Thông tin

Liên kết web

Tin tức Tin tức/(Trường Mầm non Văn Lý)/Tin tức - Sự kiện/

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2019-2020

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẸT NAM

   TRƯỜNG MN VĂN LÝ

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

        Số: 92/KH-MNVL                                          Văn Lý, ngày 23 tháng 9 năm 2019

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học

Năm học 2019-2020

 

Phần thứ nhất

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

A. Những kết quả đạt được

1. Kết quả thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

- Năm học 2018 - 2019 tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường Mầm non Văn Lý triển khai thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “ đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, hoàn thành tốt các nội dung phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên hoàn thành các nội dung đăng ký học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh phù hợp với nhiệm vụ của từng cá nhân;

- 100% Cán bộ, giáo viên, nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên thường xuyên giữ mối quan hệ tốt với nơi cư trú, tích cực tham gia xây dựng đời sống văn hóa, gương mẫu tham gia xây dựng nông thôn mới tại địa phương; trong năm học nhà trường không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm pháp lệnh dân số.

2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

* Duy trì 15 nhóm lớp; trong đó 4 nhóm trẻ và 11 lớp mẫu giáo:

+ Trẻ nhà trẻ ra lớp: 109/182 = 59,9%. Tăng so với  năm trước 11%  vượt so với kế hoạch năm học 7%.

+ Trẻ mẫu giáo ra lớp 322/322 = 100%. (trong đó có 2 cháu 5 tuổi, 3 cháu 4 tuổi chuyển đi học trái tuyến tỉnh khác, 1 cháu 5 tuổi, 1 cháu 4 tuổi, 1 cháu 3 tuổi chuyển đến)

Công tác phát triển số lượng đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra.

3. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

- Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã Văn Lý tiếp tục duy trì và củng cố các điều kiện và tiêu chuẩn của phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi đã đạt được;

- Huy động 110/110 trẻ năm tuổi ra lớp. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần  98,8%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể nhẹ cân và thể thấp còi 1,8 %,  giảm so cùng kỳ năm học trước 0,6 %;

- 3/3 lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, trang thiết bị tối thiểu theo Thông tư số 01/2015/VBHN-BGDĐT, ngày 23/3/2015 của  Bộ GD&ĐT;

- Trong năm học toàn trường có 21 cháu thuộc đối tượng nghèo và cận nghèo, được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định.

4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

a. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Thực hiện tốt Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về viêc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ khi ở trường.

- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không sảy ra ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích.

- 100% các bếp ăn đều đảm bảo tốt vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống cháy nổ.

b. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

- 2/2 bếp ăn có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng có máy khử độc, không để xảy ra dịch bệnh và được tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định.

- 100% các nhóm, lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng.

- Nhà trẻ được nuôi ăn dưới mọi hình thức: 109/109 cháu đạt 100%.

- Mẫu giáo được nuôi ăn bán trú: 322/322 cháu đạt 100%. Mức ăn của trẻ: 13.000đồng/cháu/ngày, không tính chất đốt. Trẻ mẫu giáo ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ, trẻ nhà trẻ ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.

- Chỉ đạo các nhóm, lớp cân, đo chấm vào biểu đồ theo dõi tình trạng dinh dưỡng cho trẻ. Kết hợp với trạm y tế xã thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ.

- Tổng số trẻ được cân, đo theo dõi sự phát triển của trẻ bằng sổ theo dõi sức khỏe: 431/431cháu = 100%.

Trong đó: + Trẻ  SDD thể nhẹ cân: 8/431 tỷ lệ 1,85%.

                 + Trẻ SDD thể thấp còi: 11/431 tỷ lệ 2,6%.

                 + Trẻ thừa cân- béo phì: 2/431 chiếm 0,46%.

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân giảm so với đầu năm học là 4,9%; Tỷ

lệ trẻ thấp còi giảm 4,7%.

- Nhà trường kết hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các cháu. Các cháu trong độ tuổi nhà trẻ được tiêm chủng và uống vitamin đủ theo quy định.

c. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN

- 100% các nhóm, lớp trong trường được tách độ tuổi triệt để, thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non theo đúng độ tuổi và được học 2 buổi/ngày.

- 100% các nhóm, lớp phát huy hiệu quả của các chuyên đề đã thực hiện. Chú trọng thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Xây dựng trường Mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.

- 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình giáo dục Mầm non.

- 100% các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị. Trẻ độ tuổi mẫu giáo đã linh hoạt, sáng tạo chủ động tham gia vào các hoạt động học tập và vui chơi.

  - Cán bộ, giáo viên tích cực tham quan, học tập; Tổ chức tốt kế hoạch sinh hoạt chuyên môn liên trường theo sự chỉ đạo của lãnh đạo Phòng Giáo dục để cán bộ, giáo viên chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ Mầm non giữa các trường Mầm non trong huyện.

d. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

- Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc triển khai tự đánh giá chất lượng giáo dục trong trường Mầm non theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường mầm non. Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục phù hợp với điều kiện của nhà trường.

- Duy trì Trường được công nhận trường Mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3. và nâng cao các tiêu chuẩn trường đạt chuẩn quốc gia mức độ I

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

+ Trường có đủ phòng học đảm bảo an toàn cho trẻ; có cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp.

+ 100% điểm trường có bếp ăn và đảm bảo được các yêu cầu.

+ Có đủ công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu;

+ 100% sân chơi có đồ chơi ngoài trời; (trong đó có 1 sân chơi có 5 loại đồ chơi trở lên)

+ 91,7% trở lên số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo 3, 4 tuổi có đủ danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23/3/2015 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

+ 100% các nhóm, lớp bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị; tăng cường tự làm đồ dùng đồ chơi bằng các nguyên liệu sẵn có.

6. Công tác phát triển đội ngũ của cán bộ quản lý và giáo viên

- Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên trong nhà trường là 32 đ/c. Trong đó:  

+ CBQL: 03 đ/c. Trình độ ĐHSP MN

+ Giáo viên: 22 đ/c; Biên chế: 15; HĐNH: 7. Trình độ đạt chuẩn 100%. Trên chuẩn  95,5%.

+ Nhân viên: 07 đ/c; HĐNH: 06, HĐ 68: 01.

- 100 % cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó trên chuẩn 25/32= 78% nhà trường luôn tạo điều kiện động viên giáo viên đi học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

- Nhà trường có chi bộ Đảng với số lượng Đảng viên là 9/32 đạt tỷ lệ 28,1% (trong năm chi bộ nhà trường giới thiệu được 1 quần chúng ưu tú đi học lớp học cảm tình Đảng, 2 quần chúng làm hồ sơ kết nạp Đảng).

- Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường hoạt động tích cực và có hiệu quả tốt.

- Nhà trường đã quan tâm tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tham gia các lớp học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ (Có 2đ/c đang theo học lớp ĐH tại chức. 100%  cán bộ quản lý, giáo viên tích cực tự học các mô-đun ưu tiên và các nội dung bồi dưỡng khác của nhà trường;

- Tổ chức tốt hội thi giáo viên Mầm non dạy giỏi cấp trường:

+ Có 19/22 giáo viên tham gia dự thi (2 GV nghỉ thai sản, 1 giáo viên chưa đủ điều kiện): Xếp loại giỏi 15/19 GV = 78,9%; Xếp loại khá 4/19 =  21,1%. Có 03 giáo viên đạt giáo viên giỏi  Huyện. Trường xếp thứ 1/24 trường trong huyện

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng số lượng giáo viên và nhân viên biết ứng dụng CNTT trong dạy học, tính khẩu phần ăn. Nâng cao năng lực trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN.

- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ và kịp thời, đúng quy định.

7. Kết quả của việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý GDMN

- Nhà trường tổ chức cho 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được học tập, quán triệt Chỉ thị năm học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các văn bản quy phạm về GDMN; Điều lệ trường mầm non; Quy định về đạo đức nhà giáo; Quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non; các văn bản hướng dẫn công tác  thu, chi quỹ học phí năm học 2018-2019...

- Thực hiện nghiêm túc 3 công khai trong lĩnh vực giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT thực hiện nghị định 04/2015/NĐ-CP về quy chế dân chủ ở cơ sở. Việc thực hiện công khai, quy chế dân chủ đảm bảo công khai, dân chủ thông qua Hội nghị “Cán bộ công chức, viên chức và lao động” đầu năm học; các buổi họp Hội đồng sư  phạm của các nhà trường; công khai một số các biểu mẫu theo quy định tại văn phòng nhà trường.  

- Thực hiện việc thu, quản lý, sử dụng tiền nuôi ăn bán trú theo thỏa thuận với cha mẹ học sinh. Mức ăn 13.000đồng/ngày/trẻ (không kể chất đốt) (theo Nghị quyết họp cha mẹ học sinh).

- Quản lý chặt chẽ các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo, các bếp ăn trong nhà trường. Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên để kịp thời uốn nắn những tồn tại, hạn chế giúp giáo viên hoàn thành tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Trong năm học ban kiểm tra nội bộ trường học đã tiến hành kiểm tra 32 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trong đó

* Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ: 8/8  người .Trong đó: Xếp loại tốt: 6/8 ngưởi; tỷ lệ 75%. Xếp loại khá: 2/8 người, đạt 25%;

*  Kiểm tra chuyên đề: 24/24 người .Trong đó: Xếp loại tốt: 19/24 ngưởi; tỷ lệ 79,2%. Xếp loại khá: 5/24 người, đạt 20,8%;

*Kiểm tra việc chấp hành chính sách: 32/32 người .Xếp loại tốt: 32/32 ngưởi; tỷ lệ 100%;

* Kiểm tra đột xuất các nhiệm vụ trong năm học đạt yêu cầu trở lên;

Trong năm học trường không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.

- Hình thức và địa điểm công khai họp CB, GV, NV họp tổ Công đoàn.

8. Công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, huy động các nguồn lực tu sửa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

9. Công tác truyền thông về giáo dục mầm non

- Nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương tu sửa bổ sung CSVC; phối hợp với các ban ngành đoàn thể, các tổ chức xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện nhiệm vụ GDMN trong năm học.

- 100% số nhóm lớp có góc tuyên truyền, làm tốt công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cách chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe trẻ độ tuổi mầm non tới cha mẹ trẻ và cộng đồng

- Động viên khuyến khích giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên hệ thống đài truyền thanh của xã. Trong năm học nhà trường có 5 bài tuyên truyền được gửi về xã. Nhà trường có 3 bài gửi về Phòng Giáo dục và Đào tạo.

- 100% các bậc cha mẹ trẻ được tuyên truyền về Giáo dục Mầm non, công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

B. Đánh giá chung

1. Kết quả nổi bật

- Năm học 2018-2019 trường mầm non xã Văn Lý đã duy trì và giữ vững kết quả đạt được của những năm học trước và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học

- 100% Trẻ đến trường được được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không xảy ra ngộ độc thực phẩm, không có tai nạn thương tích, không có dịch bệnh xảy ra trong  nhà trường.

- Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ngày càng được nâng cao

- Tỷ lệ huy động trẻ ra lớp đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra. Trẻ ra nhà trẻ 109/182 = 59,9% tăng 11% so với kế hoạch của PGD; Trẻ mẫu giáo ra lớp 322/322 đạt 100%

- Duy trì giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

- 100% trẻ đến trường được nuôi ăn bán trú. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi giảm so với đàu năm học.

- Các cấp lãnh đạo, các tổ chức xã hội, các bậc phụ huynh quan tâm cùng với nhà trường xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, phù hợp với trẻ;

- Tổ chức thành công Hội thi giáo viên Mầm non dạy giỏi cấp trường tham dự hội thi giáo viên giỏi cấp Huyện xếp thứ 1/24 trường

- Giáo viên tích cực làm nhiều đồ dùng, đồ chơi phục vụ cho các hoạt động của cô và trẻ.

- Có 4SKKN đánh giá cấp huyện, 2 SKKN đánh giá cấp tỉnh

- Trường đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc: xếp thứ 3/24 trường mầm non trong huyện.

2. Khó khăn, hạn chế

 -Trường có 2 khu, các nhóm, lớp nằm ở các khu vực phân bố dân cư không đồng đều vì vậy việc phân chia trẻ theo độ tuổi, phân bố trẻ vào các nhóm lớp và phân công nhiệm vụ giáo viên, nhân viên còn khó khăn (Có lớp mẫu giáo số trẻ/lớp cao hơn so với quy định);

- Năng lực của giáo viên và nhân viên không đồng đều, một số giáo viên, nhân viên chưa năng động và linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị được đầu tư đã nhiều năm do đó đã hư hỏng (bàn, ghế, kệ góc, đồ dùng của cô và trẻ...);

- Kinh phí hoạt động của nhà trường còn hạn chế vì vậy ảnh hưởng đến việc tăng cường, bổ xung trang thiết bị và cơ sở vật chất của nhà trường trong năm học;

Phần thứ II

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020

A. Những căn cứ xây dựng Kế hoạch

I. Căn cứ pháp lý

Thực hiện Chỉ thị số 2268/CT-BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2019-2020 của ngành Giáo dục;

Căn cứ Công văn số 3873/BGDĐT-GDMN ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non (GDMN);

Căn cứ Quyết định số 1391/QĐ-UBND ngày 19 tháng 7 năm 2019 của UBND tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 của GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn 1696/SGDĐT-GDMN ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019-2020;

Căn cứ hướng dẫn số 2139/PGDĐT-GDMN ngày 16/9/2019 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2019-2020;

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của nhà trường và tình hình thực tế của địa phương. Trường mầm non Văn Lý xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 - 2020 cụ thể như sau:

II. Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và địa phương.

1. Đặc điểm tình hình

a. Quy mô mạng lưới trường lớp :

Năm học 2019-2020 nhà trường có 15 nhóm lớp

Tổng số trẻ đến trường, lớp (số liệu 17/9/2019): 394 cháu. Trong đó

+ Nhà trẻ: 4 nhóm. Trẻ ra lớp là 78/176 = 44,3%

+ Mẫu giáo: 11 lớp ( Trong đó 3 lớp 3 tuổi + 4 lớp 4 tuổi  + 4 lớp 5 tuổi)                                   Trẻ mẫu giáo ra lớp là 316/316 = 100%

                             Riêng MG 5 tuổi : 121/121=100%

b. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

* Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 35 Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 3 người. Trình độ trên chuẩn: 3 người đạt tỷ lệ 100%

- Giáo viên: 27 người (Biên chế: 15 người, hợp đồng ngắn hạn: 12 người).

Tỷ lệ trên chuẩn: 92,5%.

- Nhân viên: 5 (nhân viên kế toán: 1; hành chính 1. Hợp đồng nấu ăn: 3).

Đạt chuẩn: 5/5 = 100%. Trên chuẩn: 1/5 = 20%.

* Tỷ lệ giáo viên: 1,8 giáo viên/nhóm, lớp.

 - Đảng viên: 9/35 tỷ lệ: 25,7%

 c. Cơ sở vật chất

 Trường có 2 điểm trường, có 15 phòng học, 4 phòng chức năng được xây dựng đảm bảo theo Điều lệ trường mầm non, có 2 bếp ăn đảm bảo theo nguyên tắc một chiều, 100% các  nhóm, lớp  có đủ nước sạch cho trẻ dùng,  2/2 sân chơi có đồ chơi ngoài trời.

2. Thuận lợi

- Nhà trường được sự quan tâm của các cấp, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lý Nhân, UBND xã, các ban ngành đoàn thể và Ban đại diện cha mẹ học sinh đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường hoạt động;

- Đội ngũ giáo viên ổn định, nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm cao. Trình độ trên chuẩn  92,5%.

 3. Khó khăn

- Trường còn thiếu 2 phòng học và các phòng chức năng, các nhóm, lớp nằm ở các khu vực phân bố dân cư không đồng đều vì vậy việc phân chia trẻ theo độ tuổi, phân bố trẻ vào các nhóm lớp và phân công nhiệm vụ giáo viên, nhân viên còn khó khăn (Có lớp mẫu giáo số trẻ/lớp cao hơn so với quy định, cũng có lớp ít chưa đủ theo quy định);

- Một số nhóm, lớp dưới 5 tuổi còn thiếu đồ dùng, trang thiết bị theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT vì trong quá trình sử dụng đã bị hư hỏng và thất thoát

- Các trang thiết bị, đồ dùng của 8 phòng học mới xây dựng và đồ chơi ngoài trời đã được đầu tư từ năm 2004 - 2005 nay đã cũ nát, hư hỏng và xuống cấp cần sửa chữa và thay thế;

- Kinh phí phục vụ cho hoạt động còn hạn hẹp;

- Một số giáo viên có con nhỏ, năng lực của đội ngũ không đồng đều. Một số giáo viên, nhân viên  việc tiếp cận với CNTT còn hạn chế.

B. Nội dung kế hoạch

I. Nhiệm vụ chung

Năm học 2019 - 2020, Trường mầm non Văn Lý triển khai, thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:

1.Thực hiện có hiệu quả Kế hoạch Phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025; Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý GDMN giai đoạn 2018-2025; xây dựng kế hoạch thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo Luật Giáo dục năm 2019.

        2. Sắp xếp phát triển trường, lớp đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ;

tham mưu, đề xuất ban hành cơ chế chính sách, giải pháp giải quyết vấn đề thiếu trường, lớp đặc biệt tại các khu đông dân cư; duy trì ổn định tỷ lệ trẻ tới trường, tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ, giữ vững tỷ lệ huy động 100% trẻ mẫu giáo 3, 4 và 5 tuổi.

         3. Khắc phục vấn đề thiếu giáo viên, làm tốt công tác tham mưu và tuyên truyền tuyển đủ giáo viên theo định mức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; nâng cao năng lực, phẩm chất đội ngũ Giáo viên của nhà trường

         4. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN; tăng cường năng lực quản trị nhà trường, đẩy mạnh tự chủ gắn với thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

5. Tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn về thể chất, tinh thần cho trẻ; nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN; đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; khuyến khích trẻ mẫu giáo làm quen với ngoại ngữ (tiếng Anh) ở những nơi có điều kiện; quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ năm tuổi (PCGDMNTNT).

II. Nhiệm vụ cụ thể

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

1.1.- Nhà trường triển khai và tổ chức cho 100% cán bộ giáo viên học tập và nghiên cứu kỹ các văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Giáo dục năm 2019 để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về GDMN đồng thời, thực hiện kịp thời các văn bản quy phạm pháp luật đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý đảm bảo đúng hướng dẫn.

1.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý theo đúng thẩm quyền, tự chủ gắn với tự giám sát và trách nhiệm giải trình; thực hiện công tác quản trị cơ sở GDMN; đổi mới công tác sinh hoạt chuyên môn, giảm thiểu hồ sơ, sổ sách. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở GDMN theo Điều lệ trường mầm non; các quy định về quản lý tài chính. Tăng cường thực hiện dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của nhà trường, đảm bảo phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện công khai theo quy định.

1.3. Tăng cường công tác tự kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với nhà trường

- Kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất, kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các hiện tượng vi phạm quy chế, quy định trong trường mầm non.

- Kiểm tra, giám sát các nhóm, lớp thực hiện việc đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, nhằm phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, tránh tình trạng chạy theo số lượng và thành tích; thực hiện đánh giá sự phát triển của trẻ theo đúng quy định của Chương trình GDMN

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với việc thực hiện chương trình và các quy định đối với các nhóm, lớp; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra nội bộ trong nhà trường.

- Quán triệt Ban kiểm tra nội bộ nhà trường nghiêm túc thực hiện các văn bản chỉ đạo về việc đổi mới công tác kiểm tra nội bộ trường học. Phát huy tốt vai trò của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong triển khai, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra nội bộ. Qua đó cán bộ quản lý nhà trường kịp thời điều chỉnh, tăng cường các biện pháp quản lý trong nhà trường đạt hiệu quả.

2. Rà soát quy hoạch, sắp xếp, phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất  cho các cơ sở giáo dục mầm non

* Chỉ tiêu

+ Củng cố và duy trì 15 nhóm, lớp trong trường (4 nhóm trẻ và 11 lớp mẫu giáo). Trong đó:

+ Nhóm trẻ 24-36 tháng: 4 nhóm

+ Mẫu giáo 3 tuổi: 3 lớp

+ Mẫu giáo 4 tuổi: 4 lớp

+ Mẫu giáo 5 tuổi: 4 lớp

* Phấn đấu huy động:

+ Trẻ nhà trẻ ra lớp: 106/176 cháu = 60,2% (Tăng so với năm học trước 0,4%)

+ Trẻ mẫu giáo ra lớp 316/316 cháu = 100%; trong đó trẻ 5 tuổi 121/121 cháu tỷ lệ 100%.

+ 100% Trẻ được học 2 buổi/ ngày và được nuôi ăn bán trú tại trường.       

- 15/15 nhóm lớp có phòng học xây dựng kiên cố, đủ diện tích theo Điều lệ trường mầm non. Các nhóm lớp được đảm bảo an toàn, có cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp

- Các bếp ăn được xây dựng theo nguyên tắc bếp một chiều, có mành chắn côn trùng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo đủ đồ dùng trang thiết bị nuôi dưỡng.

- Các điểm trường đều có công trình vệ sinh cho trẻ và giáo viên với thiết bị phù hợp, nam riêng, nữ riêng, có đủ nước sạch  phục vụ sinh hoạt hàng ngày của trẻ và có máy lọc nước;

- 2/2 sân chơi có 5 loại đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn

- Phấn đấu 4/4 lớp 5 tuổi có đủ thiết bị theo danh mục đồ dùng, đồ chơi,  các lớp MG 3,4 tuổi và nhà trẻ có 95% có đủ danh mục đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 23 tháng 3

năm 2015 của Bộ GDĐT

- Tiếp tục bổ sung thêm thiết bị cho các lớp mẫu giáo 05 tuổi do bị hỏng trong quá trình sử dụng

- Mỗi giáo viên làm 3 thứ đồ dùng đồ chơi trở lên / tháng bằng các nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương. Tổ chức thi làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo bằng nguyên vật liệu sẵn có của địa phương cấp trường.

- 100% các nhóm, lớp bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả các trang thiết bị được cấp, tránh các hiện tượng mất mát ở các nhóm, lớp       

- 100% các nhóm lớp có môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện  phù hợp với trẻ

- Nhà trường tiếp tục xây dựng “Thư viện thân thiện” khu vực bên ngoài lớp học; 100% các nhóm, lớp có góc thư viện

- Lắp đặt camera khu vực ngoài cổng trường và khu vực chế biến thực phẩm bếp nuôi

* Biện pháp

- Sắp xếp nhóm, lớp mầm non, đáp ứng nhu cầu tới trường của trẻ, phù hợp với điều kiện của địa phương; Việc quy hoạch, sắp xếp tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ đến trường, lớp mầm non nhưng vẫn tuân thủ các quy định của Luật Giáo dục, phù hợp thực tiễn, đảm bảo nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Điều tra nắm chắc số trẻ từ 0-6 tuổi; thực hiện đảm bảo kế hoạch phát triển năm học 2019-2020 và xây dựng kế hoạch những năm tiếp theo; trên cơ sở thực tế đáp ứng nhu cầu ra nhóm, lớp và đảm bảo đội ngũ giáo viên, nhân viên; tăng cường huy động trẻ trong độ tuổi nhà trẻ đến trường mầm non. Quan tâm huy động trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn đến trường.

- Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với chính quyền địa phương quy hoạch đất dành cho giáo dục mầm non, xây dựng thêm 2 phòng học và các phòng chức năng ở thôn Quan Văn để đảm bảo nhu cầu học tập của các cháu

- Tăng cường kiểm tra, rà soát, phân loại đồ dùng, đồ chơi, tuyên truyền với cha mẹ trẻ để có kế hoạch sửa chữa hoặc mua sắm thay thế, bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm, tránh việc mua sắm trang thiết bị chồng chéo, hoặc các thiết bị đắt tiền nhưng hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí.

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nghiêm túc việc quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi của trường, lớp, không để thất thoát tài sản, khai thác tối đa tác dụng của các loại thiết bị, đồ dùng đồ chơi trong công tác quản lý, chăm sóc, giáo dục trẻ. Nếu tài sản của lớp bị hỏng giáo viên phải báo cáo kịp thời với nhà trường.

- Tiếp tục tăng cường các giải pháp xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn, thân thiện; làm tốt công tác tuyên truyền hạn chế rác thải nhựa

- Nhà trường phối hợp với cha mẹ trẻ xây dựng “Thư viện thân thiện”, có

tủ sách báo cha mẹ trẻ cùng tìm hiểu khi tới trường đón con, em mình. Tổ chức các hoạt động cho trẻ tại góc thư viện, giáo viên dành thời gian đọc sách, trò chuyện với trẻ, đồng thời hướng dẫn và khuyến khích cha mẹ trẻ đọc sách, kể chuyện cho con nghe thường xuyên tại gia đình theo công văn số 1516/KH-SGDĐT ngày 12/9/2018 của Sở GDĐT Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án phát triển văn hóa đọc trong cộng đồng đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đối với Giáo dục và Đào tạo.

- Quan tâm đầu tư đủ thiết bị theo quy định tối thiểu của Bộ GDĐT cho các nhóm, lớp, đặc biệt đối với lớp mẫu giáo 5 tuổi ngoài việc thay thế bổ sung thiết bị trong qua trình sử dụng đầu tư các trang thiết bị hiện đại khi có điều kiện. Bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, phần mềm hỗ trợ công tác quản lý chăm sóc, giáo dục trẻ đảm bảo chất lượng, hiệu quả, phù hợp thực tiễn. Phát động phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi từ nguyên vật liệu sẵn có của địa phương; việc tự làm đồ dùng, đồ chơi cần đảm bảo an toàn, chất lượng, hiệu quả, tránh hình thức; huy động cha mẹ trẻ tham gia và đặc biệt tăng cường sự tham gia của trẻ trong quá trình làm đồ dùng, đồ chơi; bảo quản tốt đồ chơi ngoài trời đã có, tiếp tục huy động các nguồn lực tăng số lượng đồ chơi ngoài trời các điểm trường; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong khi sử dụng. Chỉ đạo chặt chẽ việc khai thác, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có.

- Tổ chức tốt hội thi triển lãm đồ dùng đồ chơi tự làm từ các nguyên vật liệu sẵn có của địa phương cấp trường         

- Thực hiện nghiêm túc đúng quy trình theo văn bản hướng dẫn công tác xã hội hóa, tăng cường công tác tuyên truyền bổ sung cơ sở vật chất và các điều kiện tổ chức hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường. Làm tốt công tác huy động các nguồn lực để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đáp ứng nhu cầu học tập vui chơi của trẻ, lắp Camera ở khu vực cổng trường và khu chế biến thức ăn ở bếp

Nhà trường tiết kiệm các khoản chi tiêu để làm vườn cổ tích, làm thư viện xanh và khu phát triển giáo dục thể chất cho trẻ

3. Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi

*Chỉ tiêu

- Duy trì và giữ vững xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

- 100% trẻ 5 tuổi đến trường được học 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục mầm  non do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành, lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng và được nuôi ăn bán trú, giảm tỷ lệ trẻ 5 tuổi SDD thể nhẹ cân và thể thấp còi so với đầu năm học 3,5%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần 98% trở lên;

- 4/4 lớp 5 tuổi  có phòng học kiên cố, đủ diện tích và đủ đồ dùng trang thiết bị tối thiểu để thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

- 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có trình độ đạt trên chuẩn, có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn, biết linh hoạt sáng

tạo, biết vận dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

* Biện pháp

- Tham mưu với địa phương huy động các nguồn lực để mua sắm bổ sung trang thiết bị cho các lớp 5 tuổi; dành quỹ đất, xây dựng bổ sung phòng học theo kế hoạch phát triển, bảo đảm thuận tiện cho việc thu hút trẻ em đi học trên địa bàn; Triển khai cập nhật số liệu, thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ một cách hiệu quả. Thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra, đề nghị kiểm tra công nhận duy trì kết quả PCGDMNTNT.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức trách nhiệm cho gia đình và cộng đồng về chủ chương, mục đích, ý nghĩa về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi để có sự quan tâm thường xuyên góp phần nâng cao các điều kiện và tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi;

- Duy trì tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học chuyên cần, ăn bán trú thường xuyên tại trường. Tạo điều kiện chăm sóc dinh dưỡng, sức khỏe cho trẻ hạn chế trẻ suy dinh dưỡng, không có trẻ béo phì;

- Tiếp tục tạo điều kiện cho cán bộ,  giáo viên tham dự  các lớp tập huấn về công tác điều tra, lập hồ sơ phổ cập, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non đối với trẻ 5 tuổi. Duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng hồ sơ phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi. Quản lý biến động thường xuyên  trẻ từ 0 đến 5 tuổi trong toàn xã;

- Phối hợp với trường Tiểu học, THCS  thực hiện tốt công tác điều tra cập nhật số liệu vào phần mềm quản lý phổ cập giáo dục xoá mù theo phân công đảm bảo thời gian và thông tin chính xác. Thực hiện báo cáo, khai thác dữ liệu PCGDMNTNT trên hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù hiệu quả;

- Tham mưu với Ban chỉ đạo phổ cập cấp xã thực hiện tốt việc tự kiểm tra công tác phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi để có biện pháp duy trì và nâng cao các điều kiện và tiêu chuẩn PCGDMN cho trẻ năm tuổi đã được các cấp công nhận.

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ em mẫu giáo theo quy định tại Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ và các chế độ, chính sách khác đối với trẻ em.

- Tiến hành tự đánh giá nghiêm túc theo Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia. Phấn đấu duy trì và nâng cao các tiêu chuẩn, tiêu chí đạt kiểm định chất lượng giáo dục mức 3, trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

* Chỉ tiêu

 + 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần;  không có  tai nạn thương tích trong nhà trường.

+ 2/2 bếp nuôi  không  xảy ra ngộ độc thực phẩm và cháy nổ

+ Cán bộ, giáo viên, nhân viên nuôi được tập huấn và cấp Giấy chứng nhận ATTP và nghiệp vụ Phòng chống cháy chữa cháy;Cứu hộ, cứu nạn.

* Biện pháp

-  Xây dựng kế hoạch và thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Chỉ thị số 993/CT-BGDĐT ngày 12 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường giải pháp phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục; không để xảy ra tình trạng bạo hành trẻ. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường (Nghị định số 80/2017/NĐ-CP); xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong trường (Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT), kịp thời phát hiện các yếu tố, nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ và có biện pháp khắc phục, đặc biệt quan tâm giám sát việc thực hiện kết luận kiểm tra; xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức và cá nhân để xảy ra mất an toàn đối với trẻ.

-  Xây dựng bộ quy tắc ứng xử theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT, tăng cường giáo dục phòng chống bạo lực học đường, phòng chống tai nạn thương tích, an toàn giao thông cho trẻ em theo hướng dẫn của Bộ GDĐT

- Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm hoặc nguy cơ ngộ độc thực phẩm trong nhà trường . Đảm bảo thực hiện quyền trẻ em trong nhà trường.

- Cử cán bộ, giáo viên tập huấn kiến thức Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ; tập huấn kiến thức ATTP cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trực tiếp nuôi dưỡng và đại diện cha mẹ trẻ.

+ Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên được tập huấn và nghiên cứu khai thác các tài liệu hướng dẫn về công tác đảm bảo an toàn cho trẻ;

-Tổ chức cho CB, GV, NV ký cam kết đảm bảo an toàn cho trẻ khi trẻ ở trường

  - Thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, kịp thời phát hiện, khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động ở trường

Xây dựng môi trường giáo dục từ các nhóm, lớp đến các khu phù hợp, thân thiện;  môi trường “học bằng chơi” ; đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ;

+ Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT

ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ

+ Chú trọng biện pháp phòng tránh tai nạn thương tích, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường. Phân công cán bộ phụ trách thường xuyên kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi để kịp thời phát hiện, chỉ đạo khắc phục những yếu tố nguy cơ gây mất an toàn để đảm bảo an toàn cho trẻ khi tham gia các hoạt động trong trường mầm non;

4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ của trẻ

* Chỉ tiêu

- 2/2 bếp ăn của nhà trường được triển khai, thực hiện mô hình điểm về kiểm soát ATTP. 100% các bếp ăn không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh.

-100% trẻ đến trường được tổ chức nuôi ăn bán trú, với mức ăn 14.000 đồng/ngày/trẻ.(Trẻ mẫu giáo ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ, Trẻ nhà trẻ ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ).(không tính chất đốt).

- 2/2 bếp nuôi thực hiện tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng phần mềm dinh dưỡng của Công ty cổ phần đầu tư phát triển và chuyển giao công nghệ Việt Nam.

- 100% các nhóm lớp đảm bảo vệ sinh sạch sẽ

- 100% nhóm, lớp có đủ công trình vệ sinh đảm bảo yêu cầu.

- 100% trẻ có đủ đồ dùng phục vụ vệ sinh như­: Khăn mặt, ca cốc.

- 100% trẻ mẫu giáo biết các thao tác vệ sinh cá nhân và biết lao động tự phục vụ bản thân.

- 100% số trẻ có đủ nước uống mát về mùa hè ấm về mùa đồng.

- 100% trẻ đến trường được rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước chảy.

- 100% trẻ đến trường được khám sức khoẻ định kỳ ít nhất 01 lần/năm học, được đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng.

- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi từ 2,5% trở lên so với đầu năm học; khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì, cụ thể đến cuối năm học:

+Trẻ MG: SDD thể nhẹ cân dưới 1,70%; SDD thể thấp còi dưới 1,9%; trẻ thừa cân, béo phì khoảng 0,3%.

+Trẻ Nhà trẻ: SDD thể nhẹ cân dưới: 1,9%; SDD thể thấp còi dưới  2 %; không có trẻ thừa cân, béo phì.

- Hợp đồng thực phẩm với các cơ sở cung cấp thực phẩm đảm bảo chất lượng, uy tín

*. Biện pháp

- Triển khai, thực hiện mô hình điểm về kiểm soát ATTP tại các bếp nuôi

ăn bán trú tại trường theo sự chỉ đạo của cấp  trên Tăng  cường trồng rau, quả

sạch tại trường cung cấp cho bếp nuôi; ký hợp đồng thực phẩm với cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Làm tốt công tác tuyên truyền  duy trì  tỷ lệ trẻ được ăn bán trú và nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú. Xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng theo quy định tại Thông tư số 2016/TT-BGDĐT"28/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ trưởng Bộ GDĐT (gọi tắt là Thông tư số 28); Quyết định số 777/QĐ-BGDĐT ngày 14/3/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc đính chính Thông tư số 28 vào phần mềm hỗ trợ xây dựng thực đơn, khẩu phần tại các bếp nuôi của trường.

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ kết hợp hoạt động giáo dục dinh dưỡng, sức khỏe với tăng cường các hoạt động phát triển thể lực đảm bảo sự phát triển toàn diện cho trẻ một cách phù hợp;

- Tăng cường các biện pháp chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quản lý chặt chẽ số lượng, chất lượng bữa ăn và thực hiện tốt việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Quản lý nâng cao chất lượng bữa ăn, ăn theo đúng thực đơn hàng ngày và theo mùa, thực phẩm lựa chọn đa dạng và sẵn có tại địa phương, xây dựng chế độ ăn cân đối, đa dạng, hợp lý, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị theo quy định. Thực hiện nghiêm túc chế độ ăn ở trường hàng ngày theo quy định: Trẻ mẫu giáo ăn một bữa chính và một bữa phụ; trẻ nhà trẻ ăn hai bữa chính và một bữa phụ tại trường;

- Làm tốt việc hợp đồng mua thực phẩm với các cơ sở sản xuất kinh doanh có sự giám sát của phụ huynh. Chỉ đạo nhân viên thực hiện nghiêm túc quy trình nhận thực phẩm, chế biến, lưu mẫu thức ăn, phân công cán bộ thường xuyên  kiểm tra, giám sát để đảm bảo ATTP;

- Tích cực sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Trang bị phần mềm quản lý dinh dưỡng để hỗ trợ công tác xây dựng thực đơn và khai thác  sử dụng phần mềm dinh dưỡng vào việc  tính khẩu phần ăn cho trẻ đảm bảo cân đối các chất theo nhóm tuổi. Không để tình trạng thừa, thiếu thực phẩm sử dụng trong ngày;

- Tăng cường sự phối hợp với cha mẹ, duy trì mức ăn cho trẻ 14.000đ/ ngày /trẻ và mức ăn được nâng lên khi giá cả tăng nhu cầu khuyến nghị dinh dưỡng không đạt yêu cầu. Khai thác triệt để  quỹ đất hiện có trong và xung quanh khu vực trường, tận dụng không gian làm giàn cây cả 2 khu trồng một số loại rau, quả phù hợp tăng tỷ lệ rau quả sạch trồng tại trường trong khẩu phần ăn cho trẻ; lượng rau, quả  sạch cung cấp khoảng 50 đồng / trẻ/ngày.  Động viên nhân viên nuôi và giáo viên tăng cường trồng rau sạch để cung cấp cho bếp nuôi, huy động phụ huynh tham gia cải tạo vườn trường  khu B đồng thời tận dụng nguồn thực phẩm sẵn có ở địa phương cung cấp cho các bếp nuôi;

- Quan tâm đầu tư đầy đủ trang thiết bị đồ dùng phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng;

- Đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới; tăng cường các giải pháp giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi so với đầu năm học và khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì.  

- Kiểm soát chặt chẽ nguồn thực phẩm và thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn tại trường; giữ gìn môi trường sinh hoạt, dụng cụ ăn uống, đồ dùng, đồ chơi của trẻ sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do virut gây ra, dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ; Tăng cường các điều kiện chăm sóc và giáo dục vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhóm lớp để nâng cao sức khỏe cho trẻ tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ mầm non, chú trọng giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non, góp phần hình thành nền nếp thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ;

-Thực hiện Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025”, chú trọng công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm. Tham gia các lớp tập huấn do các cấp tổ chức và triển khai 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ; tăng cường biện pháp tuyên truyền đến cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất; phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì.

4.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình Giáo dục Mầm non

* Chỉ tiêu

- 100% các nhóm lớp trong trường được tách độ tuổi triệt để, thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo đúng độ tuổi và được học 2 buổi/ngày.

- Đảm bảo 4/4 lớp mẫu giáo 5 tuổi sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em để hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN đảm bảo chất lượng.

+ Nhà trường tổ chức tổng kết 05 năm thực hiện chuyên đề; “ Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm

- 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình GDMN;

- 100% giáo viên và trẻ có đủ sách vở, tài liệu, học liệu đồ dùng dạy và học.

- 100% các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

-100% trẻ đến trường được đánh giá theo các mục tiêu của chương trình GDMN sau chỉnh sửa cuối giai đoạn và cuối độ tuổi. Kết quả cuối năm học 97% trở lên đạt các mục tiêu theo yêu cầu của từng độ tuổi;

- Triển khai thực hiện cho trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh để đáp ứng nhu cầu của cha mẹ trẻ

* Biện pháp

- Thực hiện Chương trình GDMN phù hợp với văn hóa, điều kiện địa phương, nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ; tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ đội ngũ CBQL, GV tổ chức thực hiện Chương trình; đẩy mạnh thực hiện phương châm giáo dục “chơi mà học, học bằng chơi”; đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ; thực hiện lồng ghép giáo dục dinh dưỡng hợp lý và chế độ vận động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho trẻ ; làm tốt công tác phối kết hợp với cha mẹ trẻ chăm sóc, giáo dục trẻ có chất lượng; chỉ đạo khai thác, sử dụng hiệu quả môi trường cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi hiện có; việc tự làm đồ dùng, đồ chơi cần đảm bảo an toàn, tiết kiệm thân thiện với môi trường, hiệu quả, tránh hình thức, tăng cường sự tham gia của trẻ trong quá trình làm đồ dùng, đồ chơi; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, trang bị tài liệu hướng dẫn CBQL, giáo viên thực hiện có hiệu quả các nội dung trên.

- Đảm bảo chất lượng giáo dục và an toàn cho trẻ, việc tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ cần tuân thủ quy định và hướng dẫn của Bộ GDĐT tại Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT, Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT, Công văn số 1303/BGDĐT-GDMN, tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN và các tài liệu hướng dẫn tổ chức giáo dục được Bộ GDĐT thẩm định, ban hành. Khai thác, sử dụng môi trường và thiết bị dạy học đảm bảo an toàn và hiệu quả.

- Căn cứ các tiêu chí trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, nhà trường rà soát, xây dựng và sử dụng hiệu quả môi trường giáo dục, xây dựng kế hoạch giáo dục, tổ chức hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, đánh giá sự phát triển của trẻ và công tác phối hợp với cha mẹ trẻ; đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống qua các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca…lồng ghép vào các hoạt động giáo dục, các hoạt động lễ hội phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, địa phương và Chương trình chăm sóc, giáo dục; tăng cường giáo dục hình thành ở trẻ các phẩm chất mạnh dạn, tự tin trong mọi hoạt động, thân thiện với mọi người xung quanh, lễ phép trong giao tiếp, ứng xử; tiếp tục vận dụng sáng tạo xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài nhóm, lớp; đổi mới việc tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm.

- Chỉ đạo, hướng dẫn theo dõi, đánh giá trẻ làm cơ sở cho việc xây dựng và điều chỉnh kế hoạch giáo dục phù hợp với sự phát triển của trẻ theo quy định của Chương trình GDMN.

- Tăng cường phối hợp với cha mẹ trẻ xây dựng “Thư viện thân thiện” bên ngoài lớp học, tuyên truyền, vận động cán bộ, giáo viên và cha mẹ trẻ quyên góp sách. Có tủ sách báo cha mẹ trẻ cùng tìm hiểu khi tới trường đón con, em mình. Chỉ đạo giáo viên tăng cường tổ chức các hoạt động cho trẻ tại góc thư viện.

- Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham quan các mô hình điểm về thực hiện chuyên đề trong và ngoài huyện, ngoài tỉnh. Tổng kết, đánh giá 05 năm triển khai thực hiện Chuyên đề kiểm tra, đánh giá, lựa chọn, tôn vinh những cá nhân điển hình trong thực hiện chuyên đề. Tổ chức tổng kết, chia sẻ, nhân rộng các điển hình; làm tốt công tác truyền thông, báo cáo, kết quả, tác động của chuyên đề.

            - Nhà trường chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai cho trẻ làm quen với tiếng Anh. sắp xếp lịch tổ chức hoạt động cho trẻ đảm bảo Chương trình GDMN.

- Thực hiện đúng quy định các chính sách ưu tiên đối với trẻ có hoàn cảnh khó khăn; Đẩy mạnh công tác truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của gia đình, cộng đồng trong việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, giúp trẻ có cơ hội thực hiện các quyền của trẻ em và hòa nhập cộng đồng. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách dành cho trẻ có hoàn cảnh khó khăn

- 100% CBQL, GVMN Tham gia tập huấn thực hiện chương trình; tích cực huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi, trang bị tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình GDMN cho CBQL và GV. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát cáo kịp thời tình hình hoạt động của trường

5. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

* Chỉ tiêu

- 100% CBQL và giáo viên có trình độ đạt chuẩn trở lên ( tỷ lệ trên chuẩn  là 96%);

- 3/3 CBQL được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng đạt từ loại khá trở lên;

- 23/27 GV được đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đạt từ loại khá trở lên;

- 100% cán bộ, giáo viên có đủ điều kiện tham gia thi thăng hạng khi các cấp tổ chức.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên chấp hành tốt chủ chương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và các quy định của ngành. Không có cán bộ, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo, vi phạm pháp luật;

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong công tác quản lý, chăm sóc và giáo dục trẻ;

- 100% cán bộ quản lý và giáo viên xây dựng kế hoạch và tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên được tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường, giao lưu học tập ở trường bạn trong và ngoài huyện;

- 100% giáo viên có Kế hoạch và thực hiện bồi dưỡng thường xuyên.

- 100% cán bộ, giáo viên phụ trách công tác nuôi dưỡng và nhân viên trực tiếp nuôi dưỡng được tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường với 100% giáo viên đủ điều kiện tham gia

- Thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “ đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, hoàn thành tốt các nội dung phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Trong năm học phấn đấu bồi dưỡng kết nạp 1-2 Đảng viên mới

* Biện pháp

          - Thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và CBQL giáo dục mầm non giai đoạn 2018-2025, bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định tại Luật Giáo dục sửa đổi 2019. Triển khai thực hiện chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp GVMN theo TT25/2018 và TT26/2018 từ đó xác định năng lực, nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và CBQL đáp ứng yêu cầu của các chuẩn đã được Bộ GDĐT ban hành.

- Tham mưu với cấp trên tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp, tham gia thi thăng hạng khi cấp có thẩm quyền tổ chức.

- Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 15/5/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo, văn hóa công sở.  

- Phân công cụ thể từng công việc cho từng thành viên, thường xuyên kiểm tra, uốn nắn, tạo điều kiện cho chị em hoàn thành nhiệm vụ.

- Bồi dưỡng nâng cao nhận thức về tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập điều lệ trường mầm non, học tập các  văn bản quy định chuẩn nghề nghiệp đối với cán bộ, giáo viên mầm non, các quy định về đạo đức nhà giáo...

- Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và chỉ đạo giáo viên thực hiện kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường 2 lần/năm và tham gia các buổi hội họp, hội thảo, tập huấn tại địa điểm các cơ sở giáo dục khi huyện tổ chức; Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức sinh hoạt chuyên môn theo khối, tổ, nhóm để tạo cơ hội cho cán bộ, giáo viên, nhân viên giao lưu học hỏi.

- Tăng cường bồi dưỡng cho CBQL, GV, NV về đạo đức nghề nghiệp, tình thương, trách nhiệm đối với trẻ. Đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn trong nhà trường, trong đó chú trọng tới việc phát triển chương trình phù hợp với thực tế, xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm;

- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên

đầy đủ và kịp thời, đúng quy định.

- Tập huấn cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện quản lý và sử dụng Website phần mềm quản lý các trường mầm non (phần mềm Dinh dưỡng, quản trị Website) và các phần mềm đã triển khai nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.

- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trong các hoạt động của nhà trường.

- Tổ chức tốt Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo Thông tư số 49/2011/TT-BDGĐT ngày 26/11/2011 về Điều lệ Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non,

- Phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với năng lực trình độ của từng người. Xây dựng quy chế làm việc từng vị trí công việc cán bộ quản lý và giáo viên, nhân viên chi tiết cụ thể triển khai thực hiện trong năm học;

- Tiếp tục chỉ đạo CB, GV, NV thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “ đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”,

 Chỉ đạo 100% CB, GV, NV đăng ký thực hiện tốt các cuộc vận động vầ các phong trào thi đua do nghành phát động

- Thực hiện nghiêm túc bình xét thi đua đối với các tập thể, cá nhân công bằng, dân chủ, công khai; tăng cường các biện pháp bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, năng lực của cá nhân, lựa chọn, giới thiệu các quần chúng ưu tú kết nạp Đảng trong năm học.

6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

- Tham mưu với Ủy ban nhân dân xã, Phòng GD&ĐT Lý Nhân đầu tư kinh phí xây dựng khu vui chơi vận động, vườn cổ tích, thư viện thân thiện, các trang thiết bị cho các lớp học mới đảm bảo cho hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường  

- Huy động mọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân, nhà hảo tâm ủng hộ

bằng hiện vật, kinh phí để tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường.

- Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương và các bậc phụ huynh để thực hiện tốt nhiệm vụ năm học.

* Biện pháp

- Làm tốt công tác tuyên truyền về nhiệm vụ giáo dục mầm non trên các kênh thông tin: Đài phát thanh của xã; trang website của trường mầm non; qua các diễn đàn của các tổ chức chính trị, tổ chức kinh tế - xã hội; qua các kỳ họp Hội đồng nhân dân các cấp…

- Tổ chức tốt Ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường và các hoạt động tập thể,

thu hút số đông trẻ, cha mẹ trẻ và các tập thể, cá nhân tham gia.

- Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, các ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức xã hội, tổ chức các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đạt hiệu quả cao.

- Làm tốt công tác tham mưu với các cấp ủy, chính quyền địa phương, tiếp tục đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi ngoài trời cho nhà trường. Tranh thủ sự giúp đỡ của các tập thể, cá nhân, các nhà hảo tâm quan tâm đến giáo dục mầm non trên địa bàn.

- Tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Tổ chức cho CBQL, GV tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các trường mầm non trong và ngoài huyện.

7. Tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin

* Chỉ tiêu

- 100% CBQL; 90% giáo viên, nhân viên biết ứng dụng và sử dụng tốt CNTT vào trong công tác quản lý, công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.

- Mua thêm 1 bộ máy tính và 01 máy in phục vụ công tác quản lý, bổ sung 2 ti vi 42In cho 3 lớp mẫu giáo 3-5 tuôỉ;

* Biện pháp

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, hoàn thiện cập nhật dữ liệu phần mềm cơ sở dữ liệu ngành để phục vụ cho công tác quản lý

- Triển khai có hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học, lưu trữ và sử dụng hồ sơ, sổ sách chuyên môn đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, không gây áp lực cho GV

- Ưu tiên kinh phí bổ sung một số thiết bị cần thiết phục vụ cho công tác ứng dụng công nghệ thông tin: Sửa chữa toàn bộ máy vi tính của trường

- Hoàn thiện cổng thông tin của nhà trường, kiện toàn ban biên tập, cập nhật, đăng tin kịp thời, 100% CB,GV,NV toàn trường thường xuyên cập nhật cổng thông tin điện tử của nhà trường.

- Tăng cường công tác báo cáo trực tuyến, qua hòm thư điện tử của, Phòng Giáo dục và Đào tạo, các tổ chuyên môn của Phòng Giáo dục và Đào tạo. Đảm bảo thông tin cập nhật, chính xác, kịp thời, đúng thời gian quy định.

- Tăng cường sử dụng các phần mềm để hỗ trợ công tác quản lý và hỗ trợ nâng cao chất lượng tổ chức giáo dục trẻ. Bổ sung tài liệu vào trang e-learning GDMN của Bộ để CBQL, giáo viên thuận lợi trong tiếp cận với tài liệu.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non

* Chỉ tiêu

- Hoạt động, khai thác, sử dụng có hiệu quả trang Website của trường (mỗi tháng ít nhất 2 tin mới);

- 100% các nhóm lớp có góc tuyên truyền về GDMN và các kiến thức nuôi dạy con theo khoa học với nội dung phù hợp được thay đổi phong phú;

- 100% các bậc cha mẹ học sinh được tuyên truyền về công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo khoa học;

+ Tuyên truyền cha mẹ trẻ đội mũ bảo hiểm cho trẻ khi đưa trẻ đến trường

- Kết hợp với cha mẹ học sinh kiểm tra giám sát việc giao nhận thực phẩm và tổ chức chăm sóc giáo dục trẻ

- Các điểm trường có hòm thư góp ý,

- 100% giáo viên tham gia viết bài tuyên truyền về giáo dục mầm non, về cách nuôi dạy con theo khoa học, công tác chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non. Có  bài lựa chọn gửi về Phòng Giáo dục theo quy định. Có 4-5 SKKN được đánh giá cấp huyện, có 1-2 SKKN được đánh giá cấp tỉnh

* Biện pháp

- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, của Bộ, của Sở về đổi mới và phát triển GDMN. Phối hợp với Ban văn hóa xã tăng cường thông tin, truyền thông về GDMN (trong năm học 2019-2020 tiến hành tổng kết Chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức, đảm bảo hiệu quả, phù hợp, lan tỏa sâu rộng. Tiếp tục tuyên truyền bằng nhiều hình thức để thu hút trẻ khuyết tật đến trường học hòa nhập ở tất cả các loại hình GDMN. Nâng cao nhận thức của cha mẹ trẻ, đội ngũ và cộng đồng về phát hiện sớm, can thiệp sớm trẻ có khó khăn về các lĩnh vực phát triển.

- Chỉ đạo các nhóm, lớp xây dựng và trưng bày góc tuyên truyền về GDMN, tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ bằng nhiều hình thức. Nâng cao chất lượng các góc tuyên truyền tại nhóm, lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của các bậc cha mẹ. Tăng cường kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nội dung, hình thức tuyên truyền ở các nhóm lớp và đưa vào tiêu chí thi đua;

- Kết hợp chặt chẽ với các ban ngành địa phương và cộng đồng để tuyên truyền về giáo dục mầm non. Kết hợp với trạm Y tế và hội Phụ nữ tổ chức các buổi truyền thông về việc chăm sóc sức khỏe cho trẻ Mầm non tại các điểm tiêm phòng. Tăng cường sưu tầm các tài liệu về giáo dục Mầm non để trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm như tuyên truyền, giải thích để các bậc cha mẹ không cho trẻ  5 tuổi học trước chương trình lớp 1 và tầm quan trọng của việc phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Phổ biến kiến thức nuôi dạy con cho các bậc phụ huynh và tầm quan trọng của việc giáo dục vệ sinh cá nhân cho trẻ Mầm non;

- Nhà trường tích cực tuyên truyền về giáo dục mầm non thông qua các hội nghị, các ngày hội, các hội thi, qua chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Thường xuyên nhắc phụ huynh đội mũ bảo hiểm cho trẻ khi đưa trẻ tứi trường 

- Lên lịch phân công các nhóm, lớp hàng ngày mời phụ huynh xuống bếp giám sát  kiểm tra chất lượng và cân đo thực phẩm vào sổ giám sát để tạo lòng tin cho phụ huynh khi gửi con tại trường

- Thường xuyên bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ và giáo viên về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, phối hợp với các bậc cha mẹ và cộng đồng làm tốt công tác XHH giáo dục để tăng cường đầu tư cho nhà trường nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

- Tổ chức họp phụ huynh 2 lần/năm. Phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành;

- Thi viết bài tuyên truyền, viết sáng kiến kinh nghiệm và làm tranh tuyên truyền để trưng bày, gửi bài về phòng GD và phát trên đài truyền thanh xã.

- Tích cực tham mưu với địa phương làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho giảng dạy và giáo dục; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong chăm sóc giáo dục trẻ.

  1. Công tác kiểm tra nội bộ trường học

*.Chỉ tiêu

- Triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch và hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học năm học 2019-2020 của phòng Giáo dục và Đào tạo.

- Kiểm tra 100% CB, GV, NV trong trường

- Chấp hành đầy đủ các Quyết định của cấp trên khi được Thanh, kiểm tra. Sử lý khắc phục khi có Quyết định phản hồi.

- Đẩy mạnh công tác tự kiểm tra nhằm thực hiện tốt các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ công tác quản lý của nhà trường.

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của CB, GV, NV trong trường cụ thể: 9/35.người = 25%. Học kỳ I :4 người; Học kỳ II: 5 người

- Kiểm tra chuyên đề 100% CB,GV, NV còn lại trong trường:26 /35 = 75%.

                        Học kỳ I: 13 người; học kỳ II: 13 người

* Biện pháp: - Quản lý nhà trường xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ

trường học ngay từ đầu năm học thông báo số lượng và nội dung kiểm tra trước hội đồng sư phạm nhà trường.

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra theo đúng kế hoạch.

- Đánh giá, xếp loại, bình xét cán bộ, giáo viên, nhân viên công khai, động

viên kịp thời những cán bộ, giáo viên, nhân viên đạt kết quả tốt.

10. Công tác thi đua, khen thưởng:

a. Chỉ tiêu:

- Thực hiện nghiêm túc công tác thi đua khen thưởng theo Luật, các văn bản hướng dẫn của phòng Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện tốt nhiệm vụ năm học,  đạt chỉ tiêu đề ra, phấn đấu đạt các danh hiệu thi đua trong năm học;

* Tập thể:

- Nhà trường đạt danh hiệu: Tập thể lao động xuất sắc - Trường xếp thứ khoảng từ 2 đến 3/24 trường mầm non trong huyện.

- Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

- Công đoàn đạt danh hiệu: Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc

- Tập thể nhà trường đề nghị UBND Tỉnh tặng giấy khen

- Tập thể nhà trường đề nghị Bộ Giáo dục đào tạo tặng bằng khen

* Cá nhân:

- 27/35 cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đạt danh hiệu lao động tiên tiến đạt 77%

- 5/27 lao động tiên tiến đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở.

- 5/27 lao động tiên tiến được sở GD & ĐT tặng giấy khen

- 3- 4/27 lao động tiên tiến đề nghị tặng giấy khen của chủ tịch UBND Huyện

- Công đoàn đề nghị: Công đoàn giáo dục huyện tặng giấy khen

 b. Biện pháp:

- Kiện toàn hội đồng thi đua khen thưởng ngay từ đầu năm học HĐTĐKT  có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thi đua với những tiêu chí cụ thể và tổ chức thực hiện kế hoạch.

- Tổ chức cho CBGVNV học tập lại các văn bản thi đua để năm vững các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng. Học tập Nghị định 91/2017/NĐ-CP ngày 31/07/2017 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thi đua khen thưởng. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2017 và thay thế Nghị đinh 42/2010/NĐ-CP ngày 14/04/2010 của Chính phủ.

- Đề ra chỉ tiêu thi đua cụ thể, sát với tình hình thực tế của nhà trường.

- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc giáo viên bằng nhiều hình thức, sau mỗi lần kiểm tra có biên bản nhận xét đánh giá rút kinh nghiệm.

- Tổ chức cho giáo viên học tập và thảo luận văn bản hướng dẫn công tác thanh kiểm tra giáo viên, đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

- Cuối kỳ, cuối năm tổ chức bình bầu danh hiệu thi đua đảm bảo dân chủ, công khai, thực chất, có tính thúc đẩy phong trào thi đua đi lên. Đảm bảo công bằng khách quan.

- Xây dựng các tiêu chí thi đua:

- Thực hiện việc báo cáo đúng quy định

- Tổ chức HNCBCCVC, ký giao ước thi đua và đăng ký thi đua ngay từ đầu năm học.

Trên đây là kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019 – 2020 của trường mầm non xã Văn Lý. Lãnh đạo nhà trường căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch đã đề ra chỉ đạo các tổ chuyên môn, chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường linh hoạt sáng tạo trong việc vận dụng các biện pháp thực hiện phù hợp với tình hình cụ thể của tổ, lớp mình phụ trách để xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ, của nhóm lớp đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch năm học 2019 – 2020 mà nhà trường đã đề ra./.

  Nơi nhận:                                                                                                 HIỆU TRƯỞNG

           - Phòng GD&ĐT (để b/c);    

           - LĐT, tổ CM, CB, GV, NV (để thực hiện);                                                                

           - Lưu: VP,  trường MN. 

                                      

                                                                                            Lê Thị Vượng

 

 

XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỐC THỜI GIAN VÀ CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH

                   NĂM HỌC 2019 - 2020

 

Tháng/

năm

 

Nội dung công việc

 

Ghi chú

 

 

Tháng 9/2019

 

-Tổ chức khai giảng năm học 2019 - 2020                                        -Tổng hợp số liệu, báo cáo sau khai giảng;

- Chỉ đạo cân đo theo dõi sức khỏe trẻ quý I                              

- Xây dựng kế hoạch năm học,

- Duyệt kế hoạch  năm học.                                                                                   

- Nhập dữ liệu điều tra phổ cập vào phần mềm PCGD-XMC.

- Xây dựng và triển khai kế hoạch sinh hoạt chuyên môn liên trường.

- Triển khai nội dung hội thi GV dạy giỏi cấp trường

- Kiểm tra công tác tuyển sinh

 

- Ngày 05/9

- Ngày 06/9

- Từ13-15/9

- Từ 13- 18/9

- Từ 19-21/9

- Từ 12-25/9

- Từ 25-30/9

 

- Từ 23-29/9

- Từ 15-29/9

 

 

 

Tháng 10/2019

 

- Phối hợp kiểm tra công tác PCGDXMC.

- Đón đoàn kiểm tra đầu năm theo lịch của Sở GDĐT

- Tổng hợp số liệu thống kê, báo cáo đầu năm học. 

- Tổ chức hội nghị CB, công chức, viên chức và lao động.                                                 

- Tổ chức hội thi giáo viên giỏi cấp trường.                          

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường lần 1 tại trường MN Văn Lý

- Kiểm tra các điều kiện (cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ năm học; công tác phân công đội ngũ)

- Kiểm tra chuyên đề 4 giáo viên. 

- Tham gia lớp bồi dưỡng thường xuyên của PGD tổ chức              

 

- Trước 10/10

- Ngày 17/10

- Trước 15/10

- Từ 10-20/10

- Từ 23/10

- Ngày 19/10

 

- Từ 20-31/10

- Từ 02- 28/10

- Trước 31/10

 

 

 

Tháng 11/2019

 

- Tiếp tục tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường

- Tham gia lớp bồi dưỡng thường xuyên của PGD tổ chức

- Chỉ đạo các nhóm lớp tập luyện văn nghệ chuẩn bị các điều kiện tổ chức kỉ niệm ngày nhà giáo việt Nam 20/11.  

-Kiểm tra công tác nuôi dưỡng trong các bếp ăn của trường

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của 4 giáo viên.                                           - Kiểm tra chuyên đề  4 giáo viên. 

 

 

- Từ 02-14/11

- Từ 26-28/11

 

- Từ 10-20/11

 

- Từ 21-30/11

- Từ 02- 28/11

- Từ 02- 28/11

 

 

Tháng 12/2019

 

- Tổ chức thi trưng bầy đồ dùng, đồ chơi cấp trường

- Chỉ đạo cân đo theo dõi sức khỏe trẻ quý II (Tháng 12). 

- Kiểm tra thực hiện nội dung chương trình GDMN 100% các nhóm lớp

- Tham gia lớp bồi dưỡng thường xuyên của PGD tổ chức

- Kiểm tra chuyên đề  5 giáo viên.                

 

- Từ 3-28 /12

- Từ 13-15/12

- Từ 20-28/12

- Từ 26-31/12

- Từ 02- 28/12

- Từ 02- 28/12

 

 

Tháng 01/2020

 

- Báo cáo thống kê học kỳ I

- Sơ kết học kỳ I và triển khai phương hướng học kỳ II.                                                         

- Kiểm tra công tác phổ cập giáo dục xóa mù chữ

- Kiểm tra chuyên đề 4 giáo viên.

 

- Trước 10/01

- trước 20/1/01

- Từ 02 - 5/01

- Từ 5-20/01

 

 

Tháng      02/ 2020

- Chỉ đạo các nhóm, lớp vệ sinh trang trí tạo môi trường xanh, sạch, đẹp đón tết nguyên đán

- Phát động phong trào trồng cây đầu xuân.

- Tổ chức tổng kết chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm “ giai đoạn 2016-2020 .

- Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn    

- CBQL và GV tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên.

- Kiểm tra chuyên đề 4 giáo viên.                                          

 

- Trước  22/02

- Trước  18/02

- Từ 26-27/02

 

- Trước 20/02

- Từ 02- 27/02

- Từ 02- 27/02

 

 

Tháng 3/2020

- Chỉ đạo các nhóm, lớp tổ chức tốt các hoạt động kỉ niệm ngày quốc tế phụ nữ 8/3.

- Chỉ đạo cân, đo theo dõi sức khỏe trẻ quý III                                      

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của 5 giáo viên.                                            - Kiểm tra chuyên đề  5 giáo viên.   

- Kiểm tra hồ sơ sổ sách của giáo viên, nhân viên

Tham gia tham quan học tập tại CSGDMN ngoài huyện

- Ngày 7-8/3

 

- Từ 13-15/3

- Trước  30/03

- Từ 13- 20/3

- Từ 02- 28/3

- Trước  22/02

- Từ 28- 30/3

 

 

Tháng 4/2020

- Tham gia các lớp bồi dưỡng thường xuyên

- Đón kiểm tra thẩm định thi đua của Phòng GD&ĐT.                                    

- Kiểm tra công tác văn thư lưu trữ.

- Kiểm tra chuyên đề  4 giáo viên.

 

Trước 10/3

theo lịch của PGD

- Từ 12 - 24/4

- Từ 2-15/4

-Từ -10/4

 

Tháng 5/2020

- Kiểm tra việc thực hiện các cuộc vận động và các phong trào thi đua

- Tổng hợp kết quả thanh tra, tổng hơp thống kê cuối năm.                                                                                 - Báo cáo thống kê cuối năm.

- Đánh giá, xếp loại thi đua cuối năm.

- Báo cáo tổng kết, báo cáo thi đua                                              

- Xây dựng kế hoạch tổ chức ngày 01/06/2019; Xây dựng KH tổ chức giữ trẻ trong hè.    

- Tổng kết năm học 2019 - 2020.

- Từ 2-5/5

- Trước 10/5

- Từ 15-20/5

- Trước 20/5

- Trước 20/5

- Từ 28-30/5

 

- ngày 31/5

Tháng 6/2020

- Tổ chức ngày Quốc tế thiếu nhi 01/06/2020.                                                            - Bàn giao hồ sơ học sinh 5 tuổi vào trường tiểu học.

- Tổ chức trông, giữ trẻ trong hè

.- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ, giáo viên. năm học 2020 -2021

- Kiểm kê tài sản cuối năm học 2019 -2020.                                             

- Ngày 01/6

- Từ 02-5/6

- Từ 02-31/6

- Từ 15-20 /6

 

- Từ 3-7/6

 

Tháng 7/2020

- Chỉ đạo điều tra trẻ em từ 0 - 5 tuổi trong toàn xã.                                      - CB, GV cốt cán tham dự lớp BDTX do cấp trên mở                                                

- Kiểm tra, xây dựng kế hoạch tu sửa cơ sở vật chất cho năm học 2020-2021

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh năm học 2020-2021.

- Đăng ký mua tài liệu năm học 2020-2021 tại Phòng GD&ĐT

- Từ 10-30/7

- Từ 26-28/7

- Từ 15-30/7

-Từ 26-28/7

- Từ 12-15/7

- Trước 15/7

Tháng 8/2020

- Kiểm tra điều kiện cơ sở vật chất. Tu sửa bàn ghế, các lớp quét vôi, tổng vệ sinh trường lớp, trồng thêm cây xanh, chậu cảnh, tạo khuôn viên môi trường xanh, sạch, đẹp.

- Thực hiện tuyển sinh.                                                                                             - Tham gia tập huấn bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn, học tập chính trị hè.

- Tham dự hội nghị tổng kết năm học 2019- 2020 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2020- 2021

- Chuẩn bị các điều kiện cho ngày khai giảng năm học mới.

- Nhận tài liệu tại Phòng GD phát cho các nhóm, lớp

- Từ 1-20/8

 

 

- Từ 1-30/8

 

- Trước 20/8

 

- Trước 22/8/8

- Trước 25/8

Từ 10-30/8

                                                                                      HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                                     Lê Thị Vượng