Thông tin

Liên kết web

Tin tức Tin tức/(Trường Mầm non Tư thục Hiệp Hòa)/Tin tức sự kiện/

Sở Giáo dục và Đào tạo Kiểm tra tình hình hoạt động đối với cơ sở GDMN ngoài công lập

            PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       TRƯỜNG MN HIỆP HOÀ

 Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

         Số: 17/BC-MNHH                                                                 Hòa Hậu, ngày 5 tháng 11  năm 2018

 

BÁO CÁO

Tình hình hoạt động giáo dục mầm non ngoài công lập

Năm học 2018-2019

 

Thực hiện công văn số 1820/SGDĐT-GDMN ngày 30/10/2018 của Sở GD&ĐT về việc kiểm tra tình hình hoạt động đối với các cơ sở GDMN ngoài công lập năm học 2018-2019;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 (thời điểm tháng 11/2018), trường mầm non Hiệp Hoà báo cáo tình hình hoạt động năm học 2018-2019 của nhà trường cụ thể như sau:

 

I. Công tác phát triển giáo dục mầm non ngoài công lập

1. Phát triển mạng lưới trường, lớp (Thời điểm đầu tháng 11/2018).

a. Tổng số nhóm, lớp: 18 nhóm lớp với tổng số trẻ 552 trẻ (Có 237 trẻ đến học trái tuyến). Trong đó:

- Nhà trẻ: 03 nhóm. Với tổng số trẻ: 94 trẻ. (Có 45 trẻ đến học trái  tuyến. Trong đó, trong huyện 10 trẻ, ngoài huyện 2 trẻ, ngoài tỉnh 33 trẻ).

- Mẫu giáo: 15 lớp. Với tổng số trẻ: 458 trẻ. (Có 192 trẻ đến học trái tuyến. Trong đó, trong huyện 52 trẻ, ngoài huyện 2 trẻ, ngoài tỉnh 138 trẻ).

+ Mẫu giáo 3 tuổi: 152 trẻ (Có 65 trẻ đến học trái tuyến. Trong đó, trong huyện 21 trẻ, ngoài huyện 1 trẻ, ngoài tỉnh 43 trẻ).

+ Mẫu giáo 4 tuổi: 174 trẻ (Trong đó có 83 trẻ đến học trái tuyến. Trong đó, trong huyện 21 trẻ, ngoài huyện 1 trẻ, ngoài tỉnh 61 trẻ).

+ Mẫu giáo 5 tuổi: 132 trẻ (Trong đó có 44 trẻ đến học trái tuyến. Trong đó, trong huyện 10 trẻ, ngoài huyện 0 trẻ, ngoài tỉnh 34 trẻ).

b. Công tác huy động trẻ đến trường

* Duy trì 18 nhóm, lớp 100% trẻ đến trường được tách triệt để độ tuổi. Trong đó có 15 lớp mẫu giáo, 3 nhóm trẻ.

* Dự kiến kỳ II: Phát triển thêm 1 nhóm nhà trẻ so với đầu năm học đạt kế hoạch đề ra. Tổng số: 19 nhóm, lớp. Trong đó 15 lớp mẫu giáo, 4 nhóm trẻ. Trong đó:

- Phấn đấu huy động: Tổng toàn trường: 571 trẻ. Trong đó:

+ Nhóm trẻ: 4 nhóm.

+ Nhóm trẻ 18-24 tháng: 1 nhóm 23 trẻ.

+ Nhóm trẻ 24-36 tháng: 3 nhóm 90  trẻ. 

- Mẫu giáo: Duy trì 15 lớp với tổng trẻ: 458 trẻ.

2. Chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

a. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe cho trẻ

- 100% các cháu đến trường đảm bảo an toàn tuyệt đối, được phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống dịch bệnh, công tác y tế trường học..

- Tổng số trẻ được theo dõi tình trạng dinh dưỡng: 552/552 trẻ = 100%.

Trong đó:

+ Trẻ SDD thể nhẹ cân: 40/552 trẻ chiếm 7,24%.

+ Trẻ SDD thể thấp còi: 40/552 trẻ chiếm 7,24%.

+ Trẻ béo phì: 4/512 trẻ chiếm 0,78%.

- Nhà trường kết hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho 100% trẻ đến trường, 100% trẻ trong độ tuổi nhà trẻ được theo dõi tiêm chủng và uống vitamin đầy đủ theo yêu cầu.

- 100% các nhóm, lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng.             

- Tổng số trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú: 552/552 cháu trẻ đạt 100%.

Mức ăn của trẻ: 15.000đồng/cháu/ngày, không tính chất đốt. Trẻ mẫu giáo ăn 1 bữa chính và 2 bữa phụ, trẻ nhà trẻ ăn 2 bữa chính và 2 bữa phụ.

* Các biện pháp đã triển khai để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ  sức khỏe cho trẻ:

- Lãnh đạo trường tăng cường các biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non. Quản lý tốt việc tổ chức bữa ăn cho trẻ tại trường. Giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn.

- Chủ động xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ, kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ.

- Tăng cường các biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong  trường mầm non, cung cấp cho trẻ kỹ năng phòng, tránh những nơi nguy hiểm cho trẻ, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ khi đến trường mầm non. Chủ động phòng chống dịch bệnh trong nhà trường, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ như bệnh đau mắt, bệnh tiêu chảy, bệnh tay, chân, miệng….

- Nhà trường tổ chức cân đo, theo dõi sức khoẻ trẻ bằng bíểu đồ tăng trưởng, khám sức khoẻ định kỳ, quản lý sức khoẻ, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ.

- Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện tốt công tác vệ sinh cá nhân “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng”, thói quen nếp sống văn minh, phòng chống bệnh về mắt, răng, miệng… cho các cháu.

- Đầu tư đầy đủ trang thiết bị đồ dùng hiện đại phục vụ cho công tác nuôi dưỡng trẻ.

- Thực hiện nghiêm túc cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch tại bếp ăn.

- Tăng cường công tác kiểm tra giám sát để đảm bảo an toàn thực phẩm trong nhà trường và đảm bảo đủ tiêu chuẩn ăn cho trẻ.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, tăng cường sự phối hợp với cha mẹ học sinh để nâng cao mức ăn cho trẻ, các biện pháp phòng chống suy dinh dưỡng nhằm giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân, thể thấp còi và hạn chế trẻ thừa cân, béo phì trong nhà trường.

* Tình hình, kết quả thực hiện Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT- BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 quy định về công tác y tế trường học. Công tác phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong nhà trường;

+ Thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và sử dụng hiệu quả kinh phí hỗ trợ của Bảo hiểm y tế.

b. Đổi mới hoạt động chăm sóc giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

- Nhà trường tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

+ 100% các nhóm lớp trong trường được tách độ tuổi triệt để và thực hiện chương trình giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành và được học 2 buổi/ ngày.

+ 100% giáo viên và trẻ có đủ sách vở, tài liệu, học liệu đồ dùng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.

+ 100% các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học đã được trang bị.

- Cử cán bộ, giáo viên, nhân viên tham dự đầy đủ các lớp tập huấn của Sở GDĐT, Phòng GDĐT hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN

- 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ Chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi để hỗ trợ thực hiện chương trình có hiệu quả.

-  Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”. Quan tâm đầu tư và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị để thực hiện chuyên đề.

+ Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia bồi dưỡng chuyên môn. Chỉ đạo giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động, tăng cường cho trẻ vận động ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với từng độ tuổi và điều kiện của trường, lớp, địa phương; chú trọng việc xây dựng môi trường an toàn, lành mạnh cho trẻ hoạt động.

- Triển khai tới 100% các nhóm, lớp thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, quan tâm thực hiện theo 5 tiêu chí của chuyên đề: Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm; Xây dựng kế hoạch lấy trẻ làm trung tâm; tổ chức hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm; đánh giá trẻ lấy trẻ làm trung tâm và phối hợp với cha mẹ trẻ, cộng đồng lấy trẻ làm trung tâm.

- Tăng cường phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng

3. Cơ sở vật chất, thiết bị , đồ dùng, đồ chơi

- 100% phòng nhóm, lớp xây dựng kiên cố, có đủ các điều kiện đảm bảo an toàn và có trang thiết bị hiện đại như: Ti vi, Điều hòa, Camera… có cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp.

- 100% phòng nhóm lớp có đủ công trình vệ sinh, nguồn nước sạch cho cô và trẻ dùng.

- Bếp ăn có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng như: Tủ hấp cơm ga, máy sấy bát... đã được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP của cấp có thẩm quyền.

+ Sân chơi có trên 10 loại đồ chơi ngoài trời

- 100% nhóm, lớp có đủ danh mục đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 - Thông tư ban hành danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho GDMN (Thông tư  số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại danh mục Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non, ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ GD&ĐT.

+ 100% các nhóm lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị; tăng cường tự làm đồ dùng đồ chơi bằng các nguyên liệu sẵn có tại địa phương.

+ Phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi trong nhà trường; tổ chức đánh giá, hội thảo phổ biến nhân rộng những sản phẩm đồ dùng, đồ chơi tự làm có chất lượng tốt; quan tâm chỉ đạo việc khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có.

+ Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với Chủ tịch trường tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu học tập vui chơi của trẻ.

4. Công tác phát triển đội ngũ

- Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 50 người. Trong đó:

+ Cán bộ quản lý: 02 người; trên chuẩn 2/2=100%

+ Giáo viên: 32 người. Đạt chuẩn trở lên 20/32 đạt tỷ lệ 62,5%; trong đó trình độ trên chuẩn:  13/32 đạt tỷ lệ  40,6% (có 12 người đang học TC SPMN).

+ Nhân viên: 16 người (Văn phòng: 1 người; Lái xe: 8 người; nhân viên nuôi: 7 người). Tỉ lệ đạt chuẩn 15/16= 93.75%

+ Tỷ lệ giáo viên: 1,78 giáo viên/nhóm, lớp.

- Phấn đấu trong năm học 2019-2020 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ đạt chuẩn (trong đó trình độ trên chuẩn 50%).

- Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng đạt từ loại khá trở lên;

- 100% giáo viên được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại từ khá trở lên;

- Không có cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo;

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ.

+ 100% CB, GV, NV được tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên; được tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường, giao lưu học tập ở trường bạn.

- 100% CB, GV được tiếp cận, tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường thường xuyên.

- 100% nhân viên nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

-  8/8 giáo viên tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường (24 giáo viên chưa đủ điều kiện tham gia hội thi)  

- Đầu năm học nhà trường đã kết nạp 2 Đảng viên và tiếp tục bồi dưỡng 3 đoàn viên ưu tú để giới thiêu kết nạp đảng trong năm học.

5. Công tác đảm bảo an toàn cho trẻ                           

- 100% trẻ đến trường đều được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần

- Đảm bảo bếp ăn không để xảy ra ngộ độc thực phẩm. Thực hiện tốt cam kết hợp đồng mua thực phẩm sạch ở các bếp ăn.

- Có nhiều giải pháp thực hiện các biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ trong  trường mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần. Chủ động phòng chống dịch bệnh trong nhà trường, giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ như bệnh đau mắt, bệnh tiêu chảy, bệnh tay, chân, miệng…

- Phối hợp với ngành y tế trong việc tổ chức cân đo, theo dõi sức khoẻ trẻ bằng bíểu đồ tăng trưởng, khám sức khoẻ định kỳ, quản lý sức khoẻ, tiêm chủng, phòng chống dịch bệnh cho trẻ.

- Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện tốt công tác vệ sinh cá nhân “Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng”, thói quen nếp sống văn minh, phòng chống bệnh về mắt, răng miệng cho các cháu.

- Đầu tư đầy đủ trang thiết bị đồ dùng hiện đại phục vụ cho công tác nuôi dưỡng.

- Phân công lãnh đạo trường trực giám sát các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ đồng thời phối hợp với cha mẹ trẻ tăng cường công tác kiểm tra giám sát để đảm bảo an toàn thực phẩm trong nhà trường và đảm bảo đủ tiêu chuẩn ăn cho trẻ.

+ Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN.

+ Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ trong trường mầm non.

6. Thực hiện quy định đạo đức nhà giáo

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt việc “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Các cuộc vận động của ngành “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” Phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” và “Xây dựng trường học thân thiện,  trẻ tích cực”; 

- Việc thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đâu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo; những vụ, việc vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nhà giáo đã được giải quyết xử lý.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Việc đẩy mạnh các giải pháp xâỵ dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; việc lồng ghép các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục kỹ năng sống vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và Chương trình giáo dục

7. Công tác quản lý

- Lãnh đạo nhà trường tổ chức họp cán bộ, giáo viên, nhân viên quán triệt và triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của các cấp, các ngành về nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2018-2019.

- Tăng cường công tác quản lý chuyên môn, quản lý chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong trường mầm non.

- Nâng cao hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các cấp trong quản lý giáo dục mầm non. Tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình về những vấn đề liên quan đến GDMN theo phân cấp quản lý.

- Thực hiện tốt 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 cùa Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Công tác kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN theo quy định

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách hành chính, giảm các hội họp không cần thiết.

- Tiếp tục tăng cường đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Việc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tránh hình thức và không chạy theo thành tích.

- Chỉ đạo các nhóm, lớp thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN.

- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên học tập Điều lệ trường mầm non, học tập các văn bản quy định chuẩn nghề nghiệp đối với cán bộ, giáo viên mầm non.

- Quản lý chặt chẽ các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo, bếp ăn trong nhà trường. Lãnh đạo trường thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên để kịp thời uốn nắn những tồn tại, hạn chế giúp giáo viên hoàn thành tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

8. Việc thực hiện chính sách xã hội hóa giáo dục và ban hành cơ chế, chính sách của địa phương trong việc thúc đẩy đầu tư phát triển các loại hình GD mầm non ngoài công lập.

- Tham mưu tốt với cấp Ủy Đảng, chính quyền địa phương tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục mầm non ngoài công lập ở địa phương.

          - Phối hợp với Ban đại diện CM trẻ của trường và các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn để hỗ trợ cơ sở vật chất của nhà trường. Thực hiện nghiêm túc công tác xã hội hóa giáo dục theo văn bản hướng dẫn

 - Việc huy động nguồn đóng góp phải đảm bảo đúng nguyên tắc tự nguyện, công khai, đúng mục đích.

9. Công tác truyền thông về giáo dục mầm non

         - Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến, triển khai các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành; phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp. Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập tại trường. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển. Tăng cường phổ biến và hướng dẫn thực hiện chính sách về giáo dục khuyết tật cho trẻ trong nhà trường; Trong năm nhà trường không có trẻ khuyết tật.

- Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại nhóm, lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ. Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm, lớp và đưa vào tiêu chí thi đua;

- Tích cực phối hợp với các cơ quan, ban ngành chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác truyền thông bằng nhiều hình thức về giải pháp và kết quả phát triển GDMN của nhà trường;

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ và cấp trên về đổi mới và phát triển GDMN. Phối hợp với đài truyền thanh xã các cơ quan thông tấn, báo chí tăng cường thông tin, truyền thông về giáo dục mầm non;

- Tích cực phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp; tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học;

  - Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp, đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua cuối  năm học.

II. Hạn chế, khó khăn, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục

1. Hạn chế, khó khăn

- Năng lực của đội ngũ chưa đồng đều, giáo viên trẻ mới vào nghề chưa có nhiều kinh nghiệm, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy còn nhiều lúng túng.

          - Đội ngũ giáo viên, nhân viên còn thiếu ảnh hưởng đến chăm sóc giáo dục trẻ.

2. Các giải pháp khắc phục

- Tham gia có hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch.

- Tổ chức tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ chuyên môn cho giáo viên và nhân viên.

- Nhà trường tiếp tục tuyển giáo viên để ổn định đội ngũ.

- Tạo điều kiện cho 12 giáo viên đi học để đạt chuẩn và tiếp tục nâng cao trình độ chuẩn đào tạo theo quy định.

III. Kiến nghị, đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển GDMN ngoài công lập

 Đề nghị Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo quan tâm hỗ trợ về chuyên môn, tạo điều kiện để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học đề ra.

Trên đây là báo cáo tình hình hoạt động năm học 2018-2019. Trường mầm non Hiệp Hoà trân trọng báo cáo./.

 

Nơi nhận:  

- Đoàn kiểm tra (để báo cáo);

- Lưu: VP trường MN.

              HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

              Ngô Thị Minh Phương