Thông tin

Liên kết web

Tin tức Tin tức/(Trường MN Trịnh Xá)/Tin tức - Sự kiện/

Hôi nghị tổng kết năm học 2015- 2016, triển khai phương hướng nhiệm vụ năm học 2016-2017.

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ PHỦ LÝ

TRƯỜNG MẦM NON TRỊNH XÁ

 

             Số: 75/KH-MNTrX

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

                     Trịnh xá, ngày 28  tháng 9  năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Nhiệm vụ năm học 2016-2017

 

PHẦN THỨ NHẤT:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015-2016

 

I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC

1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

          Trong năm qua trường Mầm non Trịnh đã triển khai thực hiện tốt việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; gắn với cuộc vận động “ Mỗi Thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”, các phong trào thi do Đảng, Nhà nước và ngành cũng như địa phương phát động.

          - Trường đạt tiêu chuẩn “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”  loại khá .

2. Phát triển quy mô, mạng lưới trường học, thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

- Trường Mầm non Trịnh Xá có 10 nhóm/lớp nhà trẻ mẫu giáo,

 Trong đó: Có 3 nhóm trẻ, 7 lớp mẫu giáo

- Nhà trường đã  huy động 282/471 trẻ ra lớp, trong đó:

+Trẻ nhà trẻ: 42/217 trẻ, đạt 19,35% độ tuổi

+ Cháu mẫu giáo: 240/254 trẻ, đạt 94,49% độ tuổi. Trong đó Mẫu giáo 4 tuổi và mẫu giáo 5 tuổi đạt 100% độ tuổi và 100% kế hoạch.

- Tỷ lệ chuyên cần: Bình quân đạt 90 %, riêng 5 tuổi đạt 100%.

- Duy trì, nâng cao chất lượng đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. Trường đã phối hợp với trường Tiểu học và THCS thực hiện tốt các nội dung phổ cập, xóa mù chữ theo hướng dẫn và được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTENT.

3. Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

3.1. Công tác chăm sóc sức khoẻ và nuôi dưỡng trẻ 

- Tổ chức nuôi ăn bán trú 8/10 nhóm, lớp nhà trẻ mẫu giáo, đạt 80 %,

Trong đó: Nhóm trẻ = 3/3 nhóm, mẫu giáo = 5/7 lớp

- Tổng số trẻ nuôi ăn bán trú là 205/282 trẻ ra lớp, đạt 72,69%,

Trong đó: Trẻ nhà trẻ nuôi ăn bán trú là: 34/42 trẻ, đạt 80,95%

                 Mẫu giáo nuôi ăn bán trú là: 171/240 trẻ, đạt 71,25%

-Mức ăn:12.000 đồng/trẻ/ngày, kể cả gạo

- Tiền chất đốt 18.000 đồng/trẻ/tháng.

- Chế độ ăn: Một bữa chính và một bữa phụ.

- Trường được kiểm tra và đảm bảo VSATTP không để xảy ra ngộ độc thức ăn và dịch bệnh.

 - 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn, được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm, được theo dõi sự phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

          Trong đó: + Trẻ SDD vừa: 7/282 cháu, chiếm 2,48%, số trẻ béo phì 2/282 cháu, chiếm 0,71%.

                         + Trẻ thấp còi độ 1: 22/282 cháu, chiếm 7,8%

3.2. Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non

- 100% nhóm lớp thực hiện tốt chương trình GDMN.

- 100% trẻ đến trường có đủ sách, vở và đồ dùng học tập.

          - 2/2 lớp mẫu giáo 05 tuổi triển khai thực hiện sử dụng có hiệu quả Bộ chuẩn phát triển trẻ em 05 tuổi, bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

          - 10/10 nhóm lớp triển khai thực hiện chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non".

          - Trường mầm non tổ chức hội thi "Bé kheo tay" và triển lãm tranh của trẻ, đề tài: Vẽ, Nặn, Xé dán, Cắt dán, Tô màu tranh. 100% trẻ mẫu giáo tham ra dự thi tại các nhóm lớp. Sau đó chọn số trẻ xếp loại A của các lớp tham dự hội thi cấp trường. Nhà trường phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh có phần thưởng cho các cháu đạt giải A= 30.000 đồng; Giả B: 20.000 đồng, loại C: 15.000 đồng.

          - 100% trẻ đến trường được đánh giá theo các mục tiêu của từng chủ đề, cuối năm học đối với trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo 3,4 tuổi, riêng trẻ 5 tuổi được đánh giá theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình GDMN 72/72 trẻ, đạt 100%.

     3.3. Thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục: 100% nhóm lớp thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình GDMN.

3.4.  Kiểm định chất lượng GDMN: Trường tìm minh chứng, tập hợp sắp xếp và lưu giữ minh chứng, phấn đấu trường đạt cấp độ 1.

4. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

- Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

+ Trường có tổng số 10 phòng học/10 nhóm lớp, trong đó só 3/10 phòng kiên cố, 2/10 phòng bán kiên cố, 5/10 phòng học và 2/3 nhà bếp là nhà cấp 4, có 3/5 sân chơi có đồ chơi ngoài trời.

+ 3/3 khu nuôi ăn bán trú có bếp ăn, công trình vệ sinh, nguồn nước sạch và các điều kiện tối thiểu cho trẻ dùng.

+ Nhà trường đã tổ chức tốt phong trào thi đua “ Làm đồ dùng đồ chơi bằng nguyên vật liệu sẵn có của địa phương”, đạt kết quả tốt, có 6 bộ đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động học, 2 bộ đồ dùng, đồ chơi phục vụ hoạt động vui chơi tham dự Hội thi cấp thành phố và có 1 bộ đồ dùng, đồ chơi dự thi cấp tỉnh đạt loại A.

+ Năm học 2015-2016 các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3,4 tuổi đạt 65% trở lên số lượng danh mục ĐDĐC, thiết bị dạy học tối thiểu theo Văn bản hợp nhất Số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 3 năm 2015 về danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.

+ Trường phối hợp với Hội khuyến học xã xin được 16 chiếc quạt treo tường, trị giá 5.120.000 đồng, 300 bình nước sạch, trị giá 7.500.000 đồng 

-  Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

+ Năm học 2015-2016 trường được cấp trên đầu tư xây dựng 1 nguyên đơn nhà 2 tầng với 4 phòng học tại khu trung tâm xã trên diện tích 5.000 m2 từ tháng 11/2015 và đến nay đang hoàn thiện. Dự kiến năm học 2017-2018 đưa vào sử dụng để đảm bảo có đủ các điều kiện phục vụ công tác nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ được đảm bảo an toàn đối với cô và trẻ.

+ Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo cấp trên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất theo hướng phát triển bền vững hướng tới xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

5. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên mầm non

- Tổng số CBGV, nhân viên: 18 đ/c; Trong đó CBQL: 02 Đ/C; Giáo viên 12 đ/c trong đó giáo viên Nhà trẻ: 03 đ/c; Giáo viên mẫu giáo: 09 đ/c; Nhân viên: 04. 100% cán bộ giáo viên, nhân viên, có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, thực hiện tốt quy chế chuyên môn.

- Tỷ lệ giáo viên/nhóm lớp: 1,2 cô/lớp, mẫu giáo 5 tuổi 2 cô/lớp

- Biên chế 10/18 đồng chí, đạt 55,56 %,

- Hợp đồng theo ngân sách: 05.

- Hợp đồng trường 03đồng chí ( Nhân viên nấu ăn)

- Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 7/18 đồng chí, đạt 38,89%

                                     Trên chuẩn: 11/18 đồng chí, đạt 61,11%

          - Trong năm học  nhà trường có 1  cán bộ quản lý và 2 giáo viên tham gia học lớp đại học sư phạm MN và 3 nhân viên học lớp cao đẳng sư phạm MN.

          - 100% CBGV tham dù c¸c líp båi d­ìng chuyªn m«n, thùc hiÖn qu¶n lý vµ ®¸nh gi¸ chÊt l­îng gi¸o viªn theo chuÈn nghÒ nghiÖp gi¸o viªn mÇm non ®· ®­îc ban hµnh nh»m ®¶m b¶o chÊt l­îng ®éi ngò t­¬ng øng víi tr×nh ®é ®µo t¹o.

- Hội thi giáo viên giỏi cấp trường:  Có 12/12 giáo viên tham dự

Trong đó: Giáo viên nhà trẻ: 03 Đ/c; Giáo viên mẫu giáo: 09 Đ/c

                                                     Giỏi 5/12 đ/c đạt 41,67%

                                                     Khá 7/12 đ/c đạt 58,33%

- Trường có chi bộ độc lập, có 10/12 đ/c đảng viên, trong đó có 1/10 đ/c cán bộ quản lý đạt trình độ TCLTCT-HC, có 1 đ/c CBQL đang theo học lớp TCLLCT-HC.

- Năm học 2015-2016 trường hoàn thành tốt nhiệm vụ, có 11 đ/c đạt danh hiệu lao động tiên tiến và 2 đ/c cán bộ quản lý được UBND thành phố tặng giấy khen.

6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

a. Thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non

- Năm học 2015-2016 trường thực hiện có hiệu quả Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011-2015, Thông tư liên tịch số 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11 tháng 3 năm 2013 Hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ -TTg.

     - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, trường không tổ chức dạy trước chương trình lớp 1 cho trẻ; không yêu cầu trẻ tập viết chữ.

     b. Công tác kiểm tra

          + Trong năm học trường đã kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên và kiểm tra chuyên đề đầy đủ, có 4/4 đồng chí đạt loại khá. Kiểm tra chuyên đề: 4/8 đồng chí, đạt loại xuất sắc 4/8 đồng chí đạt loại khá.

- Nhà trường luôn chú trọng đối với lớp mẫu giáo 5 tuổi, chuẩn bị tốt các điều kiện để trẻ vững vàng bước vào lớp 1 trường Tiểu học.

          7. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non

- 100%  các nhóm, lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp; Làm tốt công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non trên các phương tiện thông tin đại chúng; đặc biệt là chuyên đề giáo dục phát triển vận động.

- Nhà trường đã thường xuyên cập nhật hoạt động trên website của ngành và lựa chọn những bài có chất lượng tuyên truyền trên thông tin đại chúng.

 

ĐÁNH GIÁ CHUNG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

NĂM HỌC 2015-2016

          1. Ưu điểm:

          - Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ đã thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dạy trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối, không có hiện tượng ngộ độc thức ăn, nước uốn đối với trẻ.

          2. Tồn tại:

          - Công tác tổ chức nuôi ăn bán trú còn thấp, tỷ lệ suy dinh dưỡng và thấp còi còn cao.

          3. Nguyên nhân tồn tai:

          - Trường có nhiều điểm trường, cơ sở vật chất xuống cấp. Điều kiện kinh tế thu nhập của các bậc phụ huynh học sinh thấp, chủ yếu là nông nghiệp, nên đời sống gặp rất nhiều khó khăn, nhận thức về xã hội hóa giáo dục còn hạn chế. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên còn thiếu so với quy định.

PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

 

          NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017

 

Thực hiện  nhiệm vụ trọng tâm giáo dục mầm non năm học 2016 - 2017;

Căn cứ Quyết định số 1893/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ  Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2016-2017 của ngành giáo dục;

Căn cứ  Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ  Công văn số 4358/BGDĐT-GDMN ngày 06 tháng 9 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017;

Căn cứ công văn số 1335 /SGDĐT-GDMN ngày 08/9/2016 của sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2016-2017;

Căn cứ công văn số 642/HD-PGDĐT-MN ngày 22/9/2016 của Phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Cấp học mầm non năm học 2016-2017;

          Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường trong những năm qua và kết quả đạt được trong năm học 2015-2016; Trường mầm non Trịnh Xá xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016-2017 như sau:

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm tình hình chung

- Trường có tổng diện tích 3.938m2, có 10 phòng học, trong đó só 5/10 phòng kiên cố, 2/10 phòng bán kiên cố, 5 phòng học tạm. Diện tích sân chơi 700m2, có 3/5 sân chơi có đồ chơi ngoài trời.

- Có 10 nhóm lớp trong đó có 2 lớp MG 5 tuổi, 5 lớp ghép 2 độ tuổi 3,4 tuổi và 3 nhóm trẻ.

- Số trẻ điều tra trên điạ bàn xã là 465 trẻ, trong đó: MG = 253 trẻ, NT = 212

- Số trẻ ra lớp trên địa bàn xã: 295 trẻ, trong đó MG =  247 /253 trẻ, đạt 97,63%.

          Trong ®ã:  MG 5 tuæi ra líp 78/78 trÎ ®¹t 100% ®é tuæi, trong đó có 2 trẻ đi học trái tuyến và có 3 trẻ đến học trái tuyến.

                          MG 4 tuổi ra lớp 96/101 trẻ, còn có 5 trẻ đi học trái tuyến, đạt 100% độ tuổi,

                          MG 3 tuổi ra lớp 73/75 trẻ, đạt 97,33% độ tuổi.

                          Nhà trẻ ra lớp: 48/212 trẻ, đạt 22,64% độ tuổi

          - Tổng số CB,GV,NV nhà trường: 18 đồng chí, trong đó

          + Biên chế: 10/18 đồng chí, đạt 55,56%

          + Hợp đồng 09: 5/18 đồng chí, đạt 27,78%

          + Hợp đồng trường: 3/18 đồng chí, đạt 16,67%

          + Đảng viên: 10/18 đồng chí, đạt 55,56%

          + Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 7/18 đồng chí, đạt 38,89%

                                              Trên chuẩn: 11/18 đồng chí, đạt 61,11%

          Theo thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Trường còn thiếu 1 cán bộ quản lý, 10 giáo viên MG và 1 nhân viên hành chính và 1 nhân viên nuôi.

          - Trường duy trì tổ chức nuôi ăn bán trú 3/5 khu, còn 2 khu không tổ chức nuôi ăn bán trú được vì không có điều kiện cơ sở vật chất. Tổng số trẻ nuôi ăn bán trú tại trường: 219 cháu, trong đó: MG = 179/295 trẻ, đạt 60,68%, nhà trẻ = 40/48 trẻ, đạt 83,33%.

          2. Thuận lợi và khó khăn

          a. Thuận lợi:

          - Nhà trường luôn được sự quan tâm chỉ đạo của phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý của các cấp lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương.

- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết nhiệt tình yêu nghề mến trẻ.

b. Khó khăn:

- Trường có nhiều điểm trường, 5/10 phòng học và 2/3 phòng bếp là nhà cấp 4, diện tích chật hẹp, đã hết thời gian sử dụng.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên còn thiếu so với quy định.

- Kinh phí chi cho việc mua sắm các trang thiết bị và tổ chức các hoạt động chuyên môn của nhà trường còn hạn hẹp nên chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế của ngành.

B. NHIỆM VỤ CHUNG

1. Thực hiện các nhiệm vụ của ngành Giáo dục quy định tại Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị Quyết số 29-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ và của Bộ.

2. Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo cấp trên, quan tâm, tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp cho nhà trường theo quỹ đất đã quy hoạch; đẩy nhanh tiến độ thi công, công trình xây mới khu trung tâm, hướng tới  xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trước mắt sửa chữa cơ sở vật chất hiện có;

3. Thực hiện các giải pháp đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong nhà trường. Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, đổi mới hoạt động chăm sóc, nuôi duỡng và giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm”. Nâng cao chất lượng tổ chức bữa ăn bán trú cho trẻ. Hỗ trợ thực hiện Chương trình giáo dục mầm non ở các khu lẻ điều kiện khó khăn, quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập ( Nếu có). Tăng cường nguồn lực, duy trì, củng cố và giữ vững các tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.

4. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, hiệu quả; nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các tổ chức chính trị trong nhà trường. Tập trung quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục theo hướng phát triển năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục mầm non.

5. Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN.

C. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua

 a. Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành, của trường cũng như của địa phương phát động.

- 90 % nhóm, lớp đạt tiêu chuẩn “ Lớp học thân thiện, học sinh tích cực” từ loại khá trở lên. Trường đạt tiêu chuẩn “Trường học thân thiện, học sinh tích cực” từ loại khá trở lên.

- 100%  cán bộ, GV, NV thực hiện tốt các cuộc vận động và các phong trào thi đua mà ngành phát động. Thực hiện tốt cuộc vận động “Xây dựng nếp sống văn minh đô thị, xây dựng người thành phố Phủ Lý văn minh, thanh lịch". Không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

b. Biện pháp:

- Triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với phong trào thi đua “dạy tốt, học tốt”, đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên, tự giác trong nhà trường. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

 - Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp. Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và Chương trình giáo dục.

- Duy trì việc thực hiện đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống thông qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và bản sắc văn hóa của địa phương.

2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường

a. Chỉ tiêu

- Củng cố duy trì 10/10 nhóm/lớp nhà trẻ, mẫu giáo, trong đó: 7 lớp mẫu giáo và 3 nhóm trẻ.

- Số trẻ Mẫu giáo ra lớp: 253/253 trẻ, đạt 100% độ tuổi

Trong đó: + MG 5 tuổi ra lớp 77/77 trẻ, đạt 100% độ tuổi, hiện tại các cháu ra lớp 78/77 trẻ đạt 101,3%, trong đó có 2 trẻ đi học trái tuyến và 3 trẻ đến học trái tuyến

                +  MG 4 tuổi ra lớp 101/101 trẻ, đạt 100% độ tuổi, trong đó có 5 trẻ đi học trái tuyến.

+ MG 3 tuổi ra lớp 75/75trẻ, đạt 100% độ tuổi, hiện nay còn 2 trẻ chưa ra lớp

- Phấn đấu huy động tỷ lệ trẻ nhà trẻ ra lớp đạt 36,5% trở lên, hiện nay trẻ  Nhà trẻ  ra lớp 48/217 trẻ, đạt 22,64% độ tuổi

- 100% trẻ đến lớp được vui chơi học tập 2 buổi/ngày theo đúng chương trình giáo dục của Bộ quy định.

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt 90% trở lên. Riêng mẫu giáo 5 tuổi tỷ lệ chuyên cần đạt từ 95 % trở lên.

b. Biện pháp:

- Tích cực tham mưu với lãnh đạo cấp trên xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường theo bản thiết kế xã đã quy hoạch, để đáp ứng nhu cầu tới trường của trẻ. Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong trường mầm non.

- Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3, 4 tuổi, duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo quy định của tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

- Làm tốt công tác tuyên truyền cho các bậc cha mẹ và cộng đồng; phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành, các lực lượng để huy động trẻ đến trường, nhóm, lớp.

3. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

a. Chỉ tiêu: Phấn đấu Thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục xóa mù chữ

b. Biện pháp:

- Phối hợp với 3 cấp học triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xoá mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Quy định về Điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Phân công giáo viên trực tiếp đến từng hộ gia đình để điều tra, tập truy nguồn lực để duy trì, giữ vững các tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. Nâng cao chất lượng phổ cập, đảm bảo số liệu chính xác, đầy đủ, quản lý số liệu chặt chẽ, lưu giữ hồ sơ, để hỗ trợ hiệu quả cho công tác tuyển sinh, đặc biệt là trẻ nhà trẻ.

- Triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ theo phân cấp quản lý một cách hiệu quả.

4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

4.1. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ                                                                                                                         

a. Chỉ tiêu

- 100% trẻ đến trường, nhóm, lớp đều được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.

- 3/3 khu nuôi ăn trú không để xảy ra ngộ độc thực phẩm.

b. Biện pháp

- Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non và Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế và Bộ GDĐT quy định về công tác y tế trường học.

- Quán triệt, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ                                                                   quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ trong công tác đảm bảo an toàn cho trẻ. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, thân thiện, môi trường “học bằng chơi” cho trẻ tại nhóm, lớp trong  nhà trường.

- Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ                                                                                                                                                 chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để phòng tránh tai nạn thương tích như: Hóc, sặc thức ăn... đuối nước, đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động tại các nhóm, lớp.

 4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ cho trẻ

a. Chỉ tiêu

- Trường duy trì và tổ chức nuôi ăn: 8/10 nhóm/lớp trong 3/5 khu, đạt 60%

+ Nhóm trẻ nuôi ăn bán trú tại trường: 3 nhóm = 50/50 trẻ, đạt 100%

+ Mẫu giáo nuôi ăn bán trú tại trường: 5 lớp = 187/187 trẻ, đạt 100%

- Chế độ ăn: Một bữa chính một bữa phụ

- Mức ăn: 10.000đồng/trẻ/ngày, không kể tiền gạo

- Chất đốt: 18.000 đồng/trẻ/tháng.

- Phấn đấu 3/3 bếp ăn được trang bị máy khử độc để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và duy trì bếp ăn đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. 2/3 bếp ăn khắc phục khó khăn sắp xếp theo quy trình bếp một chiều, để không xảy ra ngộ độc và dịch bệnh.

- 100% số trẻ đến lớp đều được đảm bảo an toàn và được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm, được theo dõi phát triển thể lực bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng từ 3% trở lên so với đầu năm học; phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 4% và thể thấp còi xuống dưới 4,5%; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì dưới 1%.

b. Biện pháp

- Nâng cao chất lượng hồ sơ sổ sách nuôi ăn, xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn, thực hiện tài chính công khai và bàn giao tay ba, có hộp lưu giữ thức ăn hàng ngày 24 tiếng.

- Xây dựng thực đơn cho trẻ đảm bảo đủ năng lượng và đảm bảo sự cân đối hợp lý, thường xuyên lưu mẫu thức ăn. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định. Tiếp tục nâng cao kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý dinh dưỡng. Ký hợp đồng chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn của nhà trường.

- Quản lý khâu sơ chế và chế biến thực phẩm, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm tránh ngộ độc sảy ra, tạo điều kiện cho nhân viên nuôi được khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lần.

- Duy trì và giữ vững 3 bếp ăn của nhà trường đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Chú trọng biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.

- Phối hợp với trạm y tế xã thực hiện tốt việc tổ chức cân đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ, khám sức khỏe định kỳ, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ và các đợt chiến dịch tiêm chủng vắc xin cho trẻ em.

- Làm tốt công tác tuyên truyền với các bậc phụ huynh về cách chăm sóc giáo dục trẻ theo khoa học, cho trẻ ăn uống đầy đủ chất, hợp vệ sinh, chống trẻ suy dinh dưỡng và khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì. Giáo dục trẻ vệ sinh cá nhân và rèn kỹ năng sống cho trẻ, góp phần hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ. Phối hợp chặt chẽ với phụ huynh việc đón, trả trẻ, tuyệt đối không giao trẻ cho người lạ hoặc đón hộ mà không thông báo cho phụ huynh và giáo viên.

4.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non

a. Chỉ tiêu

- 10/10 nhóm lớp  thực hiện nghiêm túc Chương trình GDMN, được tổ chức học 2 buổi/ ngày.

-100% trẻ đến trường có đủ sách, vở và đồ dùng học tập.

          - 2/2 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

          - 10/10 nhóm lớp phát huy hiệu quả của các chuyên đề đã thực hiện. Chú trọng triển khai thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non" và chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”. 

          - 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình GDMN.

- 10/10 nhóm lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

- 100% trẻ ra lớp được theo dõi, đánh giá trẻ theo độ tuổi và phấn đấu cuối năm đánh giá trẻ nhà trẻ và MG 3, 4 tuổi đạt từ 98% trở lên, riêng 5 tuổi đạt 100%.

b. Biện pháp

- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Chỉ đạo giáo viên  thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo Chương trình GDMN phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên tham gia tập huấn đầy đủ các lớp do Phòng tổ chức, triệu tập để nâng cao chất lượng giáo dục.

- Phát triển Chương trình GDMN gắn với điều kiện thực tiễn của địa phương. Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục trong thực hiện Chương trình GDMN; giáo dục phát triển hành vi, thói quen tốt cho trẻ; giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc giáo dục vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ; chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo theo phương châm “Học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với lứa tuổi. Tăng cường xây dựng môi trường giao tiếp, môi trường chữ viết trong các nhóm lớp, tạo điều kiện để trẻ phát triển ngôn ngữ ở mọi nơi mọi lúc, phát triển kỹ năng giao tiếp cho trẻ, đặc biệt là khả năng tự tin, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc, biểu cảm.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ”. Khai thác sử dụng hiệu quả các điều kiện về cơ sở vật chất, môi trường giáo dục của chuyên đề.  Xây dựng và triển khai chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

         - Tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, đảm bảo đúng mục đích hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.

4.4. Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

* Công tác kiểm định chất lượng GDMN

a. Chỉ tiêu: Tiếp tục tìm minh chứng, tập hợp sắp xếp minh chứng cho phù hợp và lưu giữ minh chứng, phấn đấu hoàn thành báo cáo tự đánh giá và trường đạt cấp độ 1 trở lên.

b. Biện pháp:

-  Tham dự các lớp tập huấn về kiểm định chất lượng do phòng, sở tổ chức.

- Thực hiện đánh giá chất lượng trường học mầm non theoThông tư số 07/2011/TT-BGDĐT ngày 17/02/2011 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non, Thông tư 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07/8/2014 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng  giáo dục trường mầm non và Công văn số 8299/BGDĐT ngày 04/12/2012 hướng dẫn tự đánh giá chất lượng trường mầm non theo quy trình rút gọn.

* Công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

a. Chỉ tiêu

- Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo cấp trên thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường học bền vững, hướng tới xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

b. Biện pháp

- Làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo cấp trên, quan tâm đầu tư, tập trung các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trường theo hướng trường đạt chuẩn quốc gia. Chú trọng việc nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn. Tiếp tục đầu tư, nâng cấp, sửa chữa đối với các lớp khu lẻ còn sử dụng, cơ sở vật chất khó khăn.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút các nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi…

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

a. Chỉ tiêu

- 100% nhóm lớp có đủ phòng học đảm bảo an toàn cho trẻ.

 - 3/3 Bếp ăn đảm bảo nguồn nước sạch và các điều kiện tối thiểu.

- Phấn đấu có 90% trở lên số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi có đủ danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN. Tiếp tục bổ sung cho các lớp mẫu giáo 05 tuổi do bị hỏng trong quá trình sử dụng.

     b. Biện pháp

- Tiếp tục rà soát thực trạng và nhu cầu đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất, báo cáo với lãnh đạo cấp trên ưu tiên các nguồn vốn từ các chương trình dự án và các nguồn thu hợp pháp khác để đầu tư xây dựng đủ phòng học phù hợp với thực tế của địa phương, đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu thực hiện PCGDMNTNT và đảm bảo an toàn cho trẻ.

- Đẩy mạnh công tác XHHGD, kêu gọi, động viên, tuyên truyền các bậc phụ huynh, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp…tự nguyện đóng góp, mua sắm các đồ dùng, đồ chơi, các trang thiết bị để phục vụ học tập vui chơi cho các cháu đạt kết quả tốt.

- Bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu của nhà trường theo quy định. Rà soát phân loại đồ dùng, đồ chơi để có kế hoạch sửa chữa hoặc mua sắm thay thế, đảm bảo đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm, tránh việc mua sắm trang thiết bị chồng chéo hoặc các thiết bị đắt tiền nhưng hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí. Ưu tiên đủ đồ dùng, đồ chơi đối với 2 lớp MG 5 tuổi. Phát huy hiệu quả các trang thiết bị sẵn có.

- Phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi trong các nhóm lớp; tổ chức đánh giá, hội thảo phổ biến nhân rộng những sản phẩm đồ dùng, đồ chơi tự làm có chất lượng tốt; quan tâm chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có.

- Khắc phục khó khăn, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có phục vụ công tác nuôi dưỡng và chăm sóc GD đảm bảo an toàn cho cô và trẻ.

6. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

a. Chỉ tiêu

- 100% CBQL và giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên, hiện nay trường có tổng số  (trong đó phấn đấu đạt tỷ lệ trên chuẩn 77,78%).

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên được đánh giá theo chuẩn đạt từ loại khá trở lên.

- 100% cán bộ quản lý và 50 % giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Không có cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tham gia tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên và các mô đun nâng cao giáo dục.

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 100% giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi có hiệu quả cấp trường, có ít nhất 1 giáo viện tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp thành phố.

b. Biện pháp

 - Trường có tổng số CB,GV,NV: 18 đồng chí, trong đó

          + Biên chế: 10/18 đồng chí, đạt 55,56%

          + Hợp đồng 09: 5/18 đồng chí, đạt 27,78%

          + Hợp đồng trường: 3/18 đồng chí, đạt 16,67%

          + Đảng viên: 10/18 đồng chí, đạt 55,56%

          + Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn: 7/18 đồng chí, đạt 38,89%

                                              Trên chuẩn: 11/18 đồng chí, đạt 61,11%.

 Hiện nay trường có 3 đ/c cán bộ, giáo viên học lớp ĐH, 3 nhân viên học lớp cao đẳng và 1 CBQL học lớp trung cấp chính trị.

- Thực tế có 12 GV/10 nhóm lớp, đạt tỷ lệ 1,2 cô/lớp, tính bình quân nuôi ăn bán trú 8/10 nhóm lớp, số cháu: 27 cháu/cô MG và 16 cháu/cô nhà trẻ.

- Theo thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục Đào tạo quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Trường còn thiếu 1 cán bộ quản lý, 12 giáo viên, 1 nhân viên hành chính và 1 nhân viên nuôi. Đặc biệt đến tháng 12/2016 trường có 1 giáo viên nghỉ chế độ.

- Khắc phục tình trạng thiếu cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nhà trường bố trí, sắp xếp cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế. Tham mưu với lãnh đạo cấp trên bổ nhiệm đủ cán bộ quản lý theo hạng trường, điều động, phân bổ thêm giáo viên, nhân viên, để giảm cường độ lao động của cán bộ, cô giáo, nhân viên, ưu tiên bố trí đủ giáo viên mẫu giáo 5 tuổi theo quy định.

 - Thường xuyên chú ý giáo dục tư tưởng, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ…cho cán bộ, giáo viên và nhân viên trong trường. Thường xuyên cập nhật thông tin, các văn bản chỉ đạo và triển khai hiệu quả các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của ngành cũng như của địa phương đề ra. Lãnh đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường đoàn kết thường xuyên duy trì nền nếp kỷ cương trong sinh hoạt chuyên môn và hội họp.

- Nâng cao chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và Phổ cập GDMNTENT. Khắc phục tình trạng thiếu giáo viên trong nhà trường.

- Thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GVMN (Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GDĐT), đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT) và đánh giá phó hiệu trưởng trường mầm non (công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ GDĐT).

- Tổ chức các hoạt động giáo dục theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường trải nghiệm của trẻ. Nhân rộng những gương người tốt, việc tốt.

- Thường xuyên chú trọng bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng số lượng GV, NV biết ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý. Nâng cao vai trò của cán bộ quản lý của nhà trường trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN.

         - Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên  bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ qui định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

- Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm của CBQL, GVMN đối với trẻ.

- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ và kịp thời. Tuyên truyền phụ huynh học sinh đóng góp phụ phí nuôi ăn bán trú theo thỏa thuận đảm bảo kế hoạch để chi trả nhân viên nuôi theo đúng hợp đồng.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

7.1.Công tác chỉ đạo.

a. Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non mới được ban hành và các chủ trương, nhiệm vụ của ngành, của địa phương cũng như của nhà trường.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký thi đua, viết sáng kiến kinh nghiệm và đạt từ khá trở lên.

- 100% giáo viên tham gia hội giảng cấp trường, đạt hiệu quả, có ít nhất 1 giáo viên tham gia hội giảng cấp thành phố, đạt kết quả tốt.

b. Biện pháp:

- Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản chỉ đạo của Chính phủ và ngành. Nghị quyết số 29/NQTW ngày 4/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo”.

- Triển khai 100% cán bộ, giáo viên viết cam kết trách nhiệm và viết đăng ký thi đua năm học 2016-2017.

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cán bộ quan quản lý trong nhà trường, bảo đảm dân chủ, công khai và thực hiện tốt công tác  phổ cập giáo dục MNTENT, ngăn chặn kịp thời biểu hiện tiêu cực trong nhà trường.

- Không tổ chức dạy học trước chương trình lớp 1, không yêu cầu trẻ tập viết. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc trấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. 

- Tiếp tục đẩy mạnh triển khai hệ thống thông tin điện tử trong quản lý. Đảm bảo báo cáo, thống kê, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định.

7.2. Công tác quản lý

- Thực hiện đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá giáo viên theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Tăng cường các biện pháp quản lý nhóm, lớp, bảo đảm môi trường chăm sóc, giáo dục trẻ lành mạnh, thân thiện và an toàn, đặc biệt là các nhóm, lớp khu lẻ.

- Xây dựng kế hoạch và quản lý điều hành các hoạt động trong toàn trường, triển khai và chỉ đạo cán bộ giáo viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

- Quản lý Lý việc sử dụng phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin trường học, quản lý tốt thời gian làm việc, tài chính, tài sản của nhà trường. Duy trì nề nếp hội họp. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính, giảm các hội họp không cần thiết. Chỉ đạo chuyên môn quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn của nhà trường đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non, không phát sinh thêm hồ sơ, sổ sách, tránh hình thức gây áp lực cho CBQL và GVMN.

- Phối hợp chặt chẽ các tổ chức chính trị của nhà trường, tổ chức tốt hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2016-2017, cân đối các khoản chi trong nhà trường, công khai tài chính, quan tâm, chăm lo đời sống vật chất tinh thần đối với đội ngũ giáo viên.

- Thực hiện tốt chế độ thông tin, báo cáo đầy đủ, đảm bảo chất lượng và kịp thời với cấp trên.

7.3. Công tác kiểm tra nội bộ.

a. Chỉ tiêu:

- Kiểm tra 100% nhóm, lớp về nền nếp thói quen vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và nền nếp học tập.

- Kiểm tra 10/10 nhóm, lớp việc thực hiện các chủ đề, thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định.

- Kiểm tra 10/10 nhóm, lớp thực hiện các chuyên đề, các phong trào thi đua và các cuộc vận động.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên giáo viên 4 đồng chí, kiểm tra chuyên đề 8 đồng chí.

b. Biện pháp:

 - Tăng cường công tác quản lý, nâng cao vai trò, trách nhiệm công tác tự kiểm tra. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên. kiểm tra chuyên đề, kiểm tra công tác phổ cập GDMNTENT. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong nhà trường.

- Tăng cường thăm lớp dự giờ nâng cao chất lượng giáo dục. Thường xuyên theo dõi việc thực hiện chế độ sinh hoạt và thời gian biểu, dự giờ đột xuất, dự giờ theo kế hoạch, tổ chức hội giảng, hội thi, các hoạt động ngày hội, ngày lễ và thực hiện tốt quy chế dân chủ trường học.

- Thực hiện công khai trong nhà trường về nuôi ăn, tập trung kiểm tra khâu tiếp phẩm, khâu chế biến và vệ sinh an toàn thực phẩm, công khai tài chính nuôi  thu, chi hàng ngày. Thường xuyên kiểm tra công tác soạn giảng đúng chương trình giáo dục mầm non, có ký duyệt của ban giám hiệu nhà trường. Kiểm tra vệ sinh cá nhân trên trẻ và việc thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN. Không khảo sát trẻ mẫu giáo 5 tuổi để chuyển tiếp lên tiểu học. Thực hiện công khai thu chi tài chính thu chi hàng tháng, hoàn thiện và lưu giữ chứng từ kịp thời và đúng luật.

7.4. Công tác quản lý tài chính.

a. Chỉ tiêu:

- Sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật.

b. Biện pháp:

- Huy động và sử dụng đúng quy định của pháp luật các nguồn tài chính phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

- Tăng cường vai trò lãnh đạo, tham mưu giám sát của ban giám hiệu nhà trường, thường xuyên kiểm tra việc mua sắm, sử dụng và bảo quản đồ dùng, đồ chơi, thiết bị của các lớp theo phụ lục.

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, đảm bảo đúng mục đích, theo nguyên tắc, dân chủ, công khai và sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm.

- Quản lý việc sử dụng phần mềm kế toán có hiệu quả.

7.5. Thực hiện công tác thi đua khen thưởng.

a. Chỉ tiêu: * Tập thể:

- Chi bộ: Giữ vững danh hiệu chi bộ trong sạch vững mạnh.

- Nhà trường: Phấn đấu đạt danh hiệu trường tiên tiến, hướng tới trường đạt chuẩn Quốc gia.

- Công đoàn: Giữ vững danh hiệu công đoàn trong sạch vững mạnh.

- Tổ chuyên môn: Tổ mẫu giáo đạt danh hiệu tổ tiên tiến.

- Nhóm, lớp: Có 10/10 nhóm, lớp đạt danh hiệu tiên tiến.

 * Cá nhân:

- 100% Cán bộ giáo viên, nhân viên, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Lao động tiên tiến: 60% cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt danh hiệu lao động tiên tiến và 2 đồng chí được UBND thành phố tặng giấy khen.

- 100% cán bộ giáo viên đăng ký viết đề tài sáng kiến kinh nghiệm, trong đó có từ 8-10 SKKN xếp loại tốt trở lên, được Hội đồng KHSKKN thành phố công nhận từ 3-5 SKKN cấp cơ sở.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên đăng ký gia đình nhà giáo văn hóa. Cam kết không sinh con thứ 3. Nếu vi phạm bị hoãn thấp nhất 1 kỳ nâng lương.

b. Biện pháp:

- Thường xuyên phát động các phong trào thi đua, các cuộc vận động xuyên suốt trong năm học, có sơ kết đánh giá, khen thưởng kịp thời.

- Tổ chức hội nghị mạng lưới cán bộ chủ chốt, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, các tổ chức đoàn thể, giáo viên học tập nghiên cứu Nghị định 04/2015/NĐ-CP ngày 09/1/2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 8/9/1998 của chính phủ ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ quan. Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 hướng dẫn thực hiện luật thi đua khen thưởng, đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học, từ tập thể đến cá nhân, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường một cách đồng bộ và có biện pháp khuyến khích động viên đối với cán bộ giáo viên đăng ký viết bài sáng kiến kinh nghiệm có chất lượng.

8. Thực hiện công tác xã hội hóa và hội nhập Quốc tế.

- Tiếp tục huy động các tổ chức cá nhân, các nhà doanh nghiệp có tấm lòng vàng đầu tư nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường theo hướng phát triển bền vững, để tiến tới xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham quan học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các trường bạn trong và ngoài tỉnh. Áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến, thí điểm phù hợp với điều kiện thực tế của nhóm lớp và điều kiện của địa phương.

  1. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

a. Chỉ tiêu

- 10/10 nhóm lớp có góc tuyên truyền, với nội dung phong phú và phù hợp.

- 10/10 nhóm lớp làm tốt công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non thông qua các hoạt động phong phú đa dạng như: Thời gian đón, trả trẻ, qua các buổi hội họp, các ngày Lễ, tết…..Nhà trường tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

- Mỗi tháng có ít nhất từ 1-2 bài gửi về tổ mầm non phòng GD&ĐT thành phố Phủ Lý.

          b. Biện pháp

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ về đổi mới và phát triển GDMN. Phối hợp với ban thông tin văn hóa và đài truyền thanh xã tăng cường thông tin, truyền thông về giáo dục mầm non. Bằng nhiều hình thức phù hợp thiết thực và hiệu quả.

- Chủ động trong công tác tuyên truyền, chú ý về vai trò, vị trí của GDMN, biểu dương những tấm gương nhà giáo điển hình tiên tiến theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học…

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp; tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển. Tăng cường phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ và cho giáo viên, nhân viên trong trường.

Trên đây là kế hoạch năm học 2016-2017 trường mầm non Trịnh Xá, rất mong được sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo  phòng GD&ĐT, tổ mầm non thành phố Phủ Lý, sự quan tâm đầu tư về xây dựng cơ sở vật chất của Đảng, chính quyền các cấp, sự đồng tình ủng hộ của các bậc phụ huynh học sinh, để trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2016-2017./.

 

       TM. BCH CÔNG ĐOÀN

      CHỦ TỊCH CÔNG ĐOÀN

 

 

 

Nguyễn Thị Vân

              TM. BGH NHÀ TRƯỜNG

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Ba

 

TM. UBND XÃ TRỊNH XÁ

 

PHÒNG GD&ĐT THÀNH PHỐ PHỦ LÝ