BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHỊ ĐỊNH 06/2018

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG MN XÃ VĂN LÝ

 

               Số:  62/BC-MNVL    

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Văn Lý, ngày 10 tháng 9 năm 2018

 

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018

của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với

 trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non


I. Công tác triển khai thực hiện

        1. Công tác tuyên truyền

        - Triển khai, phổ biến nghị quyết 06/2018/NQ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trự ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non trong buổi họp hôi đồng giáo dục.

- Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến Nghị định 06/2018/NQ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trự ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non trên cổng thông tin điện tử nhà trường: http://hanam.edu.vn/mn vanly.

- Phối hợp với UBND xã chỉ đạo hệ thóng đài truyền thanh tuyên truyền Nghị định số 06/2018/NQ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non.

- Tuyên truyền trong các buổi họp phụ huynh học sinh và các giáo viên chủ nhiệm tuyên truyền đến các bậc phụ huynh khi đưa đón trẻ.

II. Kết quả thực hiện

1. Chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo

a. Đối tượng trẻ em mẫu giáo được hỗ trợ ăn trưa.

Trẻ em đang học tại lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm một trong những điều kiện sau:

-  Có cha mẹ hoặc có cha hoặc có mẹ hoặc có người chăm sóc trẻ em hoặc trẻ em thường trú ở xã, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển, hải đảo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Là nhân khẩu trong gia đình thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

b. Số trẻ được hỗ trợ/số trẻ trong đối tượng được hỗ trợ, đạt tỷ lệ.

- Sổ trẻ được hỗ trợ: 16/16 tỷ lệ 100%

c. Số tiền hỗ trợ/trẻ/tháng.

- Từ tháng 1 đến tháng 2 năm 2018 mức hỗ trợ là 120.000đ/trẻ/tháng

- Từ tháng 3 đến tháng 5 năm 2018 mức hỗ trẻ là 130.00đ/trẻ/tháng

d. Thời gian bắt đầu thực hiện hỗ trợ ăn trưa cho trẻ từ tháng 9 năm 2017

e. Phương thức chi hỗ trợ ăn trưa.

Việc chi trả kinh phí hỗ trợ ăn trưa được thực hiện 2 lần trong năm học: Lần 1 chi trả đủ 4 tháng vào tháng 12 hàng năm; lần 2 chi trả đủ 5 tháng vào tháng 5 hàng năm.

Chi trả trực tiếp bằng tiền mặt tới từng cha mẹ học sinh thuộc đối tượng

Đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập: Cơ sở giáo dục mầm non chịu trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và thực hiện việc chi trả. Căn cứ vào thực tế quản lý và cách tổ chức ăn trưa, lãnh đạo cơ sở giáo dục mầm non thống nhất với ban đại diện cha mẹ trẻ để quyết định một trong hai phương thức nêu trên.

2. Chính sách đối với giáo viên mầm non

a. Đối tượng được hưởng chính sách.

 Giáo viên mầm non (bao gồm cả phó hiệu trưởng) làm việc theo chế

độ hợp đồng lao động trong định mức giáo viên được cấp có thẩm quyền phê

duyệt ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập).

Giáo viên mầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) đang làm việc ở các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục.

 Giáo viên mầm non (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ em dân tộc thiểu số thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Giáo viên mầm non trực tiếp dạy 02 buổi/ngày tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo ghép từ hai độ tuổi trở lên ở các điểm lẻ hoặc trực tiếp dạy tăng cường tiếng Việt tại các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo có trẻ em là người dân tộc thiểu số tại các điểm lẻ ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Phương thức thực hiện chính sách đối với từng đối tượng.

 Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này

 Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định này nếu đủ tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) trở lên thì được ký hợp đồng lao động, xếp lương ở chức danh giáo viên mầm non hạng IV (mã số V.07.02.06) theo bảng lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành như giáo viên mầm non là viên chức trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Thời gian và bậc lương hưởng khi thực hiện chế độ hợp đồng lao động được ni tiếp đ xếp lương và thực hiện chính sách khi được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc.

 Thủ tục xét duyệt chuyển xếp lương đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định này

Hằng năm, cùng với thời điểm lập dự toán, phân bổ ngân sách, hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hoàn thành việc lập danh sách đề nghị chuyển xếp lương của các giáo viên thuộc đối tượng được hưởng chính sách chuyển xếp lương (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) gửi phòng giáo dục và đào tạo.

Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này

Được Nhà nước hỗ trợ tài liệu và chi phí tập huấn khi tham gia các lớp

tập huấn, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ. Mức hỗ trợ của ngân sách thực hiện theo mức hỗ trợ đối với giáo viên công lập có cùng trình độ tham gia tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định.

- Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định này

Được thanh toán tiền mua tài liệu học tập (không tính tài liệu tham khảo) tiếng nói và chữ viết của người dân tộc thiểu số (nếu có) theo quy định. Tiền mua tài liệu học tập (không tính tài liệu tham khảo) được chi trả theo hóa đơn tài chính thực mua và được trả không quá 03 năm.

-  Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định này, hằng tháng được hỗ trợ thêm một khoản bằng tiền là 450.000 đồng/tháng (bốn trăm năm mươi ngàn đồng một tháng).

+ Thời gian hưởng hỗ trợ là 9 tháng/năm (từ tháng 9 năm trước đến hết tháng 5 của năm liền kề), tiền hỗ trợ được trả cùng với việc chi trả tiền lương của tháng và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

Hằng năm, cùng với thời điểm lập dự toán, phân bổ, chi trả lương, hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm lập danh sách các đối tượng được hưởng chính sách dạy lớp ghép, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số theo hướng dẫn tại Nghị định này gửi phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện phê duyệt (Mẫu số 07 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);

c) Tổng số giáo viên được hưởng chính sách, đạt tỷ lệ. Chia ra: 7/7 tỷ lệ 100%

- Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 7: 7

- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 7: 0

- Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 7: 0

d) Thời gian bắt đầu thực hiện Chính sách đối với giáo viên mầm non từ tháng 9, năm 2018.

III. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện chi trả hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo, thực hiện chính sách đối với giáo viên mầm non được cân đối trong dự toán chi ngân sách sự nghiệp giáo dục, đào tạo hàng năm của nhà trường.

IV. Khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện

- Không

V. Kiến nghị, đề xuất

- Đề nghị các cấp có thẩm quyền xem xét chuyển xếp lương cho các giaó viên đang hợp đồng được hưởng theo chế độ Nghi định 06

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (Để b/c);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Lê Thị Vượng

 

 

 

 

Tin cùng chuyên mục