Điểm báo

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016-2017

PHÒNG GD - ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ CHÂN LÝ

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                   

      Số:20/KH-THCL                                        Chân Lý, ngày 20 tháng 9 năm 2016

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017

 

A.   NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Căn cứ Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; Quyết định số 1893/QĐ-BGDĐT ngày 03/6/2016 về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 4304/BGDĐT-GDTH ngày 31/8/2016 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục tiểu học năm học 2016 - 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của giáo dục mần non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;  

Căn cứ Công văn số 1341/SGDĐT-GDTH ngày 09/9/2016 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2016-2017 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 656/PGDDT-GDTH ngày 12/9/2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Lý Nhân về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 cấp Tiểu học.

Căn cứ  kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 và tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường; trường Tiểu học xã Chân Lý xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 như sau:

B. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.

  1. Lớp - học sinh:

Khối

Số lớp

Số học sinh

Nữ

Bình quân HS/lớp

Khuyết tật

lưu ban

Con gia

đình nghèo

Con gia

đình cận nghèo

Con TB, BB

1

4

125

58

31

1

1

7

5

 

2

4

133

57

33

3

 

9

9

 

3

4

118

56

29

1

 

2

6

 

4

4

136

65

34

 

 

14

9

 

5

4

132

66

33

 

 

10

10

 

Cộng

20

644

302

32

5

1

42

40

 

 ( Ghi chú: 5 học sinh khuyết tật học HN được  tính trong tổng số 644 học sinh)

2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

          Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 37 (Nữ 34 -  Biên chế: 28, hợp đồng 68: 2, hợp đồng: 7). Trong đó:

          - Cán bộ quản lý:  3. Trình độ đào tạo: ĐHSP: 3

          - Giáo viên: 32  (GV văn hóa: 23, GV chuyên ngành: 9  )

                 Trình độ đào tạo: 

                             + ĐHSP: 19/32 (59,4 %)

                             + CĐSP: 13/32 (40,6%)           

                 Trình độ chuyên môn : 

                             + Giỏi cấp tỉnh: 1/32   (3,1%)

                             + Giỏi cấp huyện:  11/32  (34,4%)

                             + Giỏi cấp trường:   14/32 (43,8%)   

          - Nhân viên hành chính: 2. Trình độ:  ĐH: 2

          - Số đảng viên: 17/37 (45,9 %)

          - Số đoàn viên: 16/37 (43,2 %)                

3. Cơ sở vật chất

          - Diện tích: Tổng diện tích: 11777m2 (Đã được cấp quyền sử dụng đất)

          - Phòng học: 20 phòng/20 lớp (Cao tầng, Kiên cố: 20)

- Phòng chức năng: 7 (01 phòng  Âm nhạc, 01 phòng Mĩ thuật, 02 phòng dạy Tiếng Anh, 02 phòng Tin học) đều là phòng kiên cố.

- Các phòng khác: 09 phòng  (01 phòng Hiệu trưởng, 02 phòng Phó Hiệu trưởng , 01 phòng Hội đồng, 01 phòng Đội, 01 phòng y tế,  03 phòng thư viện)  đều là phòng kiên cố.

          - 100% phòng học có bảng chống lóa, bàn ghế giáo viên, học sinh đảm bảo phục vụ dạy và học.

- Bàn ghế: tổng  395 bộ, trong đó: Bàn ghế đạt chuẩn: 330  bộ, chưa đạt chuẩn: 65 bộ (Bàn đôi, ghế đôi )

- Thiết bị dạy học: 20 bộ/20 lớp, có tủ đựng tại các lớp học.

          - Có đủ các trang thiết bị văn phòng như: Máy vi tính, tăng âm, loa đài, đầu  đĩa VCD, ti vi, máy chiếu.

- Có công trình vệ sinh riêng cho giáo viên và học sinh, có công trình nước sạch.

          - Có sân chơi, bãi tập cho học sinh vui chơi, tập luyện. Khuôn viên, cảnh quan trường xanh, sạch đẹp.     

4. Thuận lợi, khó khăn

         a. Thuận lợi:

- Có sự lãnh đạo toàn diện của Đảng và sự ủng hộ của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD ĐT Lý Nhân.

- Nhân dân địa ph­ương và cha mẹ học sinh nhận thức đúng vai trò của giáo dục trong giai đoạn hiện nay, thực sự quan tâm đến giáo dục,  công tác xã hội hoá giáo dục nhiều năm liền đạt kết quả tốt.

- Các đồng chí cán bộ quản lý đoàn kết gắn bó, đều tay, trách nhiệm, công việc triển khai có nề nếp.

-  Đội ngũ giáo viên nhà trường ngày càng được ổn định và được trẻ hoá, đoàn kết, có chí hướng vì tập thể, có tinh thần trách nhiệm cao. Một số giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề cao, gương mẫu trong công tác, là mũi nhọn về chuyên môn.

         - Các tổ chức trong trường luôn giữ được mối đoàn kết, hoạt động có nề nếp và hiệu quả, là nhân tố quan trọng giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

         -  Quan hệ trong giáo viên, học sinh, phụ huynh và các mối quan hệ xã hội gắn bó hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.

         - Học sinh ngoan, không có học sinh bỏ học.

         b. Khó khăn.

- Đời sống của một số gia đình học sinh còn có khó khăn nên việc quan tâm đầu tư cho con em học tập phần nào còn hạn chế.

- Đội ngũ giáo viên  được trẻ hoá nhưng tỉ lệ giáo viên giỏi còn ít, một số giáo viên trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao.

         - Trường gồm 2 điểm trường cách nhau gần 3 km, khã kh¨n cho qu¶n lý vµ tæ chøc c¸c ho¹t ®éng.

- Địa bàn hành chính xã rộng, học sinh phải điều động di chuyển giữa 2 khu, sĩ số học sinh trong một lớp đông.

- Trang thiết bị một số phòng chức năng còn thiếu  so với yêu cầu của trường Chuẩn Quốc gia mức độ II. Một số phòng chức năng còn dồn ghép.

- Giáo viên thuyên chuyển nhiều, đội ngũ giáo viên không ổn định nên việc bồi dưỡng chuyên môn gặp không ít khó khăn.

- Số lượng cán bộ giáo viên nghỉ thai sản trong năm học nhiều (4 đ/c: giáo viên văn hóa) ảnh hưởng nhiều đến nề nếp các lớp học, các hoạt động của nhà trường. 

C - KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016 - 2017      

I - NHIỆM VỤ CHUNG

Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của Bộ GDĐT thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

Tăng cường kỷ cương, nền nếp và nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác trong nhà trường; đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế địa phương, của trường.

Tiếp tục chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, kĩ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng;  triển khai mô hình trường học mới Việt Nam ở khối 2,3; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và thực hiện tốt đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; dạy học tốt môn Tiếng Việt lớp 1 - Công nghệ giáo dục; bảo đảm các điều kiện và tiếp tục triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình 4 tiết/tuần cho 100% học sinh lớp 3,4,5; tổ chức dạy Tiếng Anh tăng cường (phonics) cho học sinh lớp 1,2 ;; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia, xây dựng nhà trường đạt Đơn vị văn hóa, tổ chức tốt dạy học 2 buổi/ngày.

Khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lí theo hướng tăng cường phân cấp quản lí, thực hiện quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao quản trị nhà trường. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý giáo dục.

 

  II - NHỮNG NHIỆM VỤ CỤ THỂ.

 1- Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

   1.1- Thực hiện các cuộc vận động

        * Chỉ tiêu

        - Đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên:

+ 100% CB, GV, NV thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, mỗi CB, GV, NV đăng ký 1 nội dung làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh và hoàn thành, mỗi CB, GV, NV có 1 sáng kiến kinh nghiệm  về dạy học, quản lý, làm việc

+ 100% CB, GV, NV thực hiện tốt cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học, sáng tạo”. Kết quả đánh giá cuộc vận động của nhà trường cuối năm: 39,5 điểm; đánh giá cá nhân: 32/37 đồng chí loại Tốt, 5/37 đồng chí xếp loại Khá.

+100% CB, GV, NV thực hiện tốt cuộc vận động “Dân chủ, kỉ cương, tình thương, trách nhiệm”.  Không có cán bộ, giáo viên vi phạm Pháp lệnh dân số (sinh con thứ 3 trở lên).

- Đối với học sinh: 100% số lớp duy trì tốt trật tự kỷ cương, nền nếp trong các hoạt động, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, không có học sinh mắc các tệ nạn xã hội, không có học sinh bị kỷ luật.

        * Biện pháp

- Quán triệt Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh;

- Thực hiện tốt chuyên đề Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2016 và năm 2017 theo chỉ đạo, thực hiện tốt việc đánh giá thường xuyên hàng tháng.

- Thực hiện tích hợp nội dung giáo dục "Học tập và làm theo tư tưởng,  đạo đức, phong cách  Hồ Chí Minh" trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.

-Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp;

- Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm trong công việc; tăng cường kỷ cương, nền nếp trong mọi hoạt động; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo;

- Ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo. Quan tâm đến trang phục, giao tiếp, hành xử của nhà giáo phù hợp, có văn hoá, tuyên truyền tốt Pháp lệnh dân số.

- Xây dựng nội quy, quy chế làm việc của  nhà trường.  Tổ chức cho học sinh xây dựng nội quy lớp học và thực hiện.

-Tổ chức tốt Hội nghị cán bộ công chức, viên chức và lao động theo nghị định 04/2015/NĐ- CP ngày 9 tháng 1 năm 2015 và thông tư 01/2016-TT-BNV ngày 13 tháng 1 năm 2016.

Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá kết quả thực hiện các cuộc vận động theo quy định.

- Tiếp tục triển khai các biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, quản lý chất lượng thực chất, không để học sinh bỏ học, làm tốt công tác bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh ngồi sai lớp.

- Quản lý tốt kỷ cương nề nếp trường học, đẩy mạnh phong trào thi đua trong học tập và rèn luyện của học sinh. Tổ chức nhiều hoạt động thiết thực, mang nhiều ý nghĩa, giúp các em “Học mà chơi, chơi mà học”, phát triển và hoàn thiện nhân cách, bồi dưỡng năng khiếu và tài năng sáng tạo của các em.

-Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại giáo viên, đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng  theo chuẩn, sơ kết tổng kết đánh giá nghiêm túc việc thực hiện các cuộc vận động trong năm học.

 - Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1, Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm, Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 22/12/2012 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam., công văn số 1035/HD-SGDĐT-GDTrH ngày 13/7/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1.2- Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua: "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực"

        * Chỉ tiêu

        - 100% các lớp thực hiện tốt các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”.

- Nhà trường giữ vững và nâng cao chất lượng các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", phấn đấu 5/5 nội dung xếp loại xuất sắc.

        * Biện pháp

- Tăng cường giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

        - Tiếp tục phát động phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện - Học sinh tích cực” trong toàn trường, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện, coi đây là hoạt động thường niên trong nhà trường.

           - Tổ chức cho học sinh hát Quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc. Tổ chức tốt các hoạt động tập thể giữa giờ: Thứ 2, 4, 6 múa tập thể, trò chơi dân gian; thứ 3, 5 tập thể dục, võ cổ truyền.

- Tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, tạo môi trường học tập sinh hoạt gần gũi thân thiện, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh, như liên hoan tiếng hát dân ca, giao lưu trò chơi dân gian, tập thể dục nhịp điệu, bài võ cổ truyền, các câu lạc bộ. Hàng tháng tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho học sinh phù hợp với từng khối lớp. Phân công học sinh làm vệ sinh các khu vực hàng ngày.

-  Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học. thực hiện tích hợp Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường.

        - Huy động sự đóng góp của phụ huynh học sinh xây dựng nhà trường xanh - sạch - đẹp: Dọn cỏ, cắt tỉa cây, trồng thêm cây xanh, cây hoa, cây cảnh.

        - Tham mưu với Đảng, chính quyền địa phương tiếp tục hoàn thành xây dựng 2 phòng chức năng cấp 4 ở khu Chân Lý, xây dựng cơ sở vật chất trường học.

       - Tiết kiệm nguồn ngân sách mua sắm bổ sung các trang thiết bị dạy học.

      - Duy trì việc chăm sóc các di tích lịch sử trên địa bàn xã.

       - Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.

       -  Tổ chức "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.

      - Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.

2. Thực hiện chương trình giáo dục

2.1. Thực hiện chương trình giảng dạy các môn học và hoạt động giáo dục

* Chỉ tiêu

          - Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, các hoạt động giáo dục:

                + Môn Tiếng Việt và Toán tỷ lệ hoàn thành môn học đạt 99% trở lên.

      + Các môn học và hoạt động khác 100% hoàn thành.

- Đánh giá định kỳ các môn học theo quy định:

Môn học

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm dưới 5

Tiếng Việt

45-47%

30-32%

    24-26%

Dưới 1 %

Toán

50-52%

30-32%

19-21%

Dưới 1 %

Khoa học

50-52%

35-37%

15-17%

0

Lịch sử và Địa lý

     50-52%

35- 37%

15-17%

0

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học: đạt 99% trở lên

- Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học: đạt 99% trở lên.

- Tỷ lệ học sinh được khen thưởng: đạt từ 65 % trở lên

- Tổ chức tốt các sân chơi trí tuệ  học sinh cấp trường. Tổ chức cho học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ  do phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức như: Olympic môn Tiếng Việt, Toán; Thi Giải toán qua mạng Internet:

 + Olimpic Toán, Tiếng Việt khối 3,4, 5 cấp huyện: 8 giải/1khối.

 + Olimpic Toán, Tiếng Việt lớp 5 cấp Tỉnh: 2 giải cấp Tỉnh/1 môn.

 + Giải Toán khối 3,4,5 trên mạng Intenet cấp huyện:  4 giải /1 khối.

 + Giải Toán khối 5 trên mạng Intenet cấp Tỉnh, cấp quốc gia: 2 giải cấp Tỉnh, 1 giải Quốc gia.

 + Giải Toán bằng Tiếng Anh khối 4 trên mạng Intenet:  4 giải cấp huyện, 2 giải cấp Tỉnh.

          -  5 học sinh/1lớp thi “Chữ Việt đẹp” cấp trường, 80% số lớp, số học sinh của trường xếp loại A vở sạch, chữ đẹp; 100% học sinh tham gia các hoạt động ngoài giờ lên lớp; 100% học sinh tham gia Bảo hiểm y tế học sinh; Kiểm tra chéo cấp huyện cuối năm xếp loại Tốt.

          - Tổ chức tốt Hội khỏe Phù Đổngcấp trường, tích cực tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện, xếp thứ 10 -12/ 24 trường

          * Biện pháp

-Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục chủ động, nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo.

- Xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, thông qua việc tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.

- Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh

- Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học.

- Thực hiện tốt việc thanh tra, kiểm tra chuyên môn, giữ nghiêm kỷ cương, nền nếp chuyên môn: Soạn giảng, chấm trả bài, ký duyệt giáo án và các hồ sơ của giáo viên, dự giờ theo đúng quy định, ký giáo án vào sáng thứ 6 hàng tuần, lên lớp đúng giờ, không làm việc riêng trong giờ lên lớp. Tổ chức các kỳ kiểm tra định kỳ nghiêm túc.

- Tổ chức tốt việc bàn giao chất lượng học sinh từ lớp dưới lên lớp trên, bàn giao chất lượng học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, coi chất lượng là một chỉ số quan trọng trong đánh giá thi đua cuối năm của giáo viên.

- Nâng cao chất lượng dạy buổi 2, bố trí thời khóa biểu hợp lý, đảm bảo quy định về định mức tiết dạy với giáo viên, động viên giáo viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp để bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành môn học.

          - Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và sinh hoạt chuyên môn liên trường; đưa sinh hoạt chuyên môn trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng.

          -  Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh. Tổ chức tốt, nghiêm túc các đợt kiểm tra định kỳ đảm bảo đánh giá đúng chất l­ượng học sinh; Quản lý chặt chẽ và đánh giá nghiêm túc chất lượng các môn tự chọn.

          -  Tăng cường kiểm tra, dự giờ thăm lớp, đặc biệt đối với với giáo viên trẻ mới ra trư­ờng, phân công giáo viên có kinh nghiệm trong cùng tổ giúp đỡ giáo viên  mới ra trường về chuyên môn nghiệp vụ,  công tác chủ nhiệm và cách thức tổ chức các hoạt động cho học sinh.

- Tổ chức tốt hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, Nâng cao ý thức tinh thần trách nhiệm của giáo viên đối với việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

 - Quan tâm hướng dẫn học sinh cách tự học. Thực hiện tốt và có hiệu quả việc tự quản trong thời gian truy bài đầu buổi học. Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn quan tâm phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh ngay trong các tiết học. Phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức tốt hoạt động ứng dụng sau mỗi bài học. Tổ chức các hoạt động nhằm phát hiện học sinh năng khiếu, tham gia giao lưu các sân chơi trí tuệ cấp huyện, cấp tỉnh.

- Quản lý và sử dụng tốt  thiết bị, phát huy tối đa hiệu quả của các thiết bị trong phòng dạy tiếng Anh, bố trí tối đa các tiết dạy môn tiếng Anh tại phòng máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện và tủ sách dùng chung, tổ chức bổ sung, mua sắm các thiết bị còn thiếu, mua đủ bộ thiết bị cho mỗi học sinh lớp 1, đảm bảo chất lượng phục vụ  giảng dạy.

         - Quy định hồ sơ sổ sách giáo án đối với giáo viên, vở ghi đối với học sinh trong năm học, quản lý tốt việc soạn giáo án trên máy vi tính theo các quy định của Phòng GD- ĐT, kiểm tra hồ sơ của giáo viên, vở sạch chữ đẹp của học sinh ít nhất 4 lần ở cấp trường. Tổ chức tốt hội thi ”Chữ Việt đẹp" cấp trường.

- Chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc, có chất lượng việc giảng day các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...

- Làm tốt công tác phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội

- Tổ chức Hội khỏe  Phù Đổng cấp trường.

- Tổ chức tốt các ngày lễ lớn trong năm, thực hiện các đợt thi đua theo chủ đề, chủ điểm, chỉ đạo hoạt động Đội, Đoàn theo kế hoạch, xây dựng đội văn nghệ học sinh, giáo viên. Tổ chức liên hoan tiếng hát dân ca học sinh, liên hoan tiếng hát giáo viên, trò chơi dân gian...cho học sinh.

- Thành lập ban chỉ đạo BHYT,  xây dựng kế hoạch công tác y tế trường học, tích cực tuyên truyền để học sinh tham gia bảo hiểm y tế, thực hiện công tác giáo dục phòng chống dịch bệnh, giáo dục sức khỏe . Phối hợp với Trạm y tế xã tổ chức khám sức khỏe cho học sinh. Có sổ khám sức khỏe, theo dõi sức khỏe của từng học sinh.  

- Phân công các khu vực vệ sinh cho các lớp, tổ chức các buổi lao động làm vệ sinh trường lớp,  trồng bổ sung và chăm sóc cây xanh trong trường, hàng tuần tổng vệ sinh trường lớp, tu sửa mua sắm các thiết bị vệ sinh trường học, trang trí lớp học. Hàng tuần có tổng kết đánh giá xếp loại thi đua theo từng lớp.

- Mua sắm đầy đủ các trang thiết bị cho hoạt động Đoàn, Đội. Phân công giáo viên có năng lực làm tốt công tác Đội dưới sự chỉ đạo trực tiếp của đồng chí Phó hiệu trưởng. Duy trì nề nếp các hoạt động của Đội.Tổ chức kiểm tra đánh giá các hoạt động ngoài giờ lên lớp đầu năm, cuối kì I, cuối năm học.

  2.2.  Giáo dục hình thành và phát triển năng lực của học sinh

          * Chỉ tiêu

          - Mức độ hình thành và phát triển năng lực: Tỷ lệ đạt từ 99% trở lên. Trong đó

+Tự phục vụ, tự quản:  đạt 99%

+ Giao tiếp, hợp tác: đạt  99%

+ Tự học và giải quyết vấn đề: đạt 100%

 

* Biện pháp

- Mỗi giáo viên tăng cường giáo dục hình thành các năng lực của học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường.

- Thường xuyên kiểm tra việc tự phục vụ, tự quản lý của học sinh. Xây dựng tốt nề nếp tự quản của lớp, đặc biệt chú ý đến việc thành lập Hội đồng tự quản, hướng dẫn Hội đồng tự quản biết cách tổ chức các hoạt động của lớp một cách nề nếp. Mỗi năm kiện toàn Hội đồng tự quản 3-4 lần để tạo điều kiện cho các em được phát triển năng lực của mỗi các nhân.

- Giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho học sinh xây dựng nội quy lớp học, xây dựng thời khóa biểu, thời gian biểu. Giúp đỡ cho học sinh có khả năng giao tiếp trong các tiết học.

- Khuyến khích, kiểm tra việc tự học và giải quyết vấn đề, tự đánh giá kết quả học tập của học sinh.

- Quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh hàng ngày, hang tuần để nhận xét sự hình thành và phát triển năng lực của các em; động viện khích lệ, giúp các em khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các năng lực riêng.

- Phối kết hợp tốt với CMHS qua sổ liên lạc, sử dụng sổ liên lạc điện tử, trao đổi trực tiếp để giúp đỡ học sinh, ghi sổ theo dõi chất lượng giáo dục hàng tháng.

- Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, giáo dục thể chất, các hoạt động ngoại khoá, rèn kỹ năng sống, bồi dưỡng năng khiếu, các loại hình câu lạc bộ và các hoạt động nhằm phát triển năng lực cá nhân của học sinh như: câu lạc bộ Vui học - Học vui, Hội thi văn nghệ, báo tường. Mời cựu chiến binh đến trường nói chuyện thời sự cho CB, GV, NV, HS nghe nhân ngày 22/12. tổ chức chăm sóc, tìm hiểu di tích lịch sử ở địa phương, chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ.

- Tổ chức các câu lạc bộ Toán học, Văn học, Tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học,... để thu hút học sinh tham gia học tập, trao đổi theo nhóm qua đó hình thành và phát triển năng lực cho học sinh.

  2.3. Giáo dục hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh

          * Chỉ tiêu

          -  Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất: Tỷ lệ đạt 100%.  Trong đó:

+ Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục: đạt 100%

+ Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm: đạt 100%

+ Trung thực, kỉ luật, đoàn kết: đạt 100% 

+ Yêu gia đình, bạn bè và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước: đạt 100%

          * Biện pháp

          - Làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục truyền thống thông qua các hoạt động  ngoại khóa, hoạt động đoàn đội, tổ chức tốt các ch­ương trình lồng ghép cho học sinh trong tr­ường.

          - Xây dựng nội quy, quy định về kỉ cư­ơng nề nếp đối với giáo viên, học sinh, coi trọng rèn luyện đạo đức.

          - Hàng ngày, hàng tuần quan sát các biểu hiện trong các hoạt động của học sinh. Nhận xét sự hình thành và phát triển phẩm chất của các em; động viên khích lệ giúp các em khắc phục khó khăn, phát huy ưu điểm và các phẩm chất riêng, điều chỉnh hoạt động, ứng xử kịp thời để tiến bộ.  

          - Chỉ đạo giáo viên làm tốt công tác chủ nhiệm lớp. Tổ chức có hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn trong đó có nội dung về công tác chủ nhiệm lớp để giáo viên mới ra trường học tập kinh nghiệm của giáo viên lâu năm trong nghề có biện pháp tích cực trong công tác chủ nhiệm lớp.

          - Thực hiện đủ, đúng chương trình giảng dạy môn đạo đức trong chương trình. Kết hợp giáo dục đạo đức trong các môn học khác.

          - Lồng ghép giáo dục đạo đức trong các tiết sinh hoạt tập thể. Đặc biệt trong tiết chào cờ đầu tuần, cho học sinh xử lí các tình huống có thể xảy ra trong cuộc sống, thông qua đó hình thành và phát triển phẩm chất của học sinh.

          - Thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Phối kết hợp chặt chẽ giữa gia đình, nhà trường, xã hội để giáo dục đạo đức cho học sinh.

2.4. Tiếp tục triển khai đổi mới đánh giá học sinh Tiểu học

          * Chỉ tiêu

- 100 % giáo viên thực hiện tốt việc đánh giá học sinh theo thông tư 30/2014/TT- BGD ĐT.

- 100% học sinh được đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì theo thông tư 30/2014/TT- BGD ĐT.

          * Biện pháp

- Tiếp tục triển khai và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo theo Công văn 6169/BGDĐT-GDTH ngày 27/10/2014 v/v thực hiện đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 của Bộ GD-ĐT Về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học. 

 Tổ chức quán triệt Thông tư 30/2014 (sửa đổi) tới cán bộ, giáo viên, giúp giáo viên hiểu rõ việc sửa đổi Thông tư 30/2014 nhằm giúp giáo viên khắc phục khó khăn về kĩ thuật khi thực hiện đánh giá học sinh

- Tiếp tục tuyên truyền giải thích cho cha mẹ học sinh về quy định đánh giá học sinh tiểu học. Tăng cường sự liên hệ, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, để cha mẹ HS, cộng đồng xã hội hiểu đúng và đầy đủ hơn về mục đích, ý nghĩa của Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT, khuyến khích để họ tích cực và phát huy được vai trò là người tham gia vào trong quá trình đánh giá thường xuyên đối với HS tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục HS của nhà trường.

- Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ GV trong việc thực hiện đánh giá HS theo tinh thần Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT.

- Kiện toàn Hội đồng tư vấn đánh giá học sinh theo Thông tư 30. Kịp thời tư vấn cho giáo viên khi đánh giá học sinh.

Cán bộ quản lý thường xuyên giám sát việc thực hiện đánh giá của GV, kịp thời giúp đỡ, tư vấn để GV thực hiện việc điều chỉnh, đổi mới PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp có hiệu quả.

- Tổ chức các chuyên đề, thao giảng, dự giờ  tập trung vào việc đổi mới hình thức đánh giá HS, nhằm học hỏi, rút kinh nghiệm trong việc đánh giá HS.

          - Khuyến khích GV luôn tự học tập, trau dồi sử dụng ngôn ngữ dùng trong đánh giá HS. Chú ý sử dụng hiệu quả "Sổ tay đánh giá học sinh tiểu học";

- Khuyến khích giáo viên chia sẻ về cách đánh giá thường xuyên bằng nhận xét học sinh trong quá trình dạy học; từ đó hỗ trợ, giúp đỡ giáo viên, được quyền chủ động vận dụng một cách linh hoạt, có thể bằng "lời nói" hoặc là “viết” vào vở hoặc phiếu học tập, bài kiểm tra của học sinh phù hợp với học sinh và nhà trường; thống nhất cách vận dụng, triển khai cho phù hợp với điều kiện thực tế ở trường mình, lớp mình; cập nhật thông tin cách đánh giá của các trường để vận dụng vào thực tế dạy học.

2.5. Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục

          * Chỉ tiêu

-100% giáo viên lập được kế hoạch bài dạy và thực hiện dạy học tích hợp thật sự trong các môn học và các hoạt động giáo dục

          * Biện pháp

          -Tổ chức cho giáo viên sinh hoạt chuyên môn, trao đổi trong tổ, khối chuyên môn tập trung vào nghiên cứu, trao đổi để nhận biết được các nội dung cần tích hợp trong các môn học và các hoạt động giáo dục của khối.

+ Các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo tích hợp với nội dung môn Tiếng Việt, Lịch sử - Địa lý, Đạo đức và các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

          + Các nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS gắn với môn Khoa học, TNXH và các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

+ Các nội dung giáo dục An toàn giao thông gắn với các bài học an toàn giao thông và các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

+ Các nội dung giáo dục Quyền và bổn phận trẻ em gắn với các bài dạy đạo đức, với các bài học về Quyền và bổn phận trẻ em.

- Chỉ đạo cho giáo viên thực hiện việc tích hợp đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.

-Thường xuyên kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên thông qua giáo án, qua dự giờ trên lớp.

- Khuyến khích giáo viên trao đổi, thảo luận, học tập kinh nghiệm về triển khai dạy học tích hợp, xác định được mức độ tích hợp trong các bài học và từng môn học và các hoạt động giáo dục, lập được kế hoạch dạy học tích hợp trong các nội dung giáo dục gắn với việc giảng dạy các môn học đạt hiệu quả.

2.6. Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn

* Chỉ tiêu

- 100% CB, GV tham gia đầy đủ , đổi mới, hiệu quả, chất lượng các buổi SHCM theo quy định: Sinh hoạt chuyên môn tổ 2 lần/ tháng; SHCM liên trường  GV văn hóa, TD, Âm nhạc, Mỹ thuật 4 lần/ năm; GV tiếng Anh 8 lần/năm.

* Biện pháp:

- Xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn trong năm học. Phân công CBQL phụ trách và dự SHCM với các tổ.

- Các tổ chuyên môn chủ động xây dựng và triển khai kế hoạch sinh hoạt chuyên môn cấp tổ theo từng tuần, báo cáo với CBQL những vấn đề cần hỗ trợ, giải quyết.

- Chỉ đạo tốt các nội dung và hình thức Hội thảo cấp trường, sinh hoạt chuyên môn đảm bảo đổi mới, hiệu quả, tập trung vào các nội dung: Triển khai mô hình VNENphương pháp “Bàn tay nặn bột”; dạy học Tiếng Việt 1-CGDđánh giá học sinh theo Thông tư số 30/2014; dạy học Mỹ thuật theo phương pháp Đan Mạch; dạy và học ngoại ngữ…

- Động viên giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng thông tin trực tuyến, “Trường học kết nối”, quan tâm bồi dưỡng CM cho GV mới.

- Chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho sinh hoạt CM cụm trường tại đơn vị mình tổ chức, đôn đốc GV tham gia sinh hoạt CM cụm trường đầy đủ, nghiêm túc.

2. 7. Chỉ đạo dạy  học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục

          * Chỉ tiêu

- 100% giáo viên lớp 1 dạy Tốt Tiếng Việt công nghệ giáo dục. 99-100% học sinh lớp 1 đọc thông, viết thạo, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp

* Biện pháp:

- Chỉ đạo tốt việc dạy học buổi 2, phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng để dạy học, không tập trung giải nghĩa từ cho học sinh khi học ngữ âm  quan tâm rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh. 

- Chỉ đạo giáo viên nghiên cứu thiết kế bài dạy trước khi lên lớp, không soạn bài, không ghi nhật ký dạy học, thiết kế bài kiểm tra định kỳ để đánh giá học sinh phù hợp theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.

          * Biện pháp

Triển khai thực hiện Quyết định số 2222/QĐ-BGD ĐT ngày 01/7/2016 về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục năm học 2016-2017.

Tăng cường công tác trao đổi, bồi dưỡng chuyên môn đối với việc dạy học chương trình Tiếng Việt 1- CGD. Đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn tổ lớp 1 về phương pháp giảng dạy.

-  Tổ chức Hội thảo chuyên đề, tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường; tích cực tham gia hội thảo, tập huấn cấp huyện để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ nghiệp vụ,

- Chỉ đạo giáo viên phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học, quan tâm phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh, đặc biệt phát triển kỹ năng nói, đảm bảo học sinh lên lớp 2 đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt.

- Chỉ đạo giáo viên nghiên cứu thiết kế bài dạy trước khi lên lớp, không soạn bài, không ghi nhật ký dạy học, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, hướng dẫn để CMHS biết cách hướng dẫn con tự học ở nhà đạt kết quả tốt.

- Cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện.

2. 8. Tiếp tục triển khai có hiệu quả Mô hình trường học mới Việt Nam

          * Chỉ tiêu

          - 100% giáo viên khối 2,3 thực hiện việc giảng dạy theo mô hình trường Tiểu học mới VNEN đạt kết quả tốt.

          - 100 % học sinh lớp 2,3 học chương trình theo mô hình trường tiểu học mới VNEN.

          - 100% số lớp khối 1,4,5 vận dụng một số thành tố tích cực của mô hình VNEN.

          * Biện pháp

- Làm tốt công tác tuyên truyền về mô hình trường học mới Việt Nam tới cộng đồng và phụ huynh học sinh, tạo sự đồng thuận và ủng hộ của các lực lượng khi triển khai mô hình.

          - Tổ chức cho CB, GV tham gia tập huấn dạy học theo hình trường học mới Việt Nam

- Phân công chuyên môn đối với các GV dạy VNEN phù hợp, ưu tiên các GV có khả năng CM tốt. Bố trí các GV hỗ trợ cho GV lớp 2 tập huấn cho học sinh, cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra, giúp đỡ GV dạy VNEN.

- Chỉ đạo GV điều chỉnh tài liệu, sử dụng tài liệu, vận dụng phương pháp linh hoạt, phù hợp.

- Động viên cán bộ giáo viên tích cực tự nghiên cứu, tự học hỏi về  mô hình trường học mới Việt Nam tại các trường đã triển khai và trong sách, báo, tài liệu, mạng Intenet.

- Tổ chức họp cha mẹ học sinh, gắn kết chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng nhằm phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng cùng tham gia  chăm sóc giáo dục học sinh với các hình thức đa dạng và phong phú.

- Tổ chức tốt việc sinh hoạt chuyên môn nhằm bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên. Tiếp tục dự tập huấn, trao đổi về phương pháp dạy, phương pháp học, đánh giá học sinh, hội đồng tự quản nhằm hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh.

- Đẩy mạnh việc xây dựng thư việc lớp học và thực hiện trang trí lớp học theo mô hình VNEN: xây dựng góc học tập, hộp thư chia sẻ, hộp thư “Điều em muốn nói”, góc sinh nhật, nội quy lớp học…

          - Tích cực tham mưu với các cấp quản lý, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để huy động sự đóng góp của hội cha mẹ học sinh vào việc trang trí lớp học. Khai thác nguồn lực từ phía GV, HS cùng tham gia vào việc trang trí lớp học theo mô hình trường mới VNEN.

2.9. Tiếp tục triển khai phương pháp "Bàn tay nặn bột"

          * Chỉ tiêu

          - 100% giáo viên được tham gia hội thảo tập huấn cấp trường về phương pháp “Bàn tay nặn bột”

- 100% giáo viên soạn và dạy theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” các môn Tự nhiên xã hội và Khoa học tất cả các bài có thể áp dụng được.

          * Biện pháp

- Tiếp tục thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015" theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Công văn số 3535 /BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác. Nhà trường  xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột” phù hợp điều kiện của trường.

-Tiếp tục củng cố, nâng cao số lượng tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột. Tổ chức tốt các hội thảo chuyên đề, dự giờ, thao giảng (cấp trường, và tham gia cấp huyện, cấp tỉnh) về phương pháp Bàn tay nặn bột.

          - Trong Hội thi giáo viên giỏi cấp trường, mỗi giáo viên giảng dạy 1 tiết có sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

          - Tiến hành kiểm tra, dự giờ đột xuất, thường xuyên để kiểm tra  việc sử dụng phương pháp “bàn tay nặn bột” trong các tiết dạy

2.10. Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên Mĩ thuật thực hiện dạy Mĩ thuật theo phương pháp mới.

- Có sản phẩm môn Mỹ thuật của học sinh dự thi các cấp, HS biết sử dụng các sản phẩm để trang trí lớp học.

          * Biện pháp

- Tiếp tục triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới theo công văn số 2070/CV-BGD ĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở TH và THCS.

- Tuyên truyền tới phụ huynh và các lực lượng xã hội nắm bắt để tăng cường cơ sở vật chất cho giáo viên khi dạy Mỹ Thuật theo phương pháp mới

- Chỉ đạo giáo viên Mỹ Thuật chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mỹ thuật phù hợp với tình hình học sinh của nhà trường. Không nhất thiết phải dạy nhiều tiết trong cùng một buổi. Chú ý sử dụng tài liệu dạy Mỹ Thuật cho giáo viên Tiểu học và sử dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện nội dung bài dạy.

- Cán bộ quản lý,  giáo viên  Mĩ thuật tham gia đầy đủ các buổi tập huấn dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới.

- Tích cực nghiên cứu học tập phương pháp dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới và áp dụng vào giảng dạy. Tổ chức tốt hội thảo cấp trường về triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới tới toàn thể giáo viên để cùng phối hợp thực hiện.

- Phát hiện và bồi dưỡng về học sinh có năng khiếu về môn Mỹ thuật. Tổ chức giao lưu học sinh năng khiếu môn Mỹ thuật cấp trường để khuyến khích các em phát huy tài năng. Chọn các sản phẩm của các em để trưng bày trong góc sáng tạo.

2.11. Triển khai dạy học ngoại ngữ

          * Chỉ tiêu

- 100% học sinh lớp 3,4,5 được học Tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ. 100% học sinh lớp 1, 2 được học chương trình Tiếng Anh tăng cường (chương trình phonics).

- Đánh giá thường xuyên môn Tiếng Anh:  tỷ lệ hoàn thành môn học đạt 98% trở lên.

- Đánh giá định kỳ môn Tiếng Anh.

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm dưới 5

30-32%

40-42%

28-30%

Dưới 2 %

- Tổ chức tốt Olimpic Tiếng Anh, thi Tiếng Anh qua mạng Internet cấp trường. Tích cực tham gia Olimpic Tiếng Anh, thi Tiếng Anh qua mạng Internet cấp huyện, cấp Tỉnh, cấp Quốc gia, trên cơ sở tự nguyện của phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học.

+ Olimpic Tiếng Anh khối 3,4,5 cấp huyện: 4 giải/1khối; khối 5 cấp Tỉnh:  3 giải.

+  Tiếng Anh khối 3,4,5 trên mạng Intenet cấp huyện: 4 giải/1khối;  khối 5 cấp Tỉnh: 3 giải; có học sinh vào vòng thi cấp Quốc gia.

* Biện pháp

a) Tiếp tục thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung vào một số giải pháp sau:

- Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh tiểu học và các văn bản hướng dẫn.

- Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy; bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả bộ thiết bị đã được cung cấp; tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để tăng cường sơ sở vật chất phục vụ giảng dạy.   

- Thực hiện dạy đủ 4 tiết/tuần. Triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh và thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn của Bộ và Sở Giáo dục  Đào tạo. Chú trọng việc dạy và học cho học sinh lớp 5 đảm bảo kết thúc năm học, học sinh lớp 5 đủ điều kiện học Tiếng Anh lớp 6 theo chương trình mới.

- Tổ chức tốt việc dạy học tiếng Anh tăng cường theo chương trình Phonics cho học sinh lớp 1, 2.

          - Chỉ đạo giáo viên tiếng Anh tham gia đầy đủ các buổi tập huấn tiếng Anh do Sở giáo dục đào tạo Hà Nam và Phòng giáo dục đào tạo Lý nhân tổ chức, các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên tiếng Anh.

          - Thường xuyên thanh tra, kiểm tra, dự giờ đối với giáo viên tiếng Anh để kiểm tra việc thực hiện nội dung chương trình, việc sử dụng thiết bị dạy học … của giáo viên tiếng Anh. 

Động viên giáo viên Tiếng Anh quan tâm phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu. Chú trọng bồi dưỡng các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh.

          - Tổ chức nghiêm túc các đợt kiểm tra định kì trong đó có môn tiếng Anh. Lấy chất lượng kiểm tra định kì môn tiếng Anh là chỉ tiêu thi đua, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ cũng như đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đối với giáo viên tiếng anh.

b)Về tài liệu dạy học: Nhà trường thực hiện nghiêm túc Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học tiếng Anh tiểu học.

2.12. Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học theo chương trình giáo dục phổ thông

* Chỉ tiêu

- 100% học sinh khối 3,4,5 được học Tin học.

- Đánh giá định kỳ môn Tin học

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm dưới 5

50-52%

35-37%

15-17%

0

          * Biện pháp

Tổ chức dạy học môn Tin học cho học sinh theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định 16/2006/QĐ-BGD ĐT ngày 5/5/2006 của Bộ giáo dục và đào tạo.

- Phân công GV và CB phụ trách Tin học. Thực hiện nghiêm túc chương trình theo quy định. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc nề nếp, chất lượng của GV.

- Tổ chức các hoạt động Câu lạc bộ tin học, khai thác tối đa hiệu quả phòng máy vào các ứng dụng CNTT khác để hình thành kỹ năng cho học sinh.

          - Làm tốt công tác XHHGD, mua sắm thêm thiết bị phòng Tin học. Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa máy tính trong phòng Tin học để đảm bảo chất lượng và sử dụng tốt.

2.13. Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

          * Chỉ tiêu

-100% học sinh khối 1, 2, 3, 4,5 học 10 buổi/tuần

          * Biện pháp

          - Làm tốt công tác tuyên truyền để cha mẹ học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của việc dạy 2 buổi/ngày.

          - Xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày với thời lượng tối đa 7 tiết/ngày, trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:

+ Sử dụng hết định mức lao động của giáo viên theo quy định.

+ Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh.

+Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, giáo dục thể chất, các hoạt động ngoại khoá, rèn kỹ năng sống, bồi dưỡng năng khiếu, các loại hình câu lạc bộ và các hoạt động nhằm phát triển năng lực cá nhân của học sinh giúp các em cảm thấy "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui".

- Khuyến khích, động viên học sinh tham gia thi Olympic Tiếng Anh và giải toán qua mạng Internet để củng cố và nâng cao kiến thức môn Toán và Tiếng Anh. Quan tâm hướng dẫn học sinh cách tự học. Thực hiện tốt việc tự quản trong thời gian truy bài đầu buổi học và sinh hoạt cuối tuần.

- Động viên phụ huynh, cộng đồng đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong hoạt động tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày.

III. Sách, thiết bị dạy học

1. Sách

* Chỉ tiêu

- 100% học sinh các lớp có đủ sách theo quy định tối thiểu đối với học sinh.

- 100% giáo viên giảng dạy có đủ các loại sách, tài liệu theo quy định.

          * Ni dung, biện pháp

 - Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh:

+ Lớp 1: Tiếng Việt 1 (học theo sách CGD); Toán 1; Tự nhiên và Xã hội 1.

+ Lớp 2: Bộ sách hướng dẫn học theo mô hình VNEN lớp 2.

+ Lớp 3: Bộ sách hướng dẫn học theo mô hình VNEN lớp 3.

+ Lớp 4: Tiếng Việt 4 tập 1, 2; Toán 4; Đạo đức 4; Khoa học 4; Lịch sử và Địa lí 4; Âm nhạc 4; Mĩ thuật 4; Kĩ thuật 4

+ Lớp 5: Tiếng Việt 5 tập 1, 2; Toán 5; Đạo đức 5; Khoa học 5; Lịch sử và Địa lí 5; Âm nhạc 5; Mĩ thuật 5; Kĩ thuật 5

Ngoài các loại sách tối thiểu, GVCN tuyên truyền, vận động cha mẹ học sinh mua sách tham khảo để phục vụ học tập và dạy học 2 buổi/ngày.

          - Giáo viên hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Tổ chức cho học sinh để sách, vở, đồ dùng học tập tại lớp.

 - Nhà trường làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn kinh phí để thực hiện việc cấp sách giáo khoa, không thu tiền đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh là con liệt sỹ, con thương binh; xây dựng tủ sách dùng chung; bảo đảm vào năm học mới tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập.

- Áp dụng mô hình “thư viện thân thiệnphù hợp điều kiện thực tế của trường.

2. Thiết bị dạy học

          * Chỉ tiêu

- 100% số lớp, số học sinh có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu được trang bị tủ đồ dùng đặt tại các lớp học (mỗi lớp có 1 tủ đựng đồ dùng dạy học).

* Nội dung, biện pháp

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học. Thực hiện Công văn số 7842/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 28/10/2013 về việc đầu tư mua sắm thiết bị dạy học, học liệu các cơ sở giáo dục đào tạo.

- Từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.

- Khai thác các nguồn lực, đặc biệt là sự hỗ trợ của các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, sự đóng góp của hội cha mẹ học sinh nhằm tăng cường các TBDH hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học môn Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội. Thực hiện sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học ba kì đảm bảo chính xác, kịp thời (đầu năm: 30/9, giữa năm: 15/01 và cuối năm: 15/6).

- Tham gia đầy đủ các buổi bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH, tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sửa chữa đồ dùng dạy học; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, sử dụng trong trường.

- Tiếp tục thực hiện Đề án “Phát triển thiết bị dạy học tự làm giáo dục mầm non và phổ thông giai đoạn 2010-2015” theo Quyết định số 4045/QĐ-BGDĐT ngày 16/9/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

IV. Dạy học đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn

* Chỉ tiêu

Huy động 100%  học sinh khuyết tật (5/5em) có thể học tập được trong độ tuổi ra lớp, thực hiện tốt việc giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập.

* Biện pháp

- Rà soát, nắm chính xác số liệu học sinh khuyết tật trong độ tuổi phổ cập.

- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng, được giáo dục các kĩ năng sống, học văn hóa để hòa nhập cộng đồng.

- Giáo dục trẻ khuyết tật phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại. Động viên các em học tập, tạo điều kiện cho học sinh mư­ợn sách giáo khoa, đồ dùng học tập, miễn giảm một số khoản đóng đóng góp cho các em.

V. Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học, xây dựng trường chuẩn quốc gia, công tác thư viện trường học.

1.  Duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học.

* Chỉ tiêu

- Huy động 100% trẻ 6 tuổi ra học lớp 1.

- Duy trì sĩ số 100%.

- Tỉ lệ trẻ 11 tuổi HTCTTH đạt 99% trở lên, số trẻ còn lại ở độ  tuổi 11 đang học ở các lớp Tiểu học.

-  Duy trì đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 vững chắc. Sử dụng có hiệu quả phần mềm phổ cập giáo dục tiểu học

- Trường có bộ Hồ sơ phổ cập xếp loại Tốt, xếp thứ 10-12/24 trường.

.* Nội dung, biện pháp

- Triển khai thực hiện Thông tư 07/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Tích cực, chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền kiện toàn ban chỉ đạo PCGD địa phương; xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy. Tập trung mọi nguồn lực với giải pháp tích cực để củng cố, duy trì đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 vững chắc; hoàn thiện các loại hồ sơ theo quy định để kiểm tra và công nhận lại đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH. Triển khai phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản phổ cập giáo dục - xoá mù chữ.

- Chủ động phối hợp với các trường Mầm non, THCS trên địa bàn xã, thị trấn thực hiện tốt việc điều tra Phổ cập, nhập số liệu vào phần mềm quản lý dữ liệu phổ cập của địa phương. Điều tra, huy động hết số trẻ trong độ tuổi ra lớp; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học.

2. Xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia

          * Chỉ tiêu

Tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao các tiêu chuẩn của trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ II .

* Biện pháp

- Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường chủ động củng cố và nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia mức độ II đã được công nhận.

        - Tích cực tham mưu với Đảng uỷ, UBND xã về công tác xây dựng cơ sở vật chất.

          - Đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu lực quản lý, nâng cao trình độ quản lý đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ đổi mới.

          - Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ đào tạo cho giáo viên, đặc biệt là việc đổi mới ph­ương pháp.

          - Duy trì tốt hoạt động của các đoàn thể. Phát huy vai trò của đảng viên và đoàn viên trong các hoạt động của nhà tr­ường.

          - Thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

          - Nâng cao chất lư­ợng giáo dục toàn diện.

          - Tạo cảnh quan, môi tr­ường sư­ phạm xanh, sạch, đẹp.

3. Công tác thư viện trường học

* Chỉ tiêu:

- Duy trì hiệu quả hoạt động của thư viện tiên tiến. Phấn đấu hoạt động thư viện xếp loại tốt.

   * Biện pháp:

- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên phụ trách thư viện. Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của nhân viên phụ trách thư viện.

- Tổ chức xây dựng thư viện lớp học theo mô hình trường Tiểu học mới Việt Nam VNEN.

- Phát động các phong trào đọc sách, báo trong giáo viên và học sinh như: Giới thiệu sách, kể các câu chuyện đã đọc…

- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh mượn sách, báo trong thư viện để tham khảo.

- Tiết kiệm nguồn kinh phí từ ngân sách và thông qua công tác xã hội hoá giáo dục để tăng cường các đầu sách trong thư viện.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện, áp dụng mô hình “thư viện xanh, thư viện thân thiện”…phù hợp điều kiện thực tế. Xây dựng thêm 4 tủ sách thư viện xanh cho các lớp tại 2 khu.

- Làm tốt công tác giới thiệu sách để thu hút cán bộ giáo viên tham gia đọc sách.

VI. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục, tích cực đổi mới công tác quản lí giáo dục

          * Chỉ tiêu

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, đơn vị và nơi cư trú.

- 100% CBQL, GV, NV được đánh giá xếp loại viên chức và đánh giá xếp loại theo chuẩn đạt từ  trung bình trở lên, không có giáo viên vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo phải xử lý.

+  Đánh giá Cán bộ, công chức, viên chức: HTXS nhiệm vụ: 32-35% (13-14đ/c); HT tốt nhiệm vụ 62-65% (23-24 đ/c); HT nhiệm vụ 3-5% (1-2 đ/c).

+ Đánh giá Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng theo Chuẩn: Xuất sắc: 2, Khá: 1

+ Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học: Xuất sắc 30-35% (10-11đ/c) ; Khá 60-65% (20-21 đ/c) ; Trung bình 3-5% (1-2 đ/c).

-  80-82% giáo viên đạt Giáo viên giỏi từ cấp trường trở lên (25-26 đ/c). Thi GV giỏi cấp huyện : xếp thứ 12-15/24 trường, có thêm 1-2 giáo viên được công nhận GV giỏi cấp huyện.

- Tham gia liên hoan tiếng hát GV xếp loại Tốt.

-  75-80% giáo viên CN được bình  bầu GVCNG giỏi cấp trường

- Hồ sơ xét lên lớp, hoàn thành chương trình tiểu học; công tác tuyển sinh; hồ sơ quản lý, tổ CM và giáo viên: Tốt.

- 100% CBQL. giáo viên hoàn thành chương trình BDTX theo chương trình chung và các modun tự chọn, không có giáo không hoàn thành kế hoạch.Trong đó có 90-93 %  xếp loại khá, giỏi (30-32 đ/c); 30 -33% (10-12 đ/c) xếp loại giỏi.

 - 1 GV tham gia lớp đối tượng Đảng, 1-2 GV được kết nạp Đảng trong năm học.

* Biện pháp

Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng.

          - Quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học.

- Tích cực đổi mới công tác quản lí: Thực hiện nghiêm túc “ Ba công khai”. chế độ báo cáo định kì và đột xuất; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý; sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục tiểu học, đảm bảo chính xác, kịp thời. Tích cực sử dụng các phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý trường học …

- Xây dựng kế hoạch, triển khai công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường Tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT); bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT).

- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy cấp trường theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên. Cử chọn giáo viên đạt kết quả cao ham gia Hội thi giáo viên giỏi môn TNXH - Khoa học, Âm nhạc, Thể dục, Tiếng Anh cấp huyện.

- Tổ chức bình bầu  giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

- Tổ chức tốt liên hoan tiếng hát giáo viên cấp trường, cử chọn các tiết mục xuất sắc tham gia liên hoan cấp huyện.

- Thực hiện tốt việc đánh giá công chức, đánh giá xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH, Chuẩn hiệu trưởng.

          - Tổ chức đánh giá CBGVCNV hàng năm đảm bảo nghiêm túc, dân chủ, công bằng, thực hiệm nghiêm túc việc lấy ý kiến nhận xét nơi cư trú, coi đó là một kênh thông tin để đánh giá giáo viên toàn diện và chính xác hơn.

          - Chỉ đạo cho giáo viên xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch phấn đấu sau đánh giá Chuẩn để ngày càng tiến bộ hơn.

          - Tổ chức tốt việc bồi dưỡng, phát triển Đảng trong trường học.

           - Chấn chỉnh nề nếp, kỷ cư­ơng ngay từ đầu năm học; tăng c­ư­ờng công tác chỉ đạo thanh tra, kiểm tra chuyên môn và quản lý chất l­ư­ợng các lớp.

          - Lấy tổ chức công đoàn làm cơ sở để xây dựng một tập thể đoàn kết, thực hiện tốt công khai và quy chế dân chủ ở cơ sở, đặc biệt là công khai tài chính và công khai trong thi đua, khen th­ư­­ởng.

- Tạo điều kiện để giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

VII. §Èy m¹nh øng dông c«ng nghÖ th«ng tin trong qu¶n lý, d¹y häc.

          * Chỉ tiêu

          -  100% CB, GV, NV thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học.

- Nhà trường có website hoạt động thường xuyên. Sử dụng sổ liên lạc điện tử, sổ điểm điện tử, các phần mềm quản lý hiệu quả.

          - Tích cực tham gia giải Toán, Tiếng Anh trên mạng Intenet.

- Xếp loại CNTT thứ 12-15/24 trường.

  * Biện pháp

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho CBQL, giáo viên và nhân viên trong nhà trường.

- Khuyến khích sử dụng các phầm mềm quản lý học sinh, CBGV, quản lý thư viện, quản lý tài chính đáp ứng yêu cầu quản lí chung của ngành.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học. Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy tính, sử dụng các tư liệu sưu tầm trên Iternet phục vụ bài dạy một cách phù hợp. Giáo án soạn trên máy tính phải phù hợp với đối tượng học sinh của từng lớp, không sao chép, nhân bản, phô tô, nhờ, thuê người soạn, in giáo án.

- Khuyến khích, động viên học sinh tham gia thi Tiếng Anh và giải Toán trên mạng Internet.

       - Tích cực tham m­ưu với chính quyền các cấp, hội cha mẹ học sinh tiếp tục đầu t­ư ­trang thiết bị dạy học hiện đại có yếu tố công nghệ thông tin như­­: ti vi, đầu đĩa, máy chiếu kết nối đến các phòng học.

       - GV tự học tin học, cán bộ giáo viên giỏi về tin học hư­ớng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ thông tin.

          - Tiếp tục thực hiện phong trào sáng tạo, s­ưu tầm các t­ư liệu dạy học điện tử theo môn học, theo chủ đề thành kho t­ư liệu dùng chung. Cập nhật mạng Internet th­ường xuyên, nắm đư­ợc kế hoạch, hư­ớng dẫn, công văn, thống kê trên mạng.

        - Tổ chức phát động phong trào sáng tạo, s­ưu tầm chọn các dữ liệu dạy học điện tử theo môn học.

       - Phân công giáo viên tin học phụ trách website của trường, thường xuyên cập nhật thông tin, xây dựng kho thông tin tư liệu dùng chung đặc biệt kho tư liệu về sáng kiến kinh nghiệm để giáo viên tham khảo.

VIII. C«ng t¸c thi ®ua - khen thư­­ëng.

   * ChØ tiªu

          - TËp thÓ: Đạt danh hiệu tập thể lao động tiên tiến, xếp chung các mặt hoạt động: 10-12/24 trường.

+ Danh hiÖu chi bé: Trong s¹ch v÷ng m¹nh tiêu biểu.

+ Danh hiÖu c«ng ®oµn: C«ng ®oµn c¬ së v÷ng m¹nh xuÊt s¾c.

+ Danh hiÖu §oµn thanh niªn: V÷ng m¹nh.

+ Danh hiÖu §éi thiÕu niªn: Liªn ®éi m¹nh

         - C¸ nh©n:

+ Hoàn thành nhiệm vụ: 37/37 đ/c = 100%

                   + Lao động tiên tiến: 25/37 đ/c (67,5%)

                   + Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 4 đ/c.

                   + Đề nghị UBND huyện khen: 2-3 đ/c.

                   + Đề nghị Giám đốc Sở khen: 2-3 đ/c.

+ Đề nghị Giấy khen Công đoàn: 1-2 đ/c.

           * BiÖn ph¸p

          - Tuyên truyền, phổ biến luật Thi đua-Khen thưởng tới cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập các văn bản về thi đua khen thưởng theo các văn bản hiện hành.

          - Kiện toàn Hội đồng thi đua-Khen thưởng ngay từ đầu năm học.

          - Tổ chức đăng ký thi đua, 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và tập thể tiến hành đăng kí thi đua.

- Phát động các đợt thi đua gối sóng nhằm các ngày lễ, ngày kỷ niệm lớn của đất n­ước, của ngành.

          - Phân công các thành viên theo dõi từng mặt thi đua, Ban thi đua thường xuyên theo dõi, động viên, giúp đỡ để mọi các nhân, tập thể hoàn thành chỉ tiêu đăng kí.

          - Bình xét thi đua đúng luật, công khai, dân chủ,  khen thưởng kịp thời để động viên phong trào

          IX.  Một số hoạt động khác

1. Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh về các lĩnh vực giáo dục: Liên hoan tiếng hát dân ca, giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Olimpic môn học, Olimpic cấp học và các hoạt động giao lưu khác. Tổ chức cho học sinh tham gia các sân chơi trí tuệ do Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức như: Olympic môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh; Thi Giải toán và Tiếng Anh qua mạng Internet trên cơ sở tự nguyện của nhà trường, phụ huynh và học sinh, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học, không thành lập đội tuyển, không tổ chức ôn luyện, tập huấn gây áp lực và căng thẳng cho học sinh.

2. Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

3. Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh.

4. Phối  hợp với Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo” nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh và xã hội với nhà trường. Hướng dẫn ông bà, cha mẹ tham gia giáo dục trẻ ở nhà, phù hợp với nội dung giáo dục trẻ ở  trường nhằm thực hiện phương châm kết hợp gia đình, nhà trường, xã hội

5. Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế và thực hiện tiếp công dân theo quy định. Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, giáo viên và nhân viên, thực hiện nghiêm túc kỷ cương, nền nếp trong hoạt động của nhà trường.

6. Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức. Thực hiện tốt việc phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh.Tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

7. Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, phấn đấu hồ sơ KDCLGD đạt Tốt, trường duy trì Kiểm định chất lượng giáo dục đạt cấp độ III.

8. Phấn đấu đạt 3/3 tiêu chuẩn của đơn vị văn hóa cấp huyện, trường được công nhận đơn vị văn hóa cấp huyện trong năm 2016. Thực hiện tốt pháp lệnh dân số, không có CBGV, NV sinh con thứ ba.

D- TỔ CHỨC THỰC HIỆN

        Căn cứ vào kế hoạch nhà trường đã xây dựng và duyệt với Phòng GD - ĐT, các tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch năm học 2016-2017 cụ thể, chi tiết và khả thi, duyệt với Hiệu trưởng. Sau đó, triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong tổ và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học theo kế hoạch đã xây dựng. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nếu có những vấn đề thay đổi, vướng mắc, khó khăn cần giải quyết, các tổ chuyên môn cần phản ánh với cán bộ quản lý nhà trường để chỉ đạo và xử lý kịp thời.

 

 

Nơi nhận:                                                                  

- Phòng GD-ĐT (để báo cáo);

- Các Phó Hiệu trưởng

- Tổ trưởng CM         (để thực hiện);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Thị Hợi

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục:

MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

NĂM HỌC 2016 - 2017

 

 

Tháng 8/2016

- Tổ chức ôn tập hè cho học sinh;

- Tham gia tập huấn Tiếng Anh (lớp 5);

- Sơ kết 4 năm thực hiện đề án Dạy và học ngoại ngữ;

- Sơ kết 02 năm triển khai mô hình VNEN và đánh giá HS theo TT 30/2014;

-Tham gia tập huấn giáo viên Tiếng Anh dạy chương trình Phonics

- Chuẩn bị các điều kiện cho khai giảng đạt kết quả tốt.

* Bổ sung:

 

 

 

Tháng 9/2016

- Khai giảng năm học mới 2016 2017

- Học nhiệm vụ năm học 2016-2017 (12/9);

- Kiểm kê thiết bị tài sản các lớp học.

- Kiểm tra nề nếp, sách vở, dụng cụ học tập các lớp (Lần 1)

- Họp Ban ĐD CMHS học sinh (Lần 1)

- Nhà trường, các tổ khối, giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017. Trao đổi kế hoạch năm học 2016-2017 với PGD (26/9)

- Huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp.

- Điều tra phổ cập, xóa mù chữ, nhập dữ liệu phần mềm phổ cập.

- Hội thảo cấp trường phương pháp “Bàn tay nặn bột”; dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới;

- Hội thảo cấp cụm trường  dạy học theo mô hình VNEN (21/9)

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh);

- Tham gia tập huấn phương pháp dạy học “Bàn tay nặn bột”.

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “Truyền thống nhà trường”

- Báo cáo số liệu đầu năm (20/9);

- Kiểm tra chuyên đề 3 GV

* Bổ sung:

 

 

 

 

Tháng 10/2016

 -Hội nghị CB,CC,VC và lao động; đăng ký thi đua

- Phát động phong trào hội giảng, hội học và tổ chức thi Giáo viên giỏi cấp trường.

- Tham gia tập huấn và hội thảo Mĩ thuật theo phương pháp Đan Mạch

- Đại hội chi đoàn GV, Đại hội Liên đội.

- Đón đoàn kiểm tra dạy học theo mô hình VNEN;

-Thống kê kết quả PCGDTH. Kiểm tra PCGDTH cấp huyện; Đón đoàn  kiểm tra công tác PCGDTH của Sở.

-Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn

học) (15/10)

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Chăm ngoan học giỏi ”

- Kiểm  tra toàn diện 1 GV, chuyên đề 3 GV.

* Bổ sung:      

 

 

Tháng 11/2016

- TiÕp tôc thi gi¸o viªn giái cÊp tr­êng ë c¸c khèi, tæ

- Tham gia thi Giáo viên giỏi cấp huyện môn TNXH - Khoa học, AN, TD, Tiếng Anh;

- Kiểm tra nề nếp các lớp ( Lần 2)

- Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Liên hoan tiếng hát dân ca cấp trường.

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh);

-Đón đoàn kiểm tra dạy học theo mô hình VNEN

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Tôn sư trọng đạo”

- Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên, chuyên đề 4 GV.

* Bổ sung:

 

 

Tháng 12/2016

 

- Tập huấn chuyên môn

-Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường(tất cả các môn).

- Tổ chức Hội thi "Chữ Việt đẹp" cấp trường (với HS)

- Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường.

- Đón đoàn kiểm tra các trường dạy học mô hình VNEN của Sở;

- Chỉ đạo ôn tập chuẩn bị kiểm tra định kỳ học kỳ I

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Uống nước nhớ nguồn”

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 2 GV.

* Bổ sung:

 

 

Tháng 1/2017

 

- Tham gia giao lưu Olimpic Tiếng Anh cấp huyện qua Internet

- Tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh môn TNXH- Khoa học và Âm nhạc;

- Kiểm tra định kỳ học kỳ I 

- Báo cáo giữa năm học

- Kiểm tra nề nếp các lớp (Lần 3)

-Đón đoàn kiểm tra dạy học theo mô hình VNEN

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh).

- Họp Cha mẹ học sinh (Lần 2)

- Kiểm tra toàn diện 1giáo viên, kiểm tra chuyên đề 2 GV.

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Em yêu quê hương”

- Sơ kết kỳ I.

- Nghỉ tết Nguyên đán

* Bổ sung:

 

 

Tháng 2/2017

-Tập huấn kĩ năng sống.

-Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn).

- Kỉ niệm ngày thành lập Đảng 3/2.

 -Tham gia liên hoan tiếng hát giáo viên cấp huyện;

- Đón đoàn kiểm tra dạy học theo mô hình VNEN;

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “Mừng Đảng, mừng xuân”

- Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 2 GV.

* Bổ sung:

 

 

Tháng 3/2017

 

-Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh).

- Kiểm tra hoạt động ngoài giờ lên lớp, công tác thư viện trường học, phong trào "Giữ vở sạch, viết chữ đẹp" .

- Tham gia thi giải toán qua mạng cấp huyện, cấp Tỉnh

- Tham gia thi Olimpic Tiếng Anh qua Internet cấp Tỉnh

- Tham gia Olympic môn học Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 cấp huyện;

- Kỷ niệm ngày 8/3; ngày 26/3.

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Đội em – Tiến bước lên đoàn”

- Kiểm tra toàn diện 2 GV, chuyên đề 2 GV.

* Bổ sung:

 

 

 

Tháng 4/2017

-Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường(tất cả các môn)

- Trao đổi đề cương ôn tập cuối năm tại các tổ chuyên môn.

- Tham gia thi Olimpic Tiếng Anh, giải toán  qua mạng qua Internet cấp quốc gia;

- Olympic môn học Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 3,4 cấp huyện, l

- Olympic môn học Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 cấp tỉnh

- Tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên.

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “Hòa bình và hữu nghị”

- Kiểm tra nề nếp các lớp(Lần 4)

- Kiểm tra toàn diện 1 GV, chuyên đề 3 GV.

* Bổ sung:

 

 

 

 

Tháng 5/2017

-Tổ chức kiểm tra định kỳ cuối năm học

- Xét duyệt HS K1,2,3,4 HTCT lớp học

-Bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường  năm học 2016-2017

- Đánh giá HT, PHT theo chuẩn HT, đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH

- Đánh giá công chức, viên chức cuối năm học

-Bình xét thi đua cuối năm học

- Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Kính yêu Bác Hồ”

- Họp phụ huynh học sinh (Lần 3.)

- Kiểm kê thiết bị tài sản, thư viện.

- Báo cáo, tổng hợp cuối năm học

- Tổng kết năm học 2016-2017;

-Điều tra HS lớp 1 chuẩn bị cho tuyển sinh năm học 2017- 2018

-Xây dựng kế hoạch triển khai bồi dưỡng cho giáo viên hè 2017

-Phổ biến công tác hè

* Bổ sung:

 

 

 

Tháng

6,7, 8/2017

 

- Xét học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình tiểu học;

- Tổ chức Lễ ra trường cho học sinh lớp 5,bàn giao học sinh lớp 5 HTCT Tiểu học cho trường THCS

- Bàn giao học sinh về cơ sở.

- Nộp báo cáo EQMS cuối năm;

- Tổ chức tuyển sinh lớp 1.

- Tham gia tập huấn chuyên môn giáo viên hè 2017

- Tham gia các hoạt động hè, chuẩn bị năm học mới.

* Bổ sung:

 

 

 

 

        .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Tham gia Olimpic Toán, Tiếng Việt khối 3,4, 5 cấp huyện phấn đấu đạt 8 giải/1khối.

- Tham gia Olimpic Toán, Tiếng Việt lớp 5 cấp Tỉnh: Phấn đấu đạt 2 giải cấp Tỉnh/1 môn.

- Tổ chức tốt  thi  giải Toán  trên mạng Intenet, thi giải toán bằng Tiếng Anh trên mạng Intenet cấp trường với khối 3,4,5.

- Tham gia Thi  giải Toán khối 3,4,5 trên mạng Intenet cấp huyện:  Phấn đấu 4 giải cấp huyện/1 khối.

- Tham gia Thi  giải Toán khối 5 trên mạng Intenet cấp Tỉnh, cấp quốc gia:  Phấn đấu 2 giải cấp Tỉnh, 1 giải Quốc gia.

- Tham gia thi  giải Toán bằng Tiếng Anh khối 4 trên mạng Intenet:  Phấn đấu 4 giải cấp huyện, 2 giải cấp Tỉnh.

 

 

 

- Tham gia Olimpic Tiếng Anh khối 3,4,5 trên mạng Intenet:  2 giải cấp huyện, 1 giải cấp Tỉnh/1 khối, có học sinh vào vòng thi cấp Quốc gia.

- Tổ chức tốt giao lưu học sinh năng khiếu môn Tiếng Anh cấp trường với khối 3,4,5.

- Tham gia Olimpic Tiếng Anh khối 3,4,5 cấp huyện phấn đấu đạt 4 giải/1khối. Tham gia Olimpic Tiếng Anh lớp 5 cấp Tỉnh: Phấn đấu đạt 2 giải

 

Tác giả:

Xem thêm

Thi tổng phụ trách Đội giỏi năm học 2017-2018
Nghi thức Đội Trường Tiểu học Chân Lý năm học 2017-2018
Bài võ cổ truyền Trường Tiểu học Chân Lý
Thể dục giữa giờ Trường Tiểu học Chân Lý
Hội thi mừng Đảng mừng xuân năm học 2017-2018