Điểm báo

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

PHÒNG GD - ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ CHÂN LÝ

  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

      Số60/KH-TTH                                                                          Chân Lý, ngày 26 tháng 9 năm 2018

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019

                                     

PHẦN  THỨ NHẤT

Đánh giá tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018

 

I. Kết quả đạt được

          1.Thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua

  1.1. Thực hiện các cuộc vận động

          Các cuộc vận động được triển khai sâu rộng và đều khắp. Đầu năm học cán bộ, giáo viên công nhân viên nhà trường  được triển khai học tập các văn bản chỉ đạo, kí cam kết, đăng kí thực hiện tốt các cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" tiếp tục đẩy mạnh việc Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách  Hồ Chí Minh” chuyên đề năm 2017, 2018.

        - Kết quả thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo":

          + Tập thể (nhà trư­ờng và công đoàn): Đạt loại Tốt;

          + Cá nhân: Loại Tốt: 28/33 ng­ười = 84,8 %;Loại Khá: 5/33 ng­ười = 15,2%;

   1.2. Thực hiện phong trào thi đua ‘‘Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực’’

Phong trào thi đua được triển khai sâu rộng đã trở thành việc làm thường niên của cán bộ, giáo viên, học sinh nhà trường. Cán bộ giáo viên, học sinh nhà trường tích cực  xây dựng cơ sở vật chất nhà trường xanh, sạch, đẹp, an toàn; Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của mỗi học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập; Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh trong các bài giảng, trong các hoạt động ngoại khóa. Tổ chức các hoạt động tập thể vui chơi lành mạnh. Tổ chức cho các em  tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng ở địa phương.

 2. Thực hiện chương trình giáo dục (thực hiện chương trình; đánh giá học sinh; dạy ngoại ngữ, tin học; dạy học 2 buổi/ngày, mô hình trường học mới, dạy học mỹ thuật, Tiếng Việt 1 –CGD,...)

- 100% GVthực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006 QĐ-BGD&ĐT.  Nhà trường tổ chức, chỉ đạo và triển khai tốt các hoạt động dạy-học và giáo dục học sinh theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình. Chỉ đạo và triển khai tốt việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, tích hợp dạy học các môn học, giáo dục đạo đức kỹ năng sống cho học sinh. Kết quả HTCT lớp học K1,2,3,4: 503/510 = 98,6%  lưu ban: 07/510 = 1,3%; Kết quả xét HS lớp 5 HTCTTH 137/137 HS = 100%.

- Nhà trường đã tổ chức chỉ đạo và triển khai  cho 100% cán bộ, giáo viên nghiên cứu, học tập tốt quy định về đánh giá, xếp loại học sinh theo đúng Thông tư 22/2016/TT-BGD-ĐT. 100% giáo viên trong trường thực hiện đánh giá đúng theo Thông tư 22/2016/TT-BGD-ĐT. Việc đánh giá  thường xuyên về học tập, theo 3 mức: Hoàn thành tốt, hoàn thành và chưa hoàn thành giúp giáo viên  nhìn nhận cụ thể hơn kết quả phấn đấu của học sinh.  Đồng thời cung cấp cho giáo viên những thông tin phản hồi rất hữu ích liên quan đến quá trình học tập của học sinh; giúp học sinh nhận ra mình thiếu hụt những gì so với chuẩn kiến thức, kỹ năng để cả giáo viên và học sinh cùng điều chỉnh hoạt động dạy và học.

- Chỉ đạo dạy môn Tiếng Anh: Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học Tiếng Anh. Cán bộ quản lý quan tâm dự giờ, kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên. Giáo viên nhiệt tình trong công tác, yêu nghề, mến trẻ, phụ huynh quan tâm đến việc học tập của học sinh.

 - Chỉ đạo dạy môn Tin học: Có 2 phòng dành riêng môn Tin học với 25 bộ máy tính có kết nối mạng. Cán bộ quản lý quan tâm dự giờ, kiểm tra việc giảng dạy. Giáo viên nhiệt tình trong công tác, có trình độ Tin học khá. 

- Tổ chức dạy học 2 buổi/ngày: Tổ chức cho 100% học sinh của nhà trường học được học 2 buổi/ngày. Học sinh được củng cố, rèn kỹ năng thực hành kiến thức đã học, được rèn kỹ năng sống, được tham gia các loại hình câu lạc bộ, giáo dục học sinh thành những con người năng động sáng tạo; góp phần bồi dưỡng và phát hiện năng khiếu, sở trường của học sinh.

- Triển khai Mô hình trường Tiểu học mới: Tiếp tục tìm hiểu, học tập, triển khai Mô hình trường học mới tới GV, HS. Tổ chức cho khối 2, 3,4 học theo mô hình trường học mới;  100% GV khối 2,3, 4 nắm được phương pháp dạy học mới và vận dụng vào dạy học có hiệu quả; Học sinh hứng thú, tích cực học tập. GV và HS các lớp trang trí lớp học và tổ chức quản lý  theo mô hình trường học mới.

- Dạy  học Mỹ thuật theo phương pháp mới: Giáo viên tham gia đầy đủ các buổi tập huấn chuyên môn do Phòng, Sở tổ chức. Lãnh đạo trường, tổ chuyên môn tăng cường dự giờ, rút kinh nghiệm cho giáo viên Mỹ thuật, giám sát chặt chẽ việc áp dụng phương pháp mới trong giảng dạy. Tổ chức tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn của trường tập huấn dạy Mỹ thuật cho giáo viên toàn trường. 100% học sinh trong trường được học Mỹ thuật theo phương pháp dạy học mới .

- Chỉ đạo dạy môn Tiếng Việt Công nghệ giáo dục: Cán bộ quản lý  quan tâm dự giờ, kiểm tra việc giảng dạy của giáo viên. Các đồng chí giáo viên chủ nhiệm lớp 1 đều nhiệt tình trong công tác, yêu nghề, mến trẻ, tích cực tham gia tập huấn chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy Công nghệ lớp 1. Hầu hết các bậc phụ huynh học sinh quan tâm đến việc học tập của con em mình.

3. Công tác phổ cập giáo dục Tiểu học

- Huy động 100%  trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp1; 100% trẻ em ở độ tuổi 11 tốt nghiệp Tiểu học.

- Phối hợp với các trường Mầm non, THCS  điều tra, cập nhật  phần mềm Phổ cập; Hồ sơ phổ cập sạch, đẹp, đảm bảo tính pháp lý; Duy trì và giữ vững chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học cấp độ 3.

  4. Công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia và thư viện trường học

- Nhà trường đã tích cực tham mưu với UBND xã xây dựng các tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ II . Duy trì và giữ vững các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia mức độ II.

  - Thực hiện tốt các hoạt động thư viện, bổ sung sách, giới thiệu sách, điểm sách, cho HS, GV mượn sách, cập nhật phần mềm thư viện; Xây dựng tốt mô hình thư viện thân thiện ở các lớp học. Tổ chức tốt Ngày Hội đọc sách.

        5. Công tác bồi dưỡng giáo viên

          - Nhà trường đã làm tốt công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho đội ngũ CB, GV, NV trong đơn vị; bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định; bồi dưỡng năng lực ứng dụng công nghệ thông tin; bồi dưỡng cho giáo viên về đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp đối tượng học sinh trên cơ sở lấy hoạt động của học sinh làm trung tâm; công tác chủ nhiệm lớp,.. giáo viên tích cực sử dụng đồ dùng thiết bị dạy học trong giảng dạy; tích cực tự học, tự rèn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tự giác trong  công việc, tận tụy với học sinh. tích cực tham gia các buổi Hội giảng, sinh hoạt chuyên môn tại trường, liên trường.

       - Trường có thêm 1 GV đạt GVG cấp huyện; Thi GVG xếp thứ 3/24 trường; Thi GVCNG đạt giải Ba, xếp thứ 3/24 trường. Tham gia Liên hoan văn nghệ mừng Đảng, mừng xuân cấp huyện đạt giải Nhất, xếp 1/24 trường.

- Kết quả đánh giá Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, giáo viên theo chuẩn: 2 CBQL đạt loại xuất sắc, 1CBQL đạt loại TB; 7/28 giáo viên đạt loại xuất sắc, còn lại đạt loại khá, không có GV xếp loại TB.

- Kết quả bồi dưỡng thường xuyên: 18/33 đ/c đạt Giỏi, 16/33 đ/c đạt khá.

          6. Công tác kiểm định chất lượng

Nhà trường đã tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện tốt c«ng t¸c kiểm định chất lượng từ khâu phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng, thu thập thông tin minh chứng,…Kết quả hồ sơ Kiểm định chất lượng xếp loại tốt, xếp thứ  3/24 trường. Duy trì và giữ vững trường đạt Kiểm định chất lượng giáo dục cấp độ 3.

          7. Công tác thanh tra, kiểm tra

- Công tác kiểm tra nội bộ trường học: Thực hiện đúng theo kế hoạch đã xây dựng, đảm bảo đúng tiến độ. Số GV được thanh tra toàn diện: 7/28 người =    25%. Số GV được thanh tra chuyên đề: 21/28 người = 75%.

        8. Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp

          - Nhà trường đã tổ chức, chỉ đạo và triển khai tốt, có hiệu quả hoạt động giáo dục NGLL theo quy định; Có đầy đủ các loại hồ sơ, kế hoạch và đã lưu giữ đầy đủ các thông tin, minh chứngtheo quy định;

- Kết quả kiểm tra chéo hoạt động NGLL, công tác y tế trường học, phong trào giữ VS, viết chữ đẹp, công tác thư viện trường học xếp loại Tốt. Tham gia thi thể thao cấp huyện xếp thứ 9/24 trường.

          9. Công tác thống kê, báo cáo

Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo định kì hoặc đột xuất kịp thời, chính xác, đúng quy định.

          10. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy    

- 100% cán bộ, giáo viên nhà trường hưởng ứng tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lí và dạy học. Có 31/33 CB, GV, NV có chứng chỉ B tin học; 100% cán bộ, GV, NV biết sử dụng máy vi tính; có 28/28  GV biết soạn giáo án bằng máy vi tính (trên cơ sở đủ điều kiện và tiêu chuẩn được phép soạn).

          - Tổ chức, chỉ đạo và triển khai cho học sinh tích cực tham gia các cuộc thi Olympic Tiếng Anh trên Internet (IOE) vàThi giải Toán qua Internet các cấp; Giao lưu Ngày Hội Tiếng Anh, Trí tuệ tuổi thơ

          - Thường xuyên bổ sung, cập nhật tư liệu bài viết, bài giảng, thông tin các họat động trong năm học để đăng tải trên Website của nhà trường

          * Đánh giá chung:  Đội ngũ giáo viên nhà trường đoàn kết, có tinh thần học hỏi, vượt khó vươn lên, thực hiện nghiêm quy chế chuyên môn, hoàn thành tốt chỉ tiêu, kế hoạch đề ra đầu năm học. Nhà trường đã giữ vững trường Chuẩn Quốc gia mức độ II, danh hiệu tập thể LĐTT. Xếp loại chung các mặt hoạt động thứ 7/24 trường trong toàn huyện.

          II. Tồn tại, hạn chế

- Công tác tổ chức, chỉ đạo của CBQL nhà trường đôi khi chưa thật khoa học chủ động , có lúc điều hành công việc còn chồng chéo, chưa kịp thời nhắc nhở những hiện tượng vi phạm hoặc chấp hành kỉ cương, nền nếp, giờ giấc ra vào lớp chưa nghiêm túc.

- Một số ít đồng chí CB, GV, NV khi thực hiện nhiệm vụ đôi khi chưa thật sự nhiệt tình, còn thụ động vào sự điều hành của lãnh đạo nhà trường hoặc chưa chủ động, linh hoạt. Một số ít đ/c tinh thần phối hợp trong công tác chưa cao.

- Phong trào thi đua đã được phát động và triển khai vào đầu năm học đã được thực hiện nghiêm túc nhưng chưa được thường xuyên, liên tục, chủ yếu tập trung vào các ngày lễ lớn trong năm. Hình thức tổ chức đôi khi chưa thật phong phú và chưa có chiều sâu.

- Đời sống của một số gia đình học sinh còn có khó khăn, bố mẹ đi làm ăn xa, để con ở nhà cho ông bà chăm sóc nên việc quan tâm, dạy dỗ đầu tư cho con em học tập còn hạn chế.

 

PHẦN THỨ HAI

Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019

         

A - Những căn cứ để xây dựng kế hoạch

          1) Căn cứ pháp lý

  Căn cứ Chỉ thị số 2919/CT-BGDĐT ngày 10/8/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2018 - 2019 của ngành Giáo dục; Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GD-ĐT về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018, Công văn số 3868/BGDĐT-GDTH ngày 28/8/2018 của Bộ GD-ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2018-2019;

Căn cứ Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày 31/8/2018 của UBND tỉnh Hà Nam về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của ngành GD-ĐT năm học 2018-2019; Quyết định số 1231/QĐ-UBND ngày 16/7/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2018-2019 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Hà Nam;

Căn cứ Công văn số 1509/SGDĐT-GDTH ngày 11/9/2018 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2018-2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam;

          Căn cứ Công văn số 840/PGDDT-GDTH ngày 21/9/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Lý Nhân hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học  2018-2019 cấp Tiểu học.

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2017- 2018 và tình hình thực tế của địa phương, của nhà trường;

Trường Tiểu học xã Chân Lý xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 như sau:

2- Đặc điểm tình tình

          2.1 Lớp - học sinh

Khối

Số lớp

Số học sinh

Nữ

Bình quân HS/lớp

Khuyết tật

Lưu ban

Con gia

đình nghèo

Con gia

đình cận nghèo

Con TB, BB

1

5

161

70

32

1

4

4

5

 

2

4

133

64

33

1

2

2

7

 

3

4

122

57

30

 

1

3

9

 

4

4

131

56

33

3

 

4

10

 

5

4

115

55

29

1

 

1

8

 

7

21

662

302

33

6

7

14

39

 

 ( Ghi chú: 6 học sinh khuyết tật học HN được  tính trong tổng số 662 học sinh)

2.2. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

          - Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 34 (Nữ 31 -  Biên chế: 31, hợp đồng 68: 2, HĐNH:1). Trong đó:

          - Cán bộ quản lý:  3. Trình độ đào tạo: ĐHSP: 3

          - Giáo viên: 29  (GV văn hóa: 21, GV chuyên ngành: 8 )

                   Trình độ đào tạo:  + ĐHSP: 21/29 (72,4 %)

                                                          + CĐSP: 8/29 (27,6%)           

                   Trình độ chuyên môn :  + Giỏi cấp tỉnh: 1/29 (3.4%)

                                                          + Giỏi cấp huyện: 10/29 (34,4%)

                                                          + Giỏi cấp trường: 12/29 (41,4%)   

          - Nhân viên hành chính: 2. Trình độ:  ĐH: 2

          - Số đảng viên: 17/34 (50%)

          - Số đoàn viên: 11/34 (32,6%)              

          2.3. Cơ sở vật chất

          - Diện tích: Tổng diện tích: 11777m2 (Đã được cấp quyền sử dụng đất)

          - Phòng học: 21 phòng/21 lớp (Cao tầng, Kiên cố: 21)

          - Phòng chức năng: 7 (02 phòng  Âm nhạc, 01 phòng Mĩ thuật, 02 phòng dạy Tiếng Anh, 02 phòng Tin học) (Gồm 5 phòng kiên cố và 2 phòng cấp 4).

          - Các phòng khác: 11 phòng  (01 phòng Hiệu trưởng, 02 phòng Phó Hiệu trưởng  01 phòng Hội đồng, 02 phòng Đội, 02 phòng y tế,  03 phòng thư viện)  đều là phòng kiên cố.

          - 100% phòng học có bảng chống lóa, bàn ghế giáo viên, học sinh đảm bảo phục vụ dạy và học.

          - Bàn ghế: Tổng  426 bộ, trong đó: Bàn ghế đạt chuẩn: 358  bộ, chưa đạt chuẩn: 68 bộ (Bàn đôi, ghế đôi )

          + Thiết bị dạy và học  (Số bộ đồ dùng lớp 1,2,3,4,5): 21 bộ/ 21 lớp

          + Số bộ thiết bị đồ dùng dạy tiếng Anh: 02 bộ

          + 2 Phòng Tin học: 25 máy, 2 Phòng Âm nhạc: 19 đàn ( Đàn Organ: 17; Đàn kỹ thuật số Piano: 2), 2 Phòng Mĩ thuật: 30 bộ giá vẽ.

          + Diện tích sân chơi: 2715 m2 , bãi tập 2135 m2

          + Có cổng trường, tường bao quanh cao 1,5 m, cây xanh quanh khu vực trường, 02 lán xe học sinh, 02 lán xe giáo viên. Khuôn viên, cảnh quan trường xanh, sạch đẹp.        

          + Thư viện: Tổng số sách: 14580 bản. Trong đó: 

          Sách tham khảo: 5286 bản; sách nghiệp vụ: 1551 bản; sách giáo khoa: 2230 bản, sách luân chuyển 560 bản. Thư viện được sử dụng thường xuyên, hồ sơ sổ sách trong thư viện được cập nhật đầy đủ.

          2.4. Thuận lợi, khó khăn

         a. Thuận lợi:

- Có sự lãnh đạo toàn diện của Đảng và sự ủng hộ của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD ĐT Lý Nhân.

- Nhân dân địa ph­ương và cha mẹ học sinh nhận thức đúng vai trò của giáo dục trong giai đoạn hiện nay, thực sự quan tâm đến giáo dục,  công tác xã hội hoá giáo dục nhiều năm liền đạt kết quả tốt.

- Các đồng chí cán bộ quản lý đoàn kết gắn bó, đều tay, trách nhiệm, công việc triển khai có nề nếp.

-  Đội ngũ giáo viên nhà trường ngày càng được ổn định và được trẻ hoá, đoàn kết, có chí hướng vì tập thể, có tinh thần trách nhiệm cao. Một số giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tay nghề cao, gương mẫu trong công tác, là mũi nhọn về chuyên môn.

         - Các tổ chức trong trường luôn giữ được mối đoàn kết, hoạt động có nề nếp và hiệu quả, là nhân tố quan trọng giúp nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.

         -  Quan hệ trong giáo viên, học sinh, phụ huynh và các mối quan hệ xã hội gắn bó hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau.

         - Học sinh ngoan, không có học sinh bỏ học.

         b. Khó khăn.

- Đời sống của một số gia đình học sinh còn có khó khăn nên việc quan tâm đầu tư cho con em học tập phần nào còn hạn chế.

- Đội ngũ  giáo viên  được trẻ hoá nhưng tỉ lệ giáo viên giỏi còn ít, một số giáo viên trình độ chuyên môn nghiệp vụ chưa cao.

         - Trường  gồm 2 điểm trường cách nhau gần 3 km, khã kh¨n cho qu¶n lý vµ tæ chøc c¸c ho¹t ®éng. Địa bàn hành chính xã rộng, học sinh phải điều động di chuyển giữa 2 khu, sĩ số học sinh trong một lớp đông, khó khăn trong việc tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới.

- Trang thiết bị một số phòng chức năng còn thiếu  so với yêu cầu của trường Chuẩn Quốc gia mức độ II. Một số phòng chức năng còn dồn ghép.

- Giáo viên thuyên chuyển nhiều, đội ngũ giáo viên không ổn định, cơ cấu giáo viên không đảm bảo. Hiện tại có 1 GV văn hóa chuẩn bị nghỉ hưu, 1 GV Tiếng Anh đi biệt phái Nhân Thịnh dạy 8 tiết. Nhà trường là trường Chuẩn Quốc gia mức độ II, có 2 phòng Tin học nhưng chỉ được nhận biệt phái 1 giáo viên Tin học đến dạy 11 tiết nên việc sắp xếp thời khóa biểu, việc thực hiện chương trình giảng dạy và tổ chức các hoạt động giáo dục gặp không ít khó khăn.

            B - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018 - 2019      

          I - Nhiệm vụ chung

         Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng cho học sinh. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.

         Tập trung chuẩn bị tốt các điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học để triển khai chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa mới, nhất là đối với lớp 1.

         Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lí, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường tiểu học, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên, cán bộ quản lí.

         Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học, nâng cao chất lượng đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học ở các cơ sở giáo dục tiểu học, chuẩn bị cho việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

         Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3, nâng cao chất lượng xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020. Đẩy mạnh giáo dục ý thức thực hiện phong trào xây dựng trường lớp học xanh - sạch - đẹp - an toàn.

         Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng dạy học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục; chủ động nâng cao hiệu quả công tác truyền thông

II- Nhiệm vụ cụ thể

          1. Thực hiện chương trình giáo dục

         1.1. Chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

   a. Chỉ tiêu:

   * Về chương trình:

   - 100% giáo viênthực hiện đúng, đủ chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

          * Về đánh giá thường xuyên đối với  các môn học, các hoạt động giáo dục:

          + Môn Tiếng Việt và Toán tỷ lệ hoàn thành tốt và hoàn thành môn học đạt 99% trở lên, trong đó tỉ lệ HS hoàn thành tốt: đạt khoảng 25-30%; hoàn thành: khoảng 70-74%; chưa hoàn thành dưới 1%.

+ Các môn học và hoạt động  giáo dục khác:  99-100% hoàn thành tốt và hoàn thành, trong đó hoàn thành tốt: 25-30%, hoàn thành khoảng 70 -75 %

             * Về kiểm tra định kỳ các môn học :

Môn học

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm dưới 5

Tiếng Việt

28-30%

38-40%

    30-32%

Dưới 1 %

Toán

26-28%

    40-42%

    30-32%

Dưới 1 %

Khoa học

30-32%

    40-42%

27-29%

0

Lịch sử và Địa lý

30-32%

40-42%

27-29%

0

                 * Về đánh giá năng lực và phẩm chất:

          + Mức độ hình thành và phát triển các năng lực: Tỷ lệ đạt và tốt từ 99% trở lên. Trong đó mức độ tốt khoảng 25- 30%, đạt khoảng 70 -75 %

          + Mức độ hình thành và phát triển các  phẩm chất: Tỷ lệ đạt và tốt: 99% trở lên. Trong đó mức độ tốt khoảng 25- 30%, đạt khoảng 70 -75 %

          * Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học: 98% trở lên .

* Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình Tiểu học: 99% trở lên.

          * Tỉ lệ HS được khen thưởng:

          + Khen thưởng cuối năm học: 45-50 %; trong đó: Tỉ lệ học sinh được khen hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện đạt từ 10-12%; Tỉ lệ học sinh được khen có thành tích vượt trội hay tiến bộ vượt bậc về ít nhất một môn học hay ít nhất một năng lực, phẩm chất: 35-38%;

          + Khen thưởng đột xuất: Học sinh có thành tích đột xuất trong năm học thì hiệu trưởng ra quyêt định khen thưởng: HS đạt giải các cuộc giao lưu, hội thi, làm được các việc tốt như giúp đỡ bạn, nhặt được của rơi trả lại người đánh mất,…

          -  5 học sinh/1lớp thi “Chữ Việt đẹp” cấp trường, 80% số lớp, số học sinh của trường xếp loại A vở sạch, chữ đẹp;

         

* Nội dung, biện pháp

- Chủ động xây dựng và thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng:

  +Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.

+ Chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn thanh niên, Đội thiếu niên để giáo dục học sinh một cách thiết thực, hiệu quả.

+ Điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh.

+ Từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh, đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế.

- Thực hiện tốt việc thanh tra, kiểm tra chuyên môn, giữ nghiêm kỷ cương, nền nếp chuyên môn: Soạn giảng, chấm trả bài, ký duyệt giáo án và các hồ sơ của giáo viên, dự giờ theo đúng quy định, ký giáo án vào sáng thứ 6 hàng tuần, lên lớp đúng giờ, không làm việc riêng trong giờ lên lớp. Tổ chức các kỳ kiểm tra định kỳ nghiêm túc, đúng quy định.

- Tổ chức tốt việc bàn giao chất lượng học sinh từ lớp dưới lên lớp trên, bàn giao chất lượng học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, coi chất lượng là một chỉ số quan trọng trong đánh giá thi đua cuối năm của giáo viên.

- Nâng cao chất lượng dạy buổi 2, bố trí thời khóa biểu hợp lý, đảm bảo quy định về định mức tiết dạy với giáo viên, động viên giáo viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, lương tâm nghề nghiệp để bồi dưỡng học sinh năng khiếu, phụ đạo học sinh chưa hoàn thành môn học.

          - Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường và sinh hoạt chuyên môn liên trường; đưa sinh hoạt chuyên môn trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng.

          -  Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh. Tổ chức tốt, nghiêm túc các đợt kiểm tra định kỳ đảm bảo đánh giá đúng chất l­ượng học sinh; Quản lý chặt chẽ và đánh giá nghiêm túc chất lượng các môn tự chọn.

          -  Tăng cường kiểm tra, dự giờ thăm lớp, đặc biệt đối với với giáo viên trẻ mới ra trư­ờng, phân công giáo viên có kinh nghiệm trong cùng tổ giúp đỡ giáo viên  mới ra trường về chuyên môn nghiệp vụ,  công tác chủ nhiệm và cách thức tổ chức các hoạt động cho học sinh.

- Tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, nâng cao ý thức tinh thần trách nhiệm của giáo viên đối với việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Quan tâm hướng dẫn học sinh cách tự học. Thực hiện tốt và có hiệu quả việc tự quản trong thời gian truy bài đầu buổi học. Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn quan tâm phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu cho học sinh ngay trong các tiết học. Phối hợp với cha mẹ học sinh tổ chức tốt hoạt động ứng dụng sau mỗi bài học.Tổ chức tốt các Câu lạc bộ Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Âm nhạc, Mĩ thuật, Thể dục,.. nhằm phát hiện học sinh năng khiếu, động viên học sinh tham gia giao lưu các sân chơi trí tuệ cấp huyện, cấp tỉnh.

- Quản lý và sử dụng tốt  thiết bị, phát huy tối đa hiệu quả của các thiết bị trong phòng dạy tiếng Anh, bố trí tối đa các tiết dạy môn tiếng Anh tại phòng máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện và tủ sách dùng chung, tổ chức bổ sung, mua sắm các thiết bị còn thiếu, mua đủ bộ thiết bị cho mỗi học sinh lớp 1, đảm bảo chất lượng phục vụ  giảng dạy.

         - Quy định hồ sơ sổ sách giáo án đối với giáo viên, vở ghi đối với học sinh trong năm học, quản lý tốt việc soạn giáo án trên máy vi tính theo các quy định của Phòng GD- ĐT, kiểm tra hồ sơ của giáo viên, vở sạch chữ đẹp của học sinh ít nhất 4 lần ở cấp trường. Tổ chức tốt hội thi “Chữ Việt đẹp" cấp trường.

- Xây dựng nội quy, quy định về kỉ cư­ơng nề nếp đối với giáo viên, học sinh, coi trọng rèn luyện đạo đức. Chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc, có chất lượng việc giảng day các môn Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục...

- Mỗi giáo viên tăng cường giáo dục hình thành các năng lực của học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện, hoạt động trải nghiệm cuộc sống trong và ngoài nhà trường.  Giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho học sinh xây dựng nội quy lớp học, xây dựng thời khóa biểu, thời gian biểu. Giúp đỡ cho học sinh có khả năng giao tiếp trong các tiết học.

          - Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT về chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT về chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm; Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH về khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp; Quyết định 31/2012/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Công văn 1035/HD-SGDĐT-GDTrH ngày 13/7/2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về việc thực hiện quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

          1.2. Tiếp tục đổi mới đánh giá học sinh Tiểu học

          * Chỉ tiêu

          - 100% CB, GV thực hiện nghiêm túc đánh giá học sinh tiểu học theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ GD&ĐT.

          - 100% học sinh được đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì theo thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2016 của Bộ GD&ĐT.

 *  Nội dung, biện pháp

- Tiếp tục tuyên truyền giải thích cho CB, GV, NV,  cha mẹ học sinh về quy định đánh giá học sinh Tiểu học. Tăng cường sự liên hệ, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, để cha mẹ HS, cộng đồng xã hội hiểu đúng và đầy đủ hơn về mục đích, ý nghĩa của thông tư 22/2016/TT-BGDĐT, khuyến khích để họ tích cực và phát huy được vai trò là người tham gia vào trong quá trình đánh giá thường xuyên đối với HS tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục HS của nhà trường.

- Kiện toàn Hội đồng tư vấn đánh giá học sinh. Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ GV trong việc thực hiện đánh giá HS theo tinh thần thông tư 22/2016/TT-BGDĐT.

- Nghiêm túc đánh giá rút ra những bài học kinh nghiệm sau 2 năm thực hiện, phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế trong quá trình triển khai.

Cán bộ quản lý thường xuyên giám sát việc thực hiện đánh giá của GV, kịp thời giúp đỡ, tư vấn để GV thực hiện việc điều chỉnh, đổi mới PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp có hiệu quả.

- Tổ chức các chuyên đề, thao giảng, dự giờ  tập trung vào việc đổi mới hình thức đánh giá HS, nhằm học hỏi, rút kinh nghiệm trong việc đánh giá HS.

          - Khuyến khích GV luôn tự học tập, trau dồi sử dụng ngôn ngữ dùng trong đánh giá HS.

- Khuyến khích giáo viên chia sẻ về cách đánh giá thường xuyên bằng nhận xét học sinh trong quá trình dạy học; từ đó hỗ trợ, giúp đỡ giáo viên, được quyền chủ động vận dụng một cách linh hoạt, có thể bằng "lời nói" hoặc là “viết” vào vở hoặc phiếu học tập, bài kiểm tra của học sinh phù hợp với học sinh và nhà trường; thống nhất cách vận dụng, triển khai cho phù hợp với điều kiện thực tế ở trường mình, lớp mình; cập nhật thông tin cách đánh giá của các trường để vận dụng vào thực tế dạy học.

- Tiếp tục tổ chức tốt các buổi Hội thảo, sinh hoạt chuyên môn cấp trường, tham gia sinh hoạt chuyên môn liên trường.

-Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ, sổ sách. Giáo viên giành thời gian quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.

-Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc.

- Thực hiện khen thưởng học sinh thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan.

          1. 3. Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ, tin học

a) Nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh lớp 3,4,5 được học Tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ. 100% học sinh lớp 1,2 được học chương trình Tiếng Anh tăng cường (chương trình phonics).

- Đánh giá thường xuyên môn Tiếng Anh:  tỷ lệ hoàn thành tốt và hoàn thành môn học đạt 98% trở lên, trong đó tỉ lệ HS hoàn thành tốt: đạt khoảng 25-30%; hoàn thành: khoảng 70-73%; chưa hoàn thành dưới 2%.

- Đánh giá định kỳ môn Tiếng Anh.

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm dưới 5

26-28%

38-40%

30-32%

Dưới 2 %

-Tham gia ngày hội Tiếng Anh học sinh lớp 5 cấp huyện đạt 2-3 giải.

*  Nội dung, biện pháp

a) Tiếp tục thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Tập trung vào một số giải pháp sau:

- Triển khai dạy học Tiếng Anh theo Quyết định số 3321/QĐ-BGDĐT ngày 12/8/2010 về việc ban hành Chương trình thí điểm Tiếng Anh Tiểu học và các văn bản hướng dẫn.

- Thực hiện tốt việc đổi mới phương pháp giảng dạy; xây dựng môi trường học tiếng Anh thân thiện, tương tác và hiệu quả; bảo quản tốt và sử dụng có hiệu quả bộ thiết bị đã được cung cấp; tích cực tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương để tăng cường sơ sở vật chất phục vụ giảng dạy.   

- Thực hiện dạy đủ 4 tiết/tuần đối với học sinh lớp 3,4,5; tăng thời lượng học  từ 1 đến 2 tiết/tuần (nhất là đối với học sinh lớp 5) khi triển khai dạy buổi 2.

Triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn của Bộ và Sở Giáo dục  Đào tạo. Chú trọng việc dạy và học cho học sinh lớp 5 đảm bảo kết thúc năm học, học sinh lớp 5 đủ điều kiện học Tiếng Anh lớp 6 theo chương trình mới.

- Tổ chức tốt việc dạy học tiếng Anh tăng cường theo chương trình Phonics cho học sinh lớp 1, 2 với thời lượng 2 tiết/tuần.

          Chỉ đạo giáo viên tiếng Anh  tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường, hội thảo cấp huyện về phương pháp dạy học, đánh giá học sinh; tăng cường tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp dạy học, đánh giá học sinh. Có biện pháp cải tiến phù hợp, hiệu quả để nâng cao chất lượng dạy học.

          - Thường xuyên kiểm tra, dự giờ đối với giáo viên tiếng Anh để kiểm tra việc thực hiện nội dung chương trình, việc sử dụng thiết bị dạy học … của giáo viên tiếng Anh. 

          Thành lập được “Câu lạc bộ Tiếng Anh” để nâng cao khả năng giao tiếp, kỹ năng nói Tiếng Anh cho học sinh. Động viên giáo viên Tiếng Anh quan tâm phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu. Chú trọng bồi dưỡng các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh.

          - Tổ chức nghiêm túc các đợt kiểm tra định kì trong đó có môn tiếng Anh. Lấy chất lượng kiểm tra định kì môn tiếng Anh là chỉ tiêu thi đua, đánh giá việc hoàn thành nhiệm vụ cũng như đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học đối với giáo viên tiếng anh.

b)Về tài liệu dạy học: Nhà trường thực hiện nghiêm túc Công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học tiếng Anh tiểu học; Sử dụng sách giáo khoa theo chương trình Phonics đối với học sinh lớp 1,2.

b)Nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học

         * Chỉ tiêu

- 100% học sinh khối 3,4,5 được học Tin học.

- Đánh giá thường xuyên môn Tiếng Anh:  tỷ lệ hoàn thành tốt và hoàn thành môn học đạt 99 % trở lên, trong đó tỉ lệ HS hoàn thành tốt: đạt khoảng 25-30%; hoàn thành: khoảng 70-75%.

- Đánh giá định kỳ môn Tin học

Điểm 9-10

Điểm 7-8

Điểm 5-6

Điểm dưới 5

28-30%

36-38%

33-35%

0 %

          * Nội dung, biện pháp

Tiếp tục tổ chức dạy học môn Tin học với các lớp 3, 4, 5 theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 3031/BGDĐT-GDTH ngày 17/7/2017 của Bộ GDĐT

          Quan tâm sửa chữa, nâng cấp, mua sắm thêm thiết bị phòng Tin học.đảm bảo tối thiểu 2 học sinh/máy; Thường xuyên bảo dưỡng, sửa chữa máy tính trong  các phòng Tin học để đảm bảo chất lượng và sử dụng tốt.

-  Thực hiện nghiêm túc chương trình theo quy định. Thường xuyên kiểm tra đôn đốc nề nếp, chất lượng của GV để nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học ở nhà trường.

- Tổ chức các hoạt động Câu lạc bộ Tin học, khai thác tối đa hiệu quả phòng máy vào các ứng dụng CNTT khác để hình thành kỹ năng cho học sinh.

          - Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục có nội dung ứng dụng Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào học tập.

1.4. Thực hiện giáo dục  trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn

a)  Đối với trẻ khuyết tật

* Chỉ tiêu

Huy động 100%  học sinh khuyết tật (6/6 em) có thể học tập được trong độ tuổi ra lớp, thực hiện tốt việc giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập.

   * Nội dung, biện pháp

- Rà soát, nắm chính xác số liệu học sinh khuyết tật trong độ tuổi phổ cập.

- Tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học tập bình đẳng, được giáo dục các kĩ năng sống, học văn hóa để hòa nhập cộng đồng.

- Giáo dục trẻ khuyết tật phù hợp đối tượng, chủ động điều chỉnh linh hoạt về tổ chức dạy học, chương trình, phương pháp dạy học, đánh giá, xếp loại. Động viên các em học tập, tạo điều kiện cho học sinh mư­ợn sách giáo khoa, đồ dùng học tập, miễn giảm một số khoản đóng đóng góp cho các em.

- Quan tâm hỗ trợ các điều kiện cần thiết khác đối với từng dạng khuyết tật. Chú trọng, quan tâm đặc biệt tới các đối tượng học sinh có biểu hiện tự kỷ, tăng động.

b)  Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

* Chỉ tiêu:

- Huy động 100% trẻ em lang thang cơ nhỡ trong độ tuổi ra lớp (nếu có)

- Huy động 11/11 = 100% HS con gia đình có hoàn cảnh khó khăn trong độ tuổi ra lớp. Cuối năm có100% số HS có hoàn cảnh khó khăn được lên lớp.

* Nội dung, biện pháp

- Tiến hành rà soát các đối tượng trẻ có hoàn cảnh khó khăn, lang thang cơ nhỡ, cho các em mư­ợn sách giáo khoa, đồ dùng học tập, miễn giảm  một số khoản đóng đóng góp cho các em, tạo điều kiện để các em được đến trường ngay từ đầu năm học.

- Giao cho giáo viên chủ nhiệm (nếu lớp có đối tượng trẻ khó khăn, lang thang cơ nhỡ ) điều tra tìm hiểu điều kiện học tập của học sinh có hoàn cảnh khó khăn kết hợp cùng phụ huynh để vận động các em ra lớp, bố trí nội dung học tập phù hợp  để rèn kỹ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh, giúp đỡ  trẻ để các em  được học tập bình đẳng, được giáo dục các kĩ năng sống.

- Phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các nhà hảo tâm, vận động  các nhà tài trợ động viên về tinh thần, ủng hộ về vật chất cho các em.

1.5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

* Chỉ tiêu:

- 100% học sinh tham gia tốt các bài hát, múa tập thể , tập bài thể dục giữa giờ, bài võ cổ truyền theo quy định.

- 100% học sinh lớp 3,4,5 trực tiếp tham gia lao độngvệ sinh lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường.

- 100% học sinh toàn trường có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh nơi công cng.

          - Tổ chức tốt Hội khỏe Phù Đổng cấp trường, tích cực tham gia Hội khỏe Phù Đổng cấp huyện, xếp thứ 8-10/24 trường.

- 100% học sinh tham gia Bảo hiểm y tế học sinh.

* Nội dung, biện pháp

Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường bằng các hoạt động tuyên truyền, giải thích để HS nhận biết, không những trò chơi nguy hiểm, bạo lực. Tổ chức cho HS chơi các trò chơi dân gian lành mạnh, bổ ích.

Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh qua các hoạt  động NGLL.

 Tổ chức, duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động của các loại hình câu lạc bộ Âm Nhạc, Mĩ thuật, Thể thao, võ thuật... trong nhà trường.

Giao cho giáo viên Tổng phụ trách phối hợp với giáo viên thể dục tiếp tục duy trì nền nếp, thực hiện hiệu quả các bài tập thể dục, múa hát giữa giờ, bài võ cổ truyền Việt Nam theo quy định.

Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khóa theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm: Đẩy mạnh công tác giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống cho HS theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/2/2014 của Bộ GDĐT  thông qua các việc làm cụ thể phục vụ trong thực tiễn của học sinh dưới sự định hướng, hướng dẫn của giáo viên tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống ở từng địa phương.

- Xây dựng, triển khai và thực hiện kế hoạch giáo dục lao động để giáo dục ý thức, thói quen, kiến thức, kĩ năng về lao động cho học sinh phù hợp với lứa tuổi.

+ Phân công các khu vực vệ sinh cho học sinh các lớp 3, 4, 5 lao động vệ sinh lớp học và các công trình trong khuôn viên nhà trường; Khuyến khích  học sinh lớp 1,2 tham gia các hoạt động dọn vệ sinh trường lớp phù hợp với lứa tuổi.

+ Tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường ngoài nhà trường: chăm sóc di tích lịch sử; nghĩa trang liệt sĩ; vệ sinh đường làng ngõ xóm,...

+  Mỗi tuần dành từ 20 đến 30 phút cuối buổi học ngày thứ Sáu để cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường lao động tổng vệ sinh trường lớp trang trí lớp học, có tổng kết đánh giá xếp loại thi đua theo từng lớp.

+ Đảm bảo an toàn, vệ sinh trong tổ chức giáo dục lao động cho học sinh.

-Tổ chức  tốt các buổi lao động làm vệ sinh trường lớp, vận động xã hội hóa giáo dục để  có kinh phí  trồng bổ sung và chăm sóc cây xanh cây cảnh trong trường, tu sửa mua sắm các thiết bị vệ sinh trường học.

Mua sắm đầy đủ các trang thiết bị cho hoạt động Đoàn, Đội. Phân công giáo viên có năng lực làm tốt công tác Đội dưới sự chỉ đạo trực tiếp của đồng chí Phó hiệu trưởng. Duy trì nền nếp các hoạt động của Đội.Tổ chức kiểm tra đánh giá các hoạt động ngoài giờ lên lớp đầu năm, cuối kì I, cuối năm học.

1.6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày

-100% học sinh khối 1, 2, 3, 4,5 học 10 buổi/tuần.

          *Nội dung, biện pháp

          - Làm tốt công tác tuyên truyền để cha mẹ học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của việc dạy 2 buổi/ngày.

          - Xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ ngày với thời lượng tối đa 7 tiết/ngày, trên cơ sở đảm bảo các yêu cầu:

+ Sử dụng hết định mức lao động của giáo viên theo quy định.

+ Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, không giao bài tập về nhà cho học sinh.

+ Tổ chức cho học sinh tham gia các môn học, hoạt động giáo dục tự chọn, tham gia các hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ, hoạt động ngoại khoá, rèn kỹ năng sống, bồi dưỡng năng khiếu, các loại hình câu lạc bộ và các hoạt động nhằm phát triển năng lực cá nhân của học sinh giúp các em cảm thấy "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui".

- Quan tâm phụ đạo, hỗ trợ học sinh chưa hoàn thành các môn học; bồi dưỡng  học sinh có năng khiếu để có kỹ năng giải quyết các bài tập ở mức 4.

- Thực hiện tốt việc tự quản trong thời gian truy bài đầu buổi học và sinh hoạt cuối tuần.

- Tích cực tham mưu với chính quyền địa phương, tích cực xã hội hóa để tăng cường các nguồn lực, cơ sở vật chất phục vụ dạy học 2 buổi/ngày.

          II. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học

1. Đổi mới phương pháp dạy học

a) Mô hình trường học mới

          * Chỉ tiêu

          - 100% giáo viên khối 2,3,4, 5 thực hiện việc giảng dạy theo mô hình trường  học mới đạt kết quả tốt.

          - 100% học sinh lớp 2,3,4, 5 học theo mô hình trường học mới.

          - 100% số lớp khối 1 vận dụng một số thành tố tích cực của mô hình trường học mới.

          *Nội dung, biện pháp

- Làm tốt công tác tuyên truyền về mô hình trường học mới tới cộng đồng và phụ huynh học sinh, tạo sự đồng thuận và ủng hộ cao trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và xã hội.

 - Tổ chức họp cha mẹ học sinh, gắn kết chặt chẽ với phụ huynh và cộng đồng nhằm phát huy vai trò tích cực của phụ huynh và cộng đồng cùng tham gia  chăm sóc giáo dục học sinh với các hình thức đa dạng và phong phú.

- Xây dựng kế hoạch triển khai mô hình trường học mới trên cơ sở rà soát lại các điều kiện bảo đảm; duyệt với Phòng GDĐT.

          -  Phân công chuyên môn đối với các GV dạy  khối lớp phù hợp, ưu tiên các GV có khả năng chuyên môn tốt, nhiệt tình, trách nhiệm. Phân công  GV hỗ trợ cho GV lớp 2 trong những tuần đầu.

          - Đẩy mạnh việc xây dựng thư việc lớp học  trang trí lớp học: xây dựng góc học tập, hộp thư chia sẻ, hộp thư “Điều em muốn nói”, góc sinh nhật, nội quy lớp học…

          - Tích cực tham mưu với các cấp quản lý, làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để huy động sự đóng góp của cha mẹ học sinh vào việc trang trí lớp học. Khai thác nguồn lực từ phía GV, HS cùng tham gia vào việc trang trí, tổ chức lớp học theo mô hình trường học mới.

          - Cán bộ quản lý thường xuyên kiểm tra, tăng cường tư vấn, hỗ trợ giáo viên; báo cáo kịp thời khi gặp khó khăn trong quá trình triển khai với Phòng GDĐT;

          - Chỉ đạo GV điều chỉnh tài liệu, sử dụng tài liệu, vận dụng phương pháp linh hoạt, phù hợp. có giải pháp để phát huy hiệu quả hoạt động của Hội đồng tự quản của lớp, của trường;

          - Yêu cầu giáo viên chuẩn bị phương án giải quyết các tình huống, các bài tập và các đơn vị kiến thức trong hướng dẫn học, tài liệu, nội dung bổ trợ trước khi lên lớp; linh hoạt trong tổ chức các hoạt động học cho học sinh (sắp xếp vị trí, hình thức ngồi học, số lượng học sinh trong nhóm,..để thuận tiện cho học sinh học cá nhân, cặp đôi, nhóm, cả lớp).

          - Hướng dẫn học sinh, giáo viên sử dụng và bảo quản tài liệu hướng dẫn học theo mô hình trường học mới để dùng cho nhiều năm.

 - Tổ chức và tham gia tốt các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường, cấp huyện, động viên cán bộ giáo viên tích cực tự nghiên cứu, tự học hỏi học tập các mô hình các trường trong huyện, trong tỉnh.

          b. Phương pháp "Bàn tay nặn bột"

          * Chỉ tiêu

          - 100% giáo viên được tham gia hội thảo tập huấn cấp trường về phương pháp “Bàn tay nặn bột”.

- 100% giáo viên soạn và dạy theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” các môn Tự nhiên xã hội và Khoa học tất cả các bài có thể áp dụng được.

          * Nội dung, biện pháp

- Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT và chỉ đạo của Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo.

 Thực hiện tốt việc thống nhất các chủ đề, các bài dạy áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” ở các khối lớp; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại trường.

-Tiếp tục củng cố, nâng cao số lượng tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp Bàn tay nặn bột. Tổ chức tốt các hội thảo chuyên đề, dự giờ, thao giảng (cấp trường) và tham gia cấp huyện, cấp tỉnh về phương pháp Bàn tay nặn bột.

          - Tiến hành kiểm tra, dự giờ đột xuất, thường xuyên để kiểm tra  giám sát việc sử dụng phương pháp “bàn tay nặn bột” trong các tiết dạy.

          c. Dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên Mĩ thuật thực hiện dạy Mĩ thuật theo phương pháp mới.

- Có sản phẩm môn Mỹ thuật của học sinh dự thi các cấp, HS biết sử dụng các sản phẩm để trang trí lớp học.

* Nội dung, biện pháp

- Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT về triển khai dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới; xây dựng thời khóa biểu hợp lý để giáo viện thuận tiện trong giảng dạy (bố trí 2 tiết Mỹ thuật liền nhau); làm tốt công tác bảo quản và trưng bày sản phẩm của học sinh, tổ chức câu lạc bộ Mỹ thuật để tham gia giao lưu “Ngày hội Mỹ thuật”.

- Tuyên truyền tới phụ huynh và các lực lượng xã hội nắm bắt để tăng cường cơ sở vật chất cho giáo viên khi dạy Mỹ Thuật theo phương pháp mới.

- Chỉ đạo giáo viên Mỹ Thuật chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình mỹ thuật phù hợp với tình hình học sinh của nhà trường. Không nhất thiết phải dạy nhiều tiết trong cùng một buổi. Chú ý sử dụng tài liệu dạy Mỹ Thuật cho giáo viên Tiểu học và sử dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện nội dung bài dạy.

- Cán bộ quản lý,  giáo viên  Mĩ thuật tham gia đầy đủ các buổi tập huấn cấp huyện về dạy học Mĩ thuật theo tài liệu, phương pháp mới. Tích cực nghiên cứu học tập dạy học Mĩ thuật theo hướng đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, áp dụng vào dạy học theo tài liệu mới nhằm đạt hiệu quả cao nhất góp phần tích cực phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

- Tổ chức tốt hội thảo cấp trường về triển khai dạy học Mĩ thuật theo tài liệu mới tới toàn thể giáo viên để cùng phối hợp thực hiện.

- Phát hiện và bồi dưỡng về học sinh có năng khiếu về môn Mỹ thuật. Tổ chức giao lưu học sinh năng khiếu môn Mỹ thuật cấp trường để khuyến khích các em phát huy tài năng. Chọn các sản phẩm của các em để trưng bày ở góc sáng tạo, để tham gia giao lưu “Ngày hội Mỹ thuật”.

          d) Dạy  học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục

          * Chỉ tiêu

- 100% giáo viên lớp 1 dạy tốt Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục;  99-100% học sinh lớp 1 đọc thông, viết thạo, mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp.

          * Nội dung, biện pháp

- Triển khai thực hiện Quyết định về việc ban hành Kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1- Công nghệ giáo dục.

- Tăng cường công tác trao đổi, bồi dưỡng chuyên môn đối với việc dạy học chương trình Tiếng Việt 1- CGD. Đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn tổ lớp 1 về phương pháp giảng dạy.

- Tổ chức Hội thảo chuyên đề, tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường; tích cực tham gia hội thảo, tập huấn cấp huyện để trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ nghiệp vụ.

- Chỉ đạo giáo viên phối hợp sử dụng kĩ thuật dạy học tích cực để tổ chức dạy học; điều chỉnh ngữ liệu phù hợp với địa phương; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học, quan tâm phát triển các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết của học sinh, đặc biệt phát triển kỹ năng nói, đảm bảo học sinh lên lớp 2 đạt chuẩn năng lực Tiếng Việt.

- Chỉ đạo giáo viên nghiên cứu thiết kế bài dạy trước khi lên lớp, không soạn bài, không ghi nhật ký dạy học, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, hướng dẫn để cha mẹ học sinh biết cách hướng dẫn con tự học ở nhà đạt kết quả tốt.

- Cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra, hỗ trợ giáo viên trong quá trình thực hiện.

          e) Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên tham gia tích cực các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cấp cụm trường, cấp huyện .

          * Nội dung, biện pháp

- Thực hiện nghiêm túc việc sinh hoạt chuyên môn theo quy định; tiếp tục nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học theo định hướng phát triển năng lực học sinh”.

- Hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối trong trường và định kỳ tại các cụm trường 4 lần/năm học. Triển khai hình thức học tập chuyên môn của giáo viên qua trang mạng thông tin “Trường học kết nối”.

2. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống 

          * Chỉ tiêu

          - 100% giáo viên biết vận dụng tổ chức có hiệu quả các hình thức tổ chức dạy học trên lớp cũng như dạy học ngoại khóa, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống theo quy định.

          - Xây dựng thương hiệu "Gắn giáo dục với di sản văn hóa" tổ chức có hiệu quả cho học sinh chăm sóc Di tích lịch sử Đền Bà Vũ, Đình Đồng Lư xã Chân Lý; Tham quan, tìm hiểu di tích Lịch sử đền Trần Thương.

               * Nội dung, biện pháp

Thực hiện dạy học gắn kết giữa lí thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh.

 Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS;

Chú trọng giáo dục lối sống, kĩ năng sống, các kĩ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…

Khuyến khích giáo viên trao đổi, thảo luận, học tập kinh nghiệm về triển khai dạy học tích hợp, xác định được mức độ tích hợp trong các bài học và từng môn học và các hoạt động giáo dục, lập được kế hoạch dạy học tích hợp trong các nội dung giáo dục gắn với việc giảng dạy các môn học đạt hiệu quả.

Tổ chức, triển khai và thực hiện dạy học gắn với di sản văn hóa theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch một cách thiết thực, hiệu quả.

Phân công một CBQL phụ trách hoạt động NGLL phối hợp với Tổng PT Đội cùng giáo viên chủ nhiệm  tổ chức cho học sinh tham gia học tập trải nghiệm, tham quan, tìm hiểu di tích lịch sử đền Trần Thương, chăm sóc di tích lịch sử Đền Bà Vũ, Đình Đồng Lư xã Chân Lý: 3 buổi/ năm.

Tổng PT Đội cùng giáo viên chủ nhiệm khối 4,5 xây dựng bài tập trắc nghiệm tìm hiểu di tích lịch sử Đền Bà Vũ, Đình Đồng Lư xã Chân Lý, Đền Trần Thương xã Nhân Đạo để củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh đồng thời giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước, tự hào truyền thống đấu tranh kiên cường của cha ông.

Sau khi tổ chức cho học sinh trải nghiệm qua việc tham quan, tìm hiểu và chăm sóc di tích lịch sử cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm tìm hiểu về các địa điểm mình vừa đến để củng cố và khắc sâu kiến thức cho học sinh đồng thời giáo dục lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc.

          Tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động trải nghiệm cho HS tại thư viện nhà trường mỗi lớp 1-2 buổi/ tháng , phát huy hết hiệu quả sử dụng  của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. Tiếp tục triển khai nhân rộng mô hình Thư viện thân thiện, thư viện xanh trong nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế.

Tổ chức hoạt động trải nghiệm thông qua giáo dục lao động bằng các hoạt động vệ sinh môi trường trong, ngoài nhà trường, vệ sinh đường làng ngõ xóm với học sinh khối 4,5 được tổ chức 1 buổi/ tháng. Mỗi tuần dành từ 20 đến 30 phút cuối buổi học ngày thứ Sáu để cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh toàn trường lao động tổng vệ sinh trường lớp trang trí lớp học, có tổng kết đánh giá xếp loại thi đua theo từng lớp.

Thực hiện tốt công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội Trung ương và các cấp cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương.

3. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục Tiểu học

          * Chỉ tiêu

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các quy định của ngành, trường, nơi cư trú.

- 100% CBQL, GV, NV được đánh giá xếp loại viên chức và đánh giá xếp loại theo chuẩn đạt từ  trung bình trở lên, không có giáo viên vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo phải xử lý.

+  Đánh giá cán bộ, công chức, viên chức: HTXS nhiệm vụ: 25-30% (9-10đ/c); HT tốt nhiệm vụ 70 -75% (24-25 đ/c).

+ Đánh giá Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng theo Chuẩn: Xuất sắc: 2, Khá: 1

+ Đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học: Xuất sắc 20-25% (6-7 đ/c) ; Khá 75-80% (22-23 đ/c)

- Có75-80% giáo viên đạt Giáo viên giỏi từ cấp trường trở lên (22-23 đ/c). Thi GV giỏi cấp huyện: xếp thứ 12-15/24 trường, có thêm 1-2 giáo viên được công nhận GV giỏi cấp huyện.

- Có 77-80% giáo viên CN được bình  bầu GVCNG giỏi cấp trường.

- Hồ sơ xét lên lớp, hoàn thành chương trình Tiểu học; công tác tuyển sinh; hồ sơ quản lý, tổ CM và giáo viên: Tốt.

- 100% CBQL hoàn thành chương trình BDTX theo chương trình chung và các modun tự chọn, được đánh giá đạt.

- 100% giáo viên hoàn thành chương trình BDTX theo chương trình chung và các modun tự chọn, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch. Trong đó có  30-35% (9-10 đ/c) xếp loại giỏi. 65-70% (19-20) đ/c xếp loại khá.

 - Có 1-2 GV tham gia lớp đối tượng Đảng, 1-2 GV được kết nạp Đảng trong năm học.

* Nội dung, biện pháp

          -  Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới.

- Chú trọng bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học nói riêng.

Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về quan điểm, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết 29/NQ-TW.

          - Quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học; bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học.

          - Xây dựng kế hoạch, triển khai công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên cán bộ quản lý trường Tiểu học (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015); bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011  Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012). Tăng cường kiểm tra, giám sát việc xây dựng kế hoạch, triển khai bồi dưỡng, đánh giá kết quả BDTX của cán bộ, giáo viên. 

          -  Động viên giáo viên Tiếng Anh tham gia học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực ngôn ngữ; tích cực tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp trường, cụm trường, hội thảo cấp huyện về phương pháp dạy học, đánh giá học sinh; tăng cường tự học, tự bồi dưỡng, đổi mới phương pháp dạy học đáp ứng yêu cầu việc triển khai đề án dạy và học ngoại ngữ.

- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy Giỏi cấp trường theo Thông tư số 21/2010/TT-BGDĐT ngày 20/07/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên. Cử chọn giáo viên đạt kết quả cao tham gia Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện.

- Tổ chức bình bầu giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường, cử chọn giáo viên tham gia thi Giáo viên chủ nhiêm giỏi cấp huyện theo Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ hội thi Giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

- Tổ chức tốt liên hoan tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh cấp trường, cử chọn các tiết mục xuất sắc tham gia liên hoan cấp huyện.

- Thực hiện tốt việc đánh giá công chức, đánh giá xếp loại theo Chuẩn nghề nghiệp GVTH, Chuẩn hiệu trưởng.

          - Tổ chức đánh giá CBGVCNV hàng năm đảm bảo nghiêm túc, dân chủ, công bằng, thực hiệm nghiêm túc việc lấy ý kiến nhận xét nơi cư trú, coi đó là một kênh thông tin để đánh giá giáo viên toàn diện và chính xác hơn.

          - Chỉ đạo cho giáo viên xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch phấn đấu sau đánh giá Chuẩn để ngày càng tiến bộ hơn.

          - Tổ chức tốt việc bồi dưỡng, phát triển Đảng trong trường học.

           - Chấn chỉnh nền nếp, kỷ cư­ơng ngay từ đầu năm học; tăng c­ư­ờng công tác chỉ đạo thanh tra, kiểm tra chuyên môn và quản lý chất l­ư­ợng các lớp.

          - Lấy tổ chức công đoàn làm cơ sở để xây dựng một tập thể đoàn kết, thực hiện tốt công khai và quy chế dân chủ ở cơ sở, đặc biệt là công khai tài chính và công khai trong thi đua, khen th­ư­­ởng.

          - Tạo điều kiện để giáo viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả việc bồi dưỡng, trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ qua “Trường học kết nối” giữa các cán bộ quản lí và giáo viên tiểu học trên cả nước. Nâng cao chất lượng của các buổi sinh hoạt chuyên môn theo hướng thiết thực, hiệu quả; tập trung vào các vấn đề mới, khó.

4. Đổi mới công tác quản lí giáo dục Tiểu học

          * Chỉ tiêu

- 100% CBQL thực hiện tốt việc đổi mới công tác quản lý GD Tiểu học.

* Nội dung, biện pháp

Thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong  trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ trưởng Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục.

Thực hiện nghiêm  Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.

 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, đánh giá học sinh tiểu học; sử dụng sổ điểm điện tử; sử dụng các hệ thống thông tin quản lý, thống kê, báo cáo theo quy định của các cấp quản lý.

Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, nhất là trong công tác phổ cập giáo dục, công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia, khen thưởng học sinh cuối năm, “làm đẹp” hồ sơ, học bạ học sinh...

          Học tập kinh nghiệm từ các trường Tiểu học thực sự tiêu biểu, điển hình, từng bước tạo ra diện mạo mới, bước tiến mới, dấu ấn mới, với  một môi trường giáo dục thật sự lành mạnh, dân chủ, an toàn, thân thiện, chất lượng và bình đẳng, tạo ra một "thương hiệu riêng" của nhà trường để các em học sinh thấy hạnh phúc, tự hào về ngôi trường của mình và luôn cảm nhận được "Mỗi ngày đến trường là một ngày vui".

5. Rà soát, quy hoạch mạng lưới trường, lớp và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

5.1. Rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp

* Chỉ tiêu

- Thực hiện tốt việc rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp

* Nội dung, biện pháp

Thực hiện tốt việc tham mưu trong việc quy hoạch trường lớp, tạo không gian xanh, sạch, đẹp, thuận tiện, an toàn cho giáo viên và học sinh.

Phát huy hiệu quả đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên, bảo đảm khả thi, hợp lí và nâng cao chất lượng giáo dục.

5.2. Tăng cường và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học

* Chỉ tiêu

-  100 % CB, GV, NV  tích cực xây dựng và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất sách giáo khoa và tài liệu tham khảo, thiết bị dạy học hiện có,

- 100% số lớp, số học sinh có đủ bộ thiết bị dạy học tối thiểu được trang bị tủ đồ dùng đặt tại các lớp học (mỗi lớp có 1 tủ đựng đồ dùng dạy học).

- 100% học sinh các lớp có đủ sách theo quy định tối thiểu đối với học sinh.

- 100% giáo viên giảng dạy có đủ các loại sách, tài liệu theo quy định.

* Nội dung, biện pháp

Sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước kết hợp với các nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo dục để tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng phòng học, thư viện, nhà đa năng, vườn trường,…chuẩn bị tốt cho đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông mới.

 Tăng cường thực hiện xã hội hóa giáo dục, vận động, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng, cải tạo cảnh quan trường học xanh - sạch - đẹp, an toàn theo quy định.

Tận dụng tối đa cơ sở vật chất nhà trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng kết hợp dạy học văn hóa với tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm giáo dục tình cảm, đạo đức, giáo dục thể chất, rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh.

Thực hiện nghiêm túc các quy định về việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo theo Công văn số 2372/BGDĐT-GDTrH ngày 11/4/2013 và Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Bảo đảm ngay từ khi bước vào năm học mới tất cả học sinh đều có đủ sách giáo khoa của các môn học, hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ GDĐT; quan tâm hỗ trợ học sinh khó khăn, gia đình chính sách từ tủ sách của thư viện.

Giáo viên hướng dẫn sử dụng sách, vở hàng ngày để học sinh không phải mang theo nhiều sách, vở khi tới trường; sử dụng có hiệu quả sách và tài liệu của thư viện nhà trường. Tổ chức cho học sinh để sách vở, đồ dùng học tập tại lớp.

Thực hiện tốt việc cấp miễn phí sách giáo khoa cho học sinh con hộ nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn từ các nguồn kinh phí xã hội hóa.

Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học.

 Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học.

Rà soát, sửa chữa, bổ sung thiết bị dạy học tối thiểu theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu ban hành theo Thông tư 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009. Tổ chức cho cán bộ giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh cùng làm đồ dùng dạy học. Khai thác các nguồn lực để từng bước đầu tư các thiết bị dạy học hiện đại đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy và học.

6. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học và nâng cao chất lượng xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia, công tác thư viện trường học.

6.1. Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học

* Chỉ tiêu

- Huy động 100% trẻ 6 tuổi ra học lớp 1.

- Duy trì sĩ số 100%.

- Tỉ lệ trẻ 11 tuổi HTCTTH đạt 98% trở lên, số trẻ còn lại ở độ  tuổi 11 đang học ở các lớp Tiểu học.

Duy trì đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 vững chắc. Sử dụng có hiệu quả phần mềm phổ cập giáo dục Tiểu học.

- Trường có bộ Hồ sơ phổ cập xếp loại Tốt, xếp thứ 10-12/24 trường.

.* Nội dung, biện pháp

- Triển khai thực hiện Thông tư 07/2016/TT-BGD ĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.

- Tích cực, chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, Chính quyền kiện toàn ban chỉ đạo PCGD địa phương; xây dựng, bổ sung cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy. Tập trung mọi nguồn lực với giải pháp tích cực để củng cố, duy trì đạt chuẩn PCGDTH mức độ 3 vững chắc; hoàn thiện các loại hồ sơ theo quy định để kiểm tra và công nhận lại đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3.

Kiên quyết không để học sinh bỏ học; bảo đảm huy động hết trẻ trong độ tuổi vào học tiểu học tại địa bàn; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học.

- Ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu thập, quản lí số liệu về PCGDTH. Triển khai phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục - xoá mù chữ.

- Chủ động phối hợp với các trường Mầm non, THCS trên địa bàn xã, thị trấn thực hiện tốt việc điều tra Phổ cập, nhập số liệu vào phần mềm quản lý dữ liệu phổ cập của địa phương. Điều tra, huy động hết số trẻ trong độ tuổi ra lớp; tạo mọi điều kiện và cơ hội cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn được đi học và hoàn thành chương trình tiểu học.

6.2. Xây dựng trường Tiểu học theo chuẩn quốc gia

          * Chỉ tiêu

Tiếp tục duy trì, giữ vững và nâng cao các tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ II.

* Nội dung, biện pháp

- Căn cứ Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/2012 ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo, nhà trường chủ động củng cố và nâng cao các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia mức độ II đã được công nhận.

        - Tích cực tham mưu với Đảng uỷ, ủy ban nhân dân xã về công tác xây dựng cơ sở vật chất.

          - Đổi mới công tác quản lý, nâng cao hiệu lực quản lý, nâng cao trình độ quản lý đáp ứng yêu cầu của giáo dục trong thời kỳ đổi mới.

          - Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ đào tạo cho giáo viên, đặc biệt là việc đổi mới ph­ương pháp.

          - Duy trì tốt hoạt động của các đoàn thể. Phát huy vai trò của đảng viên và đoàn viên trong các hoạt động của nhà tr­ường.

          - Nâng cao chất lư­ợng giáo dục toàn diện.

          - Tạo cảnh quan, môi tr­ường sư­ phạm xanh, sạch, đẹp.

          6.3. Công tác thư viện trường học

* Chỉ tiêu:

- Duy trì hiệu quả hoạt động của thư viện tiên tiến. Phấn đấu hoạt động thư viện xếp loại tốt.

   * Nội dung, biện pháp:

- Bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên phụ trách thư viện. Nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của nhân viên phụ trách thư viện.

- Thực hiện tốt việc duy trì thư viện lớp học; áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”, phát triển văn hóa đọc…phù hợp điều kiện thực tế.

- Phát động các phong trào đọc sách, báo trong giáo viên và học sinh như: Giới thiệu sách, triển lãm sách, kể chuyện theo sách, tổ chức ngày hội sách… - Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, học sinh mượn sách, báo trong thư viện để tham khảo.

- Tiết kiệm nguồn kinh phí từ ngân sách và thông qua công tác xã hội hoá giáo dục để tăng cường các đầu sách trong thư viện.

- Nâng cao hiệu quả hoạt động của thư viện, áp dụng mô hình “thư viện xanh, thư viện thân thiện”…phù hợp điều kiện thực tế. Xây dựng thêm 4 tủ sách thư viện xanh cho các lớp tại 2 khu.

- Làm tốt công tác giới thiệu sách để thu hút cán bộ giáo viên tham gia đọc sách.

7. Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

* Chỉ tiêu:

- Chuẩn bị tốt các điều kiện để thực hiện chương trình GDPT mới.

* Nội dung, biện pháp:

- Tích cực tham mưu với các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng và thực hiện kế hoạch.

- Chuẩn bị tốt các điều kiện về cơ sở vật chất (phòng học, phòng chức năng, đồ dùng, thiết bị dạy học...), về đội ngũ, trong đó chú trọng việc tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý, giáo viên để chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.

Rà soát, đánh giá năng lực đội ngũ giáo viên, trên cơ sở đó lựa chọn những giáo viên có nhiều kinh nghiệm, tích cực, năng động, sáng tạo trong đổi mới giáo dục để bố trí dạy lớp 1 đảm bảo chất lượng, phù hợp; lập danh sách và gửi về Phòng GDĐT để báo cáo Sở Giáo dục và đào tạo có kế hoạch bồi dưỡng tập huấn chuẩn bị cho việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông mới, bắt đầu từ lớp 1.

Đẩy mạnh tổ chức học 2 buổi/ngày, tăng thời lượng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực hiện chương trình giáo dục phô thông mới. Chương trình giáo dục phổ thông mới, đối với cấp tiểu học được thiết kế dạy học 2 buổi/ngày.

Lựa chọn đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn vững vàng, đảm bảo chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo, có năng lực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; nhiệt tình, trách nhiệm cao trong công việc phân công dạy lớp 1 năm học 2018-2019.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục Tiểu học

* Chỉ tiêu:

- Thực hiện tốt công tác truyền thông về giáo dục.

   * Nội dung, biện pháp:

- Quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục Tiểu học;

- Xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

- Cán bộ, giáo viên nhà trường chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

- Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

- Làm tốt công tác tuyên truyền về mô hình trường học mới tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và xã hội.

        9. C«ng t¸c thi ®ua - khen thư­­ëng.

            * ChØ tiªu:

        - Kết quả chung: Xếp chung các mặt hoạt động: 10-12/24 trường.

       - Danh hiệu khen thưởng:

                   Tập thể: Tập thể lao động tiên tiến.

Cá nhân:

                             + Hoàn thành nhiệm vụ: 34/34 đ/c = 100%

                             + Lao động tiên tiến: 23/34 đ/c (67, 6%)

+ Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 4 đ/c.

                   Đoàn thể:

+ Chi bộ: Trong sạch vững mạnh tiêu biểu.

+ Công đoàn: Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc.

+ Đoàn thanh niên: Vững mạnh.

+ Đội thiếu niên: Liên đội mạnh.

       - Hình thức khen thưởng:

                   Tập thể: Giấy khen của Giám đốc Sở GD-ĐT Hà Nam

                   Cá nhân: Giấy khen của Giám đốc Sở GD-ĐT Hà Nam: 2-3 đ/c.

      Giấy khen của UBND huyện Lý Nhân: 2-3 đ/c.

 Đoàn thể:

+ Giấy khen Công đoàn: 1-2 đ/c.

+ Giấy khen huyện đoàn: 1-2 đ/c

           * Biện pháp

          - Tuyên truyền, phổ biến luật Thi đua-Khen thưởng tới cán bộ, giáo viên, nhân viên. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập các văn bản về thi đua khen thưởng theo các văn bản hiện hành.

          - Kiện toàn Hội đồng thi đua-Khen thưởng ngay từ đầu năm học.

          - Tổ chức đăng ký thi đua, 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên và tập thể tiến hành đăng kí thi đua.

          - Xây dựng bộ tiêu chí thi đua trong nhà trường.

          - Phát động các đợt thi đua gối sóng nhằm các ngày lễ, ngày kỷ niệm lớn của đất n­ước, của ngành.

          - Phân công các thành viên theo dõi từng mặt thi đua, Ban thi đua thường xuyên theo dõi, động viên, giúp đỡ để mọi các nhân, tập thể hoàn thành chỉ tiêu đăng kí.

          - Bình xét thi đua đúng luật, công khai, dân chủ,  khen thưởng kịp thời để động viên phong trào.

          10.  Một số hoạt động khác

-  Tích cực tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền về công tác giáo dục để các cấp ủy Đảng, chính quyền tạo điều kiện và chỉ đạo các lực lượng giáo dục cùng phối hợp chăm lo, giáo dục học sinh.

-  Phối hợp chặt chẽ, đồng bộ công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, nhi đồng Hồ Chí Minh với công tác giáo dục của nhà trường.

-  Phối hợp hoạt động trong Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tuyên truyền về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm tạo sự đồng thuận của cha mẹ học sinh với nhà trường (đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông; một số vấn đề về đổi mới đánh giá học sinh tiểu học; mô hình trường học mới; dạy học Tiếng Việt lớp 1-Công nghệ giáo dục ...).

-  Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế và thực hiện tiếp công dân theo quy định. Thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng, công tác hành chính, văn thư lưu trữ, công tác thống kê, báo cáo.

- Tích cực tham gia các hoạt động do địa phương tổ chức. Thực hiện tốt việc phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh. Tích cực tham gia phong trào xây dựng nông thôn mới tại địa phương.

-  Nâng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ, giáo viên và nhân viên, thực hiện nghiêm túc kỷ cương, nền nếp trong mọi hoạt động của nhà trường. Chấp hành nghiêm túc giờ làm việc; đảm bảo ngày công, giờ công; thực hiện tốt việc theo dõi, chấm công đối với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. 

- Thực hiện tốt công tác vệ sinh trường học; quan tâm đến việc trồng, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh; bổ sung, thay thế hệ thống bảng biểu, tạo cảnh quan trường lớp xanh - sạch - đẹp - an toàn.

D- Tổ chức thực hiện

        Căn cứ vào kế hoạch nhà trường đã xây dựng và duyệt với Phòng GD - ĐT, các tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch năm học 2018-2019 cụ thể, chi tiết và khả thi, duyệt với Hiệu trưởng. Sau đó, triển khai đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong tổ và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học theo kế hoạch đã xây dựng. Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nếu có những vấn đề thay đổi, vướng mắc, khó khăn cần giải quyết, các tổ chuyên môn cần phản ánh với cán bộ quản lý nhà trường để chỉ đạo và xử lý kịp thời.

 

 

Nơi nhận:                                                                  

- Phòng GD-ĐT (để báo cáo);

- Các P. Hiệu trưởng

- Tổ trưởng CM               (để thực hiện);

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Phạm Thị Hợi

 

 

PHÒNG GD-ĐT LÝ NHÂN PHÊ DUYỆT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục:

MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN VÀ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM

NĂM HỌC 2018 - 2019

 

 

Tháng 8/2018

- Tổ chức ôn tập hè cho học sinh.

- Tham gia tập huấn, hội thảo chuyên môn

- Bồi dưỡng chính trị hè

- Chuẩn bị các điều kiện cho khai giảng đạt kết quả tốt.

* Bổ sung:

 

 

 

Tháng 9/2018

- Khai giảng năm học mới 2018- 2019.

- Học nhiệm vụ năm học 2018-2019.

- Kiểm kê thiết bị tài sản các lớp học.

- Kiểm tra nền nếp, sách vở, dụng cụ học tập các lớp (Lần 1).

- Nhà trường, các tổ khối, giáo viên xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019. Trao đổi kế hoạch năm học 2018-2019 với PGD (25/9).

- Huy động học sinh trong độ tuổi ra lớp.

- Điều tra phổ cập xóa mù chữ, nhập dữ liệu phần mềm phổ cập.

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh).

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “Truyền thống nhà trường”.

- Báo cáo số liệu đầu năm.

- Kiểm tra chuyên đề 3 GV.

* Bổ sung:

 

 

 

 

Tháng 10/2018

- Hội nghị CB,CC,VC và lao động; đăng ký thi đua.

- Họp Ban ĐD CMHS học sinh (Lần 1).

- Phát động phong trào hội giảng, hội học và tổ chức thi Giáo viên giỏi cấp trường.

- Tham gia tập huấn, hội thảo chuyên môn

- Đại hội chi đoàn GV, Đại hội Liên đội.

- Tham gia hội thảo mô hình trường học mới, tập huấn dạy học Tiếng Việt 1-CGD.

- Đón đoàn kiểm tra công tác quản lý và nền nếp chuyên môn.

- Thống kê kết quả PCGDTH. Kiểm tra PCGDTH cấp huyện; Đón đoàn  kiểm tra công tác PCGDTH của Sở.

-Tổ chức sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn

học) (15/10.)

- Tham gia hội thảo, tập huấn xây dựng văn hóa đọc và phát triển mô hình thư viện thân thiện trường Tiểu học.

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Chăm ngoan học giỏi ”.

- Kiểm  tra toàn diện 1 GV, chuyên đề 3 GV.

* Bổ sung:      

 

 

Tháng 11/2018

- Tiếp tục tổ chức thi Giáo viên giỏi cấp trường.

- Tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện.

- Kiểm tra nền nếp các lớp ( Lần 2).

- Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11.

- Liên hoan tiếng hát dân ca cấp trường.

- Tổ chức Ngày hội Mĩ thuật cấp trường.

- Tham gia hội thảo về tổ chức các hoạt động trải nghiệm

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh).

- Kiểm tra định kỳ giữa học kỳ I lớp 4,5.

- Đón đoàn kiểm tra công tác quản lý và nền nếp chuyên môn

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Tôn sư trọng đạo”

- Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên, chuyên đề 4 GV.

* Bổ sung:

 

         

Tháng 12/2018

 

- Tiếp tục tổ chức thi Giáo viên giỏi cấp trường.

- Tham gia thi giáo viên giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

- Tập huấn chuyên môn.

- Thi Giáo viên giỏi cấp huyện môn Tiếng Việt, Toán, Tiếng Anh

- Tổ chức Hội thi "Chữ Việt đẹp" cấp trường (với HS).

- Tổ chức Hội khỏe Phù Đổng cấp trường.

- Đón đoàn kiểm tra công tác quản lý và nền nếp chuyên môn.;

- Chỉ đạo ôn tập chuẩn bị kiểm tra định kỳ học kỳ I.

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (Các môn)

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “Uống nước nhớ nguồn”.

- Thi violympic Toán TV, Toán TA cấp trường.

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 2 GV.

* Bổ sung:

 

 

Tháng 01/2019

 

- Kiểm tra định kỳ cuối học kỳ I.

 - Báo cáo giữa năm học.

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh).

- Kiểm tra nền nếp các lớp (Lần 3).

- Đón đoàn kiểm tra công tác quản lý và nền nếp chuyên môn.

- Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh).

- Tham gia thi violympic Toán TV, Toán TA cấp huyện (Dự kiến)

- Tham gia thi HSG TDTT cấp huyện

- Họp Cha mẹ học sinh (Lần 2).

- Kiểm tra toàn diện 1giáo viên, kiểm tra chuyên đề 2 GV.

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Em yêu quê hương”.

- Sơ kết kỳ I.

- Nghỉ tết Nguyên đán.

* Bổ sung:

 

 

Tháng 02/2019

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn).

- Kỉ niệm ngày thành lập Đảng 3/2.

- Tham gia Liên hoan tiếng hát dân ca học sinh cấp huyện.

- Đón đoàn kiểm tra tình hình sau tết, các hoạt động giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật của Sở GD&ĐT

- Đón đoàn kiểm tra công tác quản lý và nền nếp chuyên môn.

- Tổ chức giao lưu câu lạc bộ Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp trường;

- Thi violympic Toán TV, Toán TA vòng thi cấp tỉnh (dự kiến)

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “Mừng Đảng, mừng xuân”.

- Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên, kiểm tra chuyên đề 2 GV.

* Bổ sung:

     

 

Tháng 3/2019

 

- Đón đoàn kiểm tra việc dạy học tiếng Anh theo Đề án dạy và học ngoại ngữ của Sở GD-ĐT.

- Giao lưu câu lạc bộ môn học cấp trường, cụm trường

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (môn Tiếng Anh).

- Kiểm tra hoạt động ngoài giờ lên lớp, công tác thư viện trường học, phong trào "Giữ vở sạch, viết chữ đẹp".

- Tham gia  Ngày hội Tiếng Anh học sinh lớp 5 cấp huyện.

- Giao lưu câu lạc bộ Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Huyện (theo lịch)

- Tổ chức kiểm tra định kỳ giữa học kỳ II lớp 4,5.

- Đón đoàn kiểm tra công tác quản lý và nền nếp chuyên môn.

- Tham gia thi TDTT cấp tỉnh môn bóng bàn (Nếu có).

- Kỷ niệm ngày 8/3; ngày 26/3.

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Đội em – Tiến bước lên đoàn”

- Kiểm tra toàn diện 1 GV, chuyên đề 3 GV.

* Bổ sung:

 

Tháng 4/2019

 

- Tham gia sinh hoạt chuyên môn cấp cụm trường (tất cả các môn)

- Tổ chức Ngày hội Mĩ thuật cấp cụm trường

- Tham gia giao lưu câu lạc bộ Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp Tỉnh (nếu có)

- Tham gia thi violympic Toán TV, Toán TA cấp toàn quốc (nếu có)

- Trao đổi đề cương ôn tập cuối năm tại các tổ chuyên môn.

- Tham gia khảo sát chất lượng đại trà.

- Tổ chức đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên.

- Đón đoàn kiểm tra thi đua các trường Tiểu học.

- Đón đoàn kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ cuối năm học của Sở GD-ĐT

- Tổ chức Giao lưu trí tuệ tuổi thơ cấp trường, tham gia Giao lưu trí tuệ tuổi thơ cấp huyện.

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “Hòa bình và hữu nghị.

- Kiểm tra nền nếp các lớp(Lần 4).

- Kiểm tra toàn diện 1 GV, chuyên đề 2 GV.

* Bổ sung:

 

 

Tháng 5/2019

- Tổ chức kiểm tra định kỳ cuối năm học.

- Xét duyệt HS K1,2,3,4 HTCT lớp học.

- Bình bầu giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường  năm học 2018-2019

- Đánh giá HT, PHT theo chuẩn HT, đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp GVTH.

- Đánh giá công chức, viên chức cuối năm học.

- Bình xét thi đua cuối năm học.

- Tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp, chủ điểm “ Kính yêu Bác Hồ”.

- Họp phụ huynh học sinh (Lần 3.)

- Kiểm kê thiết bị tài sản, thư viện.

- Báo cáo, tổng hợp cuối năm học.

- Tổng kết năm học 2018-2019;

- Tham gia giao lưu câu lạc bộ Trạng Nguyên Tiếng Việt dành cho học sinh lớp 4,5 tại Hà Nội ngày 12/5/2019 (nếu có);

- Điều tra HS lớp 1 chuẩn bị cho tuyển sinh năm học 2019- 2020.

- Xây dựng kế hoạch triển khai bồi dưỡng cho giáo viên hè 2019.

- Phổ biến công tác hè.

* Bổ sung:

 

 

Tháng

6,7, 8/2019

 

- Xét học sinh lớp 5 hoàn thành chương trình Tiểu học.

- Tổ chức Lễ ra trường cho học sinh lớp 5, bàn giao học sinh lớp 5 HTCT Tiểu học cho trường THCS.

- Bàn giao học sinh về cơ sở.

- Nộp báo cáo EQMS cuối năm.

- Tổ chức tuyển sinh lớp 1.

- Tham dự tập huấn do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

- Tham gia tập huấn chuyên môn giáo viên hè 2019.

- Tham gia các hoạt động hè, chuẩn bị năm học mới.

* Bổ sung:

 

 

 

       

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8. §Èy m¹nh øng dông c«ng nghÖ th«ng tin trong qu¶n lý, d¹y häc.

          * Chỉ tiêu

          -  100% CB, GV, NV thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học.

- Nhà trường có website hoạt động thường xuyên. Sử dụng sổ liên lạc điện tử, sổ điểm điện tử, các phần mềm quản lý hiệu quả.

          - Xếp loại CNTT thứ 12-15/24 trường.

       * Biện pháp

- Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ tin học cho CBQL, giáo viên và nhân viên trong nhà trường.

- Khuyến khích sử dụng các phầm mềm quản lý học sinh, CBGV, quản lý thư viện, quản lý tài chính đáp ứng yêu cầu quản lí chung của ngành.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học. Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy tính, sử dụng các tư liệu sưu tầm trên Iternet phục vụ bài dạy một cách phù hợp. Giáo án soạn trên máy tính phải phù hợp với đối tượng học sinh của từng lớp, không sao chép, nhân bản, phô tô, nhờ, thuê người soạn, in giáo án.

- Khuyến khích, động viên học sinh tham gia thi Tiếng Anh và giải Toán trên mạng Internet.

       - Tích cực tham m­ưu với chính quyền các cấp, hội cha mẹ học sinh tiếp tục đầu t­ư ­trang thiết bị dạy học hiện đại có yếu tố công nghệ thông tin như­­: ti vi, đầu đĩa, máy chiếu kết nối đến các phòng học.

       - GV tự học tin học, cán bộ giáo viên giỏi về tin học hư­ớng dẫn, giúp đỡ đồng nghiệp trong việc ứng dụng công nghệ thông tin.

          - Tiếp tục thực hiện phong trào sáng tạo, s­ưu tầm các t­ư liệu dạy học điện tử theo môn học, theo chủ đề thành kho t­ư liệu dùng chung. Cập nhật mạng Internet th­ường xuyên, nắm đư­ợc kế hoạch, hư­ớng dẫn, công văn, thống kê trên mạng.

        - Tổ chức phát động phong trào sáng tạo, s­ưu tầm chọn các dữ liệu dạy học điện tử theo môn học.

       - Phân công giáo viên tin học phụ trách website của trường, thường xuyên cập nhật thông tin, xây dựng kho thông tin tư liệu dùng chung đặc biệt kho tư liệu về sáng kiến kinh nghiệm để giáo viên tham khảo.

 

 

 

1.7. Tổ chức tốt các hoạt động phát triển năng lực học sinh  (17-18 có)

* Chỉ tiêu: 

-Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ cấp trường: Liên hoan tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh;  Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông; Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, Tin học, Trạng nguyên Tiếng Việt (Trangnguyen.edu.vn)…

- Tham gia Liên hoan tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh cấp huyện đạt giải Khuyến khích.

Có 3 - 4 HS tham gia  giao lưu Trí tuệ tuổi thơ môn Tiếng Việt, Toán lớp 4, 5 cấp huyện đạt giải.

Có 2-3 HS tham gia Ngày hội Tiếng Anh  lớp 4, 5 cấp huyện đạt giải.

* Nội dung, biện pháp

- Khuyến khích giáo viên hướng dẫn học sinh tham gia hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh: Liên hoan tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh, Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông, Giao lưu Tiếng Việt của chúng em, Câu lạc bộ tiếng Anh, Tin học, Trạng nguyên Tiếng Việt (Trangnguyen.edu.vn)…trên tinh thần tự nguyện tham gia của học sinh và giáo viên . Tổ chức các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học, không gây áp lực, căng thẳng đối với giáo viên, học sinh.

- Khuyến khích, động viên, có cơ chế khen thường giáo viên học sinh tham gia liên hoan tiếng hát dân ca giáo viên và học sinh;  giáo viên hướng dẫn giao lưu Trí tuệ tuổi thơ môn Tiếng Việt, Toán, ngày hội Tiếng Anh với học sinh lớp 4, 5 cấp huyện đạt giải.

 

 

Tác giả:

Xem thêm

Thi tổng phụ trách Đội giỏi năm học 2017-2018
Nghi thức Đội Trường Tiểu học Chân Lý năm học 2017-2018
Bài võ cổ truyền Trường Tiểu học Chân Lý
Thể dục giữa giờ Trường Tiểu học Chân Lý
Hội thi mừng Đảng mừng xuân năm học 2017-2018