internet trọn gói với mức 165.000đ/tháng.
 10.3. Về báo chí và công tác tuyên truyền - Đặt báo các loại theo quy định như: báo Nhân dân, Hà Nam, Lao động, Giáo dục và Thời đại,... các loại tạp chí chuyên ngành. - Việc tuyên truyền phục vụ cho nhiệm vụ chính trị của địa phương, của ngành căn cứ vào từng nội dung cụ thể và trên cơ sở chỉ đạo của Thủ trưởng cơ quan.
vụ công cộng: - Tiền điện: Thanh toán theo số tiền thực tế tại hoá đơn của Chi nhánh điện - Tiền nước: Thanh toán theo hoá đơn của Công ty cấp nước. - Tiền vệ sinh môi trường: Thanh toán theo hoá đơn thu lệ phí. - Tiền mua chè uống nước phục vụ cho các hoạt động của cơ quan do bộ phận hành chính có trách nhiệm mua và thanh toán theo thực tế. 
11.2. Vật tư văn phòng, văn phòng phẩm: -Văn phòng phẩm và vật rẻ tiền mau hỏng, dụng cụ văn phòng. - Khoán chi tiền để mua văn phòng phẩm: Căn cứ mức sử dụng văn phòng phẩm của cán bộ, giáo viên trong năm 2014, 2015 và tình hình kinh phí năm 2016 của đơn vị thực hiện khoán văn phòng phẩm cho các đối tượng, nội dung khoán và mức khoán như sau: + Nội dung vật tư khoán gồm: Phấn viết, bút mực, bút bi viết, bút xóa, bút nhớ dòng, giấy in giáo án của giáo viên. + Đối tượng khoán và mức khoán như sau: 100% cán bộ, giáo viên; Mức khoán là: 10.000đ/người/tháng (có danh sách kèm theo) -Mực in, photo, giấy in của văn phòng, các bộ phận chuyên môn và của cơ quan căn cứ vào đề xuất và mức độ sử dụng thực tế, khuyến khích sử dụng tiết kiệm. Mỗi thành viên trong cơ quan phải có trách nhiệm tiết kiệm vật tư văn phòng, điện, nước và quản lý tốt các thiết bị được cấp phát. Sử dụng tiết kiệm, đảm bảo phòng chống cháy nổ, rời khỏi phòng phải tắt các công tắc thiết bị dùng điện;
 Điều 12: Chi phí nghiệp vụ chuyên môn. - Chi photo, mua tài liệu, báo cáo: thanh toán theo hoá đơn thực tế. - Chi tập huấn chuyên môn: Quy định mức chi hội nghị tập huấn được thực hiện theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính và Quyết định 44/2010/QĐ-UBND ngày 21/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam: Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; Mức chi thù lao cho báo cáo viên thực hiện theo các quy định hiện hành: Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh. - Chi thưởng chuyên đề (thưởng HSG, GVG, thưởng các cuộc thi.....) theo Quyết định của Thủ trưởng đơn vị. Cụ thể định mức chi thưởng: + Giáo viên dạy lớp xÕp thø nhất trong đợt kiểm tra học kỳ I, cuối năm thưởng 200.000đ; Xếp thứ nhì 150.000đ, xếp thứ ba 100.000đ, + Giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp trường thưởng 100.000đ + GV đạt giáo viên giỏi cấp huyện thưởng 200 000đ. - Chi bồi dưỡng cho GV dạy hội giảng: 200.000đ/1GV/1đợt tham gia dự thi. - Các chế độ khác phục vụ hoạt động chuyên môn nghiệp vụ chi theo chế độ hiện hành và thực tế thị trường, khả năng kinh phí của ngân sách được cấp. Điều 13: Chi hoạt động đoàn thể Các tổ chức đoàn thể quản lý các nguồn thu từ ngân sách hỗ trợ và do đóng góp tự nguyện, thực hiện chi theo đúng điều lệ hoạt động và các văn bản hướng dẫn của tổ chức đoàn thể đó dưới sự kiểm tra giám sát của Thủ trưởng đơn vị. Thực hiện tự chủ trong chi tiêu với tinh thần tiết kiệm. Việc thu, chi quyết toán phải mở sổ sách theo đúng quy định tài chính và thực hiện công khai theo quy định. Chi thăm hỏi CBCNV cơ quan; tứ thân phụ mẫu; vợ (hoặc chồng) và con của CBCNV khi ốm đau phải nằm viện là 150.000đ (thanh toán vào kinh phí của Công đoàn). - Chi thăm hỏi việc hiếu: 100.000đ (thanh toán vào kinh phí Công đoàn) Điều 14: Các khoản chi khác. * Mức chi tiếp khách trong nước cụ thể như sau: - Chi nước uống: Mức chi tối đa không quá 15.000 đồng/người/ngày. - Chi mời cơm: Mức chi tối đa không quá 100.000 đồng/suất. * Chi hỗ trợ hoạt động của Chi bộ, Công đoàn, đoàn thể khác căn cứ vào nguồn kinh phí thực tế của đơn vị. Mức hỗ trợ không quá 1.500.000đ/đoàn thể/năm. Điều 16: Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ, công chức, viên chức Chế độ nghỉ phép đối với cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị thực hiện theo đúng qui định tại Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/2011 và Thông tư 57/2014/TT-BTC về việc qui định và sửa đổi bổ sung về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, lao động làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức trong đơn vị không thực hiện chế độ nghỉ phép theo qui định thì không được chi trả tiền bồi dưỡng hoặc hỗ trợ đối với những ngày chưa nghỉ phép hàng năm.
 Chương IV KẾ TOÁN, QUYẾT TOÁN VÀ KIỂM TRA THỰC HIỆN QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGÂN SÁCH  
-Việc kế toán, quyết toán ngân sách, kiểm tra, thanh tra các chế độ thu, chi và quản lý ngân sách, quản lý tài sản trong cơ quan được thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật và Quyết định của cơ quan có thẩm quyền. -Các cá nhân trong cơ quan cần thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và thực hiện việc lập dự toán trước khi thực hiện. Việc quyết toán theo đúng quy định, và hoàn thiện chứng từ ngay sau khi kết thúc công việc thực hiện chi. - Về công khai tài chính: Cơ quan công khai (chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày được giao dự toán, được duyệt quyết toán), thực hiện theo Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Công khai theo biểu số liệu và công khai một số nội dung chi: Chi mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi sửa chữa lớn tài sản cố định, chi hội nghị. Chủ đầu tư thực hiện công khai theo Thông tư số 10/2005/TT-BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước. - Công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: Thực hiên theo Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Thông tư số 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ báo cáo công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. - Hình thức công khai: Công bố trong các kỳ họp khi kết thúc Quý, năm tài chính của cơ quan, và tại Hội nghị CBCCVC. Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan. 
 Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 Lãnh đạo cơ quan (trước hết là Thủ trưởng đơn vị và Bộ phận phụ trách) chịu trách nhiệm quản lý tài sản của đơn vị và vận động cán bộ viên chức nêu cao ý thức tiết kiệm, giữ gìn bảo vệ tài sản công. Mọi khoản thu, chi phải được phản ánh thông qua hệ thống kế toán Nhà nước. Kế toán cơ quan có trách nhiệm hướng dẫn cán bộ, viên chức, người lao động các thủ tục thanh toán đúng chế độ quy định của Nhà nước và thực hiện theo nội dung của quy chế này. Những nội dung khác không quy định tại quy chế này được thực hiện theo quy định của Nhà nước và các cơ quan thẩm quyền ban hành có hiệu lực. Quy chế này đã được thông qua Hội nghị công nhân, viên chức trường Mầm non Nhân Thịnh ngày 10 tháng 10 năm 2015. Chương VI TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, mọi quy định trước đây trái với qui chế này đều được bãi bỏ. 2.Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và người lao động trong trường Mầm non Nhân Thịnh có trách nhiệm thi hành. 3. Trong quá trình thực hiện có những điểm chưa phù hợp, sẽ được xem xét bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./. CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN HIỆU TRƯỞNG Trần Thị Ngà Trần Thị Kim Loan

Các tin khác