KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC

PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG MẦM NON TT VĨNH TRỤ

 


Số:   15 /KH-KTNBTH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 


Vĩnh Trụ, ngày 17 tháng 9 năm 2018

 

 

KẾ HOẠCH

KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC,

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Năm học 2018-2019

 


Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA NBTH,

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Năm học 2017-2018

     I. Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học

     Năm học 2017-2018 ban kiểm tra nội bộ trường học trường Mầm non TT

Vĩnh Trụ đã triển khai thực hiện công tác kiểm tra nội bộ với các nội dung và kết quả cụ thể như sau :

    1. Việc chấp hành chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước; Nội quy, quy chế của ngành, của cơ quan.

    Cán bộ, giáo viên trong nhà trường chấp hành tốt chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước, nội quy, quy chế của nhà trường cũng như những quy định của ngành.

Tổng số CB,GV,NV được kiểm tra: 38/38 người; Xếp loại tốt: 38/38 = 100%.

    2. Nội dung kiểm tra theo kế hoạch:

- Thực hiện tốt quy chế, quy định về chuyên môn.

- Về quản lý tốt tài chính, tài sản, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi của nhóm lớp, của nhà trường.

- Kiểm tra về số lượng, chất lượng cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, nhà giáo. Đánh giá về tỷ lệ giáo viên/lớp, cơ cấu giáo viên theo tổ, số lượng cán bộ, nhà giáo chưa đạt chuẩn, đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên.

- Thực hiện kế hoạch giáo dục văn hoá: Thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch dạy học, quy chế chuyên môn, kiểm tra, đánh giá xếp loại, các nhóm lớp về chất lượng chăm sóc, giáo dục.

- Thực hiện kế hoạch giáo dục về các lĩnh vực phát triển của trẻ: Giáo dục nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mỹ, thể chất, tình cảm và kỹ năng xã hội; kết quả giáo dục, kỹ năng sống, phòng chống tai nạn, thương tích; phổ cập giáo dục.

       - Kiểm tra cơ sở vật chất, kỹ thuật, các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, trật tự, vệ sinh, an toàn, cảnh quan, môi trường sư phạm; thiết bị dạy học, phương tiện làm việc; số lượng, chất lượng phòng học, phòng làm việc, phòng thiết bị dạy học, các phòng  chức năng, sân chơi, vườn trường

3.  Kết quả kiểm tra hoạt động sư phạm, chấp hành chính sách của Đảng và Nhà nước; Nội quy, quy chế của ngành, của cơ quan của cán bộ giáo viên và nhân viên năm học 2017-2018

Kiểm tra

Tổng số

Xếp loại chung

Tỷ lệ % so với Kế hoạch

Tốt

Khá

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

Chuyên ngành

8/38

5

3

0

0

100

Chuyên đề

30/38

27

3

0

0

100

Chấp hành chính sách

38/38

38

0

0

0

100

     4. Kết quả kiểm tra các chuyên đề khác

 - Nhà trường thực hiện nghiêm túc việc tự kiểm tra các chuyên đề theo kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học đã xây dựng: Kiểm tra việc huy động trẻ ra nhóm, lớp; Kiểm tra việc triển khai các khoản thu chi đầu năm; Kiểm tra việc thực hiện CĐ “xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; Kiểm tra công tác quản lý của Hiệu trưởng; Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn; Kiểm tra công tác nuôi dưỡng; Kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, hồ sơ sổ sách của giáo viên và trẻ trong nhóm, lớp; Kiểm tra việc thực hiện công văn thư, lưu trữ trong nhà trường ….

 - Tổng số chuyên đề được kiểm tra 9 chuyên đề

 - Số lần kiểm tra: 9 lần

                  Xếp loại tốt: 9/9 = 100%

II. Kết quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

     - Quản lý nhà trường đã xây dựng kế hoạch lồng ghép việc tuyên truyền phổ biến Luật KNTC tới toàn thể cán bộ giáo viên và cha mẹ học sinh vào các buổi họp hội cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng tháng và họp cha mẹ học sinh đầu năm, để CB, GV, nhân viên, cha mẹ học sinh hiểu biết về Luật KNTC. Triển khai và tổ chức thực hiện của đơn vị trường học.

     Nhà trường Thực hiện đúng quy trình tiếp công dân theo Luật tiếp công dân, Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh của cha mẹ trẻ trên địa bàn Thị Trấn Vĩnh Trụ.

    Trong năm học 2017-2018 nhà trường không có đơn thư, khiếu nại, tố cáo

III. Công tác phòng chống tham nhũng

- Cán bộ, giáo viên trong nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền về pháp luật với các bậc cha mẹ, nhân dân, thực hiện tốt luật phòng chống tham nhũng, luật thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

- Kết quả kiểm tra: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền và thực hiện tốt luật phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. 2/2 bếp ăn trong nhà trường thực hiện tốt tài chính công khai, thực hiện đảm bảo tốt thực hành tiết kiệm chống lãng phí.

IV. Đánh giá chung

1. Ưu điểm

- Cán bộ, giáo viên trong nhà trường thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước.

- Thực hiện tốt việc “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Cuộc vận động: “Mỗi thày, cô giáo là một tấm gương tự học và sáng tạo” gắn liền với cuộc vận động: “Hai không” của ngành.

- Thực hiện tốt chế độ chính sách đối với người lao động.

- Quản lý và sử dụng lao động phân công đúng khả năng trình độ  của giáo viên, dạy đúng chương trình.

- Quản lý tốt tài sản, tài chính của nhà trường.

- Trong năm học không có đơn thư khiếu nại, tố cáo.

2. Hạn chế

- Một số nội dung kiểm tra của ban kiểm tra nội bộ chưa đề ra những giải pháp cụ thể nên kết quả cải tiến chất lượng hiệu quả không cao.

- Thời gian và điều kiện tham gia hoạt động thanh tra của các ủy viên thanh tra còn hạn chế.

3. Nguyên nhân

- Do năng lực thanh tra của cán bộ, giáo viên còn hạn chế

- Phần lớn ủy viên thanh tra đều phụ trách lớp nên chưa có nhiều thời gian tham gia hoạt động thanh tra.

- Kinh phí chi cho hoạt động thanh tra còn khó khăn.

4. Biện pháp khắc phục hạn chế

- Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị đồ dùng cho các lớp mẫu giáo 3 tuổi, 4 tuổi và nhóm trẻ, cấp kinh phí chi cho công tác kiểm tra nội bộ của giáo viên kiêm nhiệm trong nhà trường.

- Ban kiểm tra nội bộ trường học tích cực tham gia các lớp tập huấn về công tác thanh tra, kiểm tra để nâng cao nghiệp vụ.

3. Xếp loại chung năm học 2017-2018: Xếp loại tốt

 

Phần thứ hai

KẾ HOẠCH KIỂM TRA NỘI BỘ TRƯỜNG HỌC

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT ĐƠN THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Năm học 2018-2019

 

I. Căn cứ để xây dựng kế hoạch

- Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục;

- Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục;

- Công văn số 744/HD-GDĐT ngày 11/9/2018 của Phòng GD&ĐT về việc Hướng dẫn công tác kiểm tra nội bộ; tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo năm học 2018-2019;

       - Kế hoạch số 16/KH-MNTTVTr  ngày 15 tháng 9 năm 2018 của trường Mầm non TT Vĩnh Trụ về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019,

II. Đặc điểm tình hình

1. Những số liệu cơ bản

        1.1. Về học sinh

Độ tuổi

Số trẻ điều tra

Số trẻ phải HĐ

Số trẻ ra lớp

Tỷ lệ % ra lớp

Đạt tỷ lệ % theo KH

Số nhóm, lớp

Bình quân trẻ/Nh,L

Số trẻ nuôi ăn

Tỷ lệ % nuôi ăn

Tổng số trẻ khuyết tật

 

0

11

11

0

0

0

0

0

0

0

0

 

2

47

47

5

10,6

30

 

 

5

0

0

 

3

97

97

76

78.4

95

4

20

76

78.4

0

 

4

152

152

152

100

100

4

38

152

100

0

 

5

147

147

147

100

100

4

29.4

147

100

0

 

6

124

124

124

100

100

5

30,8

124

100

0

 

Tổng

578

578

504

 77.8

 

 98.0

  17

30

504

97.0

0

 

    

1.2. Về đội ngũ

  - Chia theo viên chức, loại hợp đồng lao động.

Tổng

Quản lý

Giáo viên

Nhân viên

Tổng

Biên chế

HĐ 68

HĐNH

Tổng

Biên chế

HĐ NH

Tổng

Biên chế

42

22

 

20

3

31

18

13

8

1

7

 

3.     Chia theo trình độ.

 

Tổng số

Trình độ

Tổng số đảng viên

Trung cấp chính trị

Có chứng chỉ B tin học

Đại học

Cao đẳng

Trung cấp

Sơ cấp

Khác

Quản lý

3

3

0

0

0

0

3

1

3

Giáo viên

31

6

19

5

0

0

12

0

31

Nhân viên

1

1

0

0

0

0

0

0

1

Nấu ăn

7

0

1

6

0

0

0

0

7

Tổng số

42

10

20

11

0

0

15

1

42

2. Thuận lợi

  - Ban kiểm tra trường học được học tập các văn bản hướng dẫn và được tham gia các lớp tập huấn về công tác kiểm tra nội bộ trường học do Sở Giáo dục, Phòng giáo dục mở.

   - Nhà trường được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, UBNDTTVTr, các ban ngành, đoàn thể, hội cha mẹ trẻ đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất cho nhà trường.

   - Đội ngũ giáo viên, nhân viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, có tinh thần đoàn kết, có trách nhiệm cao trong công tác.

   - Công tác kiểm tra nội bộ trường học của nhà trường luôn được coi trọng, thực hiện đúng lịch và là kết quả xếp loại thi đua trong năm học. 

3. Khó khăn

        - Phần lớn ủy viên ban kiểm tra là giáo viên phụ trách lớp nên chưa có nhiều thời gian nghiên cứu tài liệu và tham gia hoạt động kiểm tra .

       - Kinh phí chi cho công tác kiểm tra, mua sắm trang thiết bị còn hạn hẹp.

       III. Mục đích, yêu cầu

   1. Mục đích

   - Tăng cường tuyên truyền, quán triệt và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, tiếp dân, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí;

   - Công tác KTNB là một hoạt động quản lý thường xuyên của Hiệu trưởng, là một yêu cầu tất yếu của quá trình đổi mới quản lý hiện nay. Công tác KTNB nhằm giúp Hiệu trưởng phát huy nhân tố tích cực, tìm ra những biện pháp đôn đốc, giúp đỡ và điều chỉnh đối tượng kiểm tra; góp phần hoàn thiện và làm tốt công tác quản lý của đơn vị, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

  2. Yêu cầu

  - Hoạt động kiểm tra phải tuân thủ theo pháp luật bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ và kịp thời; không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị, tổ chức, cá nhân được kiểm tra.

  - Công tác kiểm tra phải đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung và thành phần, trong đó:

  + Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra thường xuyên, nhà trường đánh giá được thực trạng năng lực của mỗi cá nhân từ đó tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ đội ngũ từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ góp phần nâng cao chất lượng quản lý, chất lượng giáo dục;

  + Đối với các tổ chức, bộ phận trong đơn vị: Thông qua việc kiểm tra các nội dung, đối chiếu với các quy định để Hiệu trưởng đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ, từ đó điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy cá nhân, tập thể phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mỗi cán nhân và của đơn vị;

  + Hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh công tác quản lý góp phần thực hiện các nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ được giao của nhà trường.

   - Công tác KTNBTH tại cơ sở phải được thực hiện trên nguyên tắc: Hiệu trưởng vừa là chủ thể kiểm tra (kiểm tra cấp dưới theo chức năng nhiệm vụ và quyền hạn quản lý nhà nước về giáo dục, tự kiểm tra) vừa là thành phần kiểm tra (công khai hóa các hoạt động, các thông tin quản lý nhà trường để Ban KTNBTH kiểm tra).

       3. Ban kiểm tra nội bộ trường học:

TT

Họ và tên

Chức vụ

Trình độ

Nhiệm vụ

1

Nguyễn Thị Bích Thủy

Hiệu trưởng

ĐHSP MN

Trưởng ban

2

Nguyễn Thị Lệ Thu

Phó HT

ĐHSP MN

Thành viên

3

Phạm Thị Thúy Hạnh

Phó HT

ĐHSP MN

Thành viên

4

Vũ Thị Huê

Giaó Viên

CĐSP MN

Thành viên

 5

Trần Thị Quyên

Giáo viên

ĐH SP MN

Thành viên

6

NguyễnThị Thu Hằng

Tổ Trưởng NT

CĐSP MN

Thành viên

7

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Kế toán

Đại học

Thành viên

IV. Thẩm quyền, đối tượng, phương pháp và hình thức

1. Thẩm quyền, đối tượng kiểm tra

- Thẩm quyền: Hiệu trưởng được tiến hành kiểm tra thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý, tức là từ việc xây dựng kế hoạch kiểm tra đến tổ chức hoạt động kiểm tra, đánh giá và tư vấn, thúc đẩy nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động trường học và việc thực hiện công tác được giao của các bộ, giáo viên, nhân viên.

- Đối tượng kiểm tra: Cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh; các tổ chuyên môn, tổ chức, bộ phận hoạt động trong nhà trường.

2. Phương pháp kiểm tra

- Kiểm tra theo quy trình: Thực hiện việc kiểm tra theo trình tự thủ tục nhất định do cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền ban hành, lưu trữ hồ sơ đầy đủ.

- Kiểm tra thường xuyên: Được thực hiện thường xuyên, đi cùng với các hoạt động quản lý, phục vụ kịp thời công tác quản lý, được thực hiện linh hoạt và bằng nhiều cách khác nhau, hồ sơ đơn giản (có Quyết định kiểm tra, biên bản kiểm tra).

3. Hình thức kiểm tra

- Kiểm tra theo kế hoạch: Kế hoạch do Hiệu trưởng xây dựng và được Phòng GD&ĐT phê duyệt. Hình thức kiểm tra này giúp Hiệu trưởng đánh giá được mức độ tiến bộ cũng như năng lực của đối tượng kiểm tra trong thời kỳ kiểm tra.

- Kiểm tra đột xuất khi có khiếu nại, tố cáo hoặc do yêu cầu của các cơ quan quản lý giáo dục. Hình thức kiểm tra này giúp Hiệu trưởng đánh giá đúng tình hình hoạt động của đối tượng kiểm tra ở thời điểm hiện tại, so sánh với những thông tin nhận được để đánh giá, kiến nghị hoặc xử lý sai phạm kịp thời, điều chỉnh công tác quản lý.

V. Nội dung kiểm tra nội bộ trường học

1. Chỉ tiêu

- Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ và kiểm tra chuyên đề 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

- Kiểm tra các chuyên đề bao trùm tất cả các hoạt động trong nhà trường.

2. Nội dung

2.1. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ, giáo viên, nhân viên

2.1.1. Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý

- Việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục (kế hoạch năm học, học kỳ, kế hoạch tháng của nhà trường, tổ chuyên môn, các bộ phận, …);

- Công tác chính trị tư tưởng, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;

- Công tác quản lý nhà giáo, nhân viên, phát triển đội ngũ;

- Việc quản lý và tổ chức chăm sóc, giáo dục học sinh, trọng tâm là giáo dục toàn diện;

- Quan hệ, tham mưu, phối hợp công tác giữa nhà trường với chính quyền địa phương và các đoàn thể;

- Công tác kiểm tra nội bộ trường học;

- Việc chỉ đạo công tác hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường;

- Việc xây dựng, cơ sở vật chất, thiết bị dạy và học; thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục; việc xây dựng cảnh quan: Xanh, sạch, đẹp và an toàn;

- Việc thực hiện chế độ, chính sách của Nhà nước đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh;

- Việc thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường­;

- Việc thực hiện công tác thi đua, các cuộc vận động trong ngành;

­- Việc thực hiện công tác phòng chống tham nhũng, chống lãng phí;

­- Công tác tiếp dân; giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo.

2.1.2. Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ giáo viên

    - Kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên: Tổng số người kiểm tra: 11/42 người = 26%.

    - Kiểm tra chuyên đề 100% CB, GV, NV còn lại:  31/42 người = 74%

    * Nội dung kiểm tra như sau:

    a. Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

    - Tư tưởng, chính trị; chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; việc chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, đảm bảo số lượng, chất lượng ngày, giờ công lao động;

    - Đạo đức, nhân cách, lối sống, ý thức đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; sự  tín nhiệm trong đồng nghiệp, học sinh và nhân dân; tinh thần đoàn kết; tính trung thực trong công tác; quan hệ đồng nghiệp; thái độ phục vụ nhân dân và học sinh.

   b. Thực hiện quy chế chuyên môn

   - Hồ sơ của giáo viên và nhân viên theo Điều lệ trường và các văn bản hướng dẫn, các quy định của ngành;

   - Kiểm tra thực hiện Chương trình, thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày, thực hiện đánh giá trẻ cuối độ tuổi.

   c. Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

   - Dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn của các cấp tổ chức, dự sinh hoạt chuyên môn của trường, tổ, nhóm; dự giờ của đồng nghiệp, tự nghiên cứu, học tập (thể hiện qua hồ sơ, đánh giá ý thức phấn đấu của cá nhân);

   - Việc đổi mới hình thức, phương pháp dạy học;

   - Việc đổi mới kiểm tra đánh giá;

   - Kiểm tra thông qua dự giờ tổ chức các hoạt động của giaos viên, cách chế biến các món ăn cho trẻ,  xây dựng thực đơn và cách tính khẩu phần ăn hàng ngày đối với nhân viên nấu ăn.

   d. Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao

   - Công tác chủ nhiệm, công tác kiêm nhiệm khác;

   - Thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các nhiệm vụ được giao đột xuất.

2.2. Kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn, bộ phận hành chính, văn thư,...

2.2.1. Kiểm tra hoạt động của tổ, nhóm chuyên môn.

Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Kiểm tra công tác quản lý của tổ trưởng, nhóm trưởng về việc triển khai nội dung sinh hoạt chuyên môn (nhận thức, vai trò, tác dụng, uy tín, khả năng quản lý chuyên môn, …);

- Kiểm tra hồ sơ chuyên môn; hồ sơ quản lý (kế hoạch giáo dục, biên bản họp tổ, nhóm chuyên môn, chất lượng giảng dạy; chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn, sáng kiến kinh nghiệm, …)

- Kiểm tra chất lượng chăm sóc, giáo dục của tổ, nhóm chuyên môn (việc thực hiện chương trình, chuẩn bị bài giảng, chất lượng dạy học, việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng đồ dùng dạy học, việc đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá người học,...);

- Kiểm tra nền nếp sinh hoạt chuyên môn (kiểm tra kế hoạch giảng dạy, dự giờ, thăm lóp, thao giảng, hội thảo,…);

- Kiểm tra kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;

- Kiểm tra việc chỉ đạo hoạt động chuyên môn hàng tuần trong tháng.

2.2.2. Kiểm tra việc bảo quản và sử dụng thiết bị dạy học, công tác thư viện trong nhà trường

- Kiểm tra công tác bảo quản và sử dụng thiết bị  dạy học bao gồm:

+ Kiểm tra kế hoạch mua sắm thiết bị theo yêu cầu dạy và học;

+ Kiểm tra việc xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học;

+ Kiểm tra việc duy trì, bảo quản thiết bị dạy học;

+ Kiểm tra việc khai thác, sử dụng thiết bị dạy học.

- Kiểm tra công tác thư viện gồm:

+ Kiểm tra cơ sở vật chất (phòng chức năng, thiết bị, bàn ghế, tủ, giá,…);

+ Kiểm tra việc sắp xếp, bố trí, trang trí, vệ sinh;

+ Kiểm tra số lượng và chất lượng sách, báo, tạp trí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng, đĩa, sách giáo khoa, sách tham khảo, …;

+ Kiểm tra hoạt động của cán bộ thư viện (việc thực hiện nội quy, việc cho mượn, thu hồi; hồ sơ sổ sách, bảo quản, giới thiệu, thống kê, phân loại, bổ sung sách báo; thực hiện giờ giấc, tinh thần, thái độ làm việc, …).

2.2.3. Kiểm tra công tác kế toán, tài chính và tài sản

- Kiểm tra công tác kế toán, tài chính bao gồm:

+ Kế hoạch xây dựng tạo nguồn ngân sách của trường;

+ Kiểm tra các khoản thu ngân sách, thu hoạt động của đơn vị;

+ Kiểm tra các khoản chi ngân sách, chi khác của đơn vị;

+ Kiểm tra việc xác định các khoản chênh lệch thu chi hoạt động và trích lập các quỹ;

+ Kiểm tra các quan hệ thanh toán;

+ Kiểm tra việc quản lý và sử dụng các khoản vốn bằng tiền mặt;

+ Kiểm tra việc thực hiện quyết toán thu, chi tài chính;

+ Kiểm tra việc chấp hành các chế độ, nguyên tắc kế toán tài chính.

- Kiểm tra công tác quản lý và sử dụng tài sản bao gồm:

+ Kiểm tra việc quản lý và sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường (đất đai, nhà cửa, phòng ốc và các công trình phụ trợ khác);

+ Kiểm tra việc mua sắm, quản lý và sử dụng tài sản cố định; vật liệu, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng;

+ Kiểm tra công tác đầu tư xây dựng cơ bản (nếu có).

2.2.4. Kiểm tra hoạt động của Bộ phận hành chính, văn thư

- Kiểm tra việc soạn thảo, chuyển, lưu trữ công văn đi, công văn đến;

­- Kiểm tra việc quản lý và sử dụng con dấu;

- Kiểm tra việc quản lý các hồ sơ, sổ sách hành chính (sổ theo dõi phổ cập, giáo dục ; sổ công văn đi, đến; sổ nghị quyết của nhà trường, sổ kiểm tra đánh giá giáo viên về công tác chuyên môn, sổ khen thưởng, kỷ luật, sổ lưu trữ các văn bản, công văn và các loại hồ sơ sổ sách khác);

- Kiểm tra việc quản lý thiết bị, văn phòng phẩm;

- Kiểm tra tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên văn thư; việc công khai hóa thủ tục hành chính.

2.3. Kiểm tra học sinh

- Kiểm tra nề nếp: vệ sinh,  ăn, ngủ, hoạt động học, việc thực hiện các chuyên đề giáo dục trong năm;

- Kiểm tra nề nếp về  sách vở và việc sử dụng đồ dùng học tập.

- Kiểm tra theo nội quy, quy định của trường, lớp, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường; chức học theo Điều lệ trường Mầm non.

- Kiểm tra về trang phục cá nhân, vệ sinh cá nhân của trẻ khi ở trường, nền nếp học tập, sử dụng sách vở và đồ dùng, đồ chơi của lớp, …

VI. Công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo

1. Chỉ tiêu: Thực hiện nghiêm túc việc tiếp công dân theo quy định. Kiểm tra giải quyết 100% đơn thư, vụ việc thuộc thẩm quyền, đúng quy định.

2. Nội dung, biện pháp

- Tổ chức tuyên truyền, quán triệt Luật Thanh tra, Luật tiếp công dân; Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiếp công dân và các văn bản pháp luật về công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết KNTC trong đơn vị.

- Rà soát, phân loại các vụ việc để giải quyết theo thẩm quyền, giải quyết dứt điểm những vụ việc khiếu nại, tố cáo còn tồn đọng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Các vụ việc không thuộc thẩm quyền phải hướng dẫn cụ thể để công dân thực hiện khiếu nại, tố cáo đến đúng cơ quan có thẩm quyền.

- Bố trí địa điểm tiếp công dân, công khai lịch tiếp công dân, nội quy tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân; có sổ theo dõi tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện đúng quy trình tiếp công dân theo Luật tiếp công dân, Nghị định 64/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật tiếp công dân, Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 30/10/2014 của Thanh tra Chính phủ về Hướng dẫn quy trình tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo; Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan;  Quyết định số 1175/2017/QĐ-UBND ngày 25/01/2017 của UBND huyện về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cha mẹ học sinh trên địa bàn TT Vĩnh Trụ.

      VII. Tổ chức thực hiện

  - Kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2018-2019 của nhà trường sau khi xây dựng xong,  Hiệu trưởng tổ chức phổ biến công khai trong đơn vị,  tổ chức triển khai thực hiện trong phạm vi quản lý của nhà trường. 

  - Ngoài các cuộc kiểm tra theo kế hoạch đã được phê duyệt, tùy tình cụ thể trong quá trình chỉ đạo, quản lý thực hiện nhiệm vụ năm học, cơ quan quản lý cấp trên, Hiệu trưởng nhà trường có thể có các cuộc kiểm tra đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân trong nhà trường nhằm phục vụ công tác quản lý, giải quyết  khiếu nại tố cáo.

   - Phó hiệu trưởng, các tổ chuyên môn, cá nhân trong nhà trường căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của đơn vị và kế hoạch  kiểm tra nội bộ của nhà trường để thực hiện đạt hiệu quả cao.

 

Nơi nhận:                                                                  

- Phòng GD&ĐT (báo cáo và đề nghị phê duyệt) ;

- Phó Hiệu trưởng

- Tổ trưởng CM 

- Tổ chức, đoàn thể   (để thực hiện);

- Ban KTNBTH

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Bích Thủy

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                     

Tin cùng chuyên mục