Thông tin

Liên kết web

Tin tức Tin tức/(Trường Mầm non Văn Lý)/BA CÔNG KHAI/

CÔNG KHAI KẾ HOẠCH THU CHI THEO

PHÒNG GD& ĐT LÝ NHÂN                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN XÃ VĂN LÝ                          Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

       
   

 

 

 

       Số 113/KH - MNVL                                  Văn Lý, ngày 6 tháng 10  năm 2019

 

KẾ HOẠCH

 Các khoản thu theo quy định và các khoản thu theo thỏa thuận để hỗ trợ phục vụ hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

 năm học 2019 – 2020

 

Căn cứ hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Lý Nhân; Công văn số 1227/SGDĐT-KHTC ngày 30 tháng 8 năm 2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam V/v thực hiện các khoản thu, góp trong các cơ sở giáo dục;

Căn cứ biên bản kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị ngày 25 tháng 7 năm 2019 của UBND xã Văn Lý và trường mầm non Xã Văn Lý;

Căn cứ biên bản họp cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường ngày 28 tháng 9 năm 2019 và Biên bản họp Ban đại diện cha mẹ trẻ ngày 4 tháng 10 năm 2019 về việc xây dựng kế hoạch thực hiện các khoản thu theo quy định và thu thỏa thuận  phục vụ các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ năm học 2019-2020;

Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và nhóm lớp, để đảm bảo các yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ được tốt .          Trường mầm non xã Văn Lý - Ban đại diện cha mẹ trẻ năm học 2019-2020 xây dựng kế hoạch  thu - chi các khoản cụ thể như sau.

  1. Quỹ học phí

Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND ngày 1/8/2019 của UBND tỉnh Hà Nam và Nghị quyết số 29/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của HĐND tỉnh Hà Nam về mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2019-2020

- Mức thu (trẻ nhà trẻ và mẫu giáo): 65.000đ/ tháng /trẻ

- Thu theo số tháng thực học

(Có dự toán thu – chi chi tiết kèm theo)

2. Quỹ xã hội hóa trả công người nấu ăn

Thông báo số 158/TB-VP ngày 3/09/2019 của văn phòng UBND huyện Lý Nhân về việc Thông báo kết luận của đ/c Chủ tịch UBND huyện tại Hội nghị triển khai công tác xã hội hoá giáo dục để trả tiền công người nấu ăn tại các trường Mầm non năm học 2019-2020:

- Mức thu: 65.000đồng/tháng/trẻ.

- Thu theo số tháng thực học có báo ăn của trẻ, tối đa không qua 10 tháng (từ 01/9/2019 đến tháng 31/5/2020 và tháng 8/2020)

(có dự toán thu – chi chi tiết kèm theo)

3. Các khoản thu thỏa thuận

3.1. Tiền ăn bán trú của trẻ

a. Kế hoạch thu

Mức thu tại thời điểm tháng 10/2019:

Thu 14.000đ/1 cháu/1 ngày trẻ ăn tại trường không kể chất đốt được thu theo ngày thực tế ăn của các lớp và được quyết toán trong ngày thực tế số tiền thu/ số trẻ ăn tại trường.

Số tiền thu có thể được điều chỉnh tăng, giảm trong năm theo nhu cầu dinh dưỡng, giá cả thị trường và đề nghị của phụ huynh.

b. Kế hoạch chi

Nhà trường tổ chức ký hợp đồng thực phẩm đảm bảo theo thực đơn và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ giao chuyên môn tính khấu phần ăn cho trẻ đảm bảo chế độ dinh dưỡng phối hợp giám sát và chịu trách nhiệm giá cả, chất lượng và công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; bộ phận kế toán theo dõi thu - chi theo nguyên tắc tài chính. Được công khai tài chính thu-chi hàng ngày với phụ huynh. Phụ huynh theo dõi giám sát việc thực hiện.

* Thu - Chi tiền ăn hàng ngày của trẻ  được quản lý chặt chẽ, chi trực tiếp theo thực đơn bữa ăn của trẻ, đúng mục đích đảm bảo quy chế dân chủ và đúng theo nguyên tắc tài chính.

3.2 Tiền chất đốt

 Thu - Chi theo số lượng chất đốt (gas) thực tế sử dụng hàng tháng: Dự kiến khoảng 20.000đ/tháng/trẻ

Mức thu tăng giảm theo thực tế sử dụng và giá chất đốt (gas) theo tháng sử dụng.

Thanh toán tiền chất đốt kết thúc ngày cuối cùng của tháng (có hóa đơn đảm bảo nguyên tắc tài chính của người hợp đồng)

3.3. Tiền phụ phí nuôi ăn bán trú:  Dự kiến khoảng 10.000đ/tháng/trẻ gồm

a. Tiền nước sạch phục vụ nuôi: Theo hóa đơn thực tế sử dụng nước sạch hàng tháng dự kiến khoảng: 4.000đ tháng/trẻ

 b. Phụ phí khác (Mua rổ, rá, dao, dầu rửa bát, khăn ăn đồ dùng vệ sinh bếp nuôi, phun thuốc diệt côn trùng ..) : Dự kiến khoảng 6.000đ/tháng/trẻ

 3.4. Tiền vệ sinh (vệ sinh cá nhân của trẻ, vệ sinh lớp học, công trình vệ sinh, dụng cụ vệ sinh, chất tẩy rửa...tại các nhóm lớp: Dự kiến thu 15.000đ/trẻ/tháng

 - Dự kiến chi:

 + Giấy vệ sinh cho trẻ khoảng 4.000đ/trẻ/tháng

 + Sử lý bể phốt nhà vệ sinh và sử lý công trình vệ sinh khoảng 3.000đ/trẻ/tháng;

 + Slight lau nhà; khoảng 3000đ/ trẻ/ tháng    

 + Mua Xô chậu, chổi lau nhà, chổi chít, chổi rễ, thảm chùi chân, xà phòng giặt, xà phòng rửa tay, nước tẩy nhà vệ sinh, sửa chữa khi công trình vệ sinh của trẻ bị hỏng Khoảng 5.000 đồng /trẻ/tháng

4.4. Tiền tài liệu sách, đồ dùng cá nhân trẻ

a. Kế hoạch thu

- Tổng số học sinh toàn trường: 373 học sinh. Dự kiến thu như sau:

- Mẫu giáo 5 tuổi 370.000đ/1 cháu/1 năm; số học sinh 121 dự kiến  số tiền thu  = 44.700.000đ

  - Mẫu giáo 4 tuổi 320.000đ/1 cháu/1 năm; số học sinh 97 dự kiến số tiền thu = 31.040,000đ

 - Mẫu giáo 3 tuổi 300.000đ/1 cháu/1 năm; số học sinh 98 dự kiến số tiền thu = 29.400,000đ

- Nhà trẻ 220.000đ/1 cháu/1 năm; số học sinh 57 dự kiến số tiền thu  = 12.540.000đ

Tổng số tiền dự kiến thu được: 117.680.000 (Một trăm mười bảy triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng)

b. Kế hoạch dự kiến chi

Chi mua tài liệu và đồ dùng học tập cá nhân trẻ theo quy định chuyên môn. Nhà trường xây dựng kế hoạch mua giúp phụ huynh, được thanh toán trực tiếp theo giá bìa và báo giá tới từng phụ huynh (có danh mục chi tiết từng độ tuổi kèm theo)

Tổng số tiền dự kiến chi theo kế hoạch: 117.680.000 (Một trăm mười bảy triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng)

Các khoản thu – chi trên được quản lý, chi đúng mục đích đảm bảo quy chế dân chủ và đúng theo nguyên tắc tài chính

 

 

   TM. BĐDCM TRẺ        

TM. TRƯỜNG MẦM NON

 

Trưởng ban

                               

    Hiệu trưởng

 

             

 

 

      Phạm Thị Loan                                                            Lê Thị Vượng

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MN XÃ VĂN LÝ
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                           Văn Lý, ngày 6 tháng 10 năm 2019

 

 

TỔNG HỢP DỰ TOÁN KINH PHÍ

Do cha mẹ học sinh đóng góp năm học 2019-2020

(Đã được thông qua tại Hội nghị Ban giám hiệu, Hội đồng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường ngày 04 tháng 10 năm 2019)

 

 
 

 

 

 

I. DỰ TOÁN THU, CHI

1. Thu học phí: Mức thu: 65.000 đồng/ tháng/ HS (thu theo số tháng thực học)

Tổng số trẻ của toàn trường: 373 trẻ, Trong đó:

+ Nhà trẻ: 57 cháu (  Trẻ được giảm học phí là: 1 trẻ)

+ Mẫu giáo: 316 (Trẻ được miễn học phí là: 1; Trẻ được giảm học phí là: 19)

* Dự kiến thu: Nhóm trẻ nhà trẻ: 36.725.000đ

                        Lớp mẫu giáo: 198.415.000đ

Tổng dự thu học phí  năm học 2019-2020 là: 235.140.000đ

Trong đó:

+ 40% Cải cách tiền lương: 94.056.000 đ

+ 60% chi hoạt động: 141.084.000 đ

2. Các khoản thu thoả thuận, thu hộ trẻ để phục vụ cho sinh hoạt của trẻ

2.1. Kinh phí mua học phẩm, tài liệu, đồ dùng cho HS

- Dự thu khoảng: 117.680.000 đồng

Trong đó: Học sinh 5 tuổi thu: 370.000đ/trẻ/năm x 121 trẻ = 44.700.000đ

                 Học sinh 4 tuổi thu: 320.000đ/trẻ/năm x 97 trẻ = 31.040,000đ

                 Học sinh 3 tuổi thu: 300.000đ/trẻ/năm x 98 trẻ = 29.400,000đ

                 Nhà trẻ thu: 220.000đ/trẻ/năm x 57 trẻ = 12.540.000đ

- Dự chi: Chi mua tài liệu và đồ dùng học tập cá nhân trẻ theo quy định chuyên môn. Nhà trường xây dựng kế hoạch mua giúp phụ huynh, được thanh toán trực tiếp theo giá bìa và báo giá (có danh mục chi tiết từng độ tuổi kèm theo)

Tổng số tiền dự kiến chi theo kế hoạch: 117.680.000 (Một trăm mười bảy triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng)

2.2. Tiền quỹ Ban đại diện CMHS: Do cha mẹ học sinh tự thu, chi

- Dự thu: 373 trẻ x 150.000đ/trẻ = 55,950.000 đ

- Dự chi cho trẻ (chi thăm hỏi học sinh ốm đau, chi hỗ trợ học sinh nghèo, Chi quà các ngày lễ tết trong năm học, tết trung thu, tết thiếu nhi, chi thưởng học

sinh chăm ngoan, chi liên hoan cuối năm học ….):

2.3. Tiền trả công cho nhân viên nấu ăn:

Dự toán thu:

a. Kế hoạch thu từ tháng 9/2019 đến tháng 5/2020

Số trẻ ăn bán trú: 336 trẻ x 65.000đ/ tháng x 9 tháng = 196.560.000 đồng.

b. Kế hoạch thu tháng 8 năm 2020

Số trẻ ăn bán trú: 180 trẻ x 65.000đ/ tháng x 1 tháng = 11.700.000 đồng

Tổng thu được: 196.560.000 đồng + 11.700.000 đồng = 208.260.000 đồng

Dự toán chi:

- Kế hoạch:  5 nhân viên nấu ăn

- Hiện có:  3 nhân viên nấu ăn

- Nhu cầu thiếu: 2 nhân viên nấu ăn

- Kinh phí chi tiền công 10 tháng (Từ 01/9/2018 đến 31/5/2019 và tháng 8/2019):

Số người nấu ăn 3 người x 3.500.000 đồng/ người/ tháng x 10 tháng = 105.000.000 đồng.

- Kinh phí chi tiền bảo hiểm 23,5% (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) 12 tháng  (Từ 01/9/2018 đến 31/8/2019).

Số người nấu ăn 3 người x 822.500đ/ người/ tháng x 12 tháng = 29.610.000 đồng.

*Tổng kinh phí thuê khoán người nấu ăn năm học 2019-2020: 134.610.000 đồng.

          * Cân đối thu, chi quỹ tiền công cô nuôi:

           Kinh phí thu - kinh phí chi = 208.260.000 đ – 134.610.000 đ= 73.650.000 đồng.

          * Kế hoạch sử dụng kinh phí dư:

           - Kế hoạch bổ sung nhân viên nấu ăn: 2 nhân viên nấu ăn

          + Kinh phí chi tiền công 8 tháng (Từ 1/11/2019 đến 31/5/2020 và T8/2020).

          2 nhân viên x 3500.000đồng/người/tháng x 8 tháng = 56.000.000đ

          + Kinh phí chi tiền bảo hiểm 23,5%( BHXH,BHYT,BHTN,KPCĐ) 10 tháng (Từ T1/11/2019 đến 31/8/2020)

          2 nhân viên x 822.500đồng/người/tháng x 10 tháng = 16.450.000 đồng

          Số dư còn lại: 1.200.000 đồng

          + Mua tem vỡ : 1.260.000 đồng

- Nếu kinh bổ sung nhân viên nấu ăn không thực hiện được sẽ dùng kinh phí này để bổ sung đồ dùng nuôi.

2.4. Tiền phụ phí vệ sinh cho trẻ:

Dự toán thu: 373hs x 15.000đ/tháng x 10 = 55.950.000 đ

Dự toán chi:

Chi giấy vệ sinh = 373hs x 4.000đ/hs/tháng x10 = 14,920,000 đ

Chi mua men xử lý bể phốt và công trình vệ sinh: 373hs x 3.000đ/hs/tháng x 10 = 11.190.000đ   

Slight lau nhà; khoảng 373hs x 3000đ hs/tháng x 10= 11.190.000đ  

Mua Xô chậu, chổi lau nhà, chổi chít, chổi rễ, thảm chùi chân, xà phòng giặt, xà phòng rửa tay, gang tay, nước tẩy nhà vệ sinh, sửa chữa khi công trình vệ sinh của trẻ bị hỏng Khoảng: 373hs x 5000đ hs/tháng x 10= 18,650,000đ

2.5. Tiền phụ phí nuôi ăn bán trú

2.5.1. Tiền nước sạch phục vụ nuôi: Theo hóa đơn thực tế sử dụng hàng tháng khoảng: 4000 đ/tháng/trẻ

Dự thu: 373 trẻ x 4.000đ/trẻ/tháng x 10 = 14.920.000 đ

Dự chi: 14.920.000 đ

2.5.2 Tiền phụ phí khác  (Mua rổ, rá, dao, dầu rửa bát, khăn ăn đồ dùng vệ sinh bếp nuôi, phun thuốc diệt côn trùng..) khoảng 6000 đ/tháng/trẻ

Dự thu: 373 trẻ x 6.000đ/trẻ/tháng x 10 = 22.380.000 đ

Dự chi: 22.380.000 đ

2.6. Tiền ăn bán trú của trẻ.

+ Tiền ăn: Thu 14.000đ/1 cháu/1 ngày trẻ ăn tại trường không kể chất đốt được ( Trẻ mẫu giáo ăn 1 bữa chính, 1 bữa phụ; trẻ nhà trẻ ăn 2 bữa chính, 1 bữa phụ) tiền ăn thu theo ngày  ăn thực tế của trẻ và được quyết toán trong ngày. Nhà trường tổ chức ký hợp đồng thực phẩm đảm bảo theo thực đơn và nhu cầu dinh dưỡng của trẻ, giao chuyên môn tính khẩu phần ăn cho trẻ đảm bảo chế độ dinh dưỡng; bộ phận kế toán theo dõi thu – chi  theo nguyên tắc tài chính, được công khai tài chính thu – chi hàng ngày với phụ huynh. Phụ huynh theo dõi giám sát việc thực hiện.

2.7. Tiền chất đốt

 Thu - Chi theo số lượng chất đốt (gas) thực tế sử dụng hàng tháng: Dự kiến khoảng 20.000đ/tháng/trẻ

Mức thu tăng giảm theo thực tế sử dụng và giá chất đốt (gas) theo tháng sử dụng.

Thanh toán tiền chất đốt kết thúc ngày cuối cùng của tháng (có hóa đơn

đảm bảo nguyên tắc tài chính của người hợp đồng)

          Số tiền còn dư để sửa chữa hệ thống bếp gas thay van gas khi bị hỏng

II. Việc quản lý các khoản thu, chi

Nhà trường thực hiện công khai các khoản thu, chi đầu năm học 2019 - 2020 của đơn vị theo quy định tại Thông tư 36/2017/TT-BGDĐT ngày

28/12/2017 của Bộ GD&ĐT về Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ

thống giáo dục quốc dân. Quá trình quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự

nguyện đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch.

 

TM. BĐD CHA MẸ TRẺ                   TM. BAN LÃNH ĐẠO NHÀ TRƯỜNG

   TRƯỞNG BAN                                              HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

   Phạm Thị Loan                                                Lê Thị Vượng