Tin tức Tin tức/(Trường Mầm non Văn Lý)/Báo cáo tổng kết/

Báo cáo tổng kết

  PHÒNG GD&ĐT HUYỆN LÝ NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      TRƯỜNG MẦM NON VĂN LÝ

       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

           Số: 22/BC-MN                                             Văn Lý, ngày 20 tháng 4 năm 2016 

BÁO CÁO

Tình hình Giáo dục mầm non  cuối năm học 2015-2016

 

 

          Thực hiện công văn số 274/PGDĐT-MN ngày 09/10/2015 của Phòng GD&ĐT về báo cáo tình hình GDMN đầu năm, giữa năm, cuối năm năm học 2015 - 2016.

Trường mầm non xã Văn Lý báo cáo tình hình giáo dục mầm non cuối năm học  2015- 2016 với những nội dung cụ thể như sau :

*Đặc điểm tình hình:

a. Thuận lợi:

- Nhà trường được sự quan tâm của UBND xã, các ban ngành đoàn thể và hội cha mẹ học sinh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất, cho nhà trường hoạt động.

  - Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm cao.

  b. Khó khăn:

  - Trường có 4 khu vì vậy công tác quản lý điều hành các hoạt động đôi khi chưa kịp thời. Trường còn có 1 lớp mẫu giáo 3-4 tuổi còn phải học ghép 2 độ tuổi; 1 lớp mẫu giáo 3 tuổi học nhờ phòng âm nhạc, một số lớp  số trẻ đông vì vậy việc thực hiện chuyên môn của giáo viên còn gặp khó khăn.

- Cơ sở vật chất xuống cấp phải tu bổ sửa chữa thường xuyên, trang thiết bị, đồ dùng của các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3,4 tuổi còn thiếu theo yêu cầu tối thiểu. Trang thiết bị nhóm, lớp và đồ chơi ngoài trời đã được đầu tư từ năm 2004  đã hư hỏng và xuống cấp cần sửa chữa và thay thế (đặc biệt là bàn, ghế của trẻ)

  - Kinh phí phục vụ cho hoạt động còn hạn hẹp.

  - Năng lực của đội ngũ không đồng đều, trình độ trên chuẩn chưa cao. Một số giáo viên, nhân viên  việc tiếp cận với CNTT còn hạn chế.

- Trong năm học có 2 giáo viên nghỉ thai sản và 1 giáo viên nghỉ hưu vì vậy phần nào ảnh hưởng tới việc tổ chức các hoạt động chuyên môn của trường.

PHẦN I:  KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

I. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

- Chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường  nghiêm túc thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Triển khai thực hiện nội dung các cuộc vận động lồng ghép trong các hoạt động của nhà trường, trong đợt bồi dưỡng chính trị, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động  tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thảo luận lồng ghép các nội dung đăng ký thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua với việc làm theo Bác. Gắn nội dung các cuộc vận động với việc giáo dục rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống tham ô, lãng phí của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường.

          - Nâng cao chất lượng và phát huy hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích  cực” Phối hợp với ban ngành, đoàn thể ở địa phương tiếp tục thực hiện tốt, đưa các hoạt động của phong trào trở thành thường xuyên trong nhà trường. Huy động nguồn nhân lực của xã hội, gia đình xây dựng môi trường  xanh, sạch, đẹp, an toàn phù hợp với trẻ, giữ gìn mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường; đổi mới phương pháp giáo dục, tăng cường kỹ năng sống cho trẻ, rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen vệ sinh tốt, mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn bè, lễ phép với người lớn, tích cực tham gia vào các hoạt động.

II. Quy mô phát triển GDMN và phổ cập  giáo dục mầm non trẻ em năm tuổi

 Quy mô nhóm, lớp:

* Tổng số nhóm, lớp 13. Trong đó:

- Nhóm trẻ: 4 nhóm

- Mẫu giáo: 9 lớp.

+ Lớp mẫu giáo 3 tuổi:  3 lớp.

+ Lớp mẫu giáo 4 tuổi: 3 lớp (có 01 lớp ghép).

+ Lớp mẫu giáo 5 tuổi: 3 lớp.

  * Tổng số trẻ đến trường, lớp:  410 Trong đó:

  + Trẻ nhà trẻ ra lớp: 114/266 = 42,9%  Tăng so với  năm trước 13 cháu (Có 1 cháu Duy Tiên đến học trái tuyến).

  + Trẻ mẫu giáo ra lớp 296/296 = 100%. Trong đó: Trẻ 5 tuổi ra lớp 86/86  đạt 100% giảm 4 cháu so với năm học trước so số điều tra độ tuổi giảm (Trong đó có 1 cháu 5 tuổi chuyển về tháng 12/2015; có 1 cháu 5 tuổi, 1 cháu 3 tuổi Duy Tiên đến học trái tuyến).

Phối hợp với trường THCS và Tiểu học làm tốt công tác điều tra, cập nhật thông tin phổ cập xóa mù. Duy trì và củng cố vững chắc các điều kiện, tiêu chuẩn phổ giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đã  được công nhận đạt chuẩn PCGDMN cho trẻ em năm tuổi.

III.  Chất lượng chăm sóc,  giáo dục trẻ

1. Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ.

- 100% trẻ  được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần;  không có ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích trong nhà trường.

Chỉ đạo tốt việc xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực đảm bảo sự phát triển toàn diện cho trẻ một cách phù hợp.  Tổ chức ký hợp đồng thực phẩm; Quản lý tốt việc tổ chức bữa ăn trưa cho trẻ tại trường, giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn, duy trì  tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường đạt 100%  và thực hiện nghiêm túc chế độ ăn ở trường hàng ngày theo quy định: Trẻ mẫu giáo ăn một bữa chính và một bữa phụ; trẻ nhà trẻ ăn hai bữa chính và một bữa phụ tại trường.

Chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc lịch cân, đo, theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng để có biện pháp khắc phục kịp thời đối với trẻ suy dinh dưỡng . Phối kết hợp với trạm y tế trong việc theo dõi, chăm sóc sức khỏe định kỳ cho trẻ khám sức khỏe lần 1 tháng 11/2015, lần 2 tháng 4 năm 2016.Giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra ( như  bệnh sởi – Rubella, tay chân miệng, tiêu chảy, sốt phát ban...) dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ.

-Tuyên truyền với phụ huynh và phối hợp với trạm y tế 100% trẻ trong độ tuổi mầm non được tiêm chủng  Rubella đúng lịch và không có trường hợp mất an toàn sảy ra.

- 100% giáo viên làm tốt công tác vệ sinh nhóm lớp, vệ sinh cá nhân trẻ hàng ngày; 100% các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo có đầy đủ đồ dung, dụng cụ phục vụ công tác vệ sinhcho lớp, cá nhân trẻ: có đủ khăn mặt, đủ ca cốc…

+  Giáo viên thực hiện việc dạy trẻ các thao tác vệ sinh: rửa tay, rửa mặt. 100% các cháu đến lớp thực hiện rửa tay dưới vòi nước chảy

-Tổng số trẻ được theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng: 410 cháu, số trẻ SDD thể nhẹ cân 14 cháu chiếm %, và thể thấp còi là 14 chiếm 3,41% (giảm so với cùng kỳ năm trước thể nhẹ cân và thể thấp còi 0,6%)

- Nhà trường đã triển khai tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc bảo vệ  sức khỏe cho trẻ , nhà trường tổ chức ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tỷ lệ trẻ được ăn bán trú: 410/410 đạt 100%.  Số trẻ nuôi ăn được duy trì  tỷ lệ so với năm học trước.

Cơ sở vật chất của nhà trường đã được đầu tư nâng cấp, cảnh quan môi trường nhóm lớp luôn sạch sẽ.

2. Công tác giáo dục

2.1 Nhà trường triển khai thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN; tiếp tục triển khai thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi theo đúng hướng dẫn của Sở giáo dục và của Phòng Giáo dục; Duy trì tổ chức học 2 buổi/ngày cụ thể:.

+ 13/13 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo thực hiện nghiêm túc chương trình GDMN do  Bộ GD&ĐT ban hành.

+ 3/3 lớp mẫu giáo 5 tuổi thực hiện đánh giá trẻ theo Bộ chuẩn phát triển    

          + 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày.

-  Nhà trường thực hiện tốt chương trình GDMN và thực hiện Bộ chuẩn PTTENT về nội dung, phương pháp,

+ BGH tham mưu với chính quyền địa phương đầu tư cơ sở vật chất và môi trường học cho trẻ.`

2.2. Kết quả tổ chức triển lãm tranh của trẻ tại các trường mầm non, triển lãm đồ dùng, đồ chơi tự làm.

-Nhà trường đã triển khai thi bé khéo tay cấp trường với 100% trẻ mẫu giáo tham gia đã lựa chọn sản phẩm sáng tạo  triển lãm tranh của trẻ tại các nhóm,  qua kết quả triển lãm thu hút được sự tham gia của các bậc phụ huynh cùng phối hợp tạo điều kiện phát huy sáng tạo của trẻ phát triển kỹ năng tô, vẽ…

-Tháng 12/2015 nhà trường tổ chức thi đồ dùng, đồ chơi cấp trường với 100% giáo viên tham gia đã lựa chon đồ dùng, đồ chơi tiêu biểu triển lãm trưng bày và tham gia thi đồ dùng đồ chơi cấp huyện với tổng kinh phí 2.200.000đ. Có 4 bộ đồ dùng tham gia dự thi cấp tỉnh.

2.3. Tổng kết 3 năm thực hiện chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động của trẻ trong trường mầm non”. Cụ thể

- Công tác quản lý chỉ đạo thực hiện chuyên đề tại nhà trường đã triển khai thực hiện nghiêm túc  có hiệu quả trong công tác xây dựng kế hoạch, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đã xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo năm, tháng, tuần, ngày cho tập thể  và cá nhân. Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng và các tổ trưởng đã quản lý tốt và công khai các kế hoạch của các bộ phận, cá nhân trong trường, tổ.

+ Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng công tác kiểm tra của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục; tăng cường kiểm tra theo chuyên đề; kiểm tra các hoạt động dạy và học. Cán bộ quản lý dành nhiều thời gian cho công tác kiểm tra nội với nội dung giáo dục phát triển vận động. Tích cực chỉ đạo xây dựng và hoàn thiện tốt kế hoạch của chủ đề, đảm bảo chặt chẽ trong việc giám sát các nhóm, lớp và cá nhân thực hiện chuyên đề.

+ Nhà trường đã tham mưu định hướng qui hoạch  sân trường khu A, B  tạo môi trường PTVĐ

  • Công tác xây dựng điểm mô hình thực hiện chuyên đề;

+ Qua các năm học  chọn lớp A5, A4, B2 xây dựng điểm mô hình thực hiện chuyên đề và nhân rộng thực hiện 100% nhóm, lớp. Chỉ đạo các đồng chí giáo viên của lớp thực hiện  điểm chuyên đề xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện của lớp với sự tư vấn, kiểm duyệt của BGH nhà trường, tập trung các nội dung như: Xây dựng môi trường góc vận động phù hợp với độ tuổi của trẻ, tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động cho trẻ tại lớp, tổ chức cho giáo viên trong khối dự giờ, trao đổi thảo luận, rút kinh nghiệm. Đầu năm học cho các lớp đăng ký danh hiệu lớp gắn liền với kết quả thực hiện chuyên đề Phát triển vận động.

- Công tác đầu tư các điều kiện thực hiện: cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi;

+ Các điều kiện thực hiện: Nhà trường có một số điều kiện về  cơ sở vật chất trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi và tạo môi trường GDPTVĐ cho trẻ trong trường mầm non; Có 3 sân chơi có 4 loại đồ chơi ngoài trời; 100% nhóm, lớp  đảm bảo các điều kiện và có đồ dùng, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ hoạt động ở từng thời điểm trong ngày.

-Xây dựng môi trường vui chơi- vận động, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng-đồ chơi;

+ Hàng năm phát động phong trào làm đồ dùng từ nguyên vật liệu sẵn có tại địa phương có tổ chức đánh giá trao thưởng những đồ dùng có tính sáng tạo. Hướng dẫn và kiểm tra việc tạo môi trường vận động cho trẻ tại các nhóm, lớp  nhân rộng những mô hình có ý tưởng sáng tạo.

+ Huy động phụ huynh tham gia hỗ trợ ngày công lao động, đóng góp nguyên vật liệu và cùng với nhà trường xây dựng ý tưởng cải tạo cảnh quan môi trường để  trẻ có nhiều cơ hội và hứng thú tham gia các hoạt động phát triển vận dộng đảm bảo an toàn, vệ sinh như: Sửa chữa sân chơi 3 khu, trồng cây bóng mát và cây hoa, cây cảnh; Lát gạch hoa khu vực sân trường, sửa chữa nâng cấp đồ chơi ngoài trời; xây dựng góc thiên nhiên; hỗ trợ giáo viên các nguyên vật liệu làm đồ dùng, đồ chơi phát triển vận động (vỏ hộp, chai, lọ, tre, gỗ, giấy…); mua vòng, gậy, bóng, đóng ghế thể dục, thang leo, cột ném bóng…

- Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động GDPTVĐ cho trẻ, về việc thực hiện chuyên đề;

 +Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia các lớp tập huấn nhằm nâng cao năng lực, nghiệp vụ quản lý nhất là nâng cao năng lực lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch của chuyên đề. Trong 3 năm qua 100% cán bộ quản lý và giáo viên được tham gia các lướp tập huấn do Phòng GD&ĐT  tổ chức; Đồng thời để triển khai chuyên đề có hiệu quả, nhà trường đã tổ chức bồi dưỡng tới 100% cán bộ giáo viên đa dạng các hình thức như: Bồi dưỡng lý thuyết tập trung cho toàn trường qua các buổi sinh hoạt chuyên môn; trao đổi, thảo luận, bồi dưỡng qua tổ chức dự giờ thực tế giáo viên thực hiện điểm về chuyên đề; đánh giá, rút kinh nghiệm, bồi dưỡng cho giáo viên mới, giáo viên yếu, vì vậy không có giáo viên yếu kém trong thực hiện chuyên đề.

  • Công tác kiểm tra, đánh giá hỗ trợ thực hiện chuyên đề;

 

+ Qua các năm học nhà trường đã làm tốt công tác rà soát các điều kiện (cơ sở vật chất, nhận thức của phụ huynh, năng lực của giáo viên) phân loại và có kế hoạch cụ thể hướng dẫn tổ chức nội dung này phù hợp. Cử cán bộ kiểm tra thường xuyên để hướng dẫn kịp thời những khó khăn, vướng mắc và cuối các năm học có kiểm tra, đánh giá đảm bảo kết quả giữa các nhóm, lớp trong trường có sự đồng đều không có lớp trung bình và yếu kém trong việc thực hiện chuyên đề.

-Tổ chức hội thi, hội khỏe, hội diễn, triển lãm về chuyên đề;

+ Hàng tháng triển khai các buổi giao lưu thể thao giữa các nhóm, lớp trong khu; và một năm 2 lần có các buổi giao lưu toàn trường có phụ huynh tham gia. Qua các hoạt động này đã giúp phụ huynh  quan tâm đúng cách tới việc phát triển thể chất phù hợp đối với trẻ mầm non; với trẻ hứng thú, nhanh nhẹn và thích được tham gia vào hoạt động này.

+Hàng năm tổ chức thi đồ dùng, đồ chơi cấp trường chú trọng đồ đùng, đồ chơi phát triển vận động cho trẻ; tham gia thi cấp huyện, cấp tỉnh đạt hiệu quả.

- Công tác tuyên truyền về chuyên đề;

+ Đẩy mạnh tuyên tuyền phổ biến nội dung chuyên đề cho toàn thể cán bộ giáo viên, các bậc phụ huynh và với trẻ phù hợp với nhiều hình thức như: Qua các bảng tuyên truyền, qua họp phụ huynh, qua các hội thi đồ dùng và triển lãm các hoạt động phát triển vận động ở nhóm, lớp.

+Thông qua Hội nghị cán bộ công chức, các buổi hội họp, qua văn bản báo cáo nhà trường đã thực hiện công tác triển khai, chỉ đạo cho giáo viên thực hiện chuyên đề một cách có hiệu quả và tham mưu với chính quyền địa phương trong việc tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí để nhà trường thực hiện tốt nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục của nhà trường phù hợp với tình hình thực tại; phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trong và ngoài nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc thực hiện tốt nội dung chuyên đề “Phát triển vận động”. Đồng thời tuyên truyền qua các bài phát trên đài truyền thanh xã, phối hợp với các tổ chức đoàn thể; Hội khuyến học, hội chữ thập đỏ xây dựng quỹ để hỗ trợ trẻ khuyết tật và có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn...

 

-Công tác tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm 3 năm thực hiện chuyên đề của các cấp (phòng, trường);

+ Nhà trường đã tổ chức thảo luận từ các tổ và đánh giá rút kinh nghiệm sau 3 năm thực hiện chuyên đề đúng hướng dẫn.

+Tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Phòng Giáo dục để tổng kết 3 năm thực hiện chuyên đề

+Qua kết quả thực hiện chuyên đề sau 3 năm thực hiện nhà trường đã rút ra được những tồn tại và tiếp tục đổi mới hình thức thực hiện để khắc phục tồn tại và phát huy những kết quả đã đạt được để việc thực hiện chuyên đề là một hoạt động thường xuyên và hiệu quả.

* Kết quả đạt được: Những khó khăn, hạn chế.

- Nhà trường đã xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề phát triển vận động cho trẻ mầm non theo năm, tháng và từng tuần.

- Triển khai việc thực hiện chuyên đề cho giáo viên theo kế hoạch 1 lần/tháng. Hàng tuần có kế hoạch bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên bằng cách xây dựng các tiết dạy mẫu, tổ chức sinh hoạt chuyên môn để trao đổi rút kinh nghiệm.

- Tổ chức hoạt động thể dục vào buổi sáng giữa các khối lớp trong trường phù hợp với điều kiện thời tiết và thực hiện theo chủ đề.

- Xây dựng môi trường hoạt động phù hợp, làm đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn, tham quan ở các đơn vị điển hình thực hiện tốt chuyên đề vận động cho trẻ, để từ đó nhân rộng ra toàn trường.

 - Tăng cường công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư thêm trang thiết bị phục vụ cho việc thực hiện chuyên đề phát triển vận động cho trẻ.

Từ những việc đã làm được trên nhà trường còn gặp một số khó khăn sau:

* Phát triển vận động cho trẻ mầm non là việc làm thường ngày của các cô giáo khi trực tiếp dạy dỗ các cháu ở trường mầm non. Song khi đi sâu vào chuyên đề phát triển vận động vẫn còn gặp một số khó khăn, hạn chế như sau:

- Một số giáo viên còn hạn chế trong việc sáng tạo các động tác tập luyện kết hợp với nhạc cho trẻ nghe và thực hành tập luyện.

- Nhà trường chưa có phòng hoạt động thể chất nên còn nhiều ảnh hưởng đến việc cho trẻ làm quen với một số hoạt động thể chất.

- Sân trường ở khu C đã xuống hẹp  nên việc thực hiện hoạt động vận động vui chơi ngoài sân và vui chơi với các đố chơi ngoài trời còn hạn chế chưa thực hiện thường xuyên liên tục nên phần nào là nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động phát triển vận động cho trẻ.

- Một số đồ dùng phục vụ các hoạt động PTVĐ do giáo viên tự làm nên màu sắc và hình dáng còn đơn điệu do đó chưa thực sự thu hút trẻ.

- Phương hướng thực hiện tiếp theo;

+ Nhà trường tiếp tục làm tốt việc xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện chuyên đề phát triển vận động cho trẻ mầm non theo năm, tháng và từng tuần.

+ Xây dựng môi trường hoạt động phù hợp, làm đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề, tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các lớp tập huấn, tham quan ở các đơn vị điển hình thực hiện tốt chuyên đề vận động cho trẻ, để từ đó nhân rộng ra toàn trường.

 + Tăng cường công tác tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư thêm trang thiết bị phục vụ cho việc thực hiện chuyên đề phát triển vận động cho trẻ.

 +Tiếp tục tham mưu với các cấp lãnh đạo quan tâm đầu tư kinh phí và sơ sở vật chất đồng thời vận động xã hội hóa đầu tư xây dựng phòng thể chất và khu phát triển vận động cho trẻ cả 3 khu.

+Tiếp tục phát động các phòng trào sưu tầm, sáng tác trò chơi, làm đồ dùng đồ chơi và viết chuyên đề kinh nghiệm về chuyên đề để nhân rộng các ý tưởng hay, giáo viên có cơ hội chia sẻ, học hỏi lẫn nhau trong quá trình thực hiện.

2.4.Việc triển khai thực hiện Chương trình GDMN ở lớp mẫu giáo ghép: những khó khăn, hạn chế, giải pháp thực hiện, kiến nghị, đề xuất.

- Nhà trường đã chỉ đạo tạo điều kiện cho 1 lớp mẫu giáo ghép 3-4 tuổi thực hiện chương trình theo hướng dẫn (xây dựng mục tiêu, kế hoạch giảng dạy; tổ chức thực hiện và đánh giá trẻ…)

- Khó khăn, hạn chế, giải pháp;

+Việc xây dựng mục tiêu để xây dựng kế hoạch chủ đề, tuần, ngày và đánh giá mục tiêu giáo viên phải mất nhiều thời gian lựa chọn để phù hợp với trẻ các độ tuổi khác nhau trong cùng một lớp, do đó kết quả đánh giá một số nội dung chưa thực sự đạt hiệu quả theo yêu cầu từng độ tuổi.Trang thiết bị, đồ dùng chưa  đảm bảo để thực hiện với 2 độ tuổi theo hướng dẫn thực hiện chương trình mẫu giáo ghép.

+Nhà trường đã chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn cách lựa chọn mục tiêu ở cả hai độ tuổi theo yêu cầu và kiểm tra việc xây dựng kế hoạch của giáo viên theo từng tuần để góp ý tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về đồ dùng, trang thiết bị và cách tổ chức các hoạt động trong ngày. Dự giờ và tổ chức các buổi kiến tập để rút kinh nghiệm kịp thời cho giáo viên. Bổ xung đồ dùng để trẻ các độ tuổi trong lớp đều được thực hiện phù hợp với nhận thức của trẻ.

-Kiến nghị đề xuất;

+Đề nghị Phòng Giáo dục tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn các trường có lớp MG ghép để trao đổi kinh nghiệm, giao lưu học tập. Tăng cường các tài liệu hỗ trợ thực hiện chương trình mẫu giáo ghép.

2.5. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non

+Trong năm học, nhà trường có 2/2 trẻ khuyết tật 4 tuổi học hoà nhập. Nhà trường đã chỉ đạo và hướng dẫn giáo viên thực hiện công tác chăm sóc, giáo dục trẻ khuyết tật theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT về việc xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân, theo dõi sự tiến bộ của trẻ. Phối hợp với các ban, ngành đặc biệt là trạm y tế để góp phần phục hồi cho trẻ và thực hiện nhiệm vụ giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

+ Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ cho trẻ để đảm bảo sự công bằng trong GDMN: 100% trẻ thuộc đối tượng chính sách được hướng dẫn làm hồ sơ và hưởng đầy đủ các chế độ theo quy định hiện hành kịp thời đúng hướng dẫn.

 

3. Kết quả triển khai một số nội dung:

      -  100% giáo viên đã thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho trẻ thông qua việc tổ chức các hoạt động hàng ngày cho trẻ phù hợp chương trình của từng độ tuổi.

- Nhà trường tổ chức bồi dưỡng phương pháp tích hợp các nội dung Giáo dục an toàn giao thông, Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thảm họa thiên tai trong trường mầm non; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển đảo, hải đảo vào chương trình giáo dục mẫu giáo 5 tuổi cho giáo viên thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn hàng tuần, việc tổ chức hội thảo, qua nội dung bồi dưỡng thường xuyên.

4. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia.

-Nhà trường đã rà soát các điều kiện hoàn thiện hồ sơ được đoàn đánh giá ngoài của sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá đạt cấp độ 3 vào thời điểm tháng 10 năm 2015.

- Tích cực tham mưu với các cấp tăng cường CSVC, mở rộng quỹ đất khởi công xây dựng thêm 6 phòng học trong học kỳ 2 để từng bước trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.

IV. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN

-Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu quy hoạch dồn  còn 3 khu xây dựng thêm 6 phòng học, 1 bếp nuôi khu trung tâm  khởi công tháng 4 năm 2016.

- Công tác mua sắm đồ dùng đồ chơi, trang thiết bị dạy học tối thiểu cho các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi đạt 85% theo TT 34/ nhóm lớp . Bổ xung, thay thế đồ dùng hư hỏng cho các lớp 5 tuổi.

-Thực hiện công tác kiểm tra trang thiết bị, CSVC vào thời điểm đầu năm học và  cuối năm tài chính theo hướng dẫn từ đó có kế hoạch cụ thể công tác tham mưu, XHH tăng cường việc tu bổ, bổ xung trang thiết bị, cơ sở vật chất kịp thời; Công tác sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị được đưa vào kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng tháng của từng thành viên.

-Tổng kinh phí giáo dục mầm non từ tháng 9/2015 đến tháng 4/2016: 1.450.000.000đ

Trong đó:

+Ngân sách nhà nước: 1.166.400.000đ

+Cha mẹ đóng góp: 283.600.000đ

V.  Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên

- Thực hiện công tác tham mưu xây dựng và thực hiện chính sách cho GVMN. Tỷ lệ giáo viên trong biên chế nhà nước: 7/22đ/c = 31,8% (1 giáo viên về hưu tháng 12/2015) hợp đồng theo thông tư 09: 10/22 đ/c = 45,5% hợp đồng lao động: 5/22 = 22,7%. Lương giáo viên bình quân: 3.300.000đ / tháng  trở lên; nhân viên hợp đồng lao động: 1.800.000 đ/tháng. Tỷ lệ giáo viên: 1,7cô/ lớp (trong đó tỷ lệ giáo viên nhà trẻ 1,5 cô/nhóm; MG 3 tuổi và 4 tuổi 1,6 cô/lớp) . Riêng mẫu giáo 5 tuổi  2 cô/ lớp.

- Công tác xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên  là bố trí và cử CBGV tham gia lớp tập huấn  theo  10 mô – đun và các nội dung chuyên môn, chuyên đề của Sở Giáo dục, của Phòng Giáo dục  và các nội dung bồi dưỡng khác của nhà trường.

-Tổng số giáo viên đủ điều kiện tham gia Hội giảng giáo viên giỏi cấp trường; 17. Kết quả 7 giáo viên đạt giáo viên giỏi tỷ lệ 41,2%, 10 giáo viên đạt khá tỷ lệ 58,8 % không có giờ đạt yêu cầu và yếu kém.

-100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được đảm bảo quyền lợi theo quy định. Nhà trường đã làm tốt công tác xã hội hóa theo các văn bản hướng dẫn đảm bảo kinh phí trả công nhân viên nuôi kịp thời, đúng quy định.

VI. Công tác quản lý

- Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GD mầm non.

Quán triệt, triển khai đầy đủ các văn bản của các cấp về giáo dục mầm non tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường: Chỉ thị năm học, Luật giáo dục, Điều lệ trường mầm non …

- Thực hiện nghiêm túc 3 công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra và cải cách thủ tục hành chính trong GDMN.

VII. Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ

 cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; tuyên truyền về GDMN bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu PCGDMNTENT và phát triển GDMN của nhà trường.

- Họp Ban đại diện cha mẹ học sinh tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

- Kết hợp với các ban ngành đoàn thể tuyên truyền về giáo dục mầm non. Phát huy ảnh hưởng của giáo dục mầm non đối với xã hội đồng thời phát huy sự tham gia của tổ chức xã hội, các bậc cha mẹ và cộng đồng cùng chăm lo cho giáo dục mầm non.

 - Động viên khuyến khích giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên hệ thống đài truyền thanh của xã.

- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở nhóm lớp, đưa vào tiêu chí đánh giá thi đua trong năm học

PHẦN II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

I. Tóm tắt kết quả nổi bật so với cùng kỳ năm học trước

II. Những khó khăn, hạn chế

      1. Kết quả nổi bật

Năm học 2015-2016 trường mầm non xã Văn Lý có những chuyển biến tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học:

- Công tác huy động giữ vững và phát triển

- Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi được duy trì, củng cố vững chắc.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, chất lượng các chuyên đề được nâng lên rõ rệt, đồng đều ở cả nhóm trẻ và các lớp mẫu giáo.

- Công tác kiểm định chất lượng được triển khai và thực hiện đạt cấp độ 3 .

- Hoạt động quản lý đi vào nề nếp, kỷ cương. Cảnh quan, khuôn viên thoáng mát, xanh, sạch, đẹp và được cải thiện rõ rệt.

- Giáo viên tích cực làm nhiều đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của cô và trẻ.

- Tổ chức nuôi ăn cho trẻ đảm bảo an toàn tuyệt đối về tính mạng và VSATTP, không có dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm xảy ra ở nhà trường. Tỷ lệ nuôi ăn đạt kế hoạch đề ra.

- Công tác Hội giảng trường , triển lãm tranh, hội thi đồ dùng, đồ chơi được phát động và diễn ra sôi nổi ở nhà trường.

- CSVC của nhà trường được lãnh đạo địa phương và các bậc phụ huynh quan

 tâm hơn.

2. Hạn chế, tồn tại:

- Năng lực của giáo viên và nhân viên không đồng đều.

- Giáo viên hợp đồng  phải sử dụng kinh phí từ 60% thu học phí để trả phụ cấp hợp đồng nên kinh phí chi hoạt động còn quá hạn hẹp.

-Việc triển khai thu xã hội hóa trả công nhân viên nuôi còn hạn chế

-Cơ sở vật chất xuống cấp cần tu bổ kịp thời, thiếu 1 phòng học; trang thiết bị đầu tư đã xuống cấp.

3. Những giải pháp sẽ thực hiện trong năm học tiếp theo.

- Tích cực tham mưu với các cấp tăng cường về cơ sở vật chất, trang thiết bị cho nhà trường; tham mưu đẩy nhanh thời gian và tiến độ xây dựng 6 phòng học và 1 bếp nuôi khu trung tâm theo kế hoạch đã được phê duyệt dự kiến hoàn thành tháng 9 năm 2016.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GVMN đảm bảo về số lượng, nâng cao về chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và Phổ cập GDMNTENT.

- Thực hiện tốt công tác đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề

nghiệp GVMN (Quyết định số 02//2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ GDĐT), đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng trường mầm non (Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011 của Bộ GDĐT) và đánh giá đội ngũ phó hiệu trưởng trường mầm non (công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Bộ GDĐT).

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo, tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức, tạo điều kiện để đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Chú trọngcông tác bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới căn bản toàn diện GDĐT, đổi mới công tác quản lý, tổ chức thực hiện chương trình GDMN. Chủ động xây dựng kế hoạch, tăng cường giao lưu, trao đổi, học tập kinh nghiệm phương pháp tổ chức các hoạt động của các trường chất lượng cao, nâng cao năng lực tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm và tăng cường cho trẻ  trải nghiệm.

- CBGV tiếp tục được tập huấn các mô- đun theo yêu cầu; tăng cường hướng dẫn cán bộ, giáo viên tự học bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch.

- Động viên, cán bộ, giáo viên, nhân viên thường xuyên thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý điều hành và trong chăm sóc giáo dục. Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các phần mềm hỗ trợ quản lý, nuôi dưỡng.

III. Kiến nghị, đề xuất:

-Đề nghị Phòng Giáo dục tạo điều kiện hỗ trợ kinh phí cho nhà trường tu bổ, sửa chữa cơ sở vật chất đã xuống cấp để duy trì môi trường an toàn cho các cháu.

Trên đây là báo cáo tình hình giáo dục mầm non cuối năm học 2015-2016. Trường mầm non Văn Lý trân trọng báo cáo./.     

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT; (để B/c)

- Lưu VT.

 

                     HIỆU TRƯỞNG

 

                          Mai Thị Loan

Tin cùng chuyên mục

Xem thêm