tin tức-sự kiện

Sinh hoạt chuyên môn toàn trường

Ngày 6 tháng 10 năm 2017

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN TOÀN TRƯỜNG

  1. Mục tiêu.

Trao đổi về môn Giáo dục lối sống lớp 1

Dự giờ tiết dạy giáo dục lối sống lớp 1

Nhận xét công tác chuyên môn tuần 3, 5. Triển khai công tác chuyên môn tuần 5 và tuần 6.

II. Tiến hành

  1. Kiểm diện.
  2. Nội dung.

PHẦN I: TRAO ĐỔI VỀ MÔN “GIÁO DỤC LỐI SỐNG LỚP 1”:

  1. Khái niệm Giáo dục lối sống:

GDLS là giáo dục cách cư xử chuẩn mực trong cuộc sống thường ngày. Là giáo dục cách cư xử có văn hóa trong các mối quan hệ với những người khác, với chính bản thân mình, với mối trường thiên nhiên...

GDLS mỗi thời mối khác nhưng luôn tùy thuộc vào nền văn hóa xã hội

  1. Mục tiêu GD lối sống

Dạy cho trẻ cách cư xử với thế giới tự nhiên và thế giới đồ vật, học cách bảo vệ môi trường bằng lối sống tiết kiệm tiêu dùng, trân trọng những gì em có, yêu mến vật nuôi, cây cỏ hoa lá quanh em. Trẻ học cách sử dụng các thành quả văn minh của xã hội hiện đại, trân trọng các giá trị văn hóa truyền thống và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Giáo dục lối sống sẽ góp phần quan trọng cho giáo dục vì phát triển bền vững của đất nước.

Mục tiêu của GDLS ở lớp 1 là để cho các em biết được mình đã trở thành học sinh lớp Một. Các em cần hiểu biết về trường mình, lớp mình. Cần biết cách cư xử với thầy cô, bạn bè và các cô bác nhân viên trong trường; biết sử dụng, giữ gìn các đồ dùng học tập, đồ dùng trên lớp... Biết quan tâm đến bố mẹ, ông bà và anh chị em ruột của mình. Biết chăm sóc đến bản thân mình. Biết tự phục vụ những việc có thể làm. Biết cách ăn, ngủ điều độ, khoa học, hợp vệ sinh. Biết xử lí một số tình huống khi phải đối mặt. Biết cư xử có văn hóa với bản thân và ở những nơi công cộng. Em cần hiểu biết môi trường xung quanh em và góp phần làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp.

  1. Giới thiệu bộ sách GDLS lớp 1:
  • SGK, STK, sách dàng cho phụ huynh.
  1. Nội dung GDLS lớp 1:

Có 15 chủ đề gồm 75 tiết (5 tiết tự chọn, có thể tự chọn tiết, không học tiết không phù hợp với vùng miền)

5. Phương pháp GDLS:

- GD bằng việc làm cụ thể

- GD bằng tác động tình cảm

- Giải thích, giảng giải

- Học cái gì làm cái đó

- Huy động các lực lượng tham gia GDLS.

- Phối hợp với gia đình

- Nội dung trẻ tương tác với nhau

- Sự phối hợp giữa các lực lượng:

+ Giám sát: GV bộ môn, cha mẹ và các lực lượng khác trong trường.

+ Làm gương: thầy cô, cha mẹ,...

+ Thái độ: công bằng, thân thiện, nghiêm.

  • GV và PH phối hợp:

+ GV - PH phân công hợp tác

+ GV dạy HS chia sẻ với gia đình

+ Gọi điện, nhắn tin...

Lưu ý: GDLS và GD đạo đức có gì khác nhau:

  • GD đạo đức chia 14 bài
  • GDLS chia từng mô đun (tiết) có thể tự chọn
  • Phương pháp đạo đức: 2 tiết/bài
  • GDLS: một việc làm cụ thể, huy động các lực lượng GDLS.
  1. Bảng đánh giá GDLS (Cuối sách thiết kế):

- Gồm 70 tiêu chí

- Dựa trên tự đánh giá của HS, ý kiến cha mẹ và các lực lượng khác để đánh giá HS: HTT, HT, C (Theo TT22)

7. Kĩ thuật đứng lớp:

- Không ghi nội dung

- Ghi tên tiết, (VD: Tiết 1: Tìm hiểu về bạn ngồi cạnh.)

(không ghi môn, tên chủ đề)

- Kể chuyện:

+ Thuộc lòng câu chuyện (Đọc diễn cảm)

+ Kể có hình ảnh, máy chiếu, tranh vẽ, cô vừa kể vừa vẽ.

+ Kể có HS vào vai các nhân vật (GV đọc, gọi HS vào vai nhân vật để kể)

- Làm bài tập:

+ GV nêu yêu cầu - HS nhắc lại

+ HS quan sát tranh miêu tả từng tranh

+ HS trao đổi trong nhóm

+ Gọi từng em nói cá nhân. Sau đó làm vào vở.

- Lời khuyên: phải thuộc ngay tại lớp (Dưới chân trang)

- Bài tập đóng vai phải thuộc lời thoại.(Em nào cũng phải làm)

- Giao việc: Kể cho bố mẹ …, thuộc lời khuyên.

- Khi HS trả lời GV cần phải lắng nghe, khuyến khích HS nói thật, nhưng vẫn phải đưa ra phương án chuẩn thực hiện vui vẻ.

- Không đồng ý câu trả lời đối phó

- Trò chơi (Lưu ý)

Chuẩn bị không gian thật chuẩn xác. GV Mô tả cách chơi. Luật chơi

Gọi HS nhắc lại luật chơi

Tổ chức trò chơi

PHẦN 2: NỘI DUNG BÀI DẠY: “TRƯỜNG EM”

Cả lớp hát bài: Em yêu trường em

GV giới thiệu bài và ghi bảng

  1. Việc 1: Biết được ý nghĩa tên trường và địa chỉ của trường.

GV: Em nào biết tên trường mình là gì?

HS: Trường mình tên là ...

HS nhắc lại

GV: Nêu ý nghĩa tên trường là tên của xã, tên trường gắn liền với tên của địa danh…(hoặc người anh hùng).

HS nhắc lại ý nghĩa tên trường

GV: Trường chúng ta nằm ở địa chỉ nào?

GV: Nhắc lại địa chỉ trường (xã, huyện, tỉnh)

GV, cả lớp nhắc lại ghi nhớ địa chỉ của trường.

GV kết luận: Trường học là nơi gắn bó thân thiết với chúng ta….

  1. Việc 2:

GV: Trường mình gần những địa điểm nào?

HS trả lời

HS khác bổ sung

GV dẫn HS xếp hàng thứ tự đi ra cổng trường, giới thiệu biển trường và các địa chỉ gần trường

HS nhắc lại biển trường và các địa điểm gần trường.

  • GV kết luận và giao nhiệm vụ:

HS nhắc lại tên trường, địa chỉ của trường, ý nghĩa tên trường

Về giới thiệu tên trường, địa chi của trường cho ông bà….

Tác giả: thchaugianga

Xem thêm



Văn nghệ chào mừng khai giảng năm học 2017 - 2018
Hội thi HĐNGLL