Thủ tục hành chính - ()/
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA PHÒNG GDĐT

17 - 09-2016

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH HÀ NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1842/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (32 thủ tục)

STT

Tên thủ tục hành chính

Áp dụng

tại huyện

Áp dụng

tại thành phố

1

Thành lập nhà trường, nhà trẻ

x

x

2

Cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ

x

x

3

Sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ

x

x

4

Giải thể hoạt động nhà trường, nhà trẻ

x

x

5

Thành lập, cho phép thành lập trường tiểu học

x

x

6

Cho phép hoạt động giáo dục trường tiểu học

x

x

7

Sáp nhập, chia tách trường tiểu học

x

x

8

Giải thể trường tiểu học

x

x

9

Thành lập trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

x

x

10

Giải thể trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

x

x

11

Thành lập, cho phép thành lập trường Trung học cơ sở

x

x

12

Cho phép hoạt động giáo dục trường trung học cơ sở

x

x

13

Sáp nhập, chia tách Trường trung học cơ sở

x

x

14

Giải thể trường trung học cơ sở

x

x

15

Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập

x

x

16

Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở

x

x

17

Thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục

x

x

18

Cho phép hoạt động giáo dục nhà trường, nhà trẻ tư thục

x

x

19

Sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ tư thục

x

x

20

Giải thể nhà trường, nhà trẻ tư thục

x

x

21

Tiếp nhận đối tượng học bổ túc THCS

x

x

22

Thuyên chuyển đối tượng học bổ túc THCS

x

x

23

Cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập

x

x

24

Cho phép nhà trường, nhà trẻ dân lập hoạt động giáo dục

x

x

25

Sát nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ dân lập

x

x

26

Giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập

x

x

27

Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

x

x

28

Công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu

x

x

29

Chuyển trường đối với học sinh tiểu học

x

x

30

Quy trình đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã

x

x

31

Công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp cơ sở

x

x

32

Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp trung học cơ sở

x

x

PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ TỈNH HÀ NAM

1. Thành lập nhà trường, nhà trẻ

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Lập hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo những nội dung và điều kiện quy định;

Bước 3: Sau khi nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ;

+ Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định rõ chủ quyền đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; các nguồn lực, tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 03 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn;

+ Có văn bản về chủ trương giao đất hay hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;

+ Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố.

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 về Ban hành điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGD&ĐT ngày 10/2/2011.

2. Cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo để nhà trường, nhà trẻ chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy định  thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ;

  Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan tổ chức thẩm định thực tế; Nếu nhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện thì trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ chưa đáp ứng được các điều kiện thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

+ Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;

+ Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tài chính;

+ Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

+ Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ  trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý;

+ Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

+ Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 của Điều lệ trường mầm non;

+ Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

+ Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh.

+ Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ trường mầm non, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

+ Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

+ Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ trường mầm non;  

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

  + Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 về Ban hành điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGD&ĐT ngày 10/2/2011.

3. Sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ theo những nội dung và điều kiện quy định;

  Bước 3: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ công lập hoặc cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ;

- Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ.            

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

+ Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

+ Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 về Ban hành điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGD&ĐT ngày 10/2/2011.

4. Giải thể hoạt động nhà trường, nhà trẻ

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ nộp hồ sơ đề nghị giải thể tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Trong trường hợp phát hiện hoặc có báo cáo của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân về việc nhà trường, nhà trẻ có hành vi vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 11 Điều lệ trường mầm non, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng GD&ĐT chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan trong thời hạn 10 ngày, tiến hành kiểm tra xác minh, lập hồ sơ giải thể trong đó phải nêu rõ lý do giải thể, thông báo cho nhà trường, nhà trẻ và báo cáo UBND các huyện, thành phố

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xem xét quyết định giải thể hay không giải thể nhà trường, nhà trẻ.

Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ cần nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Uỷ ban nhân nhân huyện;

+ Biên bản kiểm tra;

+ Tờ trình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ của phòng giáo dục và đào tạo trong đó xác định rõ lý do đề nghị giải thể kèm theo các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 11 Điều lệ trường mầm non hoặc Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ, trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ; phương án giải quyết các tài sản của trường.            

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển  kinh tế - xã hội;

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 về Ban hành điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGD&ĐT ngày 10/2/2011.

5. Thành lập, cho phép thành lập trường tiểu học

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đối với trường tiểu học công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với trường tiểu học tư thục lập hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiều học. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập trường đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiều học. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trường đối với trường công lập hoặc cho phép thành lập trường đối với trường tư thục; trường hợp chưa quyết định thành lập trường hoặc chưa cho phép thành lập trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho phòng giáo dục và đào tạo biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Đề án thành lập trường;

+ Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Điều lệ hoặc Quy chế hoạt động của trường;

+ Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng;

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập trường;

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện (nếu có).

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phư­ơng, tạo thuận lợi cho trẻ em đến trường nhằm đảm bảo thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học;

+ Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường; chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

6. Cho phép hoạt động giáo dục trường tiểu học

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Trường tiểu học công lập, tổ chức hoặc cá nhân đối với trường tiểu học tư thục lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện cho phép hoạt động giáo dục quy định tại Điều 9 của Điều lệ trường tiểu học;

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, phòng giáo dục và đào tạo quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục; trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, phòng giáo dục và đào tạo có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình cho phép hoạt động giáo dục;

+ Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Nhà trường được phép hoạt động giáo dục khi có đủ các điều kiện sau:

+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;

+ Địa điểm xây dựng trường đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;  

+ Có tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với cấp học;

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học.

7. Sáp nhập, chia tách trường tiểu học

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiều học. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, phòng giáo dục và đào tạo có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập trường đến Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

Bước 3: Uỷ ban nhân dân cấp huyện nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường tiều học. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trường đối với trường công lập hoặc cho phép thành lập trường đối với trường tư thục; trường hợp chưa quyết định thành lập trường hoặc chưa cho phép thành lập trường, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho phòng giáo dục và đào tạo biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Đề án về sáp nhập, chia, tách;

+ Tờ trình về đề án sáp nhập, chia, tách;

+ Các văn bản xác nhận về tài chính, tài sản, đất đai, các khoản vay, nợ phải trả và các vấn đề khác có liên quan;

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan.

* Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Vì quyền lợi học tập của học sinh;

+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

+ Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên;

+ Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục tiểu học.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học.

8. Giải thể trường tiểu học

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ đề nghị giải thể tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Trong trường hợp có vi phạm dẫn đến giải thể, Phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra đánh giá mức độ vi phạm hoặc xem xét đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học; báo cáo bằng văn bản đề nghị Uỷ ban nhân cấp huyện ra quyết định giải thể;

Bước 3: Uỷ ban nhân cấp huyện căn cứ đề nghị của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định giải thể trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

(1)Trường tiểu học giải thể vì lý do vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục; hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học.

Hồ sơ gồm:

+ Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục;

+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

+ Biên bản kiểm tra;

+ Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.

(2)Trường tiểu học giải thể vì lý do hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ; hoặc mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

Hồ sơ gồm:

+ Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục;

+ Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục;

+ Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.

*Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Trường tiểu học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lí, tổ chức, hoạt động của trường tiểu học; ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giáo dục;

+ Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động ghi trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường tiểu học.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ Trường Tiểu học;

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường Tiểu học.

9. Thành lập trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Uỷ ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT; Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định các điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định;

Bước 3: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND các huyện, thành phố xem xét, quyết định và thông báo kết quả bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị thành lập trung tâm học tập cộng đồng;

+ Sơ yếu lý lịch và bản sao các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ của những người dự kiến làm cán bộ quản lý trung tâm học tập cộng đồng.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết:  08 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Trung tâm học tập cộng đồng được thành lập khi có các điều kiện sau:

+ Việc thành lập trung tâm học tập cộng đồng phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương; đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng;

+ Có địa điểm cụ thể, có cơ sở vật chất, thiết bị, cán bộ quản lý, giáo viên, kế toán, thủ quỹ theo quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;

+ Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt  động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Giải thể trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thanh tra hoạt động của Trung tâm học tập cộng đồng, lấy ý kiến của các tổ chức có liên quan và nhân dân trên địa bàn.

Bước 2: Phòng Giáo dục và Đào tạo xem xét, nếu có căn cứ để giải thể theo quy định thì trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giải thể trung tâm học tập cộng đồng;

Bước 3: Gửi kết quả đến các tổ chức, cá nhân liên quan.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Biên bản kiểm tra Trung tâm học tập cộng đồng;

+ Tờ trình của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố.

*Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Phí, lệ phí: Không

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

  Trung tâm học tập cộng đồng bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng;

+ Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn;

+ Thông tư số 40/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt  động của trung tâm học tập cộng đồng tại xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

11. Thành lập, cho phép thành lập trường Trung học cơ sở

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Bước 3: UBND các huyện, thành phố nhận hồ sơ, xem xét điều kiện thành lập trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND các huyện, thành phố ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường. Trường hợp chưa quyết định thành lập hoặc chưa cho phép thành lập trường, cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học có văn bản thông báo cho cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Đề án thành lập trường; 

+ Tờ trình về Đề án thành lập trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;

+ Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có Đề án thành lập trường phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đề án thành lập trường xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường, tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

12. Cho phép hoạt động giáo dục trường trung học cơ sở

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo nhận hồ sơ, tiến hành xem xét, thẩm định, đối chiếu với quy định tại khoản 2 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định cho phép nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục. Trường hợp chưa quyết định cho phép hoạt động giáo dục, cơ quan có thẩm quyền cho phép hoạt động giáo dục có văn bản thông báo cho trường biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt động giáo dục;

  + Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường;

  + Văn bản thẩm định của các cơ quan có liên quan về các điều kiện quy định tại phần Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC này.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập trường;

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động giáo dục;

+ Địa điểm của trường bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho học sinh, giáo viên, cán bộ và nhân viên;

+ Có chương trình giáo dục và tài liệu giảng dạy, học tập theo quy định phù hợp với mỗi cấp học;

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn về phẩm chất và đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học; đủ về số lượng theo cơ cấu về loại hình giáo viên đảm bảo thực hiện chương trình giáo dục và tổ chức các hoạt động giáo dục;

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

13. Sáp nhập, chia tách Trường trung học cơ sở

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận hồ sơ, xem xét điều kiện sáp nhập, chia tách trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, nếu thấy đủ điều kiện, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có ý kiến bằng văn bản và gửi hồ sơ đề nghị thành lập hoặc cho phép thành lập trường đến Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Bước 3: UBND các huyện, thành phố nhận hồ sơ, xem xét điều kiện sáp nhập, chia tách trường theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học hiện hành. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND các huyện, thành phố ra quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường. Trường hợp chưa quyết định thành lập hoặc chưa cho phép thành lập trường, cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học có văn bản thông báo cho cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ biết rõ lí do và hướng giải quyết.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Đề án sáp nhập, chia tách trường; 

+ Tờ trình về Đề án sáp nhập, chia tách trường, dự thảo Quy chế hoạt động của trường;

+ Sơ yếu lí lịch kèm theo bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của người dự kiến bố trí làm Hiệu trưởng;

+ Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan về việc sáp nhập, chia tách trường;

+ Báo cáo giải trình việc tiếp thu ý kiến của các cơ quan có liên quan và báo cáo bổ sung theo ý kiến chỉ đạo của Ủy ban cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có).

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Phí, lệ phí: Không

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới giáo dục và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

+  Bảo đảm quyền lợi của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

+ Bảo đảm an toàn và quyền lợi của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

14. Giải thể trường trung học cơ sở

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ đề nghị giải thể tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Trong trường hợp có vi phạm dẫn đến giải thể, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ vi phạm hoặc xem xét đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường; báo cáo bằng văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố ra quyết định giải thể nhà trường.

Bước 3: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố quyết định giải thể trường Trung học cơ sở. Quyết định giải thể của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố được công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

(1) Trường hợp trường THCS giải thể khi vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường hoặc theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.

Hồ sơ gồm:

+ Tờ trình xin giải thể của tổ chức, cá nhân hoặc chứng cứ vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động;

+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra;

+ Biên bản kiểm tra;

+ Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.

* Trường hợp trường THCS giải thể khi hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ hoặc mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Hồ sơ gồm:

+ Hồ sơ đình chỉ hoạt động giáo dục;

+ Các văn bản về việc không khắc phục được nguyên nhân bị đình chỉ hoạt động giáo dục;

+ Tờ trình đề nghị giải thể của phòng giáo dục và đào tạo.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Trường trung học bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường;

+ Hết thời hạn đình chỉ hoạt động giáo dục mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu, nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập trường không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

 

15. Chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập

Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Các trường mầm non nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố;

+ Bước 2: Cán bộ nhận hồ sơ chuyển đến phòng GD&ĐT, Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định, làm tờ trình gửi Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

+ Bước 3: UBND các huyện, thành phố xem xét, quyết định chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở mầm non dân lập.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình xin chuyển đổi loại hình trường;

+ Đề án chuyển đổi loại hình trường;

+ Báo cáo kiểm kê, phân loại, định giá tài sản, kiểm toán tài chính và hồ sơ liên quan đến quyền sử dụng đất;

+ Danh sách trích ngang của cán bộ, viên chức trong biên chế, hợp đồng của trường chuyển đổi.

+ Danh sách trích ngang của tổ chức, cá nhân xin chuyển đổi trường kèm theo sơ yếu lí lịch và các văn bằng, chứng chỉ của từng cá nhân; các giấy tờ chứng minh tài sản.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.

16. Chuyển trường đối với học sinh trung học cơ sở

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố nơi đến;

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận thẩm định hồ sơ, chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định và xử lý; Phòng Giáo dục và Đào tạo nơi đến tiếp nhận và ký giới thiệu về trường theo nơi cư trú, kèm theo hồ sơ đã được kiểm tra chuyển về Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Bước 3: Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND huyện, thành phố nơi đến.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin chuyển trường do cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ ký.

+ Học bạ (bản chính).

+ Bằng tốt nghiệp cấp học dưới (bản công chứng).

+ Bản sao giấy khai sinh.

+ Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp THCS quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc ngoài công lập);

+ Giấy giới thiệu chuyển trường do Hiệu trưởng nhà trường nơi đi cấp.

+ Giấy giới thiệu chuyển trường do Trưởng Phòng Giáo dục & Đào tạo nơi đi cấp (trường hợp xin chuyển từ tỉnh, thành phố khác).

+ Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có).

+ Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận tạm trú dài hạn hoặc Quyết định điều động công tác của cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ tại nơi sẽ chuyển đến với những học sinh chuyển nơi cư trú đến từ tỉnh, thành phố khác.

+ Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoản cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Giấy giới thiệu

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ.

+ Học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc có lý do thực sự chính đáng để phải chuyển trường.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Quyết định số 51/2002/QĐ-BGDĐT ngày 25/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy định chuyển trường và tiếp nhận học sinh tại các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

17. Thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Lập hồ sơ theo quy định, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục theo những nội dung và điều kiện quy định;

Bước 3: Sau khi nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ra quyết định cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục. Tờ trình nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ;

+ Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định rõ chủ quyền đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên; các nguồn lực, tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án cần nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 03 năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn;

+ Có văn bản về chủ trương giao đất hay hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ tư thục với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 5 (năm) năm;

+ Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố.

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ tư thục.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 về Ban hành điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGD&ĐT ngày 10/2/2011.

18. Cho phép hoạt động giáo dục đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì thông báo để nhà trường, nhà trẻ tư thục chỉnh sửa, bổ sung. Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các tài liệu quy định  thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ tư thục;

  Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan tổ chức thẩm định thực tế; Nếu nhà trường, nhà trẻ đáp ứng các điều kiện thì Trưởng phòng giáo dục và đào tạo cấp huyện ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục; nếu nhà trường, nhà trẻ tư thục chưa đáp ứng được các điều kiện thì phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ tư thục bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả - UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Bản sao chứng thực Quyết định thành lập hoặc Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

+ Tờ trình đề nghị cho phép hoạt động giáo dục;

+ Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, tài chính;

+ Danh sách đội ngũ giáo viên trong đó ghi rõ trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng giáo viên;

+ Danh sách cán bộ giữ chức vụ lãnh đạo chủ chốt gồm Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, Trưởng các phòng, ban, tổ chuyên môn trong đó ghi rõ  trình độ chuyên môn được đào tạo; hợp đồng làm việc đã được ký giữa nhà trường, nhà trẻ với từng cán bộ quản lý;

+ Chương trình giáo dục mầm non, tài liệu phục vụ cho việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non;

+ Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 27, 28, 29, 30 của Điều lệ trường mầm non;

+ Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê trụ sở nhà trường, nhà trẻ với thời hạn tối thiểu 5 (năm) năm;

+ Các văn bản pháp lý xác nhận về số tiền hiện có do nhà trường, nhà trẻ đang quản lý, bảo đảm tính hợp pháp và cam kết sẽ chỉ sử dụng để đầu tư xây dựng và chi phí cho các hoạt động thường xuyên của nhà trường, nhà trẻ sau khi được cho phép hoạt động giáo dục; phương án huy động vốn và cân đối vốn tiếp theo để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 5 năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ được tuyển sinh.

+ Quy chế tổ chức và hoạt động, Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có quyết định thành lập hoặc quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ;

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Chương IV của Điều lệ trường mầm non, bảo đảm đáp ứng yêu cầu, duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ bảo đảm môi trường giáo dục, an toàn cho người học, người dạy và người lao động;

+ Có từ ba nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trở lên với số lượng ít nhất 50 trẻ em và không quá 20 nhóm trẻ, lớp mẫu giáo;

+ Có Chương trình giáo dục mầm non và tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện Chương trình giáo dục mầm non và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 22, Điều 24 của Điều lệ trường mầm non;  

+ Có đủ nguồn lực tài chính theo quy định để đảm bảo duy trì và phát triển hoạt động giáo dục;

+ Có quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 về Ban hành điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGD&ĐT ngày 10/2/2011.

19. Sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ tư thục

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức hoặc cá nhân lập hồ sơ theo quy định nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn liên quan có ý kiến thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục theo những nội dung và điều kiện quy định;

  Bước 3: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo và các phòng chuyên môn có liên quan, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ tư thục. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ bao gồm:

- Đề án sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ tư thục;

- Tờ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị sáp nhập, chia, tách nhà trường, nhà trẻ.            

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục;

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

+ Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

  + Góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 về Ban hành điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGD&ĐT ngày 10/2/2011.

20. Giải thể hoạt động nhà trường, nhà trẻ tư thục

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục nộp hồ sơ đề nghị giải thể tới Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Trong trường hợp phát hiện hoặc có báo cáo của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân về việc nhà trường, nhà trẻ tư thục có hành vi vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 11 Điều lệ trường mầm non, UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo phòng GD&ĐT chủ trì phối hợp với các phòng có liên quan trong thời hạn 10 ngày, tiến hành kiểm tra xác minh, lập hồ sơ giải thể trong đó phải nêu rõ lý do giải thể, thông báo cho nhà trường, nhà trẻ tư thục và báo cáo UBND các huyện, thành phố

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ tư thục, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xem xét quyết định giải thể hay không giải thể nhà trường, nhà trẻ.

Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ tư thục cần nêu rõ lý do giải thể, quy định biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết các tài sản của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ tư thục phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Uỷ ban nhân nhân huyện;

+ Biên bản kiểm tra;

+ Tờ trình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ tư thục của phòng giáo dục và đào tạo trong đó xác định rõ lý do đề nghị giải thể kèm theo các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ tư thục vi phạm một trong ba trường hợp đầu dẫn đến bị giải thể quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều 11 Điều lệ trường mầm non hoặc Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ tư thục, trong đó nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên nhà trường, nhà trẻ tư thục; phương án giải quyết các tài sản của trường.            

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố.

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Nhà trường, nhà trẻ tư thục bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ không còn phù hợp với yêu cầu phát triển  kinh tế - xã hội;

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập nhà trường, nhà trẻ.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục;

+ Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 về Ban hành điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 44/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non;

+ Thông tư số 09/2015/TT-BGDĐT ngày 14/05/2015 của Bộ Giáo dục và đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ trường mầm non ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 44/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 và Thông tư số 05/2011/TT-BGD&ĐT ngày 10/2/2011.

21. Tiếp nhận đối tượng học bổ túc THCS

Trình tự thực hiện:

Đối tượng học bổ túc trung học cơ sở cần ghi tên và nộp hồ sơ, học bạ (nếu có) tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường, lớp bổ túc văn hóa.

Trường hợp đối tượng không có hồ sơ, học bạ thì Sở Giáo dục và đào tạo tổ chức kiểm tra trình độ hai môn ngữ văn và toán. Căn cứ vào kết quả kiểm tra Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo cấp giấy cho phép vào học tại lớp tương ứng với trình độ. Giấy cho phép vào học này là căn cứ để thay học bạ các lớp dưới trong hồ sơ dự thi tốt nghiệp bổ túc trung học cơ sở. Những đối tượng không còn bằng tốt nghiệp tiểu học thì ngay cuối năm học phải dự thi để lấy bằng tốt nghiệp bổ túc tiểu học.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường, lớp bổ túc văn hóa.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Hồ sơ, học bạ (nếu có)

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trung tâm giáo dục thường xuyên, trường, lớp bổ túc văn hóa

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm giáo dục thường xuyên, trường, lớp bổ túc văn hóa

Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép cho vào học

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Đối tượng không có điều kiện học theo phương thức giáo dục chính quy thì có quyền và trách nhiệm theo học tại các lớp bổ túc trung học cơ sở theo phương thức giáo dục không chính quy.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 17/2003/TT-BGDĐT ngày 28/4/2003 của Bộ Giáo dục và đào tạo hướng dẫn Điều 3, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 21/11/2001 của Chính phủ về thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở;

22. Thuyên chuyển đối tượng học bổ túc THCS

Trình tự thực hiện:

Đối tượng học bổ túc trung học cơ sở muốn chuyển trường nộp hồ sơ tại trường xin chuyển đến

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại các trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường, lớp bổ túc văn hóa.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ: Đơn xin chuyển trường

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể

Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trung tâm giáo dục thường xuyên, trường, lớp bổ túc văn hóa

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trung tâm giáo dục thường xuyên, trường, lớp bổ túc văn hóa

Kết quả thực hiện TTHC: Đồng ý tiếp nhận học sinh chuyển trường

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:Không

Căn cứ pháp lý của TTHC:

Thông tư số 17/2003/TT-BGDĐT ngày 28/4/2003 của Bộ Giáo dục và đào tạo hướng dẫn Điều 3, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 21/11/2001 của Chính phủ về thực hiện phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.

23. Cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và kết quả của UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định hồ sơ và các điều kiện thực tế thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập theo những nội dung và điều kiện quy định trình Ủy ban nhân dân huyện;

Bước 3: Sau khi nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của phòng giáo dục và đào tạo, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện thì Chủ tịch UBND các huyện, thành phố ra quyết định cho phép thành lập đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có văn bản thông báo cho Phòng giáo dục và đào tạo và cộng đồng dân cư xin thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. Thông báo cần nêu rõ lý do và hướng giải quyết (nếu có).

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và kết quả của UBND các huyện, thành phố

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập của người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình cần nêu rõ sự cần thiết thành lập; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ dân lập;

+ Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm các nội dung: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định nguồn gốc sử dụng hợp pháp đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 03 (ba) năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ dân lập trong từng giai đoạn;

+ Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất, mượn đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 05 (năm) năm;;

+ Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND huyện, thành phố.

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục của địa phương đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

+ Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, địa điểm dự kiến xây dựng trường; tổ chức bộ máy, nguồn lực và tài chính; phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ;

+ Có khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động và phát triển của nhà trường, nhà trẻ dân lập.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập.

 

24. Cho phép nhà trường, nhà trẻ dân lập hoạt động giáo dục

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép hoạt động giáo dục nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và kết quả của UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Phòng giáo dục và đào tạo tiếp nhận và tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị cho phép hoạt động giáo dục của cộng đồng dân cư. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì Phòng giáo dục và đào tạo thông báo để nhà trường, nhà trẻ dân lập chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện, nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các quy định thì thông báo kế hoạch thẩm định thực tế cho nhà trường, nhà trẻ dân lập; Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo kế hoạch thẩm định thực tế, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan tổ chức thẩm định thực tế tại nhà trường, nhà trẻ dân lập;

Bước 3: Nếu nhà trường, nhà trẻ dân lập đáp ứng các điều kiện thì Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra Quyết định cho phép hoạt động giáo dục. Nếu nhà trường, nhà trẻ dân lập chưa đáp ứng được các điều kiện thì Phòng giáo dục và đào tạo thông báo cho nhà trường, nhà trẻ dân lập bằng văn bản, trong đó nêu rõ lý do và hướng giải quyết (nếu có).

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các huyện, thành phố

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Bản sao Quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập;

+ Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường, nhà trẻ dân lập hoạt động giáo dục, trong đó có cam kết bảo đảm an toàn và thực hiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Báo cáo chi tiết về tình hình triển khai Đề án đầu tư thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. Báo cáo cần làm rõ những công việc cụ thể đã hoàn thành hoặc đang thực hiện: tài chính, các điều kiện đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý;

+ Danh sách, kèm theo lý lịch, bản sao văn bằng, chứng chỉ hợp lệ của chủ đầu tư, ng­ười dự kiến làm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên;

+ Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ dân lập;

+ Có tài liệu phục vụ cho việc thực hiện Chương trình giáo dục mầm non;

+ Danh mục số lượng phòng học, phòng làm việc, cơ sở vật chất, thiết bị đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 29 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Văn bản pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng giao, cho mượn, cho thuê đất hoặc giao, cho mượn trụ sở nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn tối thiểu 05 (năm) năm;

+ Có phương án huy động, quản lý, sử dụng kinh phí vốn để bảo đảm duy trì ổn định hoạt động của nhà trường, nhà trẻ trong giai đoạn 05 (năm) năm, bắt đầu từ khi nhà trường, nhà trẻ  dân lập được tuyển sinh.          

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 13 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trưởng phòng GD&ĐT

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Có đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý đạt tiêu chuẩn, đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, bảo đảm thực hiện chương trình giáo dục mầm non, phải có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và sức khỏe quy định tại Luật Giáo dục và Điều lệ trường mầm non;

+ Có đất đai, trường sở, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chủng loại, số lượng, đáp ứng yêu cầu duy trì và phát triển hoạt động giáo dục theo quy định tại Điều 29 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập ban hành kèm theo Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Địa điểm xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập đảm bảo môi trường giáo dục, an toàn cho trẻ em, giáo viên và người lao động;

+ Có tài liệu chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Có quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập;

+ Có Quy chế tổ chức, hoạt động và chi tiêu nội bộ của nhà trường, nhà trẻ dân lập.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập.

25. Sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ dân lập

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan thẩm định hồ sơ và các điều kiện thực tế để thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập trình Ủy ban nhân dân huyện;

Bước 3: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định bằng văn bản của Phòng giáo dục và đào tạo, nếu nhà trường, nhà trẻ dân lập đáp ứng đầy đủ các điều kiện Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho phép thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập. Nếu không đáp ứng đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho Phòng giáo dục và đào tạo và tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện. Thông báo cần nêu rõ lý do và hướng giải quyết (nếu có).

Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình đề nghị cho phép sáp nhập, chia tách nhà trường, nhà trẻ dân lập của người đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin phép thành lập trường. Tờ trình cần nêu rõ sự cần thiết phải sáp nhập, chia tách; tên nhà trường, nhà trẻ; địa điểm dự kiến làm trụ sở tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của nhà trường, nhà trẻ dân lập;

+  Đề án thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập gồm các nội dung: xác định sự phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục; mục tiêu, nhiệm vụ, chương trình và nội dung giáo dục; xác định  nguồn gốc sử dụng hợp pháp đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị; cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động; đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; các nguồn lực và tài chính; quy hoạch, kế hoạch và các giải pháp xây dựng, phát triển nhà trường, nhà trẻ trong từng giai đoạn. Đề án nêu rõ dự kiến tổng số vốn để thực hiện kế hoạch và bảo đảm hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong 03 (ba) năm đầu thành lập và các năm tiếp theo, có thuyết minh rõ về tính khả thi và hợp pháp của các nguồn vốn đầu tư xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trẻ dân lập trong từng giai đoạn;

+ Văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền về khả năng tài chính, cơ sở vật chất, đáp ứng yêu cầu hoạt động của nhà trường, nhà trẻ. Có văn bản phù hợp với pháp luật hiện hành xác định nguồn gốc đất hoặc chủ trương giao đất, mượn đất hoặc hợp đồng nguyên tắc cho thuê đất, thuê nhà làm trụ sở xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập với thời hạn dự kiến thuê tối thiểu 05 (năm) năm;

+ Bản dự thảo quy hoạch tổng thể mặt bằng và sơ đồ thiết kế sơ bộ các công trình kiến trúc xây dựng trên khu đất xây dựng nhà trường, nhà trẻ dân lập hoặc thiết kế các công trình kiến trúc (nếu đã có trường sở), bảo đảm phù hợp với quy mô giáo dục và tiêu chuẩn diện tích sử dụng phục vụ việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.        

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

+ Phù hợp với quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non;

+ Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

+ Bảo đảm quyền lợi của trẻ em, của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

+ Góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập.

26. Giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đại diện cộng đồng dân cư thành lập nhà trường, nhà trẻ có nhu cầu giải thể, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Trong trường hợp có phát hiện hoặc báo cáo của cơ quan, cộng đồng dân cư về việc nhà trường, nhà trẻ có hành vi vi phạm một trong những trường hợp quy định tại điểm a Khoản 2, Điều 12 Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phòng giáo dục và đào tạo chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn có liên quan trong thời hạn 10 ngày, tiến hành kiểm tra, xác minh, lập hồ sơ giải thể, thông báo cho nhà trường, nhà trẻ dân lập và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong đó phải nêu rõ lý do giải thể;

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét quyết định giải thể hoặc không giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập;

Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập cần nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp bảo đảm quyền lợi của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên trong trường; phương án giải quyết tài sản, tài chính của trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch. Quyết định giải thể nhà trường, nhà trẻ dân lập phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Quyết định thành lập đoàn kiểm tra của Uỷ ban nhân nhân dân cấp huyện;

+ Biên bản kiểm tra;

+ Các chứng cứ chứng minh nhà trường, nhà trẻ vi phạm một trong những trường hợp được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT;

+ Tờ trình đề nghị giải thể nhà trường, nhà trẻ của Phòng giáo dục và đào tạo hoặc tờ trình đề nghị giải thể của cộng đồng dân cư thành lập nhà trường, nhà trẻ. Tờ trình nêu rõ lý do giải thể, các biện pháp giải quyết quyền lợi hợp pháp của trẻ em, giáo viên, cán bộ và nhân viên sau khi nhà trường, nhà trẻ dân lập bị giải thể; phương án giải quyết tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ dân lập.

* Trong trường hợp đại diện cộng đồng dân cư đứng tên xin thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập đề nghị giải thể thì hồ sơ giải thể gồm: tờ trình đề nghị giải thể của cộng đồng dân cư thành lập nhà trường, nhà trẻ.

*Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

Nhà trường, nhà trẻ bị giải thể khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định về quản lý, tổ chức, hoạt động của nhà trường, nhà trẻ; không  bảo đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

+ Hết thời gian đình chỉ mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động của nhà trường, nhà trẻ dân lập không còn phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

+ Theo đề nghị của đại diện cộng đồng dân cư cơ sở đứng tên xin thành lập nhà trường, nhà trẻ dân lập.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Luật Giáo dục năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2000/QH12 ban hành ngày 25/11/2009 có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;

+ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Nghị định 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

+ Thông tư số 21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập.

27. Công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Xã tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Xã thực hiện việc báo cáo thống kê phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hằng năm vào ngày 30/9;

Bước 2: Huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

1. Hồ sơ phổ cập giáo dục, xóa mù chữ bao gồm:

a) Phiếu điều tra phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

b) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;

c) Danh sách trẻ em hoàn thành chương trình giáo dục mầm non (đối với phổ cập giáo dục mầm non); danh sách học sinh hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học (đối với phổ cập giáo dục tiểu học); danh sách học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; danh sách học sinh có chứng chỉ nghề (đối với phổ cập giáo dục trung học cơ sở); danh sách học viên được công nhận biết chữ theo các mức độ (đối với xóa mù chữ).

2. Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn bao gồm:

a) Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ kèm theo các biểu thống kê;

b) Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục hoặc xóa mù chữ.

*Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: Không quy định cụ thể

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND các huyện, thành phố

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

28. Công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Trường tiểu học và UBND cấp xã tự kiểm tra, đánh giá. Xét thấy đạt yêu cầu, UBND cấp xã làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, đánh giá. Hồ sơ nộp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện, thành phố;

Bước 2: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập đoàn kiểm tra và hoàn thành việc thẩm định kết quả kiểm tra của trường tiểu học và UBND cấp xã. Trường hợp hồ sơ không đầy đủ hoặc không đúng theo quy định, Phòng Giáo dục và Đào tạo trả lại hồ sơ hoặc gửi văn bản yêu cầu nhà trường và UBND cấp xã bổ sung hồ sơ cho hợp lệ;

Căn cứ kết quả kiểm tra, phòng giáo dục và đào tạo làm văn bản kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định công nhận đối với những trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu;

Bước 3: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố xem xét, quyết định công nhận đối với trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Báo cáo tự kiểm tra của nhà trường theo từng nội dung đã được quy định, có xác nhận của UBND cấp xã;

+ Văn bản của nhà trường đề nghị phòng giáo dục và đào tạo kiểm tra, công nhận.

*Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: 20 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định hành chính

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.

29. Chuyển trường đối với học sinh tiểu học

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn xin học chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến;

Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý tiếp nhận vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh;

Bước 3: Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh gửi đơn cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh gồm:

- Giấy đồng ý cho học sinh học chuyển trường;

- Học bạ;

- Bản sao giấy khai sinh;

- Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học).

Bước 4: Cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh nộp toàn bộ hồ sơ cho nhà trường nơi chuyển đến;

Bước 5: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hiệu trưởng trường nơi đến tiếp nhận và xếp học sinh vào lớp.”

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Trường tiểu học nơi chuyển đi và nơi chuyển đến

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

+ Đơn xin học chuyển trường của cha mẹ hoặc người đỡ đầu học sinh;

+ Học bạ;

+ Bản sao giấy khai sinh;

+ Bảng kết quả học tập (đối với trường hợp học chuyển trường trong năm học).

*Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Trường tiểu học nơi chuyển đi và chuyển đến

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Trường tiểu học nơi chuyển đi và chuyển đến

Kết quả thực hiện TTHC: Tiếp nhận và xếp học sinh vào lớp

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 50/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT sửa đổi, bổ sung Điều 40; bổ sung điều 40a của Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Điều lệ trường Tiểu học.

30. Quy trình đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Hội khuyến học cấp xã chủ trì xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, đánh giá kết quả xây dựng “Cộng đồng học tập” của xã trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt và chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt;

Bước 2: Căn cứ kết quả tự kiểm tra, hội khuyến học cấp xã lập hồ sơ và gửi chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã ký tờ trình đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, đánh giá, xếp loại đối với cấp xã;

Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của ủy ban nhân dân cấp xã, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện giao hội khuyến học chủ trì xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá và xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã và trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt;

Bước 4: Căn cứ vào kế hoạch đã được chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, hội khuyến họcchủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã;

Bước 5: Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra, hội khuyến học lập hồ sơ trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập”cấp xã và công bố công khai.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

1. Hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã đề nghị ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập”

a) Tờ trình của ủy ban nhân dân cấp xã;

b) Báo cáo (kèm theo các minh chứng phù hợp với các tiêu chí) đánh giá kết quả xây dựng “Cộng đồng học tập” của cấp xã, có xác nhận của chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã;

c) Biên bản tự kiểm tra, đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” của cấp xã;

2. Hồ sơ của hội khuyến học cấp huyện trình chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” của cấp xã

a) Tờ trình của hội khuyến học cấp huyện;

b) Biên bản kiểm tra, đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã;

*Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: 8 ngày làm việc (Không kể thời gian kiểm tra, đánh giá, xếp loại của Hội khuyến học)

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp huyện

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận  đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập”cấp xã

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 44/2014/TT-BGDĐT ngày 12/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về đánh giá, xếp loại “Cộng đồng học tập” cấp xã.

31. Công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp cơ sở

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Đơn vị cơ sở tự kiểm tra đánh giá kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, lập biên bản kiểm tra;

Bước 2: Sau khi tự đánh giá theo tiêu chuẩn quy định đối với cấp cơ sở, nếu đạt tiêu chuẩn, UBND cấp xã lập hồ sơ đề nghị UBND cấp huyện kiểm tra, công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi;

Bước 3: Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi của đơn vị cơ sở, UBND cấp huyện tổ chức thẩm định hồ sơ và thông báo kết quả thẩm định bằng văn bản cho đơn vị cơ sở;

Bước 4: Thành lập đoàn kiểm tra gồm đại diện phòng Giáo dục và Đào tạo, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Nội vụ, hội Khuyến học, hội Liên hiệp Phụ nữ; tổ chức kiểm tra, lập biên bản kiểm tra, nếu đạt tiêu chuẩn, ra quyết định công nhận các đơn vị cơ sở đạt chuẩn;

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - UBND cấp huyện

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

- Phiếu điều tra phổ cập giáo dục mầm non (phụ lục I);

- Sổ theo dõi PCGDMNTNT (phụ lục II) và sổ theo dõi trẻ em trong độ tuổi chuyển đi, chuyển đến, khuyết tật (nếu có);

- Danh sách trẻ em hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);

- Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả PCGDMNTNT; kèm theo các biểu thống kê PCGDMNTNT (phụ lục III);

- Biên bản tự kiểm tra; Biên bản kiểm tra của cấp huyện đối với cấp xã;

*Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết: Không quy định thời gian cụ thể

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: UBND cấp huyện

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: UBND cấp huyện

Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định công nhận đơn vị cơ sở đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

Phí, lệ phí: Không

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

1. Đối với cá nhân

Trẻ em được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT phải hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trước 6 tuổi;

Trẻ em hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi) là trẻ em được học 2 buổi/ngày trong thời gian một năm học (9 tháng) theo Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5-6 tuổi) do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, số ngày nghỉ học không quá 45 ngày.

2. Đối với đơn vị cơ sở

Đơn vị cơ sở được công nhận đạt chuẩn PCGDMNTNT phải đạt những tiêu chuẩn sau:

a) Trẻ em

- Huy động 95% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 90% số trẻ trong độ tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi);

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt 90% trở lên;

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%.

Đối với vùng đặc biệt khó khăn, vùng núi cao, hải đảo:

- Huy động 90% trở lên số trẻ em năm tuổi ra lớp, trong đó có ít nhất 80% số trẻ trong độ tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non (mẫu giáo 5 - 6 tuổi); 100% số trẻ em mẫu giáo năm tuổi dân tộc thiểu số ra lớp được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1;

- Tỷ lệ chuyên cần của trẻ đạt 80% trở lên;

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi đều không quá 15%.

b) Giáo viên

- 100% giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành;

- Giáo viên dạy lớp năm tuổi đủ số lượng theo quy định hiện hành;

- 100% giáo viên dạy lớp năm tuổi đạt chuẩn trở lên về trình độ đào tạo, trong đó có 50% trở lên đạt trình độ trên chuẩn.

c) Cơ sở vật chất

- Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) đạt tỷ lệ 01 phòng học/lớp (nhóm);

- Phòng học lớp năm tuổi được xây kiên cố hoặc bán kiên cố; trong đó phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5 m2/trẻ. Đối với vùng đặc biệt khó khăn, phòng học bảo đảm an toàn, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông, đủ ánh sáng; trong đó phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5 m2/trẻ;

- 100% lớp năm tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu theo quy định;

- Trường học xanh, sạch, đẹp; có nguồn nước sạch và hệ thống thoát nước; có nhà bếp; công trình vệ sinh đủ và đạt yêu cầu; sân chơi có đồ chơi ngoài trời.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT ngày 06/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi ban hành kèm theo Thông tư số 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

32. Cấp giấy phép, gia hạn giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm đối với cấp Trung học cơ sở

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm lập hồ sơ theo quy định tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND các huyện, thành phố;

Bước 2: Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ qua Phòng GD&ĐT thẩm định, Phòng Giáo dục và Đào tạo tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;

Bước 3: Trong thời hạn tối đa 08 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm hoặc trả lời không đồng ý cho tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm bằng văn bản.

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả- UBND các huyện, thành phố.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

*Thành phần hồ sơ:

(1)Đối với dạy thêm, học thêm trong nhà trường:

+ Tờ trình xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm;

+ Danh sách trích ngang người đăng ký dạy thêm đảm bảo các yêu cầu theo  quy định;

+ Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm, nội dung dạy; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu và phương án chi tiền học thêm, phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.

(2) Đối với dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường:

+ Đơn xin cấp giấy phép tổ chức hoạt động dạy thêm;

+ Danh sách trích ngang người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

+ Đơn xin dạy thêm có dán ảnh của người đăng ký dạy thêm;

+ Bản sao hợp lệ giấy tờ xác định trình độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

+ Giấy khám sức khoẻ do bệnh viện đa khoa cấp huyện trở lên hoặc Hội đồng giám định y khoa cấp cho người tổ chức dạy thêm, học thêm và người đăng ký dạy thêm;

+ Bản kế hoạch tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm trong đó nêu rõ các nội dung về: đối tượng học thêm; nội dung dạy thêm, thời khoá biểu lớp học thêm; địa điểm, cơ sở vật chất tổ chức dạy thêm; mức thu tiền học thêm; phương án tổ chức dạy thêm, học thêm.                                                                                                                                        

*Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:  08 ngày làm việc

Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân

Cơ quan thực hiện TTHC:

*Cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định: Chủ tịch UBND các huyện, thành phố

*Cơ quan trực tiếp thực hiện: Phòng Giáo dục & Đào tạo

Kết quả thực hiện TTHC: Giấy phép

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

Phí, lệ phí: Không

Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

* Đối với người học thêm:

Học sinh có nguyện vọng học thêm phải viết đơn xin học thêm gửi nhà trường; trong đơn phải có xác nhận trực tiếp việc đồng ý và cam kết của cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ.

* Đối với người dạy thêm:

Giáo viên có nguyện vọng dạy thêm phải có đơn xin dạy thêm gửi nhà trường; đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như sau:

1. Đạt trình độ chuẩn đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

2. Có đủ sức khoẻ.

3. Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác.

4. Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

- Được thủ trưởng cơ quan quản lý hoặc Chủ tịch UBND xã xác nhận các nội dung: Có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân và các quy định của pháp luật; hoàn thành các nhiệm vụ được giao tại cơ quan công tác; Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc (đối với người dạy thêm ngoài nhà trường); được thủ trưởng cơ quan quản lý cho phép dạy thêm ngoài nhà trường đối với học sinh mà giáo viên đang dạy chính khóa (đối với giáo viên đang hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập).

* Đối với người tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm:

1. Đạt trình độ chuẩn đào tạo đối với từng cấp học theo quy định của Luật Giáo dục.

2. Có đủ sức khỏe.

3. Không trong thời gian bị kỉ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án phạt tù, cải tạo không giam giữ, quản chế, bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục; không bị kỷ luật với hình thức buộc thôi việc.

* Cơ sở vật chất:

+ Cơ sở vật chất phục vụ dạy thêm, học thêm phải đảm bảo yêu cầu quy định tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế về vệ sinh trường học và Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trong đó có các yêu cầu tối thiểu:

+ Địa điểm tổ chức dạy thêm, học thêm đảm bảo an toàn cho người dạy và người học; ở xa những nơi phát sinh các hơi khí độc hại, khói, bụi, tiếng ồn. 

+ Phòng học đảm bảo diện tích trung bình từ 1,10m2/học sinh trở lên; được thông gió và đủ độ chiếu sáng tự nhiên hoặc nhân tạo; đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh, phòng bệnh.

+ Kích thước bàn, ghế học sinh và bố trí bàn, ghế học sinh trong phòng học đảm bảo các yêu cầu tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011.

+ Bảng học được chống lóa; kích thước, màu sắc, cách treo bảng học đảm bảo các yêu cầu tại Quyết định số 1221/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ Y tế.

+ Có công trình vệ sinh và có nơi chứa rác thải hợp vệ sinh.

Căn cứ pháp lý của TTHC:

+ Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành qui định việc dạy thêm học thêm;

+ Quyết định số 1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/04/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy định về vệ sinh trường học;

+ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh;

+ Quyết định 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

 

                                                                                                                                                  

pgdphuly

Tải tệp đính kèm

Các tin khác

Xem thêm...
Thử tục hành chính
Trang riêng
THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online:

Hôm nay:

Tổng lượng truy cập: