Giới thiệu

Giới thiệu

TRƯỜNG MẦM NON TIÊN NỘI

Dọc theo quốc lộ 1 A đoạn cây số 9 Đại Học Hà Hoa Tiên rẽ xuống khoảng 100 m bạn sẽ được thấy tiếng con trẻ bi bô, râm ran đó chính là trường mầm non Tiên Nội chúng tôi . Trường được thành lập năm 1987 với tên đầy đủ là " Trường mầm non bán công xã Tiên Nội " lúc này các lớp vẫn nằm rải rác ở các luỹ tre làng học nhờ nhà kho, nhà văn hoá của các thôn. Đến năm 2007 được sự quan tâm của Đảng uỷ - Hội đồng nhân dân- Uỷ ban nhân dân xã Tiên Nội đã xây dựng khu trung tâm ngôi trường khang trang như ngày hôm nay, được đạt tại thôn Hoà trung tiếp nhận các cháu 5 thôn khu dưới. Đến năm 2009 UBND xã tiếp tục xây dựng điểm trường lẻ cho 5 thôn khu trên. Năm 2010 trường đã được chủ tịch UBND tỉnh công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.Năm 2012 được sự quan tâm của các cấp trường đã chuyển sang trường công lập và coá tên là " Trường mầm non Tiên Nội". Hiện nay trường  có 2 điểm trường với tổng số 13 nhóm lớp trong đó có 4 lớp 5 tuổi, 3 lớp 4 tuổi, 4 lớp 3 tuổi và 2 nhóm trẻ. Với số học sinh là 413 trẻ. Trường có tổng số 29 cán bộ, giáo viên và nhân viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Trường có các tổ chức chính trị xã hội có chi bộ độc lập, tổ chức công đoàn, chi đoàn thanh niên, chi hội phụ nữ. Học sinh đến trường được đối sử công bằng được chăm sóc và giáo dục tốt. Tập thể giáo viên nhà trường trong các năm qua đều đạt tập thể lao động tiên tiến. Luôn đoàn kết xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.






































































UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

            Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP, ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 48/TTr-SNV ngày 28 tháng 5 năm 2012 và của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 665/TTr-SGDDT ngày 21 tháng 5 năm 2012,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Vị trí, chức năng:

1. Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

2. Sở Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, quyết định, chỉ thị về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh để phát triển giáo dục;

b) Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực giáo dục.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo các quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường trung cấp chuyên nghiệp; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh (nếu có); trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh;

             .......

Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế:

1. Lãnh đạo Sở:

Sở Giáo dục và Đào tạo có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

Giám đốc là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở;

Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công; khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở:

a) Các tổ chức và phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

 - Văn phòng sở;

 - Thanh tra sở;

 - Phòng Tổ chức cán bộ;

 - Phòng Kế hoạch - Tài chính;

 - Phòng Giáo dục Mầm non;

 - Phòng Giáo dục Tiểu học;

 - Phòng Giáo dục Trung học;

 - Phòng Giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp;

 - Phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục;

 - Phòng Công nghệ thông tin và công tác học sinh, sinh viên.

b) Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở:

- Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nam;

- Các Trường cao đẳng, Trường trung cấp chuyên nghiệp (không bao gồm các Trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp công lập của các Bộ đóng trên địa bàn tỉnh);

 - Các Trường Trung học phổ thông;

 - Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh;

 - Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện, thành phố;

 - Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp tỉnh;

 - Các Trung tâm Ngoại ngữ, tin học;

 - Trường, lớp dành cho người khuyết tật; trường, cơ sở thực hành sư phạm; trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông; các cơ sở giáo dục trực thuộc khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.