Tin tức : Công nghệ thông tin/

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM HỌC 2018 - 2019

26/09/2018

PHÒNG GD&ĐT KIM BẢNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC TT BA SAO

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

               Số: 45 /KH-THBS

 

                     Ba Sao, ngày 26 tháng 9 năm 2018

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin năm học 2018-2019

Căn cứ công văn số: 565/PGDĐT- CTTT ngày 18 tháng 9 năm 2018 về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2018-2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Bảng;

Thực hiện Kế hoạch nhiệm vụ năm học 2018-2019 của đơn vị, trường Tiểu học Thị trấn Ba Sao xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin năm học 2018-2019 như sau:

PHẦN THỨ NHẤT: KẾ HOẠCH NĂM

I.  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CNTT NHÀ TRƯỜNG

1. Trình độ tin học của cán bộ, giáo viên:

- Tổng số CB, GV, NV: 28 đ/c

Trong đó: Biết sử dụng máy tính: 28; Thường xuyên sử dụng: 28.

Số giáo viên có chứng chỉ trình độ B tin học: 28 đ/c

2. Thiết bị công nghệ thông tin:

Tên thiết bị

Tổng số

Đã qua sử dụng

< 5 năm

6-8 năm

9 năm

10 năm

TS máy tính của trường

19

07

02

01

09

Máy tính phục vụ dạy và học

15

05

 

01

09

Máy tính phục vụ làm việc

04

02

02

 

 

Số máy tính kết nối Internet

19

 

 

 

 

GV có máy tính cá nhân

28

20

05

03

 

Tổng số máy chiếu

2

 

 

 

 

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

         1. Từng bước thực hiện có hiệu quả kế hoạch tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy – học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025.

          2. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu trường học, tích hợp các thông tin quản lý ngành hiện có vào cơ sở dữ liệu của nhà trường.

          3. Triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý trong trường học, kết nối liên thông dữ liệu với phần mềm cơ sở dữ liệu ngành, tăng cường sử dụng hồ sơ điện tử (gồm sổ liên lạc điện tử, sổ điểm điện tử, trang thông tin nhà trường, pmis,…). 

          4. Xây dựng và đưa vào sử dụng thống nhất các cơ sở dữ liệu về giáo dục tiểu học; triển khai hệ thống phần mềm quản lý trong nhà trường; Tham gia tập huấn qua mạng, tăng cường ứng dụng CNTT nhằm cải cách hoạt động hành chính tại đơn vị. Tham khảo, tìm hiểu về liên lạc điện tử trong nhà trường; tập trung xây dựng và khai thác sử dụng có hiệu quả kho bài giảng e-learning, kho học liệu số của ngành phục vụ nhu cầu tự học của người học và đổi mới sáng tạo trong hoạt động dạy học; từng bước xây dựng mô hình ứng dụng CNTT trong công tác điều hành quản lý, dạy và học trong nhà trường, ứng dụng giải pháp trường học điện tử, lớp học điện tử ở nhà trường.

5. Thực hiện tốt công tác phối hợp với các tổ CM trong việc chỉ đạo, triển khai thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng CNTT.

III. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

          1. Ứng dụng CNTT trong các hoạt động điều hành và quản lý giáo dục.

          1.2. Đưa vào chính thức cơ sở dữ liệu ngành giáo dục gồm các phân hệ: cơ sở dữ liệu trường, lớp, đội ngũ, học sinh và một số phân hệ khác để phục vụ cung cấp số liệu thống kê và thông tin quản lý ngành. Tích hợp phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục (EMIS) và phần mềm thống kê chất lượng giáo dục tiểu học (EQMS) vào cơ sở dữ liệu ngành đảm bảo báo cáo đầy đủ dữ liệu lên trên hệ thống.

          1.3. Tiếp tục triển khai phần mềm quản lý trường học: Phần mềm đánh giá học sinh tiểu học theo quy định của thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 và thông tư số 30/2014/TT-BGD ĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GD ĐT; triển khai sử dụng hồ sơ điện tử (sổ điểm, sổ liên lạc) phục vụ công tác quản lý và lưu trữ; thực hiện nghiêm túc Quyết định số1347/QĐ-SGD ĐT, ngày 02/10/2014 của Giám đốc sở GD- ĐT về việc ban hành quy chế sử dụng phầm mềm sổ điểm điện tử tích hợp trên hệ thống thông tin quản lý giáo dục Hà Nam.

          1.4. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các hệ thống thông tin dùng chung toàn ngành của Bộ GD-ĐT, cụ thể là:

          - Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống mù chữ, tại địa chỉ: http://pcgd.moet.gov.vn

          - Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục (EMIS) tại địa chỉ: http://thongke.moet.gov.vn

          1.5. Thực hiện các dịch vụ công phục vụ phụ huynh, học sinh cụ thể như: website nhà trường. http://pgdkimbang.hanam@moet.edu.vn

          1.6. Thực hiện trao đổi thông tin, các văn bản của ngành qua hộp thư điện tử của nhà trường. ttbasaoc1kb@hanam.edu.vn

                    2. Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy, học và kiểm tra đánh giá:

          2.1. Phổ biến, hướng dẫn giáo viên khai thác kho bài giảng e-learning của Bộ GDĐT tại địa chỉ http://elearning.moet.edu.vn nhằm đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học. Khuyến khích giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-learning để đóng góp vào kho bài giảng của trường, Phòng, Sở và Bộ GDĐT.

          2.2. Ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên chủ động tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng. Hạn chế lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng.

          2.3. Phát động, khuyến khích giáo viên xây dựng ngân hàng câu hỏi trực tuyến, tư liệu tài liệu, sách điện tử đóng góp vào kho học liệu số của ngành và hệ tri thức Việt số hóa quốc gia, tham gia SHCM trên “Trường học kết nối”.

          2.4. Phát động, hướng dẫn giáo viên, học sinh dạy và học trên một số sân chơi trên mạng: Trạng nguyên Tiếng Việt, Violympic Toán bằng Tiếng Việt, Violympic Toán bằng Tiếng Anh, Tiếng Anh tài năng (OSE),…

          2.5. Tiếp tục duy trì thực hiện lớp học điện tử (Phòng học Tiếng Anh thông minh, phòng dạy tin học,...)

          3. Chuẩn bị tốt hạ tầng và thiết bị CNTT:

          3.1 Để triển khai tốt nhất các ứng dụng CNTT, nhà trường cần chuẩn bị tốt về hạ tầng và thiết bị CNTT. Cụ thể:

           Chủ động liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Internet để được cung cấp cáp đường truyền quang Internet.

          3.2 Rà soát lại thiết bị tin học phục vụ cho dạy và học trong nhà trường, đặc biệt là máy tính tại các lớp và các phòng ban phục vụ các cuộc tập huấn qua mạng và tra cứu tài liệu phục vụ các môn học…

          3.3 Tham mưu với cấp trên đầu tư, sửa chữa trang bị các thiết bị (camera, micro đa hướng, màn hình, máy chiếu…) để phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy và học trong nhà trường.

           Trang bị dần thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành: máy tính, máy in, máy phôtô…. Môn tin học có máy tính dùng riêng cho hoạt động học tập. Cán bộ văn thư có máy tính nối mạng Internet kết nối máy in,  xử lý văn bản qua hệ thống quản lý văn bản và hỗ trợ điều hành.

           Nhà trường có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu của đơn vị, sử dụng các phần mềm có bản quyền; bắt buộc có phần mềm diệt virút đối với các máy tính liên quan đến quản trị dữ liệu, website, kế toán tài chính, các máy tính soạn thảo các văn bản hoặc có dữ liệu thuộc danh mục bí mật của nhà trường

          4. Công tác bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT cho giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý giáo dục:

          Nhà trường xác định đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, do đó xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT phù hợp với nhu cầu thực tế.

          4.1 Một số nội dung cần bồi dưỡng cho giáo viên:

          a, Các ứng dụng phục vụ dạy và học: Công nghệ e-Learning, các phần mềm thí nghiệm ảo, khai thác các nguồn học liệu, kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy và học…

          b, Các ứng dụng quản lý và điều hành nhà trường.

          c, Khai thác các phần mềm mã nguồn mở vào các hoạt động dạy, học.

          d, Hướng đến mô hình trực tuyến, phần mềm nguồn mở, học liệu mở cho giáo dục.

          e, Rà soát, đánh giá đúng, bồi dưỡng cho giáo viên năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại thông tư số 03/2014/BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và truyền thông.

          f, Tham gia thí điểm việc tập huấn giáo viên, nhân viên và cán bộ quản lý qua mạng.

          4.2. Một số nội dung cần bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên:

          Chuẩn bị kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo thông tư 03/2014/TT-BTTT ngày 11/3/2014 của Bộ thông tin và truyền thông.

5. Chuẩn bị tốt hạ tầng và thiết bị CNTT

- Chủ động liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ viễn thông internet để được cung cấp cáp đường truyền quang Internet. Hiện tại trường đang sử dụng 01 đường truyền mạng VNPT, 01 đường truyền mạng Viettel cung cấp miễn phí đảm bảo chất lượng và sự ổn định dịch vụ Internet.

- Rà soát lại thiết bị tin học phục vụ cho dạy học trong nhà trường, đặc biệt là máy tính tại phòng máy tính phục vụ học sinh có đáp ứng được yêu cầu học môn tin học, việc tổ chức các cuộc thi qua mạng và tra cứu tài liệu phục vụ các môn học.

- Trang bị đủ thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành: máy tính, máy in, máy photo… Cán bộ Văn thư có máy tính nối mạng internet kết nối máy in, máy quét phục vụ cho việc tiếp nhận, xử lý văn bản qua hệ thống quản lý văn bản (QLVB) và hỗ trợ điều hành của cấp trên.

- Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, dữ liệu của nhà trường, sử dụng các phần mềm có bản quyền; bắt buộc có phần mềm diệt virus đối với các máy tính liên quan đến quản trị dữ liệu, website, kế toán tài chính, ...

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Triển khai tới CB, GV, nhân viên toàn trường kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT; động viên khuyến khích CB, GV, nhân viên quan tâm và thực

 hiện tốt những nhiệm vụ có liên quan.

2. Cập nhật thông tin vào các phần mềm, website đã được trang bị, tập huấn hướng dẫn sử dụng và yêu cầu về thời điểm, số lượng các bài đăng.

- Cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời gian quy định các thông tin vào website của trường; phần mềm quản lí trường học SMAS 3.0; phần mềm phổ cập giáo dục; thi đua khen thưởng; kiểm định chất lượng; phần mềm trên hệ thống thông tin quản lí giáo dục online ... và các phần mềm theo cấp học.

- Công khai thông tin theo quy định của trường trên website, kịp thời đăng bài viết về các hoạt động nổi bật trong tuần, tháng của trường. Đăng tải các bài viết về hoạt động liên quan trực tiếp đến nhà trường.

- Ban quản lí (ban quản trị) website, giáo viên (nhân viên) phụ trách website, người viết bài phải chịu trách nhiệm về các thông tin đăng tải công khai trên đó. Các bài đưa lên trang web phải kiểm duyệt thông tin trước khi đăng tải.

- Số lượng bài quy định phải đăng trên website: Tối thiểu 4 bài/tháng.

3. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các phần mềm vào việc soạn giáo án điện tử cũng như các bài trình chiếu Powerpoint vào trong quá trình dạy học (không gọi giáo án điện tử đối với các bài trình chiếu Powerpoint). Thực hiện công khai trên tài nguyên của website trường và chia sẻ bài soạn cho đồng nghiệp theo quy định của chuyên môn cấp học. Kiểm tra việc soạn giáo án bằng máy tính đối với giáo viên để đảm bảo có chất lượng, tránh sao chép tuỳ tiện.

- Thực hiện có hiệu quả để tạo hứng thú học tập và nâng cao chất lượng của giờ dạy. Tránh tình trạng hình thức, biểu diễn, lạm dụng.

- 100% giáo viên phải tiếp cận, khai thác, ứng dụng CNTT trong dạy học.

- Nhà trường kiểm tra kĩ năng tin học văn phòng và thể thức văn bản theo Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ về việc Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính đối với Giáo viên soạn giáo án bằng máy tính để đảm bảo bài soạn có chất lượng.

4. Một số yêu cầu cụ thể về soạn giáo án

a. Soạn giáo án có sử dụng Powerpoint

- 100% giáo viên biết sử dụng phần mềm trình chiếu Powerpoint 2007 trở lên vào soạn bài, xác định đây là công cụ hỗ trợ, không thay thế bảng đen, không được lạm dụng và phải sử dụng vào thời gian phù hợp trong tiết dạy.

- Số lượng tối thiểu : 02 giáo án/tháng/giáo viên.             

- Đối với nữ giáo viên tuổi từ 50 trở lên, nam giáo viên tuổi từ 55 tuổi trở lên, trường có thể xem xét và quy định cụ thể nhưng ít nhất phải có 04 giáo án có sử dụng Powerpoint trong năm học. Đối với giáo viên thể dục chỉ khuyến khích tham gia.

b. Soạn giáo án điện tử

Các trường tiếp tục thực hiện và thực hiện có hiệu quả, các giáo án phải có chất lượng thực sự và được đưa lên tài nguyên website của trường mình.

- Số lượng giáo án điện tử: ít nhất 01 giáo án điện tử đối với 01 giáo viên trong một năm học.              

- Nữ giáo viên tuổi từ 50 trở lên, nam giáo viên từ 55 tuổi trở lên, giáo viên thể dục, nhà trường khuyến khích tham gia.

5. Việc sử dụng hộp thư điện tử ttbasaokb@hanam.edu.vn

          - Tăng cường sử dụng hộp thư điện tử ttbasaokb@hanam.edu.vn. Thành phần được vào hộp thư điện tử: Ban giám hiệu, Kế toán, Văn thư.

- Mỗi ngày, vào hộp thư ít nhất 2 lần để nắm được các thông tin kịp thời. Thực hiện chuyển tiếp thư sang hộp thư cá nhân khi văn bản có liên quan đến những người khác không trong thành phần được truy cập hộp thư.

 - Thực hiện việc gửi nhận văn bản, báo cáo qua thư điện tử theo đúng quy định.

6. Kết nối Internet và triển khai các ứng dụng trên mạng

- Thực hiện kết nối Internet. Bố trí sắp xếp các máy tính truy cập Internet thuận tiện cho cán bộ, viên chức, nhân viên trong đơn vị được truy cập Internet miễn phí nhằm khai thác, trao đổi thông tin nâng cao nhận thức và phục vụ công tác chuyên môn đồng thời tổ chức cho HS tham gia các sân chơi trí tuệ qua mạng.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu dùng chung, chia sẻ thông tin, giữa các bộ phận, tổ và cá nhân trong đơn vị.

7. Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, bài giảng điện tử    

- Tổ chức và tạo điều kiện cao nhất cả về tinh thần và vật chất giúp giáo viên tự xây dựng bài giảng điện tử và các phần mềm giảng dạy, các thí nghiệm ảo.

- Xây dựng và quản lý “kho dữ liệu” dùng chung: Các bài thao giảng, thi dạy của giáo viên phải sử dụng phương tiện hỗ trợ dạy học trong đó có CNTT.

- Tổ chức các chuyên đề trong tổ, nhóm chuyên môn về đổi mới phương pháp giảng dạy có sử dụng phương tiện CNTT một cách hợp lý nhằm nâng cao chất lượng bài giảng. (Tránh hiện tượng lạm dụng phương tiện, hình thức hoá bài giảng).

- Bố trí máy tính dùng riêng cho giáo viên phục vụ xây dựng bài giảng điện tử và khai thác thông tin, tư liệu trên mạng Internet.

- Xây dựng kho học liệu điện tử ở cấp trường. Thành lập các nhóm giáo viên quản lý kho học liệu điện tử của trường và khai thác tư liệu trên mạng, xây dựng các phần mềm dạy học theo từng bộ môn đưa vào kho tư liệu nhà trường;

- Mua bổ sung một số phần mềm dạy học, sách điện tử (e-book), thí nghiệm ảo,..

- Tổ chức thi Công nghệ thông tin đối với CBGV, thi xây dựng bài giảng điện tử. Tham gia cuộc thi Thiết kế bài giảng E- LEARNING.

8. Tăng cường dạy Tin học cho học sinh

- Trên cơ sở điều kiện vật chất, thiết bị hiện có, duy trì việc giảng dạy tin học đối với HS lớp 3,4,5.

- Sử dụng tối đa thời gian hoạt động của máy tính vào việc dạy Tin học cho học sinh.

9. Tập trung đầu tư kinh phí cho các hoạt động ứng dụng CNTT

Để có đủ điều kiện tạo sự chuyển biến sâu sắc về CNTT, cần huy động các nguồn đầu tư và tập trung kinh phí cho các nội dung:

- Tăng số lượng và chất lượng máy tính, thiết bị; mua sắm cơ sở vật chất phòng Tin học.

- Lắp đặt đường truyền mạng Internet Viettel để tiện cho việc sử dụng và truy cập mạng.

- Xây dựng, tuyển chọn, mua công cụ tạo và quản lí bài giảng điện tử, các phần mềm dạy học, phần mềm thí nghiệm ảo và e-Learning, các phần mềm quản lý trường học...

- Nhập dữ liệu tin học hóa các hoạt động giáo dục.

- Đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng CNTT.

- Tổ chức các hoạt động về CNTT.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Tổ chức phát động và triển khai Kế hoạch đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin đến toàn thể giáo viên và học sinh, cụ thể hóa các nội dung công tác ứng dụng CNTT cho từng cá nhân, bộ phận trong đơn vị.

Xây dựng kế hoạch thực hiện các nội dung công tác trên theo chủ đề năm học.

Thành lập nhóm CNTT để giúp Ban Giám hiệu lập kế hoạch, tổ chức, triển khai các hoạt động ứng dụng CNTT của đơn vị, phân công đ/c Phó Hiệu trưởng phụ trách về CNTT và chịu trách nhiệm kiểm soát các thông tin đưa lên trang website của nhà trường;

Phối hợp với các tổ chức, doanh nghiệp cá nhân giỏi chuyên về CNTT để được trợ giúp kỹ thuật, hỗ trợ xây dựng các giải pháp, tăng cường cơ sở vật chất, nhân lực cho ứng dụng CNTT tại đơn vị;

Tổ chức thảo luận, tập huấn, tuyên truyền về các ứng dụng CNTT. Tất cả các hoạt động trong  trường học phải có sự hỗ trợ và ứng dụng CNTT;

Đánh giá thi đua cá nhân, tập thể trong năm học trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác ứng dụng CNTT.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (b/cáo);

- CB, GV, NV toàn trường (t/h);

- Lưu: Hồ sơ, VT.

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Trần Xuân Tú

 

 

 

PHẦN THỨ HAI: KẾ HOẠCH THỰC HIỆN TỪNG THÁNG

Tháng

Nội dung công việc

Bổ sung

8/2018

 

- Tập huấn kĩ năng soạn thảo văn bản theo TT01, kĩ năng soạn giáo án Powerpoint, soạn giáo án E-learning.

- Triển khai các văn bản, quy phạm pháp luật về CNTT, phân công công việc cụ thể cho cán bộ phụ trách CNTT

- Lập hòm thư điện tử để cập nhật thông tin hai chiều

- Đăng ký soạn bài trên máy.

- Đăng tin bài lên trang Website

- Kiểm tra khả năng giáo viên soạn bài trên máy.

 

9/2018

- Duy trì thường xuyên hộp thư điện tử miền @hanam.edu.vn

- Cập nhật phần mềm phổ cập.

- Kiện toàn Ban quản trị CNTT nhà trường

- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ CNTT

- cập nhật bổ sung thông tin đầu năm trên hệ thống trường tiểu học.

- Hoàn thành Báo cáo phần mềm EQMS và EMIS đầu năm

 

 

 

Chuyển tháng 10

10/2018

- Tổ chức chuyên đề ứng dụng CNTT vào bài dạy.

- Duy trì đủ bài trên website.

- Hoàn thành cập nhật thông tin phần mềm phổ cập xóa mù

- Chuyên môn, TTCM làm sổ sách, báo cáo trên máy.

- Các bộ phận báo cáo trên máy.

- Chỉ đạo GV khối 4, 5 cập nhật điểm kiểm tra giữa kì trên hệ thống quản lí giáo dục.

 

11/2018

- Quản lý tài chính trong phần mềm trên máy.

- Cán bộ quản lý  cập nhật phầm mềm và sử dụng nộp báo cáo và trao đổi dữ liệu bằng hòm thư.

- Đăng tin trên trang Website của nhà trường đúng và đủ theo qui định

 

12/2018

- Duy trì liên lạc với PGD và GV qua hòm thư điện tử đúng kế hoạch.

- Đăng tin trên trang Web của nhà trường đúng và đủ theo qui định.

- Tìm hiểu Sổ liên lạc điện tử.

- Kiểm tra cơ sở vật chất CNTT

- Dự giờ GV dạy học môn Tiếng Anh sử dụng bảng tương tác và các thiết bị CNTT.

 

 

 

 

 

1/2019

- Kiểm tra kết quả việc thực hiện ứng dụng CNTT vào dạy học trong HKI của mỗi giáo viên.

- Chuyên môn tổng hợp báo cáo KQ HKI trên phần mềm do ngành quy định.

- Chỉ đạo GV các khối cập nhật điểm thi cuối kì 1 trên hệ thống Quản lí giáo dục.

- Công khai kết quả giáo dục học kì 1 trên website.

 

2/2019

- Duy trì và cập nhật thông tin các phần mềm báo cáo giữa năm.

- Lấy dữ liệu tại phần mềm phổ cập để xây dựng Kế hoạch phát triển giáo dục.

- Tổ chức chuyên đề sử dụng giáo án điện tử.

- Thay hình ảnh trang chủ website chúc mừng năm mới.

 

3/2019

 - Làm báo cáo trên phần mềm mà ngành quy định.

- Thao giảng đợt 2, khuyến khích đối với những GV sử dụng CNTT

- Đăng tin trên trang Website của nhà trường đúng và đủ theo qui định.

- Cập nhật điểm kt giữa kì 2 và sinh hoạt chuyên môn trên hệ thống quản lí giáo dục.

 

4/2019

- Cập nhật số liệu phổ cập vào phần mềm.

- Chuyên môn làm đề KT cuối kỳ cho HS trên máy.

- Đăng tin trên trang Web của nhà trường đúng và đủ theo qui định.

- Duy trì thường xuyên hòm thư điện tử để liên lạc hai chiều.

 

5/2019

- Kiểm tra kết quả thực hiện trong năm học, có hướng phát triển trong năm tới.

- Chỉ đạo GV khối cập nhật điểm thi cuối năm trên hệ thống Trường học kết nối

- Làm báo cáo cuối năm trên phần mềm mà ngành quy định.

- cập nhật thông tin các phần mềm cuối năm và hệ thống quản lí trường TH.

- Tổng kết đánh giá hoạt động CNTT trong năm học.

 

 

 

 

 

 

 

TH Ba Sao

Xem thêm...

Ba công khai

Thư viện ảnh


  • 2018-04-11

  • 2018-04-11

  • 2018-04-11

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 20

Tổng lượng truy cập: 184976