Thông tin

Liên kết web

Tin tức Tin tức/(Trường Mầm non Văn Lý)/Báo cáo tổng kết/

BÁO CÁO Kết quả năm học 2017-2018

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MN VĂN LÝ

 

Số: 59/BC-MNVL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
 
 

 

 

Văn Lý, ngày 29 tháng 5 năm 2018

 

BÁO CÁO

Kết quả năm học 2017-2018

 

Căn cứ Kế hoạch số 58/KH-TMNVL ngày 22/9/2017 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018. Trường Mầm non Văn Lý báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

I. Đặc điểm tình hình

Trường Mầm non Văn Lý có 3 điểm trường, 01 điểm chính và 02 điểm lẻ với tổng số 13 nhóm, lớp, số học sinh là 447 cháu.

Năm học 2017-2018 trường có một số thuận lợi và khó khăn sau:

1. Thuận lợi

- Nhà trường được sự quan tâm đặc biệt của các cấp, các ngành, Hội cha mẹ học sinh đã hỗ trợ về cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng dạy học, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường tổ chức tốt các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết cao. 100% giáo viên có trình độ đạt chuẩn, tỷ lệ trên chuẩn đạt: 95,8%, nhiều giáo viên có năng lực trong giảng dạy, giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện: 8 đ/c.

- Đa số trẻ trong nhà trường có sức khỏe tốt, thông minh, nhanh nhẹn, tích cực tham gia vào các hoạt động.

2. Khó khăn

- Điều kiện kinh phí của địa phương còn khó khăn nên việc đầu tư tu sửa cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị, đồ dùng giảng dạy của một số nhóm trẻ và lớp mẫu giáo 3 tuổi còn thiếu. Nhà trường chưa có phòng giáo dục thể chất cho trẻ hoạt động.

- Năng lực của đội ngũ không đồng đều. Số giáo viên trẻ mới ra trường đông chưa có kinh nghiệm thực hiện chương trình giáo dục trẻ, việc linh hoạt sáng tạo trong giảng dạy hạn chế. Một số nhân viên hợp đồng nấu ăn chưa biết làm sổ nuôi, quá trình thực hiện chế biến nuôi dưỡng còn lúng túng.

- Kinh phí phục vụ cho hoạt động của nhà trường còn hạn hẹp. Giáo viên và nhân viên hợp đồng ngắn hạn chưa được hưởng theo thang bảng lương, mức lương còn thấp.

II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018

1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

1.1. Thực hiện việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

- Chi bộ đã chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Trên cơ sở kế hoạch thực hiện của Đảng ủy xã, Chi bộ đã vận dụng vào tình hình thực tế của nhà trường để xây dựng kế hoạch cụ thể hóa việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của nhà trường, đưa ra những chỉ tiêu, xây dựng các tiêu chí, chuẩn mực đạo đức trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ. Các biện pháp thực hiện gắn liền với nhiệm vụ cụ thể trong năm học.

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường xác định rõ việc học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh là việc làm thường xuyên góp phần xây dựng đội ngũ công chức, viên chức nhà giáo có năng lực và phẩm chất tốt; chú trọng chỉnh đốn tác phong công tác của cán bộ, khắc phục, ngăn ngừa bệnh thành tích, phô trương; ngăn chặn và đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

* Kết quả

- Có 35/35 = 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đều có nhận thức đúng về ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”.

- Tập thể nhà trường đã đăng ký nội dung học tập làm theo Bác đạt loại tốt.

- Trong năm 2017, đầu năm 2018 nhà trường có 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện nội dung học tập và làm theo Bác đạt loại khá và loại tốt.

- Có 35/35 CB, GV, NV tham gia viết bài dự thi “Viết về những tấm gương làm theo Bác”.

Kết quả: 5 bài nộp về Đảng bộ xã, 30 nộp về Phòng giáo dục.

Có 35/35 Cán bộ giáo viên, nhân viên viết bài thi quan hệ Việt Nam Lào và nộp bài về Phòng Giáo dục.

- Những cá nhân tiêu biểu trong việc thực hiện đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” năm 2017, đầu năm 2018 là cô Hoàng Thị Minh Hải, cô Thiều Thị Hường, cô Phạm Thị Biên, cô Đào Thị Huê, cô Mai Thị Mậm, cô Mai Thị Huệ.

1.2. Thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo

- Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Triển khai thực hiện nội dung các cuộc vận động gắn liền với việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở địa phương. Lồng ghép nội dung thực hiện vào các hoạt động của nhà trường trong đợt bồi dưỡng chính trị, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn. Tổ chức tốt hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thảo luận đăng ký nội dung cuộc vận động “Mỗi thày giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Gắn nội dung các cuộc vận động với việc giáo dục rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống tham ô, lãng phí của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.

- Có 35/35 = 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn gương mẫu phát huy trách nhiệm cá nhân trước tập thể; có ý thức tổ chức, kỷ luật, có lối sống trong sạch, lành mạnh và tác phong sinh hoạt theo chuẩn mực, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

- Nề nếp sinh hoạt, hội, họp có nhiều chuyển biến.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt, cảnh quan, khuôn viên trường lớp được cải tạo. Các khu trường, các nhóm, lớp đều có môi trường xanh, sạch, đẹp, phù hợp với trẻ Mầm non.

- Có 35/35=100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

1.3. Thực hiện các phong trào thi đua

Chỉ đạo giáo viên thực hiện tốt Phong trào thi đua “Hai tốt”; Phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”; Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Phong trào “Giỏi việc trường, đảm việc nhà”

- Nâng cao chất lượng phong trào thi đua "Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học"  Lãnh đạo nhà trường kết hợp với Ban chấp hành Công đoàn cơ sở nghiên cứu các văn bản hướng dẫn để xây dựng kế hoạch phong trào thi đua năm học 2017-2018 với chủ đề: “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”;

- Hướng dẫn, tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đăng ký nội dung công việc sáng tạo, đổi mới thực hiện trong năm học 2017-2018.

- Mỗi giáo viên nêu cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng, linh hoạt, sáng tạo trong phương pháp giảng dạy đạt chất lượng tốt. Nhiều giáo viên tích cực đổi mới, sáng tạo trong phương pháp giảng dạy, có sáng kiến kinh nghiệm với những biện pháp hay để nhân rộng trong nhà trường. tích cực hưởng ứng phong trào làm đồ dùng, đồ chơi sáng tạo, thi mô hình lớp sạch, đẹp, thân thiện; thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; Tích cực tham gia Cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong các cơ sở giáo dục Mầm non”. Phát huy hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phối hợp với ban ngành, đoàn thể ở địa phương tiếp tục thực hiện tốt, đưa các hoạt động của phong trào trở thành thường xuyên trong nhà trường. Huy động nguồn nhân lực của xã hội, gia đình đảm bảo môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, giữ gìn mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường; tăng cường kỹ năng sống cho trẻ, rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen vệ sinh tốt, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, thân thiện với bạn, lễ phép với người lớn.

* Kết quả

- 100% giáo viên tích cực trồng cây xanh, cây cảnh, trang trí lớp chú trọng tạo môi trường giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm” theo đúng chủ đề.

- 3/3 điểm trường và 13/13 nhóm, lớp, có cảnh quan khuôn viên an toàn, vệ sinh sạch sẽ, môi trường để đảm bảo xanh, sạch, đẹp.

- Có 13/13 nhóm lớp tham gia cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong các cơ sở GDMN” cấp trường đạt kết quả tốt. Chọn 2 lớp  A3, B5 tham gia dự cuộc thi cấp huyện xếp loại A và xếp thứ 1/24 trường trong toàn huyện. Nhà trường tham gia Cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong các cơ sở GDMN”cấp tỉnh đạt giải ba toàn đoàn

1.4. Những hoạt động nổi bật và kết quả đạt được trong việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

- Năm học 2017-2018 tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; cuộc vận động "Mỗi thày giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" gắn với phong trào thi đua “Hai tốt”, phong trào “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học” và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua được lồng ghép trong các hoạt động của nhà trường.

- Có 35/35=100% cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn gương mẫu phát huy trách nhiệm cá nhân trước tập thể; có ý thức tổ chức, kỷ luật; có lối sống, tác phong công tác và tác phong sinh hoạt theo chuẩn mực, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

- Nề nếp sinh hoạt, hội, họp đi sâu, đi sát vào nhiệm vụ và kế hoạch đề ra đã có nhiều chuyển biến.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt, chất lượng năm sau cao hơn năm trước. Cảnh quan, khuôn viên trường lớp được cải thiện. Các khu trường, các nhóm, lớp đều có môi trường xanh, sạch, đẹp, phù hợp tạo điều kiện tốt cho việc chăm sóc, giáo dục trẻ Mầm non.

- 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Những tấm gương tiêu biểu của CBQL, giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm, đổi mới phương pháp giáo dục để hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ năm học 2017-2018: Đ/c Thiều Thị Hường, Đ/c Mai Thị Huệ, Đ/c Đào Thị Huê, Đ/c Phạm Thị Biên, Đ/c Mai Thị Mậm.

2.  Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

a. Tổng số nhóm lớp

- Năm học 2017-2018 nhà trường có tổng số 13 nhóm, lớp (có 4 nhóm trẻ và 13 lớp mẫu giáo).

 Trong đó: Nhóm trẻ: 24-36 tháng: 4  nhóm

+ Mẫu giáo: 9 lớp:

 MG 3 tuổi: 3 lớp;

 MG 4 tuổi: 3 lớp;

 MG 5 tuổi: 3 lớp;

b. Công tác huy động trẻ đến trường

   * Tổng số trẻ trong toàn trường là 447 cháu.

  Tổng số trẻ nhà trẻ theo điều tra: 235 cháu, ra lớp là: 113/235 = 48%.

  * Tổng số trẻ mẫu giáo ra lớp là: 337/337 cháu đạt 100% (trong đó có 3 cháu đi học trái tuyến huyện khác, số trẻ hiện có tại trường là 334 trẻ).

          - Lớp 3 tuổi: Điều tra: 108 ra lớp 108 cháu.

          - Lớp 4 tuổi: Điều tra: 106 ra lớp 106.

          - Lớp 5 tuổi:  Điều tra: 123 cháu ra lớp 123 cháu.

          - Số trẻ nhà trẻ đến trường tăng so với cùng kỳ năm học trước 2,%.

3. Công tác Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi

- Nhà trường đã đảm bảo tốt các điều kiện, tiêu chuẩn duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.

+ 3/3 lớp 5 tuổi đều có phòng học kiên cố, đảm bảo diện tích, có đủ đồ dùng trang thiết bị tối thiểu để thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non.

+ 6 giáo viên dạy 3 lớp mẫu giáo 5 tuổi có có trình độ đạt chuẩn 6/6 giáo viên có trình độ trên chuẩn; có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn, biết linh hoạt sáng tạo, biết vận dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

+ Có 123 trẻ 5 tuổi ra lớp và được học 2 buổi/ngày theo Chương trình Giáo dục Mầm non sửa đổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng tốt cho trẻ vào học lớp 1.

- Tiếp tục duy trì củng cố về cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi của các lớp mẫu giáo 5 tuổi hư hỏng tiêu hao trong quá trình sử dụng.

- Ban chỉ đạo Phổ cập Giáo dục xã đã tiến hành kiểm tra Công tác Phổ cập Giáo dục xóa mù chữ trên địa bàn xã, kiểm tra việc duy trì Công tác Phổ cập Giáo dục Mầm non cho TENT của trường Mầm non, đánh giá kết quả: Trường Mầm non Hợp Lý đã duy trì giữ vững các điều kiện và các tiêu chuẩn Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường được tu sửa, bổ sung đủ theo quy định. Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp ở các độ tuổi tăng hơn so với năm học trước NT là 2%, tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng cao, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm học 5,66%. Tỷ lệ thấp còi giảm so với đầu năm học là 4,65%.

4. Chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non

- Nhà trường đã tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn, hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, bổ sung một số nội dung Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009. Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục, chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.

- Triển khai thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020, Tổ chức tốt Cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong trường Mầm non” đến 100% các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo trong nhà trường; Tích cực tham gia xây dựng môi trường thi cấp huyện.

- Chỉ đạo các nhóm, lớp thực hiện chương trình theo đúng độ tuổi.

- Hướng dẫn giáo viên cách sắp xếp tạo môi trường hoạt động trong và ngoài lớp học linh hoạt, đồ dùng, đồ chơi của trẻ luôn ở trạng thái mở giúp trẻ dễ tìm, dễ lấy và thuận tiện trong  quá trình sử dụng. Môi trường giáo dục luôn được thay đổi tạo sự mới lạ, hấp dẫn tạo cơ hội cho trẻ hứng thú tham gia hoạt động.

- Chỉ đạo giáo viên tổ chức tốt các hoạt động trong ngày như: Hoạt động học, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều và các hoạt động khác theo thời gian biểu, Chương trình đã được chỉnh sửa và kế hoạch đã xây dựng. Trong quá trình thực hiện yêu cầu giáo viên đổi mới phương pháp giáo dục theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá. Chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường Mầm non”, Cải tạo môi trường giáo dục, bổ sung các tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho chuyên đề. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng.

- 100% các nhóm, lớp trong trường được tách độ tuổi triệt để, thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non theo đúng độ tuổi và được học 2 buổi/ngày.

- 100% các nhóm, lớp phát huy hiệu quả của các chuyên đề đã thực hiện. Chú trọng triển khai thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình giáo dục Mầm non.

- Cán bộ, giáo viên tích cực tham quan, học tập; Tổ chức tốt kế hoạch sinh hoạt chuyên môn liên trường theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Phòng Giáo dục để cán bộ, giáo viên chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Mầm non giữa các trường Mầm non trong huyện.

4.2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Thực hiện tốt Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ khi ở trường.

- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không sảy ra ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích.

- 100% các bếp ăn đều đảm bảo tốt vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống cháy nổ.

4.3. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ cho trẻ

- Lãnh đạo nhà trường tăng cường các biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường Mầm non. Quản lý tốt việc tổ chức bữa ăn cho trẻ tại trường. Giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn, nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ, duy trì lệ trẻ ăn bán trú đạt 100%.

- Sử dụng phần mềm VIETTEC trong việc xây dựng thực đơn, tính khẩu phần ăn cho trẻ, rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định. Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn nhà trường;

- 3/3 bếp ăn có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng có máy khử độc, không để xảy ra dịch bệnh và được tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định;

- 100% các nhóm, lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng.

- Nhà trẻ được nuôi ăn dưới mọi hình thức: 113/113 cháu đạt 100%.

- Mẫu giáo được nuôi ăn bán trú: 334/334 cháu đạt 100%. Mức ăn của trẻ: 12.000đồng/cháu/ngày, không tính chất đốt. Trẻ mẫu giáo ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ, Trẻ nhà trẻ ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.

- Chỉ đạo các nhóm, lớp cân, đo chấm vào biểu đồ theo dõi sức khỏe cho trẻ. Kết hợp với trạm y tế xã thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ.

- Tổng số trẻ được cân, đo theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng: 334/334 cháu = 100%.

Trong đó: + Trẻ  SDD thể nhẹ cân: 11/447 tỷ lệ 2,3%.

                 + Trẻ SDD thể thấp còi: 14/447 tỷ lệ 3,6%.

                 + Trẻ thừa cân- béo phì: 1/447 chiếm 0,2%.

                 Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm so với đầu năm học là 3,8%; Tỷ lệ trẻ thấp còi giảm 3,26%.

- Nhà trường kết hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các cháu. Các cháu trong độ tuổi nhà trẻ được tiêm chủng và uống vitamin đủ theo quy định.

4.4. Kiểm định chất lượng Giáo dục Mầm non và xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia

a.  Kiểm định chất lượng Giáo dục Mầm non

+ Nhà trường thực hiện nghiệm túc việc triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục trong trường Mầm non theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Mầm non. Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục phù hợp với điều kiện của nhà trường.

+ Duy trì Trường  được công nhận trường Mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

- Cán bộ, giáo viên làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục huy động nguồn lực của các cấp các ngành đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo đảm bảo nhu cầu tối thiểu theo Thông tư 34/2013/TT-BGDĐT.

- Chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường.

b.  Công tác xây dựng trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia

 Căn cứ kết quả xây dựng trường chuẩn quốc gia trong 5 năm qua ngay từ đầu năm học nhà trường đã xây dựng kế hoach đề nghị công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I sau 5 năm. Nhà trường tích cực tham mưu với phòng Giáo dục và Đào tạo hỗ trợ kinh phí mua sắm bổ sung trang thiết bị và Uỷ ban nhân dân xã xây dựng, sửa chữa nâng cấp cơ sở vật chất và huy động công lao động của phụ huynh cùng với nhà trường  tiếp tục duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I sau 5 năm. Tháng 5 năm 2018 trường đã được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I sau 5 năm.

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Lãnh đạo nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp lãnh đạo, cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương đầu tư kinh phí xây thêm phòng học và công trình phù trợ tại khu An Hà.

- Huy động cha mẹ học sinh đóng góp kinh phí tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị đồ dùng, tranh ảnh tài liệu, sách vở, cho các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo, và các bị phục vụ chăm sóc trẻ tại trường, làm tốt công tác XHH tại từng nhóm, lớp.

- Mua sắm thay thế, bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm, tránh việc mua sắm trang thiết bị chồng chéo, hoặc các thiết bị đắt tiền nhưng hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí.

- Chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

- Khuyến khích giáo viên tích cực cải tạo môi trường, trồng cây xanh, cây cảnh tạo cảnh quan môi trường và làm đồ dùng đồ chơi cho trẻ tham gia hoạt động.

6. Công tác phát triển đội ngũ của cán bộ quản lý và giáo viên

- Tổng số CB, GV, NV: 35 người, CB quản lý: 3 người, giáo viên biên chế: 15 người, hợp đồng ngắn hạn: 16 người; nhân viên 8 người (nhân viên kế toán 1 người, nhân viên văn thư 1 người, hợp đồng nấu ăn 6 người). Tỷ lệ trên chuẩn giáo viên đạt 95,8%, tỷ lệ giáo viên trên lớp 1,83 người/ nhóm, lớp, lớp 5 tuổi 2 GV/ lớp.

+ Trình độ chuyên môn đạt chuẩn là 34/35 = 97,1%.

+ Trình độ CB, GV trên chuẩn 28/35 = 80%,  nhà trường luôn tạo điều kiện động viên giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Tổng số Đảng viên: 8/35 đạt tỷ lệ 22,85% (trong năm chi bộ nhà trường giới thiệu được 2 quần chúng ưu tú đi học lớp học cảm tình Đảng, 1 quần chúng làm hồ sơ kết nạp Đảng).

- Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

- Xây dựng kế hoạch, thực hiện bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Nâng cao năng lực thực hành tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm và ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức sinh hoạt chuyên môn theo khối, tổ, nhóm, bồi dưỡng qua mạng và thực hiện sinh hoạt chuyên môn liên trường theo sự chỉ đạo của Phòng giáo dục.

- Họp CB, GV, NV trong nhà trường phân công nhiệm vụ cho từng CB, GV, NV, phù hợp với năng lực trình độ của từng người. Tạo điều kiện cho giáo viên được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ qui định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non.

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kỷ cương nề nếp của nhà trường.

- Chỉ đạo thực hiện tốt quy chế chuyên môn, giáo viên có đủ giáo án đồ dùng khi dạy học, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn.

- Tổ chức tốt hội thi giáo viên Mầm non dạy giỏi cấp trường:

+ Có 19/24 giáo viên tham gia dự thi (2 GV nghỉ thai sản, 3 giáo viên chưa đủ điều kiện): Xếp loại giỏi 14/19 GV = 73,7%; Xếp loại khá 5/19 = 26,3%.

- Tổ chức tốt Cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong trường Mầm non” cấp trường.

- Kết quả: 13/13 = 100% nhóm, lớp tham gia dự thi.

+ Xếp loại A (loại tốt): 9/13 = 69,23%; Xếp loại B (loại khá): 4/13= 30,7%.

+ 2 lớp tham gia Cuộc thi cấp huyện xếp thứ 1/24 trường trong toàn huyện

+ Nhà trường tham dự cuộc thi cấp tỉnh xếp thứ 3 toàn đoàn.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng số lượng giáo viên và nhân viên biết ứng dụng CNTT trong dạy học, tính khẩu phần ăn. Nâng cao năng lực trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN.

- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ và kịp thời, đúng quy định.

7. Kết quả của việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý Giáo dục Mầm non

7.1. Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN

-  Quản lý nhà trường tổ chức họp CB, GV, NV quán triệt và triển khai đầy đủ các Văn bản chỉ đạo của các cấp các ngành về nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2017-2018.

7.2. Thực hiện 3 công khai đối với cơ sở giáo dục

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc các quy định về 3 công khai trong lĩnh vực giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng Giáo dục; Công khai thu chi tài chính.

- Đổi mới công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trong các hoạt động của nhà trường. Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học. Ngoài ra còn thực hiện tốt việc kiểm tra đột xuất, kiểm tra thường xuyên để nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Trong năm học ban kiểm tra nội bộ trường học đã tiến hành kiểm tra 35 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong đó kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của 9 giáo viên, nhân viên, trong đó xếp loại tốt là 7/9 đạt 77,7%, loại khá 2/9 đạt 22,3%; kiểm tra chuyên đề 25 cán bộ, giáo viên, nhân viên;  Trong đó: xếp loại tôt: 19/25 đạt 76%, loại khá: 6/35 đạt 17,1%.

- Hình thức và địa điểm công khai họp CB, GV, NV họp tổ Công đoàn.

7.3. Công tác kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính

- Thực hiện việc thu, quản lý, sử dụng tiền nuôi ăn bán trú theo thỏa thuận với cha mẹ học sinh. Mức ăn 12.000đồng/ngày/trẻ (không kể chất đốt) (theo Nghị quyết họp cha mẹ học sinh).

- Nhà trường đã triển khai thực hiện nghiêm túc việc thu chi tiền học phí theo Nghị quyết số 10/2017/NQ-HĐND ngày 19/7/2017; Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 07 tháng 8 năm 2017 về mức học phí đối với Giáo dục Mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2017-2018.

- Thực hiện quản lý sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí nhà nước cấp chi cho hoạt động thường xuyên. Huy động và quản lý sử dụng đúng mục đích các nguồn đầu tư cho Giáo dục Mầm non từ kinh phí nhà nước cấp, kinh phí đầu tư  và kinh phí cha mẹ trẻ đóng góp mua sách vở và học liệu đồ dùng, bổ sung chăm sóc nuôi  dưỡng... Công khai mức thu học phí và các khoản thu khác từ cha mẹ học sinh trong năm học.

- Thực hiện nghiêm túc về chế độ chính sách dành cho người học. Cụ thể: chính sách về trợ cấp và miễn, giảm học phí, hỗ trợ học tập, hỗ trợ ăn trưa đối với các cháu thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

7.4. Việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

- Tạo điều kiện cho CB, GV, NV tiếp tục học tin học để áp dụng vào công tác quản lý, giảng dạy.

- Vận dụng tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, chỉ đạo các hoạt động trong nhà trường và thực hiện tốt thông tin báo cáo đầy đủ, kịp thời, 2 chiều qua mạng Internet.

7.5. Công tác chỉ đạo chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

- Quản lý nhà trường thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên để kịp thời uốn nắn những tồn tại, hạn chế giúp giáo viên hoàn thành tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Quản lý chặt chẽ các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo, các bếp ăn trong nhà trường. Thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên để kịp thời uốn nắn những tồn tại, hạn chế giúp giáo viên hoàn thành tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

8. Công tác xã hội hóa và hội nhập Quốc tế

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN.

- Xây dựng kế hoạch, chủ động tham mưu với Hội đồng giáo dục, Đảng ủy, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch chỉ đạo đề ra các giải pháp, huy động các nguồn lực phát triển giáo dục Mầm non trên địa bàn và các chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; Duy trì kết quả Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em  5 tuổi.

- Nhà trường thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể các tổ chức chính trị xã hội, huy động các nguồn lực, kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí, hiện vật để tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thêm trang thiết bị góp phần tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ.

9. Công tác tuyên truyền về Giáo dục Mầm non

- Tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về công tác tuyên truyền vận động trẻ ra lớp.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; tuyên truyền về GDMN bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMNTENT và phát triển GDMN của địa phương.

- Tổ chức họp cha mẹ học sinh để tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và những quy định mới của ngành, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

- Kết hợp với các ban ngành đoàn thể tuyên truyền về Giáo dục Mầm non. Phát huy ảnh hưởng của Giáo dục Mầm non đối với xã hội đồng thời phát huy sự tham gia của tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho Giáo dục Mầm non.

- Động viên khuyến khích giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên hệ thống đài truyền thanh của xã. Trong năm học nhà trường có 5 bài tuyên truyền được gửi về xã. Nhà trường có 2 bài gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- 100% các nhóm, lớp có góc tuyên truyền về GDMN và các kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

- 100% các bậc cha mẹ được tuyên truyền về Giáo dục Mầm non, công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

III. Việc tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại đơn vị

- Công tác thi đua, khen thưởng có vai trò quan trọng là động lực thúc đẩy quá trình thực hiện, hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Đầu năm học Lãnh đạo nhà trường kết hợp với BCH công đoàn tổ chức cho 100% CB, GV, NV học tập các Văn bản, Nghị định hướng dẫn về Công tác Thi đua, khen thưởng: Nghị Định số 91/2017-NĐCP ngày 31/7/2017 của Chính Phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật TĐKT; Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; Thông tư 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn Công tác Thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục; Quyết định số 709/QĐ-UBND ngày 17/5/2016 của ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy chế về Công tác Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hà Nam; Kế hoạch số 1233/KH-SGDĐT ngày 30/8/2017 của Sở GD-ĐT Hà Nam về Công tác Thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục năm học 2017-2018; Công văn số 740PGDĐT-TĐKT ngày 21/9/2017 về việc hướng dẫn đăng ký thi đua, khen thưởng năm học 2017-2018; Kế hoạch số 749/KH-PGDĐT ngày 25/9/2017 của Phòng GD-ĐT Lý Nhân về Công tác Thi đua, khen thưởng năm học 2017-2018,

- Hiệu trưởng ra quyết định kiện toàn Hội đồng Thi đua, khen thưởng. Hội đồng Thi đua, khen thưởng xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện phong trào thi đua, lấy nhiệm vụ trọng tâm của năm học làm nội dung và đưa ra chỉ tiêu cụ thể của phong trào thi đua để thúc đẩy các hoạt động của nhà trường đi vào nề nếp.

- Tổ chức tốt hội nghị cán bộ công chức và lao động, thông qua kế hoạch năm học để tập thể hội đồng sư phạm bàn bạc, thống nhất đưa ra các chỉ tiêu, biện pháp phù hợp, tạo điều kiện cho các tập thể cá nhân tham gia đăng ký các danh hiệu thi đua; Đăng ký thực hiện nội dung phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”.

- 100% CB, GV, NV đăng ký thi đua và nỗ lực phấn đấu để đạt những danh hiệu đã đăng ký. Dựa trên những danh hiệu thi đua đã đăng ký, Hội đồng Thi đua, khen thưởng nhà trường tạo điều kiện giúp đỡ cho các tập thể, cá nhân phấn đấu đạt danh hiệu đăng ký trong năm học.

- 100% CB, GV, NV đăng ký và thực hiện nội dung thực hiện phong trào thi đua “Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”;

Cùng với việc tổ chức thực hiện thì việc theo dõi, đánh giá, bình xét thi đua cũng được Hội đồng Thi đua quan tâm đúng mực. Hàng tháng nhà trường tổ chức họp CB, GV, NV trong nhà trường có lồng ghép đánh giá, xếp loại CB, GV trong việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm trong tháng. Bình xét thi đua theo tổ vào học kỳ I và đánh giá, xếp loại thi đua của tập thể, cá nhân vào cuối năm học. Các tổ chuyên môn họp tổ chức đánh giá, xếp loại tập thể, từng cá nhân. Trên cơ sở danh hiệu thi đua mỗi cá nhân đã đăng ký đầu năm học. Việc bình bầu, đánh giá đảm bảo dân chủ, công bằng, chính xác, coi trọng việc phát hiện gương điển hình người tốt, việc tốt để nhân rộng trong tập thể nhà trường. Kịp thời động viên khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu đạt thành tích xuất sắc, quan tâm bồi dưỡng nhân tố mới trong thi đua, lập danh sách đề nghị cấp trên khen thưởng và cũng nhắc nhở, rút kinh nghiệm cho những cá nhân làm chưa tốt.

* Kết quả

- Năm học 2017-2018 tập thể trường Mầm non Văn Lý phấn đấu đạt danh hiệu tập thể lao động Xuất sắc.

- Đối với cá nhân: 4-5 cá nhân phấn đấu đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở; 25/35 cá nhân phấn đấu đạt danh hiệu lao động tiến tiến; 2 cá nhân đề nghị Giám đốc Sở GD&ĐT tặng giấy khen, 4 cá nhân đề nghị UBND huyện tặng giấy khen. Công tác Thi đua, khen thưởng đạt chất lượng tốt hơn năm trước. Trong kiểm tra, đánh giá thi đua hàng tháng, học kỳ đối với CB, GV, NV không có hiện tượng chạy theo thành tích.

IV. Một số hạn chế, tồn tại

1. Những tồn tại, hạn chế

- Nhà trường chưa có Phòng hội trường, phòng thể chất.

- Kinh phí phục vụ cho hoạt động còn hạn hẹp, mức lương của giáo viên hợp đồng ngắn hạn và nhân viên hợp đồng nấu ăn còn thấp.

2. Nguyên nhân khó khăn, hạn chế

- Do thiếu phòng học, một số phòng học trật trội, diện tích không đảm bảo, số học sinh trên nhóm đông.

V. Đề xuất, kiến nghị

- Đề nghị cấp trên tiếp tục quan tâm đầu tư trang hiết bị cho các lớp.

- Đề nghị Sở Giáo dục, UBND tỉnh Hà Nam tổ chức giáo viên hợp đồng ngắn hạn thi, tuyển viên chức để có mức lương ổn định.

- Đưa nhân viên nuôi vào khung vị trí việc làm.

Trên đây là kết quả thực hiện các chỉ tiêu thi đua năm học 2017-2018.

Trường Mầm non Văn Lý trân trọng báo cáo./.

Nơi nhận:                                                                     KT.  HIỆU TRƯỞNG

- Hội đồng TĐKT phòng GD&ĐT (để b/c);                                             PHÓ HIỆU TRƯỞNG

- Lưu: VT.

 

 

 

                                                                                                            Hoàng Thị Minh Hải