KẾ HOẠCH Kiểm tra nội bộ trường học, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng Năm học 2016 - 2017

PHÒNG GD ĐT LÝ NHÂN                                                                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MN VĨNH TRỤ                                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 Số:  14 /KH-MNVT-TTr                                                                                     Vĩnh Trụ, ngày 24  tháng 9 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

Kiểm tra nội bộ trường học, tiếp công dân,

giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng

Năm học 2016 - 2017


Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG TÁC KIỂM TRA

NĂM HỌC 2015 - 2016

 

Thực hiện Công văn số 1094/SGDĐT-TTr ngày 31/8/2015 của Sở GD-ĐT Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra năm học 2015-2016; Công văn số 1121/SGDĐT-TTr ngày 04/9/2015 của Sở GD-ĐT Hà Nam về việc Hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ năm học 2015-2016;

- Kế hoạch số 29/KH-GDĐT-TTr ngày 14/9/2015 ; Công văn số 247 /HD-GDĐT-TTr ngày 17/9/2015 của Phòng Giáo dục-Đào tạo về việc Hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và phòng chống tham nhũng năm học 2015-2016;

- Kế hoạch số 08/KH-TrMN-VTr ngày 25/9/2015 của trường mầm non thị trấn Vĩnh Trụ về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 được PGD&ĐT huyện phê duyệt; Đư­ợc sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và Đào tạo và các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ Phòng GD-ĐT Lý Nhân, nhà trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ công tác thanh tra, kiểm tra theo các chỉ tiêu và kế hoạch đề ra:

1. Củng cố, kiện toàn nâng cao chất lượng đội ngũ Cộng tác viên thanh tra của trường đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

          2. Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra giáo dục của trường, trình Phòng GD&ĐT huyện phê duyệt và thực hiện.

3. Triển khai các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ kiểm tra năm học 2014-2015 của cấp trên.

4. Tham dự tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, Cộng tác viên thanh tra nhiệm kỳ 2012-2014 do cấp trên mở về quy trình thực hiện công tác Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, tiếp công dân, phòng chống tham nhũng có 3/3 người tham dự tập huấn tại Phòng GD&ĐT huyện Lý Nhân mở đảm bảo nghiêm túc, thiết thực và hiệu quả.

5. Kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra năm học 2015-2016:

5.1. Công các tuyên truyền giáo dục pháp luật, 34/34 đạt loại tốt 100%.

5.2 .Tổng hợp thanh tra, kiểm tra cán bộ, giáo viên, nhân viên năm học 2015-2016.

 

Thanh tra, kiểm tra

Tổng số

Xếp loại chung

Tỷ lệ % so với Kế hoạch

Tốt

Khá

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

Thực hiện nhiệm vụ của giáo viên

9

7

2

0

0

100

Chuyên đề

25

20

5

0

0

100

Chấp hành chính sách

34

34

0

0

0

100

 

5.3 .Tổng hợp thanh tra, kiểm tra các chuyên đề khác.

 

TT

Tên chuyên đề

Số lần TTr, KTr

Xếp loại chung

Tỷ lệ % so với Kế hoạch

Tốt

Khá

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

1

Công tác quản lý tài chính của nhà trường

2

2

0

0

0

100

2

Công tác chăm sóc GD trẻ

 

 

3

3

0

0

0

100

3

Trang trí nhóm, lớp

 

 

2

2

0

0

0

100

4

Sinh hoạt chuyên môn của tổ

3

 

3

0

0

0

100

5

Kiểm tra vệ sinh an toàn TP

3

 

3

0

0

0

100

6

Công tác vệ sinh cá nhân cho trẻ

4

4

0

0

0

100

7

Vệ sinh môi trường

 

5

5

0

0

0

100

8

Hồ sơ phó HT và hồ sơ nuôi dưỡng

2

2

0

0

0

100

9

Việc quản lý và sử dụng tài sản

2

2

0

0

0

100

10

Hồ sơ sổ sách CM của giáo viên và tổ chuyên môn

2

2

0

0

0

100

11

Công tác văn thư lưu trữ

2

2

0

0

0

100

12

Duy trì sĩ số và huy động trẻ ra lớp

3

2

1

0

0

 

100

13

Việc thực hiện bộ Chuẩn TENT

2

2

0

0

0

 

100

14

Hồ sơ các cuộc vận động và phong trào thi đua

2

2

0

0

0

100

15

Kiểm tra hồ sơ phổ cập trẻ 5 tuổi

2

2

0

0

0

100

16

Hồ sơ phổ cập xóa mù chữ

2

1

1

0

0

100

17

Giao nhận thực phẩm nhà bếp

2

2

0

0

0

100

18

Việc chuẩn bị bàn giao trẻ 5-6 tuổi vào lớp 1

1

1

0

0

0

100

19

Nề nếp tổ chức bữa ăn cho trẻ các nhóm lớp

2

2

0

0

0

100

20

Nề nếp tổ chức giấc ngủ cho trẻ các nhóm lớp

2

2

0

0

0

100

5.4. Kiểm tra giải quyết khiếu nại tố cáo

Thực hiện đúng quy định về tiếp dân, tiếp nhận đơn thư và giải quyết khiếu nại,  tố cáo. Trong năm học không có đơn thư khiếu nại, tố cáo gửi về trường.

5.5. Kiểm tra thường xuyên

Kiểm tra thi đụa, kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ hàng tháng thông qua hồ sơ sổ sách của cô và trẻ, nề nếp các hoạt động hàng ngày của cô và trẻ, trang trí nhóm lớp, làm đồ dùng đồ chơi, bảo quản trang thiết bị trường lớp...

6. Đánh giá chung

6.1. Ưu điểm

Công tác kiểm tra năm học 2015-2016 được triển khai đúng theo Kế hoạch và các văn bản hướng dẫn. Chất lượng của hoạt động kiểm tra giáo dục được nâng cao, góp phần thúc đẩy các cơ sở giáo dục thực hiện có hiệu quả, kỷ cương nền nếp dạy và học của nhà trường được duy trì. Qua kiểm tra đã tư vấn giúp các cô giáo và các nhân viên có các giải pháp, biện pháp để phát huy những mặt tích cực, hạn chế những tồn tại, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, công tác quản lý trường học và các hoạt động chung của đơn vị. Nâng cao vai trò và trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, nhất là vai trò, trách nhiệm của phó hiệu trưởng, tổ trưởng, phó tổ trưởng chuyên môn các khối.

6.2. Nhược điểm và biện pháp khắc phục

          Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kinh nghiệm kiểm tra của một số thành viên trong đoàn còn hạn chế, nghiệp vụ chưa chắc nên phần nào đó vẫn còn bị thụ động.

          Các thành viên trong đoàn thanh tra chủ yếu là giáo viên kiêm nhiệm, chưa có phụ cấp bổ sung chính đáng nên chưa thực sự nhiệt tình với công việc được giao.

        Biện pháp khắc phục hạn chế:

          - Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra cho đội ngũ thanh tra viên của nhà trường.

          - Xây dựng kinh phí phục vụ cho hoạt động thanh tra của năm học.

 

Phần thứ hai

 

KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC, TIẾP CÔNG DÂN,

GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, GIẢI QUYẾT TỐ CÁO, PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG NĂM HỌC 2016 - 2017

 

I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch

Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục; Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục; Công văn số 4057/BGDĐT-TTr ngày 18/8/2016 của Bộ GDĐT về việc hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra năm học 2016-2017;

Công văn số 1294/SGDĐT-TTr ngày 30/8/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc Hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra năm học 2016-2017; Công văn số 1389/SGDĐT-TTr ngày 16/9/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc Hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ năm học 2016-2017;

Công văn số 677/HD-GDĐT ngày 16/9/2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ trường học, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và phòng chống tham nhũng năm học 2016-2017;

  Kế hoạch số 13/KH-MNVTr ngày 23/9/2016 của trường mầm non thị trấn Vĩnh Trụ về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017.

II. Đặc điểm tình hình

1. Những số liệu cơ bản

1.1. Về học sinh

Trường có 2 khu được bố trí gồm 13 nhóm, lớp. Trong đó: Nhóm trẻ 24-36 tháng có 3 nhóm; Mẫu giáo có 10 lớp. Cụ thể:

+ Nhà trẻ đã ra lớp: 86/263 = 32,69%. Nuôi ăn bán trú 60/86 = 70%

+ Mẫu giáo ra lớp: 390/390 = 100%. Nuôi ắn bán trú 100%

1.2. Về đội ngũ

Tổng số 40 người (Biên chế 14 người, HĐ 09 là 10 người, HĐNH 16 người), trong đó: Cán bộ quản lý: 3 người (Biên chế 3 người); Giáo viên: 30 người (Biên chế 10 người, HĐ TT09 là 10 người, HĐNH là 10 người); Nhân viên kế toán: 1 người, văn phòng 1 người (Biên chế 1 người); Nhân viên hợp đồng nấu ăn 5 người.

2. Thuận lợi        

+ Trường được quy hoạch gọn thành hai khu, cơ sở vật chất tương đối đầy đủ, trẻ được tách độ tuổi 100% tạo thuận lợi cho việc thực hiện các hoạt động của cô, trò và việc quản lý trong nhà trường.

+ Trình độ đào tạo của giáo viên đứng lớp đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn là 27/30 đạt tỷ lệ 90,0%.

+ Đội ngũ cán bộ và giáo viên trẻ, khỏe và nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

- Công tác kiểm tra được tăng cường. Kỷ cương, nền nếp chăm sóc, giáo dục trẻ trong nhà trường được duy trì; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên tích cực học tập bồi dưỡng nâng cao nhận thức về lý luận chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3. Khó khăn

- Số trẻ/nhóm lớp tương đối đông ( Địa bàn có trẻ trái tuyến đến học)

- Trình độ đào tạo của giáo viên không đồng đều, năng lực chuyên môn của một số giáo viên còn nhiều hạn chế nên gặp nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với thực hiện áp dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

          -  Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kinh nghiệm thanh tra của một số thành viên trong đoàn còn hạn chế, năng lực có hạn nên phần nào đó vẫn còn bị thụ động và chưa thực sự sát sao với công việc của mình.

          - Một số thành viên trong đoàn thanh tra chưa mạnh dạn, còn e dè, nể nang, né tránh sợ mất lòng khi góp ý phê bình cho đồng nghiệp.

          - Kinh phí phục vụ cho hoạt động thanh tra chưa nhiều.

III. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích

- Tăng cường tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, tiếp dân, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí;

- Nhằm phát hiện những tồn tại, hạn chế trong cơ chế quản lý, chính sách, pháp luật để kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm Pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện đúng quy định của Pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý Nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

- Nhằm nâng cao ý thức trách nhiệm, tự giác và kỷ cương nền nếp, chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, Pháp luật của Nhà nước, quy chế chuyên môn của ngành, Kế hoạch chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp, các ngành có liên quan đối với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn ngành.

- Công tác KTNBTH là một hoạt động quản lý thường xuyên của Thủ trưởng đơn vị, là yêu cầu thiết yếu trong đổi mới quản lý hiện nay, nâng cao vai trò trách trách nhiệm, hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý; giúp Thủ trưởng đơn vị tìm ra những biện pháp đôn đốc, giúp đỡ và điều chỉnh đối tượng kiểm tra; góp phần hoàn thiện và làm tốt công tác quản lý của đơn vị.

2. Yêu cầu

 - Hoạt động kiểm tra phải tuân thủ theo Pháp luật bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị, tổ chức, cá nhân được kiểm tra.

- Công tác kiểm tra phải đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và thành phần, trong đó:

+ Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra thường xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng giáo dục;

+ Đối với các tổ chức, bộ phận trong đơn vị: Thông qua việc kiểm tra các nội dung, đối chiếu với các quy định để Hiệu trưởng đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ, từ đó điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy cá nhân, tập thể phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mỗi cá nhân và của đơn vị;

+ Hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh công tác quản lý góp phần thực hiện các nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao của nhà trường.

- Công tác KTNBTH của nhà trường phải được thực hiện trên nguyên tắc: Hiệu trưởng vừa là chủ thể kiểm tra (kiểm tra cấp dưới theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về giáo dục, tự kiểm tra) vừa là thành phần kiểm tra (công khai hoá các hoạt động, các thông tin quản lý nhà trường để Ban KTNBTH kiểm tra).

IV. Công tác kiểm tra nội bộ trường học

1. Kiểm tra nhà trường

- Trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về giáo dục, pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, tiếp công dân, phòng chống tham nhũng;

- Việc thực hiện công tác quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên và người học;

- Công tác xây dựng, sửa chữa cơ sở vật chất; công tác quản lý tài chính, tài sản; thực hiện các quy định về công khai trong các cơ sở giáo dục;

- Tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên bao gồm: ban hành văn bản quản lý nội bộ và phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng bộ máy tổ chức; thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục; công tác kiểm tra nội bộ và việc thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động theo Điều lệ trường học, Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

- Thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế tuyển sinh, thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục; việc quản lý, sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục, thiết bị dạy học và đồ chơi trẻ em;

- Công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục

- Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục; chấp hành quy định về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí; dạy thêm, học thêm; dạy buổi 2; các nguồn lực tài chính khác

- Thực hiện các quy định khác của pháp luật về giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên.

2. Kiểm tra chuyên đề

- Kiểm tra một số nội dung trong mục 1 (Kiểm tra nhà trường);

- Kiểm tra các tổ chức, hoạt động của nhà trường.

- Kiểm tra theo các nhiệm vụ trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường.

3.  Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên

3.1. Rèn luyện nâng cao phẩm chất, đạo đức, lối sống

-  Ý thức chấp hành pháp luật Nhà nước, quy chế của ngành, nội quy của trường, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực trong trường, sự tín nhiệm của đồng nghiệp, các cháu và phụ huynh. Đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ, công lao động.

- Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn kết; tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và học sinh.

3.2. Thực hiện quy chế chuyên môn,nghiệp vụ

-  Hồ sơ sổ sách chuyên môn của giáo viên theo Điều lệ trường mầm non.

- Thực hiện kiểm tra đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3.3. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn của các cấp tổ chức, dự sinh hoạt chuyên môn của trường, tổ, nhóm; dự giờ của đồng nghiệp, tự nghiên cứu, học tập (thể hiện qua hồ sơ, đánh giá ý thức phấn đấu của cá nhân);

- Việc đổi mới hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học;

- Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá;

- Kiểm tra thông qua dự giờ tổ chức các hoạt động của GV, cách chế biến các món ăn cho trẻ đối với nhân viên nấu ăn.

3.4. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

- Công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm khác;

- Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các nhiệm vụ được giao đột xuất.

- Công tác làm đồ dung, đồ chơi, bảo quản cơ sở vật chất được trang bị trong nhóm, lớp….

4. Kiểm tra học sinh

- Kiểm tra nề nếp: vệ sinh, ăn, ngủ, hoạt động học, hoạt động chơi, việc thực hiện các chuyên đề…;

- Kiểm tra nề nếp về sách vở và việc sử dụng đồ dùng học tập của học sinh.

        - Kiểm tra chuyên đề lễ giáo trong học sinh.

5. Quy trình thực hiện kiểm tra

5.1. Chuẩn bị Kiểm tra

Căn cứ vào Kế hoạch Kiểm tra, Hiệu trưởng ra Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch kiểm tra trình Hiệu trưởng phê duyệt, Trưởng Đoàn kiểm tra thông báo lịch công bố Quyết định kiểm tra với đối tượng được kiểm tra theo quy định;

5.1. Tiến hành kiểm tra

- Họp Đoàn kiểm tra, tập huấn nghiệp vụ kiểm tra cho các thành viên của Đoàn, phân công nhiệm vụ của các thành viên;

- Các thành viên Đoàn kiểm tra nghiên cứu nội dung được phân công, chuẩn bị các văn bản phục vụ cho nội dung kiểm tra; lập kế hoạch kiểm tra và phương pháp kiểm tra;

 - Kiểm tra, xác minh các nội dung theo Quyết định của Hiệu trưởng; lập biên bản kiểm tra; báo cáo kết quả kiểm tra sau khi đã đối chiếu với các quy định của Pháp luật; 

- Trưởng đoàn báo cáo kết quả tổng hợp của Đoàn kiểm tra với Hiệu trưởng theo quy định.

5.3. Thông báo kết quả kiểm tra (niêm yết trên bảng tin, thông báo trong cuộc họp cán bộ, giáo viên và nhân viên gần nhất).

5.4. Thực hiện xử lý sau kiểm tra (nếu có).

5.5. Lưu trữ hồ sơ theo quy định.

V. Công tác tiếp công dân giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng

 - Tổ chức tuyên truyền, quán triệt Luật Thanh tra, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật PCTN, Luật tiếp công dân, Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiếp công dân và các văn bản pháp luật về công tác thanh tra, giải quyết KNTC, PCTN trong đơn vị.

- Rà soát, phân loại các vụ việc để giải quyết theo thẩm quyền, giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Các vụ việc không thuộc thẩm quyền phải hưỡng dẫn cụ thể để công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền.

- Bố trí địa điểm tiếp công dân, công khai lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; có sổ theo dõi tiếp công dân và thực hiện đúng quy trình tiếp công dân theo Luật tiếp công dân, Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiếp công dân, Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 30/10/2014 của Thanh tra Chính phủ về Hướng dẫn quy trình tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;

- Thực hiện phòng, chống tham nhũng qua việc tăng cường kiểm tra, giám sát việc thu chi ngân sách, thực hiện XHHGD, thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh,... ; tổ chức kê khai thu nhập và tài sản cá nhân trong đơn vị; thực hiện quy chế dân chủ; thực hiện công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 của Bộ GD&ĐT; công khai minh bạch trong xây dựng kế hoạch, kết quả công tác, thu nhập, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật và các quyền lợi khác.

 

 

Phần thứ ba

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1. Tổ chức xây dựng kế hoạch KTNBTH

- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch công tác kiểm tra nội bộ của đơn vị cụ thể, khoa học, đầy đủ các nội dung, các lĩnh vực và đảm bảo tính khả thi để tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra nội bộ năm học đạt kết quả tốt.

- Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng lồng ghép trong Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

2. Thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học

Hiệu trưởng đơn vị lựa chọn cán bộ, giáo viên, nhân viên có năng lực, có kinh nghiệm công tác và am hiểu các văn bản quy định, hướng dẫn của Nhà nước, của ngành giáo dục. Ban hành Quyết định thành lập Ban KTNBTH có từ 5 đến 11 thành viên, Hiệu trưởng làm Trưởng ban.

- Tổ chức phổ biến công khai kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên và nhân viên của trường;

- Nghiên cứu các văn bản, cụ thể hoá kế hoạch, tổ chức hướng dẫn nội dung, hình thức, biện pháp thực hiện kế hoạch cho Ban KTNBTH; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Ban KTNBTH, định hướng nghiên cứu các văn bản pháp luật, các quy định, hướng dẫn của các cấp, ngành để có căn cứ đối chiếu khi kiểm tra.

3. Triển khai thực hiện

- Hiệu trưởng tập huấn nghiệp vụ cho Ban kiểm tra nội bộ trường học;

- Tổ chức thực hiện KTNBTH theo kế hoạch (cần lựa chọn nội dung, thời điểm, đối tượng, thành phần kiểm tra phù hợp; tránh tình trạng giao phó cho một cá nhân kiểm tra hoặc để người đứng đầu bộ phận tự kiểm tra, lập biên bản bộ phận mình). Ban KTNBTH cụ thể hoá kế hoạch kiểm tra nội bộ trong năm học bằng việc lập kế hoạch thể cho từng tháng (theo thời gian), theo từng đợt (theo quy mô, nội dung).

- Phối hợp thường xuyên, hiệu quả với hoạt động của Ban thanh tra nhân dân trường học.

4. Đánh giá và xử lý kết quả

- Hàng tháng có đánh giá công tác KTNBTH và đưa nội dung đánh giá công tác KTNBTH vào chương trình họp Hội đồng Sư phạm, đồng thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, kịp thời có những biện pháp sát hợp nhằm củng cố kỷ cương nền nếp, đoàn kết nội bộ, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn và chất lượng quản lý của nhà trường. Cuối học kì I và cuối năm học, báo cáo sơ kết, tổng kết công tác KTNBTH trước Hội đồng trường  theo quy định.

- Xử lý kết quả, thống kê, báo cáo kịp thời công tác KTNBTH. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ của nhà trường.

          Phát huy kết quả, thành tích đạt được trong năm học 2015-2016, tranh thủ sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT huyện Lý Nhân và các cấp. Trường mầm non thị trấn Vĩnh Trụ quyết tâm khắc phục khó khăn, phấn đấu hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu công tác thanh tra, kiểm tra, góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ chung của toàn ngành năm học 2016 - 2017./. 


Nơi nhận:

- Phòng GD-ĐT (để báo cáo);

- Phó HT (Ph/hợp chỉ đao);

- Ban KTNBTH, TTCM (th/hiện);

- Lưu VT.

 

 

 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 Nguyễn Thị Hồng Vân

           

     

                     

      PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT HUYỆN LÝ NHÂN

 

Tin cùng chuyên mục