Bạn cần biết

Kế hoạch năm học 2017-2018

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

TRƯỜNG THCS BẠCH THƯỢNG

 

Số: 01/2017/KH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 


         Bạch Thượng, ngày 06 tháng 9 năm 2017

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

 

A - CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH.

          I . CĂN CỨ PHÁP LÝ :

          Căn cứ Chỉ thị số 3008 /CT-BGDĐT ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2017-2018; Công văn số 4009/BGDĐT-GDTrH ngày 05 tháng 8 năm 2017 của  Bộ Giáo dục và Đào tạo về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục trung học năm học 2017-2018;

Căn cứ công văn số  /PGDĐT-THCS ngày /9/2014 của Phòng GD&ĐT Duy Tiên về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2017-2018.

Căn cứ vào tình hình thực tế KT – VHXH của xã Bạch Thượng và những kết quả đã đạt được trong năm học 2013 - 2014

         

II . CĂN CỨ THỰC TẾ:

1. Những thuận lợi

Có sự quan tâm chỉ đạo giúp đỡ sát sao, cụ thể của phòng GD- ĐT Duy Tiên; Đảng ủy, HĐND, UBND, hội đồng giáo dục xã Bạch Thượng, ban đại diện cha mẹ học sinh trong trường.

Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng phát triển, sự nghiệp GD - ĐT được sự ủng hộ tích cực của nhân dân, nhất là các bậc phụ huynh học sinh.

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý được đào tạo bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý ngày một tốt hơn.

Hội đồng sư phạm nhà trường đoàn kết, các thành viên đều nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao

 

2. Những khó khăn

Đời sống kinh tế dân cư chưa cao nên việc vận động nhân dân đóng góp kinh phí hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất nhà trường gặp nhiều khó khăn .

Một bộ phận phụ huynh chưa thực sự quan tâm đến con em mình  .

Cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn Quốc gia trong thời kỳ mới .

Đội ngũ giáo viên hợp đồng nhiều ( 9 người ) chế độ lương thấp nên chưa yên tâm công tác  

 

B - NỘI DUNG KẾ HOẠCH.

I. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

          1.Tích cực triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Chuyển từ trang bị kiến thức sang tập trung phát triển toàn diện năng lực, phẩm chất của người học.

          2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành, gắn với đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

          3. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch giáo dục, chương trình môn học; căn cứ điều kiện thực tế các nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

          4. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú trọng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh.

          5. Tiếp tục đổi mới hình thức, phương pháp thi, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, bảo đảm trung thực, khách quan;

          6. Nâng cao chất lượng thực hiện và hiệu quả công tác quản lý trong việc thực hiện kỷ cương, nền nếp dạy và học, tổ chức dạy thêm học thêm, kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng giáo dục.

          7. Tích cực xây dựng và nâng chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia; chú trọng quản lý hoạt động và sử dụng hiệu quả phòng học bộ môn; tích cực sử dụng, tự làm, bảo quản, mua sắm đồ dùng và trang thiết bị dạy học.

          8. Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục về năng lực chuyên môn, kỹ năng xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh; chú trọng đổi mới sinh hoạt chuyên môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp, của tổ chức Đoàn, Đội, gia đình và cộng đồng trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh.

          9. Tổ chức tốt các cuộc thi theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT Hà Nam và chỉ đạo của Phòng GD&ĐT Duy Tiên; tăng cường hội thảo cấp trường, cụm trường, cấp huyện với nội dung có hiệu quả thiết thực.

 

II. CÁC MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CHÍNH :

STT

Nội dung

Kết quả đạt được

năm học 2016 – 2017

Dự kiến năm học

2017 – 2018

1

Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua.

- 100% CB, GV , NV đã nêu cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

 

 

 

 

- Trường được công nhận là “Trường học thân thiện học sinh tích cực ”

-Tổ chức hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới. giúp học sinh làm quen với điều kiện học tập và phương pháp dạy học trong nhà trường .

 

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động  “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” gắn với việc tổ chức các hoạt động thiết thực kỷ niệm 46 năm ngày Bác Hồ gửi bức thư cuối cùng cho ngành giáo dục.

- Đưa nội dung các cuộc vận động “Mỗi thày cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, cuộc vận động “Hai không”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” thành hoạt động thường xuyên, hình thức thiết thực, hiệu quả.

- Tổ chức có hiệu quả hoạt động “ Tuần sinh hoạt tập thể ” đầu năm học mới .

 

2

Quy mô phát triển và công tác phổ cập.

 

 

2.1

Số lớp, số học sinh:

Khối 6 : 4 lớp - 102 hs

Khối 7 :  lớp - 104 hs

Khối 8 : 3 lớp - 90 hs

Khối 9 : 3 lớp - 88 hs

Tổng :   12 lớp – 384hs

Khối 6 : 3 lớp - 126 hs

Khối 7 : 3 lớp - 99 hs

Khối 8 : 3 lớp - 104 hs

Khối 9 : 3 lớp – 88 hs

Tổng :   12 lớp – 417hs

 

2.2

Tỷ lệ duy trì:

Duy trì sĩ số 100%. Tỉ lệ học sinh lên lớp khối 6,7,8  là 100%

Duy trì sĩ số 100%. Tỉ lệ học sinh lên lớp khối 6,7,8 trên 99,0%

2.3

Kết quả các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục THCS:

Tiêu chuẩn 1 :

+ Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 : 100%

+ Huy động HS hoàn thành chương trình tiểu học vào học THCS : 100%

+ Độ tuổi 11-14 hoàn thành chương trình tiểu học : 98,23 %

Tiêu chuẩn 2 :

+ Học sinh tốt nghiệp THCS : đạt 100%

+Học sinh độ tuổi 15-18 tốt nghiệp THCS đạt : 95,71%

Tiêu chuẩn 1 :

+ Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 : 100%

+ Huy động HS hoàn thành chương trình tiểu học vào học THCS : 100%

+ Độ tuổi 11-14 hoàn thành chương trình tiểu học : 100 %

Tiêu chuẩn 2 :

+ Học sinh tốt nghiệp THCS : đạt 100%

+Học sinh độ tuổi 15-18 tốt nghiệp THCS đạt trên : 97,5%

3

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

 

 

3.1

Chất lượng giáo dục đạo đức, hoạt động Đội:

- 100% học sinh không mắc thái độ sai trong kiểm tra và thi cử .

- 100% học sinh không mắc các tệ nạn xã hội, không vi phạm pháp luật 

95,0% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt, không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu

- Kết nạp được 75% đội viên lớp 9 đủ tuổi vào đoàn TNCS Hồ Chí Minh

- Công tác đội nhà trường được xếp loại A

- 100% học sinh không mắc thái độ sai trong kiểm tra và thi cử .

- 100% học sinh không mắc các tệ nạn xã hội , không vi phạm pháp luật 

- Trên 90% học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt , không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu

- Kết nạp trên 85% tuổi vào đoàn TNCS Hồ Chí Minh

- Tham gia thi GV TPT Đội giỏi cấp huyện xếp thứ 10. Công tác đội nhà trường được xếp loại A và được HĐ Đội huyện Duy Tiên tặng giấy khen

 

3.2

Chất lượng trí dục:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- GV đã tích cực sử dụng bài giảng trình chiếu

 

 

- Việc sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn và dự giờ của giáo viên đã đi vào nền nếp nâng  cao dần chất lượng

 

- Tham dự hội thi GVG cấp huyện 5 môn Lý, Thể Dục, Hoá và Sinh. 4 GV được công nhận là giáo viên giỏi được xếp thứ 6/18 trường.

 

- Tham gia thi dạy học theo chủ đề tích hợp xếp thứ 16/18.

 

 

 

 

 

- Kết quả thi HSG

+ Vòng 1: Xếp thứ 14/18

+ Vòng 2: Xếp thứ 10/18

Cả năm: 13/18

+ Ngữ Văn 6: 5/18

+ Ngữ Văn 7: 13/18

+ Ngữ Văn 8: 2/18

+ Ngữ Văn 9: 14/18

+ Toán  6: 10/18

+ Toán  7: 15/18

+ Toán  8: 13/18

+ Toán  9: 8/18

+ Tiếng Anh 6: 17/18

+ Tiếng Anh 7: 10/18

+ Tiếng Anh 8: 15/18

+ Tiếng Anh 9: 8/18

+ Lý 8: 2/18

+ Lý 9: 13/18

+ Sử 8: 3/18

+ Sử 9: 10/18

+ Hóa 8: 16/18

+ Hóa 9: 14/18

+ Sinh 8: 14/18

+ Sinh 9: 3/14

+ Địa 8: 15/18

+ Địa 9: 12/18

 

 

 

 

 

 

 

- Tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật xếp thứ 2/18.

 

- Tham gia cuộc thi thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn đạt 8/18.

 

 

 

- Có nhiều học sinh tham gia thi giải toán qua mạng internet đạt 5/18.

 - Thi Olympic Tiếng Anh cấp trường, có học sinh tham gia cấp huyện đạt 5/18.

 

 

 

- Xếp loại học lực : Loại giỏi 5,2%, Loại khá 34,9% , Loại yếu 2,9%

 

- Kết quả khảo sát cả năm xếp thứ 15/18.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Thi tuyển sinh vào lớp 10 đỗ 97,2% với điểm BQ là 6,27 được xếp thứ 9/18 trường trong huyện và xếp thứ 36/120 trường trong tỉnh, số bậc tăng là 15

- GV tích cực sử dụng bài giảng trình chiếu được đưa lên trang Website của trường

- Sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp của giáo viên thực  hiện theo quy định.

- Tham dự hội thi GVG cấp huyện 5 môn: Ngữ văn, Địa lý, Tiếng anh, Toán và Sinh học phấn đấu 100% GV dự thi được công nhận là GVG, toàn đoàn xếp thứ 6/18.Phấn đấu có GV tham dự thi GVG cấp tỉnh.

Thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học phấn đấu đạt 10/18. Thi giải toán qua mạng và Olympic tiếng anh đối với giáo viên phấn đấu xếp thứ 8/18.

- Đợt 1: Thi HSG lớp 9 cấp huyện các bộ môn : Toán , Lý , Hoá , Sinh , Ngữ văn , Sử , Địa , Tiếng Anh phấn đấu đạt 5 giải và xếp thứ 10/18.

- Đợt 2 :  Kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh giỏi các bộ môn :Toán , Ngữ văn , Tiếng Anh lớp 6,7, 8 và Lý , Hoá , Sinh , Sử , Địa lớp 8 phấn đấu đạt 12 giải và xếp thứ 9/18.  

- Có 01 học sinh giỏi lớp 9 dự thi cấp tỉnh và có học sinh đạt giải cá nhân 

- Đội Lý 8, Ngữ Văn 8, Sử 8, Sinh 8 giữ nguyên.

- Các đội nhỏ hơn 10 tăng 1 bậc. Lớn hơn 10 tăng 4 bậc.

 

 

 

- Tham gia thi Olypic Tiếng Anh và giải Toán trên mạng đối với giáo viên 4 khối phấn đấu xếp thứ 8/18  với giáo viên Tiếng Anh. 10/18 với giáo viên Toán

 

- Học sinh tích cực Tham gia cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật đạt 2/18.

- Tham gia cuộc thi thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn đạt 6/18.

- Thi em yêu Lịch sử Việt Nam, có học sinh tham gia và đạt giải.  

- Có nhiều học sinh tham gia thi giải toán qua mạng internet đạt 4/18. - - Thi Olympic Tiếng Anh cấp trường, tham gia cấp huyện 2 học sinh/mỗi đội tuyển cả 4 khối phấn đấu xếp thứ 7/18 và có học sinh tham gia cấp tỉnh.

- Xếp loại học lực : Loại giỏi trên 8%, Loại khá trên 35% , Loại yếu ,kém dưới 5%

- Kiểm tra chất lượng đại trà phấn đấu xếp thứ 10/18.

 Học kỳ I : Khảo sát chất lượng lớp 7, 8 Sở GD&ĐT ra đề 4 môn : Văn , Toán , Tiếng Anh và 1 môn báo sau; Phòng ra đề 1 môn báo sau. Khảo sát chất lượng lớp 6, 9 Phòng GD&ĐT ra đề 5 môn : Văn , Toán , Tiếng Anh và 2 môn báo sau .

  Học kỳ II : Khảo sát chất lượng lớp 6, 9 : Sở GD&ĐT ra đề 4 môn : Văn , Toán , Tiếng Anh và 1 môn báo sau; Phòng ra đề 1 môn báo sau. Khảo sát chất lượng lớp 7, 8 Phòng GD&ĐT ra đề 5 môn: Văn, Toán, Tiếng Anh và 2 môn báo sau.

- Thi tuyển sinh vào lớp 10 đỗ 98,1% với điểm BQ là 6,5 được xếp thứ 7/18 trường trong huyện và xếp vào tốp 28/120 trường trong Tỉnh, tăng 4 bậc 

3.3

Giáo dục thể chất:

- Thi học sinh giỏi thể dục thể thao xếp thứ 6/18 trường trong huyện.

+ Điền kinh 4/18.

+ Cờ vua 6/18.

+ Cầu lông 16/18.

Không có học sinh tham gia cấp tỉnh

 

- Học sinh tham gia BHYT đạt 100%

-Thi học sinh giỏi TDTT cấp cụm  xếp thứ 3/6

+ Điền kinh 2/18.

+ Cờ vua 5/18.

+ Cầu lông 10/18.

 

- Có học sinh dự thi cấp tỉnh và đạt giải cá nhân .

 

-Học sinh tham gia BHYT đạt 100%

3.4

Thi Nghề phổ thông:

100% Học sinh lớp 9 dự thi nghề đỗ 100%, có 13,6% học sinh dự thi nghề tin .

 

- Dạy nghề cho học sinh khối 8,9 đảm bảo 100% học sinh lớp 9 đăng ký thi nghề và đỗ 100%. Trong đó có trên 20% học sinh được học nghề tin .

 

3.5

Kết quả xét tốt nghiệp THCS:

Tốt nghiệp lớp 9 đạt 100%. Trong đó có 42,5% xếp loại khá và giỏi.

 

- Việc xét tốt nghiệp THCS đảm bảo đủ điều kiện, chính xác, đúng quy chế. 100% học sinh lớp 9 được công nhận tốt nghiệp.

 

3.6

Các hoạt động khác:

 

- Đưa nội dung giáo dục GTS, KNS và tư vấn học đường vào các hoạt động giáo gục trong nhà trường .

- Làm tốt công tác XHH GD 

4

Xây dựng điều kiện.

 

 

4.1

Xây dựng đội ngũ:

- Có 1 giáo viên đi học các lớp đại học tại chức

 

 

 

- Kết nạp được 1 Đảng viên

- Tiếp tục chọn cử 1 giáo viên đi học lớp đại học tại chức để nâng cao giáo viên vượt chuẩn .

- Tiếp tục phát triển Đảng trong đội ngũ , phấn đấu trong năm học 2014 - 2015 kết nạp được 1 Đảng viên mới.

- Sau mỗi năm học 100% cán bộ quản lý, giáo viên được đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên phấn đấu đạt trên 70% loại xuất sắc và tốt, không có loại trung bình.

4.2

Xây dựng cơ sở vật chất, trường chuẩn quốc gia.

- Có đầy đủ phòng học, phòng chức năng, phòng làm việc theo quy định của trường chuẩn

- Có đủ thiết bị dạy học cho các khối lớp theo danh mục thiết bị tối thiểu trong nhà trường phổ thông

-  Phấn đấu giữ vững các tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia .

- Đảm bảo đủ thiết bị dạy học cho các khối lớp theo danh mục thiết bị tối thiểu trong nhà trường phổ thông .

 

5

Công tác quản lý giáo dục.

- Nghiêm túc thực hiện 3 công khai để người học và xã hội đánh giá. Thực hiện thu, chi theo đúng luật ngân sách, theo hướng dẫn của các cấp và theo quy chế chi tiêu nội bộ

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học; kiểm tra toàn diện 30% giáo viên và kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên.

- Tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học .

- Trường đạt tiêu chuẩn "Trường học thân thiện, học sinh tích cực".

 

- Nghiêm túc thực hiện 3 công khai để người học và xã hội đánh giá. Thực hiện thu, chi theo đúng luật ngân sách, theo hướng dẫn của các cấp và theo quy chế chi tiêu nội bộ

- Thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học; kiểm tra chuyên đề 100% giáo viên , NV .

- Mỗi cán bộ giáo viên có một sáng kiến kinh nghiệm để nâng cao chất lượng giáo dục

- Tích cực ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học. Phấn đấu 30% học sinh có SLL điện tử.

- Phấn đấu trường đạt tiêu chuẩn "Trường học thân thiện, học sinh tích cực" loại xuất sắc.

6

Công tác thi đua, khen thưởng.

Nhà trường được đề nghị UBND huyện công nhận “Tập thể lao động tiên tiến ” Có 24 cán bộ, giáo viên được công nhận “lao động tiên tiến”. 5 giáo viên được đề nghị công nhận danh hiệu “chiến sĩ thi đua cấp cơ sở” và UBND huyện tặng “Giấy khen”.

 

*Danh hiệu thi đua

- Trường : đạt danh hiệu “ Tập thể lao động tiên tiến ”

- Các cá nhân : 6 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở

- 80% cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến .

* Hình thức khen thưởng

- Các cá nhân : 6 cá nhân được đề nghị UBND huyện tặng giấy khen .

- Đoàn thể :

   + Công đoàn được Liên đoàn LĐ huyện tặng giấy khen.

    + Chi đoàn : Liên đội được Tỉnh đoàn tặng giấy khen  .

 

III . CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN .

1 .VỀ QUY MÔ VÀ PHÁT TRIỂN VÀ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC THCS

Thực hiện tốt công tác tuyển sinh khối 6 (100% hs hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6). Cập nhật số liệu học sinh, vận động học sinh ra lớp từ đầu năm học.

Tăng cường các biện pháp chuyên môn nâng cao chất lượng dạy học nhằm đạt tỷ lệ tốt nghiệp THCS năm học 2014 - 2015 đạt 100%.

Đẩy mạnh xây dựng CSVC trường lớp, mua sắm trang thiết bị đồ dùng dạy học, xây dựng cảnh quan môi trường giáo dục lành mạnh có sức thu hút học sinh đến trường .

Duy trì và nâng chất lượng phổ cập giáo dục THCS; tăng cường công tác giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở.

Thực hiện việc quản lý và lưu trữ hồ sơ PCGD; coi trọng công tác điều tra cơ bản, rà soát đánh giá kết quả và báo cáo hằng năm về thực trạng tình hình PCGD; tích cực huy động các đối tượng diện PCGD THCS ra lớp; các nắm chắc tình hình, nguyên nhân học sinh bỏ tiết, nghỉ học từng ngày, có giải pháp khắc phục hiệu quả; không có học sinh bỏ học do hoàn cảnh gia đình khó khăn; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số học sinh. Phân công trách nhiệm cho giáo viên chủ nhiệm quản lý và duy trì sĩ số học sinh theo từng lớp học .

Thực hiện quản lý phổ cập PCGD THCS theo Hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XNMC.

 

2. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TOÀN DIỆN .

2.1. CHẤT LƯỢNG ĐẠO ĐỨC

Tổ chức tốt việc học tập chính trị, nhiệm vụ năm học nội quy nhà trường ngay từ đầu năm học cho giáo viên và học sinh. Đặc biệt là cuộc vận động "Hai không" với 4 nội dung do Bộ Giáo dục & Đào tạo phát động.

Chú trọng công tác giáo dục đạo đức học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống; thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức qua mỗi hoạt động trong nhà trường. Tiếp tục thực hiện giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; Chú trọng tuyên truyền, giáo dục về chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại cơ sở sản xuất;... theo hướng dẫn của Bộ GDĐT

Tổ chức giáo viên và học sinh học tập và thực hiện tốt TT58/2011 về đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh. Đánh giá chính xác, khách quan kết quả xếp loại hạnh kiểm của học sinh các khối lớp. 

Tổ chức các buổi mít tinh kỷ niệm các ngày lễ lớn nhằm giáo dục truyền thống cho các em. Tổ chức hoạt động ngoại khoá: Hội trại thu, Tuần sinh hoạt tập thể đầu năm, Thăm quan các di tích lịch sử, Tổ chức thi văn nghệ, TDTT, các trò chơi dân gian .

Tổ chức các hoạt động phong trào “Xây dựng Trường học thân thiện, học sinh tích cực”

Phát huy tác dụng tích cực hoạt động của đội sao đỏ, trực tuần, công tác chủ nhiệm lớp, giáo viên bộ môn trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh.

Thực hiện nghiêm túc nề nếp chào cờ đầu tuần, phát huy tác dụng tốt của hòm thư giúp bạn, của sổ liên lạc giữa gia đình và nhà trường.

Phối kết hợp với các ban ngành, đoàn thể xã nhà, ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc giáo dục đạo đức học sinh ở 3 môi trường: Gia đình - Nhà trường - Xã hội    

Củng cố và xây dựng phòng truyền thống của nhà trường, tăng cường công tác giáo dục truyền thống về nhà trường, quê hương, đất nước. Học sinh khối 6 được sinh hoạt lớp tại phòng truyền thống của nhà trường.

GV TPT Đội lên kế hoạch thường xuyên kiểm tra đột xuất nề nếp các chi đội

 2.2 . CHẤT LƯỢNG TRÍ DỤC

a. Thực hiện nghiêm túc chương trình và kế hoạch giáo dục 

Đảm bảo dạy đủ các môn theo quy định , phân công giáo viên giảng dạy các khối lớp theo đúng sự chỉ đạo của phòng GD Duy Tiên, nghiêm túc thực hiện phân phối chương trình, kế hoạch dạy học 37 tuần ( học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần )

Chủ động, tích cực xây dựng kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh theo tinh thần hướng dẫn tại công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT. Các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt, Sở GDĐT đồng ý, trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra.

Tuyên truyền để xã hội ủng hộ việc tổ chức dạy học 2 buổi/ngày

Thực hiện tốt việc tiết kiệm chi tiêu, huy động nguồn lực xã hội để có đủ điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dạy tin cho 100% học sinh .

Công tác giáo dục giá trị sống , kỹ năng sống và công tác tư vấn học đường là trách nhiệm của mọi giáo viên trong các hoạt động giáo dục của mình .

Đối với học sinh khuyết tật cần vận dụng quy chế đánh giá, xếp loại học sinh theo hướng tạo điều kiện tối đa để học sinh khuyết tật tham gia học hoà nhập. Đối với học sinh khuyết tật nặng cần có danh sách để hỗ trợ riêng và lập hồ sơ y tế. việc đánh giá học sinh khuyết tật nặng được xem xét theo từng trường hợp cụ thể, không xếp các em vào diện học lực yếu, kém, không coi là học sinh không chuyên cần, ngồi sai lớp.

Giáo dục địa phương: Tiếp tục thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn số 5977/BGDĐT- GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GD&ĐT. Thực hiện nghiêm túc chương trình theo quy định tại phân phối chương trình môn học. Tài liệu giáo dục địa phương các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân là tài liệu trong giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh, là căn cứ để thực hiện kiểm tra đánh giá

b. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra ,đánh giá

Tổ chức dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông; thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học phổ thông theo công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GD&ĐT; Giáo viên chủ động thiết kế bài giảng linh hoạt, khoa học, sắp xếp hợp lý các hoạt động của giáo viên và học sinh; phối hợp tốt giữa làm việc cá nhân và theo nhóm. 100%  giáo viên soạn giáo án mới (kế hoạch bài dạy) theo hướng đổi mới PPDH, KTĐG.

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục.

Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh thông qua áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh;

Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả và phù hợp với nội dung bài học. Đẩy mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học. Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - k thuật - toán (Science - Technology - Engineering – Mathematic: STEM) trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan.

Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông như: dạy học trực tuyến, trường học ảo;... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Triển khai thí điểm chương trình giáo dục nhà trường gắn với sản xuất, kinh doanh và dịch vụ tại địa phương.

Tiếp tục phối hợp với các đối tác thực hiện tốt các dự án khác như: Chương trình dạy học Intel; Chương trình giáo dục kỹ năng sống;…

Trong quá trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng các hoạt động về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

Giáo viên cần coi trọng việc quan sát và hướng dẫn học sinh tự quan sát các hoạt động và kết quả hoạt động học tập, rèn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng các hoạt động và kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, góp ý, điều chỉnh nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh.

Tích cực tổ chức các hoạt động văn nghệ, trò chơi dân gian; hội thi năng khiếu văn nghệ, thể dục-thể thao, hùng biện ngoại ngữ, giải toán trên máy tính cầm tay, giải toán trên internet,... tăng cường tính giao lưu hợp tác nhằm thúc đẩy học sinh hứng thú học tập, rèn luyện kĩ năng sống, bổ sung hiểu biết về các giá trị văn hoá truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hoá thế giới.      

Quản lý việc soạn bài của giáo viên, nhất là giáo án soạn bằng máy vi tính, tránh hình thức sao chép chỉ để kiểm tra; sinh hoạt tổ chuyên môn theo các chủ đề, giúp đỡ giáo viên mới ra trường bằng việc thông qua giáo án  trước khi lên lớp. Tăng cường kiểm tra việc sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên.

GV dạy học sát đối tượng , coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh yếu kém .

Thực hiện đề án "Xây dựng mô hình trường phổ thông đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục giai đoạn 2012 - 2015" kèm theo Quyết định số 4763/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2012  của Bộ trưởng Bộ GDĐT nhằm đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục; Tăng cường tổ chức các hoạt động như: Hội thi thí nghiệm - thực hành của học sinh, Ngày hội công nghệ thông tin, Ngày hội sử dụng ngoại ngữ, Ngày hội đọc

Đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh THPT.

Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thú học tập của các em trong quá trình dạy học. Việc kiểm tra, đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cái gì mà quan trọng hơn là biết học sinh học như thế nào, có biết vận dụng không; kết hợp kết quả đánh giá trong quá trình giáo dục và đánh giá tổng kết cuối k, cuối năm học.

Đối với môn Giáo dục công dân: Giáo viên dạy môn Giáo dục công dân phối hợp với giáo viên chủ nhiệm để nhận xét về hạnh kiểm của học sinh theo cách: chuyển kết quả nhận xét sau mỗi học kỳ, năm học cho giáo viên chủ nhiệm làm tài liệu tham khảo để nhận xét và xếp loại hạnh kiểm của học sinh.

Trong các bài kiểm tra, giáo viên chủ động kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa hình thức tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết và kiểm tra thực hành; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng; biên soạn đề kiểm tra đúng tỉ lệ mức độ nhận thức nhận biết, thông hiểu và vận dụng theo đúng quy định của môn học, đảm bảo phân loại được đối tượng học sinh. Đối với các môn khoa học xã hội và nhân văn cần tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng cường ra các câu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương đất nước để học sinh được bày tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ma trận đề kiểm tra đối với các bài kiểm tra từ 1 tiết trở lên; tăng cường ra câu hỏi kiểm tra để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Khi chấm bài kiểm tra phải có phần nhận xét, động viên sự cố gắng tiến bộ của học sinh. Chú ý hướng dẫn học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

Tăng cường ra câu hỏi, bài tập kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực để bổ sung cho thư viện câu hỏi của trường. Tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://giaoducphothong.edu.vn), của sở/phòng GDĐT và  trường. Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tích cực tham gia Diễn đàn trên mạng (http://danhgia.truonghocao.edu.vn) về đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

Cuối học kì I và cuối năm học, tập hợp tất cả các đề kiểm tra từ 1 tiết trở lên kèm theo ma trận đề và hướng dẫn chấm đối với các môn: Ngữ văn, Toán, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, nộp về Phòng GD&ĐT qua Email thcs.pgdduytien@hanam.edu.vn để phòng GD&ĐT xem xét đánh giá chất lượng ra đề của nhà trường, các môn còn lại do Hiệu trưởng trực tiếp quản lý chỉ đạo và tổ chức thực hiện tại trường đảm bảo đúng quy định.

c . Xây dựng nề nếp chuyên môn .

Tổ chức sinh hoạt chuyên môn 2 buổi/tháng theo quy định vào tuần 1 và tuần 3 hàng tháng. Buổi 1: sinh hoạt chuyên môn tại trường; buổi 2: sinh hoạt chuyên môn theo cụm

Chú trọng dự giờ thăm lớp đối với giáo viên theo chuyên đề thiết thực; tổ chức Hội thảo cấp trường, cấp huyện; chỉ đạo, tổ chức nghiêm túc, hiệu quả hội thi giáo viên dạy giỏi từ cấp trường, tập trung chuẩn bị tốt các điều kiện tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện và cấp tỉnh; chú trọng tổ chức cho giáo viên thực hiện  nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, bồi dưỡng và phát huy tác dụng của Hội đồng bộ môn và giáo viên cốt cán. Đổi mới việc sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng tăng cường giúp đỡ vì sự tiến bộ của các thành viên trong tổ thông qua trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy.

Thực hiện hiệu quả hoạt động dự giờ theo định mức sau: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng dự ít nhất 2 tiết/giáo viên/năm. Tổ trưởng, tổ phó dự giờ giáo viên trong tổ chuyên môn ít nhất 4 tiết/giáo viên/năm. Giáo viên dự giờ đồng nghiệp ít nhất 1 tiết/tuần.

Tiếp tục thực hiện sắp xếp TKB trong tuần mỗi tổ chuyên môn phải có 2 tiết đồng loạt giáo viên trong tổ đó trống tiết để 1 tiết GV đi dự giờ đồng nghiệp trong tổ và 1 tiết để tổ rút kinh nghiệm . Quy định tiết dự giờ cụ thể hàng tuần như sau: tổ KHTN xếp vào tiết 2 ngày thứ Hai, tổ KHXH&NV xếp vào tiết 3 ngày thứ Hai.

Nhân viên phụ trách thiết bị cùng giáo viên bộ môn chuẩn bị thiết bị và phòng thực hành trước khi giáo viên sử dụng một buổi .

d . Tổ chức thi giáo viên giỏi và hội thảo chuyên môn theo các chuyên đề  :

Tổ chức cho cán bộ giáo viên nghiên cứu kỹ thông tư 21/2010/BGD-ĐT ngày 20/7/2010của bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành điều lệ hội thi giáo viên gỏi các cấp. Lên kế hoạch tổ chức hội thi GVG , thao giảng từ đầu năm học. Chọn các bài dạy có tác dụng giúp giáo viên học tập được nhiều ở đồng nghiệp .

Bồi dưỡng GV tham gia thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho GV trung học theo hướng dẫn Sở GD&ĐT Hà Nam và Phòng GD-ĐT Duy Tiên.

Tham gia hội thảo chuyên môn các môn: Sinh và CD theo chủ đề: dạy học theo chủ đề tích hợp định hướng phát triển năng lực học sinh; Môn Tiếng Anh: Dạy chương trình Tiếng Anh mới.

Tích cực bồi dưỡng và tham gia Hội thi GV làm TPT Đội giỏi huyện Duy Tiên tổ chức lần thứ nhất theo quy định tại Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19/2/2012 của Bộ GD&ĐT.

Bồi dưỡng kỹ năng làm công tác giáo viên chủ nhiệm; tăng cường vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc quản lý, phối hợp giáo dục toàn diện cho học sinh; chú trọng vai trò tư vấn, hướng dẫn của giáo viên chủ nhiệm lớp; học sinh có vai trò chính trong tổ chức thực hiện; đa dạng hình thức tổ chức của giờ sinh hoạt lớp. Tổ chức bình bầu GV làm công tác chủ nhiệm giỏi cấp trường và tham gia thi cấp huyện theo quy định của Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT.

100% GV Toán và Tiếng Anh tích cực tham gia các vòng thi tự luyện trên mạng  tham gia thi cấp huyện 100%

e . Công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi – Chất lượng văn hoá :

Thực hiện BDHSG theo khung PPCT của Phòng GD&ĐT đã được xây dựng. Khối 6,7,8: bồi dưỡng ít nhất 1 buổi/tuần; khối 9 bồi dưỡng ít nhất 1 buổi/tuần ở giai đoạn 1, ít nhất 3 buổi/tuần ở giai đoạn 2 cho những học sinh được lựa chọn vào đội dự tuyển thi HSG lớp 9 cấp tỉnh .Tích cực bồi dưỡng cho học sinh tham gia thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn , thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật .

Giáo viên cần đầu tư các điều kiện để xây dựng kế hoạch, nội dung bồi dưỡng học sinh khá, giỏi theo khung PPCT bồi dưỡng HSG, điều kiện dạy học, chất luợng chuyên môn của giáo viên và tổ chức thực hiện làm cơ sở để nâng chất lượng học sinh khá, giỏi. Cuối năm học, nộp bộ giáo án BDHSG về Phòng GD&ĐT để thẩm định.

Lập kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi , phụ đạo học sinh yếu ngay từ đầu năm học. Lựa chọn những giáo viên có kiến thức, kinh nghiệm vững vàng, nhiệt tình dạy học sinh giỏi các khối, các môn .

Giao giáo viên dạy Toán, dạy Tiếng Anh ở các khối lớp và giáo viên dạy tin hướng dẫn học sinh tham gia thi giải toán và Tiếng Anh trên mạng, Tổ chức thi cấp trường, tham gia thi cấp huyện đối với học sinh lớp ở cả các khối lớp 6,7,8,9 GV tin tổ chức bồi dưỡng kiến thức tin học cho học sinh lớp 8 để tham gia hội thi Tin học trẻ cấp huyện, cấp tỉnh.

Tổ chức dạy thêm, học thêm theo đúng các văn bản chỉ đạo của các cấp  .

Phân loại học sinh yếu để có kế hoạch phụ 1buổi /tuần đạo đảm bảo cho những học sinh này đạt trình độ chuẩn .

Quản lý chặt chẽ việc xếp loại học lực của học sinh theo quy chế của Bộ GD&ĐT.

Kiểm tra chất lượng kỳ I  và cuối năm Phòng GD giao cho trường tự tổ chức coi để nâng cao trách nhiệm, tổ chức chấm chung theo cụm. Lấy kết quả đó làm căn cứ để xếp loại giáo viên. Phòng GD lấy kết quả tuyển sinh vào 10 của mỗi năm học làm tiêu chí xếp loại chất lượng đại trà các đơn vị trường trong cả 2 học kỳ của năm học tiếp theo .  

2.3.GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ THẨM MỸ

Thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục thể chất chính khóa; đưa hoạt động giáo dục thể chất và thẩm mỹ vào nề nếp, có hiêụ quả, chất lượng.

Giao trách nghiệm cho giáo viên thể dục có kế hoạch tuyển chọn, bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi TDTT từ đầu năm học.

Thực hiện nghiêm túc việc múa hát tập thể, thể dục giữa giờ.

Tổ chức thi học sinh giỏi TDTT cấp trường, tạo điều kiện cho giáo viên thể dục lựa chon đội tuyển học sinh giỏi TDTT và tạo phong trào hoạt động TDTT trong nhà trường

Phát động phong trào thi văn nghệ vào các đợt kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam, thành lập  QĐND Việt Nam , thành lập Đảng …

Kết hợp với hội cha mẹ học sinh tuyên truyền, vận động học sinh tham gia BHYT và Bảo Việt.

Làm tốt công tác giáo dục giới tính, giáo dục về trật tự an toàn giao thông, giáo dục  ý thức cho học sinh biết bảo vệ môi trường, yêu trường mến lớp.

2.4 . GIÁO DỤC LAO ĐỘNG , HƯỚNG NGHIỆP DẠY NGHỀ :

Phát động giáo viên và học sinh hưởng ứng phong trào bảo vệ môi trường sống, xây dựng ý thức bảo vệ môi trường sống .

Ban lao động hướng nghiệp có kế hoạch chỉ đạo công tác lao động , hướng nghiệp và dạy nghề, có kế hoạch hoạt động cụ thể. Tổ chức cho học sinh học nghề đủ 70 tiết (50 tiết ở lớp 8 và 20 tiết ở lớp 9) theo chương trình quy định.

Quản lí hồ sơ nghề của học sinh theo đúng quy định

Nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề,chuẩn bị cho học sinh ra trường có đủ khả năng đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở địa phương theo hướng công nghiệp hóa , hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn.

Xây dựng nội dung tích hợp giữa HĐGDNGLL, HĐGDHN và môn GDCD sát với thực tiễn địa phương. Tập trung hướng dẫn học sinh lựa chọn con đường học lên (THPT, GDTX, TCCN ,học nghề ) hoặc đi vào cuộc sống lao động, góp phần phân luồng sau THCS

3. TIẾP TỤC ĐẨY MẠNH XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC 

Tuyên truyền và thực hiện tốt đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước về XHHGD , đặc biệt là nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về XHHGD và nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của chính phủ về chính sách khuyến khích XHH đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường .

Thực hiện nghiêm túc Điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh ban hành kèm theo Thông tư số 55/2011/TT-BGD ĐT. Phát huy vai trò của tổ chức đoàn thanh niên, Đội thiếu niên , phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, tổ chức xã hội, với gia đình và cộng đồng để thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh

Tích cực vận động các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp, các tầng lớp nhân dân đóng góp hỗ trợ cho giáo dục. Phối hợp với hội khuyến học, các ban ngành đoàn thể địa phương, các phương tiện thông tin đại chúng để cố vũ tuyên truyền cho giáo dục

 

4 .XÂY DỰNG CÁC ĐIỀU KIỆN

4.1. XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ :

Tiếp tục thực hiện Quy định đạo đức nhà giáo và cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Không có hiện tượng cán bộ, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

Thực hiện trao đổi, thảo luận nội dung tiết dạy thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp rút kinh nghiệm tháo gỡ những khó khăn vướng mắc trong giảng dạy; tham gia diễn đàn trên mạng để học tập, hỗ trợ đổi mới sinh hoạt chuyên môn; tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học.

Chú trọng bồi dưỡng năng lực tổ chức thực hiện, quản lý hoạt động, biện pháp thực hiện, ứng xử giải quyết giáo dục cho giáo viên.

Chú ý tổ chức thực hiện gắn với bồi dưỡng chuyên môn và phát huy hiệu quả của hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi, tổng phụ trách Đội giỏi theo các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.

  Tổ chức, tạo điều kiện giáo viên tham gia và nâng chất lượng cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp dành cho giáo viên trung học.

Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về năng lực nghiên cứu khoa học và hướng dẫn học sinh nghiên cứu khoa học; nâng cao năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp, cán bộ phụ trách công tác Đoàn, Đội, giáo viên tư vấn trường học.

Tham mưu với Phòng GD-ĐT bổ sung đội ngũ để đảm bảo về số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu giáo viên, nhân viên cho các môn học, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học. Khắc phục tình trạng giáo viên không đúng chuyên môn dạy kiêm nhiệm.

Thực hiện các biện pháp quản lý bằng pháp chế và thi đua đối với cán bộ và giáo viên, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao thông qua việc bình xét thi đua, nâng lương, xem xét việc tái hợp đồng .

Phát động phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm trong đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên .

4.2 . XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC VÀ TRƯỜNG CHUẨN QUỐC GIA :

Tham mưu với địa phương tiếp tục hoàn thiện những phần còn thiếu, còn chưa đạt chuẩn của tiêu chuẩn về cơ sở vật chất  trường chuẩn quốc gia theo Thông tư 47/2012/TT-BGDĐT ngày 07/12/2012 của Bộ GD&ĐT.

Tham mưu với Phòng GD&ĐT trang bị các thiết bị giảng dạy theo yêu cầu của việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa hiện hành.

Bảo quản tốt trang thiết bị dạy học, hàng năm kiểm kê để có kế hoạch mua sắm bổ sung các thiết bị, vật liệu đã hao mòn, hư hỏng trong quá trình sử dụng. Phát động CB, GV tích cực làm và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả, sử dụng sổ nhật ký ở các phòng học bộ môn theo đúng hướng dẫn của Sở GD.

Tích cực làm tốt công tác XHH GD để xây dựng cảnh quan nhà trường.

 

5 . CÔNG TÁC QUẢN LÝ GIÁO DỤC :

Tăng cường quản lý thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục, kỷ cương, nền nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác, công bằng; quản lý chặt chẽ dạy thêm, học thêm. Chỉ đạo tổ chuyên môn tổ chức xây dựng phân phối chương trình dạy thêm, học thêm và đưa vào kế hoạch ngay từ đầu năm học; thực hiện nghiêm túc việc đăng ký lịch báo giảng, ghi sổ đầu bài dạy thêm học thêm.

Phòng GD tăng cường kiểm tra không báo trước về nền nếp chuyên môn và khảo sát chất lượng dạy học trong các nhà trường.  Có biện pháp xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm. Trong năm học, Phòng GD&ĐT chỉ đạo tổ chức kiểm tra chéo nền nếp, công tác Đội 1 lần/trường và tổ chức thành nhiều đợt khác nhau. Biểu điểm, thành phần đoàn kiểm tra được thống nhất ngay từ đầu năm học. Thời gian và địa điểm kiểm tra chỉ được thông báo vào đầu giờ buổi chiều liền trước ngày kiểm tra.

Kiểm tra việc thực hiện theo quy định và yêu cầu chất lượng các loại sổ sách, hồ sơ chuyên môn; chú trọng đôn đốc thực hiện và sử dụng thông tin trong quản lý.

Tiếp tục duy trì hoạt động Website của nhà trường có chất lượng, nội dung phong phú, có tác dụng trong việc tra cứu thông tin đối với cán bộ, giáo viên, học sinh, thực hiện 3 công khai (Công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo , công khai các điều kiện về cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, công khai thu và chi tài chính) và quảng bá hình ảnh của nhà trường,...

Thực hiện nghiêm túc việc sử dụng hệ thống thư điện tử theo công văn số 280/QĐ-SGDĐT ngày 05/3/2013 của Sở GD&ĐT Hà Nam Ban hành Quy chế sử dụng cổng thông tin điện tử trong hoạt động giáo dục của Ngành GD&ĐT tỉnh Hà Nam. Giao nhân viên hành chính thường xuyên kiểm tra Email (ít nhất 2 lần/ngày) để kịp thời giải quyết công việc, thực hiện chuyển văn bản qua Email về Phòng GD&ĐT đúng thời gian quy định .

Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học, quản lý học sinh (VEMIS). Thực hiện báo cáo các thông tin của học sinh thông qua phần mềm VEMIS vào 3 thời điểm: đầu năm, kết thúc học kì I và cuối năm học… Trong năm học phấn đấu có từ 30% học sinh trở lên có sổ liên lạc điện tử góp phần nâng cao hiệu quả trong việc quản lý, giáo dục đạo đức cho học sinh tại các trường.

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường THCS ban hành kèm theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tiết kiệm chi tiêu để cuối năm có kinh phí chi tăng thu nhập cho cán bộ giáo viên

Thiết lập kỷ cương nề nếp trong kiểm tra đánh giá, thi cử bảo đảm khách quan chính xác, công bằng theo tinh thần chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của thủ tướng chính phủ " về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục" và bốn nội dung của cuộc vận động "hai không" .

Tích cực phát động phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ", phấn đấu xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, phát huy vai trò tích cực, tinh thần tự giác hứng thú học tập của học sinh.

Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học sát thực, đảm bảo hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra .

 

6 . CÔNG TÁC THI ĐUA :

Xây dựng tiêu chí thi đua và công khai ngay từ đầu năm học đảm bảo sát thực

Tiết kiệm chi tiêu và huy động nguồn lực để khen thưởng cho những cá nhân đạt thành tích cao .

                  

 

 

 

 

C - TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

          I . MỐC THỜI GIAN VÀ CÁC CÔNG VIỆC CHÍNH .

Tháng

Nội dung

Thời gian thực hiện

 

8/2017

Bồi dưỡng giáo viên

05/8-10/8

Ngày tựu trường

11/8

Lao động vệ sinh trường lớp

16/8

Tuần sinh hoạt tập thể

18-23/8

Kiểm tra chất lượng đầu năm , rà soát học sinh yếu kém

21/8

Lên lớp theo TKB năm học mới

25/8

Dự hội nghị hướng dẫn nhiệm vụ năm học cấp THCS

28/8

Chuẩn bị các điều kiện cho lễ khai giảng năm học mới 

15- 31/8

9/2017

Khai giảng năm học mới

5/9

Phòng GD kiểm tra các trường sau khai giảng

 

Lập và duyệt kế hoạch năm học

6- 11/9

Xây dựng các loại kế hoạch .

10- 20/9

Duyệt kế hoạch dạy thêm học thêm với Phòng GD.

12-19/9

Tổ chức dân chủ hoá kế hoạch.

21/9-29/9

Điều tra, lên thống kê phổ cập, cập nhật hồ sơ.

20/9-30/9

Thi cầu lông cấp cụm

22-27/9

Phòng GD thanh tra toàn diện 1 đơn vị

26-27/9

Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên

 

10/2017

Nộp bài dự thi Em yêu lịch sử Việt Nam

 

Thi cầu lông, cờ vua cấp huyện

 

Hội thảo môn sinh học: dạy học theo chủ đề tích hợp định hướng phát triển năng lực học sinh.

15-20/10

Tham gia tập huấn GV dự thi GVG tỉnh

15-30/10

Duyệt thống kê phổ cập với PGD.

10-15/10

Thi GVG cấp trường .

1- 15/10

Tham gia thi khoa học kỹ thuật cấp huyện

13-17/10

Kiểm tra giữa học kỳ I.

25-31/10

Phòng GD kiểm tra toàn diện 1 đơn vị

 

Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên

 

11/2017

Thi nghề phổ thông.

10-15/11

Thi GVDG cấp tỉnh

10-28/11

Kỷ niệm ngày 20/11

20/11

Phòng kiểm tra sổ điểm các trường.

17-21/11

Thi cấp trường : Dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV

20-29/11

Nộp SP dự thi khoa học kĩ thuật cấp tỉnh đối với học sinh

27/11

12/2017

Thi Olympic Tiếng Anh cấp trường

 

Thi cấp trường : Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn

1-6/12

Tham gia cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh đối với HS

8-13/12

Thi cấp huyện : Dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV

15-19/12

Thi cấp huyện : Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn

22-26/12

Kiểm tra chất lượng kì I

29-30/12

Phòng GD kiểm tra toàn diện 1 đơn vị

 

Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên

 

01/2018

Kết thúc học kỳ I

10/1

Thi cấp tỉnh : Dạy học theo chủ đề tích hợp đối với GV

10/1

Nộp báo cáo sơ kết về phòng GD

 

Nộp báo cáo sơ kết HKI về Phòng GD&ĐT.

16/1

Thi cấp tỉnh: Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn đối với HS trung học

 

Thi HSG lớp 9 cấp huyện.

12-17/1

Thi GVG cấp huyện

19-31/1

Thi Olympic Tiếng Anh cấp huyện

 

02/2018

Nghỉ tết âm lịch

 

Thi tài năng tiếng anh (OTE)

 

Thi HSG TDTT cấp Huyện .

1-13/2

Hội thảo môn tiếng anh

 

03/2018

Kiểm tra chọn đội tuyển HSG lớp 9 dự thi cấp tỉnh

2-13/3

Thi thảo môn CD: Dạy học tích hợp định hướng phát triển năng lực học sinh

 

Kiểm tra giữa học kỳ II.

16-19/3

Thi HSG TDTT cấp tỉnh

 

Thi Olympic Tiếng Anh cấp tỉnh

 

Phòng GD kiểm tra toàn diện 1 đơn vị.

 

Kiểm tra toàn diện 1 giáo viên

 

04/2018

Thống kê PC thời điểm 15/4.

11-15/4

Thi HSG lớp 9 cấp tỉnh

 

Kiểm tra chất lượng HSG khối 6,7,8.

13-17/4

Thi GV chủ nhiệm giỏi cấp huyện

Thị GV Tổng PTĐ giỏi cấp huyện

20-24/4

Thi Olympic Tiếng Anh cấp quốc gia

 

Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên

 

05/2018

Kiểm tra chất lượng cuối năm.

 

Kết thúc HKII.

23/5

Kiểm tra chất lượng học sinh lớp 5 lên THCS

23/5-30/5

Lập hồ sơ thi đua và duyệt thi đua với PGD .

 

Nộp báo cáo tổng kết năm học

 

Tổng kết năm học , phân công trực hè

 

Xây dựng tủ sách dùng chung

 

06/2018

Tổ chức xét, công nhận tốt nghiệp THCS.

 

Tuyển sinh vào lớp 10

Theo HD

07/2018

Tuyển sinh lớp 6.

Theo HD

Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.

 

08/2018

 Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chính trị hè.

 

Chuẩn bị cho năm học mới 2014-2015.

 

 

II/ Phân công nhiệm vụ.

*Hiệu trư­ởng : Phụ trách toàn bộ nhà trường bao gồm

+ Tổ chức bộ máy nhà trường

+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học

+ Quản lí giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lí chuyên môn, phân công công tác, kiểm  tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên và nhân viên.

+ Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh.

+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường.

+ Thực hiện chế độ chính sách nhà nước đối với GV- CNV - HS tổ chức thực hiện quy chế dân chủ.

 *Hiệu phó

+ Phụ trách chuyên môn, quản lý hành chính, dạy 01 lớp Văn 8

+ Phụ trách CSVC nhà trư­ờng, phụ trách lao động.

+ Phụ trách phổ cập, kiểm định chất lượng.

+ Ký giáo án tổ trưởng.

 *Tổ trư­ởng

+ Xây dựng kế hoạch hoạt đông chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lí kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình của Bộ GD&ĐT.

+ Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, sinh hoạt chuyên đề, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của tổ viên, đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên.

+ Tổ trưởng ký giáo án của tổ viên

* Tổ phó

+ Cùng với tổ tr­ưởng  chỉ đạo hoạt động chuyên môn của tổ

          III/ Thống kê số lượng CBGL, GVNV của đơn vị và HS các khối lớp.

* CBQL-GV-NV

Số lượng

Đại học

TC

 

CBQL

2

2

 

 

 

GV

28

18

10

 

 

NV

3

1

1

1

 

* Học sinh

 

 

 

 

 

Số lớp

12

 

 

 

 

Số học sinh

417- Chia ra

 

 

 

 

Khối 6

3 lớp 126 học sinh

 

 

 

 

Khối 7

3 lớp 99 học sinh

 

 

 

 

Khối 8

3 lớp 104 học sinh

 

 

 

 

Khối 9

3 lớp 88 học sinh

 

 

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

UBND XÃ BẠCH THƯỢNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

                TỔ THCS

                

 CÁC TIÊU CHÍ THI ĐUA CẤP THCS


I/ Học kỳ I

* Các tiêu chí xếp thứ tự từ 1 đến 21:

1) Kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT: Hệ số 2

2) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo: Hệ số 1.

3) Các cuộc thi dành cho HS trong kế hoạch: Hệ số 2

4) Các cuộc thi dành cho GV trong kế hoạch: Hệ số 1

5) Ứng dụng công nghệ thông tin: Hệ số 1

* Các tiêu chí xếp A,B,C:

6) Công tác quản lý của thủ trưởng đơn vị: Hệ số 3.

7) Số lượng và sử dụng hiệu quả phòng học bộ môn: Hệ số 1.

8) Trường chuẩn: Hệ số 1.

9) Cơ sở vật chất , sách, thiết bị, thư  viện: Hệ số 1.

10) Công tác thanh tra: Hệ số 1

11) Công tác duy trì sĩ số: Hệ số 1

 

II/ Học kỳ II:

* Các tiêu chí xếp thứ tự từ 1 đến 21:

1) Kết quả tuyển sinh vào lớp 10 THPT: Hệ số 2

2) Kết quả thi Học sinh giỏi TDTT: Hệ số 2.

3) Kết quả thi và kiểm tra chất lượng học sinh giỏi văn hoá: Hệ số 2.

4) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo: Hệ số 1.

5) Các cuộc thi dành cho HS trong kế hoạch: Hệ số 2

6) Các cuộc thi dành cho GV trong kế hoạch: Hệ số 1

7) Ứng dụng công nghệ thông tin: Hệ số 1

         

* Các tiêu chí xếp A,B,C:

8) Kết quả hội thảo chuyên môn: Hệ số 1.

9) Kết quả kiểm tra chéo nền nếp: Hệ số 1.

10) Kết quả kiểm tra chéo công tác Đội: Hệ số 1.

11) Công tác quản lý của thủ trưởng đơn vị: Hệ số 3.

12) Số lượng và sử dụng hiệu quả phòng học bộ môn: Hệ số 1.

13) Trường chuẩn: Hệ số 1.

14) Phổ cập: Hệ số 1.

15) Cơ sở vật chất , sách, thiết bị, thư  viện: Hệ số 1.

16) Công tác thanh tra: Hệ số 1

17) Kết quả tổ chức thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” : Hệ số 1

18) Công tác Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục: Hệ số 1

19) Công tác duy trì sĩ số: Hệ số 1

20) Công tác quản lý tài chính.

 

Tổng điểm cả năm= Tổng điểm HKII x 2 + Tổng điểm HKI .

 

Ba công khai

Thư viện ảnh


  • 2018-12-12

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 11

Tổng lượng truy cập: 267296