Điểm báo

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 - 2018

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 – 2018

A/ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016- 2017

Thực hiện Công văn số 374/PGDĐT-THCS ngày 14/9/2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng về việc “Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với giáo dục trung học cơ sở”, Trường THCS Thị trấn Ba Sao đã triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đạt kết quả như sau:

1. Kết quả nổi bật, ưu điểm:

1.1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành:

Kết quả: 100% cán bộ giáo viên và nhân viên thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động và phong trào thi đua của ngành không có đồng chí nào vi phạm.

1.2. Quy mô phát triển – công tác phổ cập:

Quy mô phát triển: Số lớp: 8,  số học sinh: 265, trong đó tuyển sinh vào lớp 6: 60/60 = 100%. Duy trì sĩ số đạt 100%

Công tác phổ cập: Duy trì giữ vững phổ cập GD mức độ 2.

1.3. Giáo dục toàn diện.

Giáo dục đạo đức:

- Thực hiện tốt công tác giáo dục đạo đức cho học sinh, trong năm học không có học sinh vi phạm đạo đức, không có học sinh cá biệt.

- Kết quả xếp loại hạnh kiểm cho học sinh:

+ Loại tốt: 235/265 = 88,68%

+ Loại khá: 29/265 = 10,94%

+ Loại TB: 1/265 = 0,38%. Không có học sinh xếp loại hạnh kiểm yếu.

          Giáo dục trí dục:

          - Kết quả kiểm tra cuối năm: 8/18 môn sở, phòng quản đạt và vượt bình quân chung của huyện.

          - Kết quả xếp loại học lực:

          + Loại giỏi: 35/265 = 13,2%

          + Loại khá: 131/265 = 49,4%

          + Loại TB: 92/265 = 34,7%

          + Loại yếu: 4/265 = 1,51%

          + Loại kém: 3/265 = 1,13%

          - Kết quả thi vào lớp 10 THPT:

          + Tỉ lệ HS tham gia thi vào lớp 10 THPT: 87,6%

          + Tỉ lệ HS đỗ vào lớp 10 THPT: 96,5%. Điểm bình quân các môn đạt 6,33.

Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi:

* Văn hóa :

Kết quả :

            + Khối 6, 7, 8, 9: 20 giải trong đó 1 giải nhì (Toán 8), 6 giải ba (Văn 9, Anh 9, Văn 8, Toán 8, Toán 7, Anh 7), 13 giải khuyến khích (Toán 6(1), Văn 6(2), Ạnh 6(2),  Văn 7(2), Anh 7(1), Toán 8(1), Anh 8(2), Sinh 8 (1), Địa 9(1))

          - Kết quả HSG văn hóa lớp 9 cấp tỉnh: Có 3 HS tham gia (Văn, Anh, Địa), đạt 2 giải KK ở môn Ngữ văn và Địa lí.

          - Kết quả các cuộc thi khác:

+ Thi IOE cấp huyện : Đạt 10 giải, trong đó 3 giải ba (1 lớp 7, 2 lớp 8), 7 giải khuyến khích (2 lớp 6, 3 lớp 7, 1 lớp 8, 1 lớp 9).

          + Thi IOE cấp tỉnh: 1 HS lớp 8 dự thi và đạt giải ba.

+ Thi Violympic toán cấp huyện: 2 HS lớp 6, 7  đạt giải ba.

+ Thi Violympic vật lí cấp huyện: 2 HS lớp 7 dự thi đạt 1 giải nhì và 1 giải ba.

- Thi Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn: 7 sản phẩm tham gia dự thi cấp huyện, 1 sản phẩm đạt giải ba (Thiên nhiên – Một phần cuộc sống của chúng ta – Lê Thị Phương lớp 7A).

* Thể dục thể thao : Đạt 15 giải (5 giải ba, 10 giải khuyến khích. Có 3 học sinh được chọn thi cấp tỉnh (Nhảy cao, cầu lông).

Lao động hướng nghiệp dạy nghề : Kết quả thi nghề: Đạt 68/68 = 100% loại giỏi.

1.4. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá :

Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới PPDH theo hướng tích cực lấy HS làm trung tâm.

Thực hiện nghiêm túc việc đổi mới KTĐG theo chuẩn kiến thức kĩ năng. Đánh giá xếp loại HS đảm bảo tính khách quan, chính xác theo đúng quy chế.

Kiểm tra nội bộ trường học : 19/19 = 100% GV được kiểm tra toàn diện và chuyên đề xếp từ khá trở lên. Kiểm tra thư viện tài chính đúng quy định.

1.5. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

Kết quả thi GVG cấp trường, cấp huyện : Hội giảng cấp trường 100% cán bộ quản lý, GV tham gia đạt loại khá giỏi. 15/19 GV đạt danh hiệu GVG cấp trường, 6/8 đồng chí GVCN được bình bầu là GVCN giỏi cấp trường. Thi GVG cấp huyện 03 GV đạt danh hiệu GVG cấp huyện. 01 GV đạt GVCN giỏi cấp huyện. Thi dạy học theo chủ đề tích hợp : đạt 02 giải KK

=> Đánh giá chung về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017: Chất lượng HSG lớp 9 cấp tỉnh có bước chuyển biến rõ rệt. Trường có 18/25 CB, GV, NV đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”, có 03 đồng đạt danh hiệu CSTĐ cơ sở, 03 đồng chí được UBND huyện tặng giấy khen, trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

2. Tồn tại hạn chế:

- Chất lượng đại trà một số môn kiểm tra phòng, sở quản thấp so với bình quân chung của huyện.

- Chất lượng HSG một số bộ môn văn hóa khối 6, 7, 8 rất thấp.

- Một số đồng chí giáo viên tinh thần tự học, tự bồi dưỡng chưa cao. Việc dự giờ thăm lớp học tập kinh nghiệm còn hạn chế. Chưa tích cực tham gia có hiệu quả các hoạt động, phong trào, hội thi do phòng GD và nhà trường phát động hoặc có tham gia nhưng hời hợt, thiếu trách nhiệm.

- Công tác quản lý đôi lúc chưa sát sao và một số lĩnh vực quản lý còn lỏng lẻo.

B/ KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017-2018

          Thực hiện Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quyết định số 1090/QĐ-UBND  ngày 19/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018; Công văn số 3718/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2017 của BGDĐT và Công văn số 1223/SGDĐT-GDTrH ngày 29/8/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018 ; Công văn số 412/PGDĐT-THCS ngày 6/9/2017 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Kim Bảng về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2017 – 2018 ;

Trường THCS Thị trấn Ba Sao xây dựng kế hoạch  triển khai nhiệm vụ năm học 2017-2018, như sau:

I. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG

Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường; chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, ý thức, trách nhiệm của công dân đối với xã hội, cộng đồng của học sinh; nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.

Tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; thực hiện thường xuyên, hiệu quả các phương pháp, hình thức và kĩ thuật dạy học tích cực; đổi mới phương thức đánh giá học sinh.

Tích cực đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp gắn với thực tiễn sản xuất, kinh doanh tại địa phương, tiếp tục thực hiện mục tiêu phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

Tăng cường phân cấp quản lí trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường.

II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Phổ cập giáo dục, giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề và phân luồng sau THCS.

1.1. Nhiệm vụ:

- Tỷ lệ huy động: 261/261 = 100 %

          - Tỷ lệ tuyển sinh: 69/69 = 100%

- Phổ cập giáo dục:  Phấn đấu đạt PCGD mức độ 3. Hồ sơ sạch sẽ chính xác, khoa học.

          - Hướng nghiệp, dạy nghề, phân luồng sau THCS:

          + Thực hiện đúng quy định về công tác hướng nghiệp. Dạy hướng nghiệp cho học sinh lớp 9 theo kế hoạch.

          + Làm tốt công tác phân luồng sau THCS: Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp vào học THPT đạt 82,4%,  học GDTX đạt 5,9%, học TCCN hoặc nghề đạt 4,4%, đi làm ngay đạt 7,3%.

          + Dạy nghề cho học sinh lớp 8 nghề điện dân dụng và nghề tin học theo đúng chương trình, kết quả thi nghề đạt 100% loại giỏi.

Chỉ tiêu duy trì sĩ số

TT

Lớp

Số lớp

Số HS đầu năm

Học kỳ I

Học kỳ II

Số HS cuối năm

Tỷ lệ duy trì

SLHV BTVH

Bỏ

Chuyển

Bỏ

Chuyển

1

6

2

69

0

0

0

0

69

100%

01

2

7

2

58

0

0

0

0

58

100%

01

3

8

2

64

0

0

0

0

64

100%

0

4

9

2

70

0

0

0

0

70

100%

02

Cộng

8

261

0

0

0

0

261

100%

04

1.2. Biện pháp:.

- Kiện toàn ban chỉ đạo PCGD-XMC, thành lập tổ công tác thực hiện nhiệm vụ PCGD-XMC trên địa bàn thị trấn. Phân công giáo viên điều tra, nhập máy, viết phiếu cụ thể.

- Nâng cao chất lượng giảng dạy;  đa dạng hóa các hình thức học tập, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh, sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học.

- Khen thưởng giáo viên làm tốt công tác vận động học sinh ra lớp.

- Thường xuyên kiểm tra, theo dõi sĩ số, phát hiện kịp thời học sinh bỏ học.

- Gặp gỡ gia đình, liên hệ với địa phương vận động học sinh bỏ học ra lớp (nếu có).

- Tạo điều kiện giúp đỡ những gia đình học sinh gặp khó khăn, có biện pháp kèm cặp phụ đạo học sinh yếu kém, không để học sinh vì học tập yếu mà bỏ học, xây dựng nhóm học tập, giúp đỡ bạn tiến bộ.

- Tổ chức lớp ghép gồm học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên, giao cho giáo viên chủ nhiệm theo dõi đi học chuyên cần, có biện pháp động viên học sinh đi học đều.

- Hiệu trưởng tham gia dạy hướng nghiệp cho học sinh lớp 9. Liên hệ với các trường trung cấp, cao đẳng nghề trong tỉnh và các tỉnh lân cận tổ chức tuyên truyền về định hướng nghề nghiệp cho phụ huynh và học sinh, vận động học sinh có lực học trung bình đăng kí học nghề tại các trường dạy nghề và tham gia lao động sản xuất.

2. Chất lượng giáo dục

2.1. Giáo dục đạo đức, công tác học sinh:

* Chỉ tiêu:

- 100% HS không vi phạm pháp luật, không mắc các tệ nạn xã hội.

- 100% Học sinh thực hiện tốt 10 điều nội quy nhà trường.Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.

Chỉ tiêu xếp loại hạnh kiểm:

*Biện pháp thực hiện:

- Thường xuyên kiểm tra đôn đốc, uốn nắn học sinh thực hiện 5 điều Bác dạy, và nội quy nhà trường.

- Kiện toàn ban chỉ huy liên đội, đưa đội sao đỏ vào hoạt động theo dõi từng tuần .

- Thường xuyên biểu dương gương người tốt, việc tốt.

- Qua hoạt động tập thể, qua các giờ dạy lên lớp giáo dục cho học sinh thái độ, ý thức động cơ học tập đúng đắn.

- Chỉ đạo và hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm kết hợp với Tổng phụ trách Đội, giáo viên bộ môn để xếp loại hạnh kiểm cho học sinh theo tháng nhằm khen ngợi, phê bình và có sự điều chỉnh biện pháp giáo dục kịp thời.

- Giáo dục tính trung thực trong học tập, thi cử.

- Tuyên truyền sâu rộng trong giáo viên, học sinh và nhân dân nội dung cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức  Hồ Chí Minh” và các phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; Nâng cao chất lượng giáo dục.

- Thực hiện tốt chương trình giáo dục kỹ năng sống; Giáo dục bảo vệ môi trường; Lồng ghép chương trình giáo dục địa phương vào các môn học. Thực hiện tốt việc vệ sinh đường làng, ngõ xóm vào ngày 7, 17, 27 hàng tháng.

- Rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp. Yêu cầu học sinh ký cam kết: không đánh nhau, không tàng trữ vũ khí, nói không với bạo lực học đường, phòng chống các tệ nạn xã hội.

- Kết hợp với các tổ chức, ban ngành trong xã và ngoài xã hội để phòng ngừa từ xa và ngăn chặn tình trạng học sinh đánh nhau mang tính chất bạo lực ở trong và ngoài nhà trường.

- Tổ chức cho học sinh tham gia chăm sóc cây xanh, cây cảnh, vệ sinh trường lớp hàng ngày. Mỗi lớp được giao nhiệm vụ cụ thể về số cây xanh, cây cảnh được chăm sóc, bảo vệ và khu vực vệ sinh hàng ngày. Hưởng ứng phong trào trồng hoa làm đẹp cảnh quan địa phương và nhà trường.

- Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, văn nghệ, thể dục thể thao, vẽ tranh phản ánh cuộc sống học đường... trong dịp kỉ niệm các ngày lễ trong năm. Khuyến khích học sinh tham gia các môn thể thao mà mình yêu thích. Tổ chức thi các trò chơi dân gian trong các ngày lễ hội, tìm hiểu về các di tích lịch sử địa phương, chăm sóc các di tích lịch sử, nghĩa trang liệt sĩ.

2.2. Giáo dục trí dục:

2.2.1.Chất lượng đại trà.

* Chỉ tiêu cần đạt:

- Về xếp loại học lực:

          Lên lớp sau kiểm tra lại : 188/191 = 98,43 %

Đỗ tốt nghiệp lớp 9 hai hệ : 69/72 = 95,83 %

           * Biện pháp thực hiện:

- Tiếp tục chỉ đạo và thực hiện tinh giản nội dung chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng dạy học phân hoá trên cơ sở chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với trình độ học sinh và yêu cầu của chương trình theo hướng giảm tải, bồi dưỡng năng lực tư duy độc lập, sáng tạo và tự học của học sinh. Phụ đạo, nâng cao chất lượng đầu yếu.

- Chỉ đạo chặt chẽ việc giảng dạy và thực hiện quy chế chuyên môn của giáo .

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá được trao đổi bàn bạc trong các buổi sinh hoạt chuyên môn cấp trường.

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo,  nghiên cứu khoa học của học sinh

- Đối với GV phân công đúng chuyên môn đào tạo, nâng cao hiệu suất giờ lên lớp, sử dụng đồ dùng dạy học, sử dụng tốt phòng học bộ môn.

- BGH tăng cường kiểm tra chuyên môn, dự giờ lên lớp, tổ chức kiểm tra nghiêm túc, báo cáo đúng thời gian, trung thực.

2.2.2. Tuyển sinh vào 10.

* Chỉ tiêu:

- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS thi vào lớp 10 đạt 85,3%.

- Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào học lớp 10 THPT đạt 82,4%, điểm bình quân 3 môn đạt 6,4.

          * Biện pháp: Phân công giáo viên dạy lớp 9 có năng lực chuyên môn vững vàng, tinh thần trách nhiệm cao.

- Xây dựng kế hoạch ôn thi vào lớp 10 chi tiết. Có kế hoạch kiểm tra thử ít nhất 2 lần trong đợt ôn thi.

          - Lãnh đạo nhà trường thường xuyên dự giờ, rút kinh nghiệm.

2.2.3. Công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu

a. Học sinh giỏi văn hóa

* Chỉ tiêu:

- Cấp huyện:

+ Học sinh giỏi khối 6, 7, 8: Khối 6, 7 thực hiện số lượng kiểm tra đủ theo quy định.

Khối 8: Đăng kí 5 môn dự kiểm tra gồm Văn, Sinh, Địa, Tiếng Anh, Toán và 50% số học sinh tham dự kiểm tra đạt giải.

Môn

Số HS dự thi

Số giải

Ghi chú

Văn 6

4

2

 

Toán6

4

2

 

Anh 6

4

2

 

Văn 7

4

2

 

Toán 7

4

2

 

Anh 7

4

2

 

Văn 8

3

2

 

Địa 8

3

2

 

Anh 8

3

2

 

Sinh 8

2

1

 

Toán 8

2

1

 

Tổng

37

20

 

+ Học sinh giỏi khối 9:

Môn

Số HS dự thi

Số giải

Ghi chú

Toán

3

2

 

Sinh

2

1

 

Văn

1

1

 

Anh

2

2

 

Địa

3

1

 

Tổng

11

7

 

- Cấp tỉnh: Có 1 học sinh tham gia dự thi cấp tỉnh và đạt  giải.

* Biện pháp:

- Phân loại học sinh ngay sau khi khảo sát chất lượng đầu năm, tuyển chọn đúng đối tượng học sinh giỏi ở các bộ môn.

- Chọn giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có kinh nghiệm, có trách nhiệm cao để bồi dưỡng học sinh giỏi.

- Lập kế hoạch bồi dưỡng, phân phối chương trình cụ thể, chi tiết. Lên lịch bồi dưỡng  (1 buổi/ tuần) theo quy định.

- Đầu tư sách giáo khoa, tài liệu tham khảo cho giáo viên dạy HSG.

- Có biện pháp động viên, khích lệ học sinh học tập, giáo dục tình cảm yêu mến bộ môn mình được học, không phân biệt môn chính, môn phụ.

- BGH thực hiện kiểm tra đôn đốc, dự giờ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của GV.

- Động viên khen thưởng kịp thời đối với những giáo viên và học sinh đạt giải, học sinh đi tập huấn trên huyện.

b. Tham gia cuộc thi KHKT

* Chỉ tiêu:

- Thi KHKT: Có 02 dự án dự thi cấp huyện và 01 dự án đạt giải cấp huyện.

* Nhiệm vụ:

- Khuyến khích học sinh tự học và sáng tạo kĩ thuật, công nghệ, vận dụng kiến thức của các môn học vào giải quyết những vấn đề thực tiễn.  Khơi dậy niềm đam mê NCKH của học sinh.

- Đổi mới phương pháp dạy học: Phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh thông qua áp dụng các phương pháp dạy học tích cực; Khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành.

* Biện pháp:

- Công khai các văn bản hướng dẫn tổ chức  cuộc thi đến giáo viên và học sinh .

          - Phát động, thông báo thể lệ, lĩnh vực và tiêu chí đánh giá cuộc thi trong toàn thể học sinh trong trường,

- Lập kế hoạch và triển khai vòng thi cấp trường hiệu quả. Chọn sản phẩm  có chất lượng dự thi cấp huyện.

          - Phân công giáo viên có kinh nghiệm hướng dẫn, tư vấn, chỉnh sửa tham gia vòng thi cấp huyện.

c. Học sinh giỏi các môn thể thao

* Chỉ tiêu:

          - Cấp huyện:

          + TDTT: Tham gia đầy đủ các nội dung (Bóng đá, bóng bàn, điền kinh). 60% số nội dung tham gia đạt giải và 2 học sinh dự thi tỉnh.

          - Cấp tỉnh:

          + TDTT: 2 HS tham gia và đạt 1 giải

* Biện pháp:

-  Xây dựng kế hoạch giáo dục thể chất, kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi thể dục thể thao cụ thể, chi tiết.

- Yêu cầu giáo viên thể dục tuyển chọn các đội tuyển  từ đầu năm học và luyện tập thường xuyên 1-2 buổi/tuần.

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc để giáo viên có kế hoạch điều chỉnh, bồi dưỡng cho học sinh tham gia đạt kết quả cao. Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong các buổi tập.

3. Cơ sở vật chất, đội ngũ.

3.1. Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ.

- Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường gồm: 23 đồng chí, trong đó:

+ CBQL: 03, trình độ đại học: 03, trung cấp LLCT: 03.

+ Giáo viên: 17 (4 giáo viên hợp đồng), trình độ đại học: 8, Cao đẳng: 9.

+ Nhân viên: 03, cao đẳng: 02, trung cấp: 01.

+ Đảng viên: 14.

* Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ, giáo viên tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn đúng thành phần, đủ số lượng quy định. Chấp hành tốt nội quy lớp học.

-  Đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: 03 đạt khá trở lên.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Xuất sắc: 05, Khá: 12, Trung bình: 0.

- 100% giáo viên tham gia thi giáo viên giỏi cấp trường. Có kế hoạch và báo cáo đầy đủ.

- Thi giáo viên giỏi cấp huyện: 02 giáo viên tham gia dự thi và đạt giáo viên giỏi.

- Thi GVG cấp tỉnh: 01 giáo viên tham gia và đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh.

- Thi GVCN giỏi: 01 đồng chí tham gia và đạt danh hiệu GVCN giỏi cấp huyện.

- Sinh hoạt chuyên môn: Tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn, hội thảo chuyên môn cấp huyện, đúng, đủ thành phần. Tham gia nghiêm túc sinh hoạt chuyên môn trên “trường học kết nối” đầy đủ các bộ môn, nộp sản phẩm đúng thời gian quy định. Tích cực gửi bài trong mục “Không gian trường học”, ít nhất 1 bài/1GV/1 tháng.

* Chuyên đề các tổ chuyên môn:

+ Tổ KHTN: 

- Chuyên đề 1: Sử dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” trong dạy học.

- Chuyên đề 2:  Nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.

  + Tổ KHXH:

- Chuyên đề 1: Dạy học hợp tác theo nhóm trong các môn KHXH.

          - Chuyên đề 2: Nâng cao chất lượng đại trà môn Ngữ văn.

* Biện pháp.

- Bồi dưỡng giáo viên được thực hiện theo kế hoạch chung của Sở, Phòng Giáo dục và đào tạo.

-  Tổ chức cho cán bộ giáo viên học Điều lệ nhà trường, Luật giáo dục, các quy chế chuyên môn, nề nếp sinh hoạt chuyên môn, quy định về hồ sơ sổ sách….để giáo viên nhận thức rõ quyền hạn, nghĩa vụ của mình trong nhà trường.

- Duy trì sinh hoạt chuyên môn cấp trường 2 lần/tháng (ngày 05 và 20 hàng tháng). Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng học sinh giỏi, chất lượng vào THPT. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của người học, đổi mới kiểm tra đánh giá phù hợp với khả năng học tập của học sinh

-  Chỉ đạo chặt chẽ các tổ chuyên môn sinh hoạt, hội thảo chuyên đề theo các chuyên đề đã đăng kí theo kế hoạch. Phân công nhiệm vụ cụ thể các giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn trên “ trường học kết nối”. BGH kiểm tra việc sinh hoạt chuyên môn trên trang mạng “Trường học kết nối” vào cuối mỗi tháng.

- Tạo điều kiện và có kế hoạch bồi dưỡng giáo viên chuyên môn, nghiệp vụ, sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý.

3.2. Quản lý, sử dụng CSVC; trường chuẩn quốc gia.

* Chỉ tiêu:

- Trường có kho chứa đồ dùng, TBDH. Đồ dùng, thiết bị sắp xếp khoa học.

- Duy trì, bảo quản tốt cơ sở vật chất hiện có.

- Duy trì dạy học trên phòng học bộ môn ở các môn quy định. 100% giáo viên sử dụng TBDH thường xuyên, đúng quy định.

- Tham gia thi tự làm thiết bị dạy học các cấp đạt kết quả tốt.

- Công tác xây dựng trường chuẩn: Tập trung đẩy mạnh duy trì giữ vững  các tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia, chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc công nhận lại trong năm 2018. Bảo quản và sử dụng tốt CSVC hiện có, tu sửa, bổ sung bàn ghế, cảnh quan trường học, xây và làm mới cổng trường, nhà xe, sân trường.

* Biện pháp:                                                      

- Tích cực tham mưu với cấp uỷ và chính quyền địa phương, tiếp tục tu sửa, đóng mới bàn ghế, thay dần những bàn ghế đã gẫy, hỏng, sửa chữa và xây mới các hạng mục đã cũ, hỏng trong khuôn viên nhà trường. Làm tốt công tác xã hội hóa trong việc xây dựng cơ sở vật chất của nhà trường.

- Quản lí chặt chẽ số sách mượn, trả không để sách bị mất, hỏng để có sách tham khảo cho giáo viên được đầy đủ.

- Chỉ đạo sử dụng thiết bị, mượn trả sách theo đúng hạn

- Thường xuyên bảo trì, bảo dưỡng máy tính, máy chiếu và các trang thiết bị được cấp, thay thế các thiết bị hỏng, mua sắm thêm sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.

- Rà soát, kiểm tra và mua bổ sung thiết bị dạy học đã tiêu hao, hư hỏng: Mua sách tham khảo, tranh ảnh bản đồ, hóa chất.

4. Công tác quản lý.

4.1. Quản lý chất lượng giáo dục:

          * Chỉ tiêu:

 - Thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục, nâng cao chất lượng GD toàn diện. Thực hiện nghiêm túc công tác coi, chấm kiểm tra.

          - Công tác kiểm định chất lượng: Thường xuyên cập nhật minh chứng, hoàn thành tự đánh giá vào cuối năm. Duy trì cấp độ 3 chất lượng giáo dục trong nhà trường.

          * Biện pháp:

- Quản lý chặt chẽ về chuyên môn và nền nếp của giáo viên: Chế độ cho điểm kiểm tra theo thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT và cập nhật sổ điểm điện tử. 

- Nghiêm túc chỉ đạo thực hiện việc kiểm tra đánh giá học sinh theo đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đảm bảo các kỳ kiểm tra diễn ra nghiêm túc, không có giáo viên vi phạm công tác coi, chấm thi.

- Lập kế hoạch tự đánh giá cụ thể, chi tiết. Phân công các bộ phận,tổ nhóm thu thập, bổ sung minh chứng theo bản báo cáo tự đánh giá từ tháng 01 đến tháng 5 năm 2018.

4.2. Quản lý các hoạt động dạy học:

*Chỉ tiêu:

- Quản lí tốt nền nếp chuyên môn, nền nếp hành chính , nền nếp dạy và học trong nhà trường.

- Yêu cầu 100% cán bộ giáo viên thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, thực hiện nghiêm túc phân phối chương trình nhà trường đã xây dựng trong kế hoạch giáo dục năm học 2017 - 2018, có đầy đủ hồ sơ sổ sách theo quy định.

- BGH, tổ trưởng, tổ phó, giáo viên đảm bảo dự đủ số tiết trong năm.

* Biện pháp:

- Hướng dẫn nhiệm vụ năm học cụ thể, chi tiết, nhấn mạnh các yêu cầu về quy chế chuyên môn, yêu cầu giáo viên thực hiện nghiêm túc nền nếp chuyên môn trong dạy học: Mỗi giáo viên có 2 bài giảng có ứng dụng CNTT ( Riêng GV môn tiếng anh thực hiện theo đúng quy định của bộ môn)  mỗi giáo viên có 4 tiết hội giảng, thao giảng, và dự giờ 18 tiết. Tổ trưởng chuyên môn lên lịch dự giờ cho giáo viên hàng tuần.

- Nghiêm túc thực hiện văn bản hướng dẫn dạy thêm học thêm của tỉnh và huyện.

- Lãnh đạo nhà trường, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn thường xuyên kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp và nhật kí phòng học bộ môn.

- Kiểm tra giáo viên có đủ điều kiện mới được phép sử dụng giáo án soạn trên máy tính. Các tổ trưởng kiểm tra kĩ giáo án của giáo viên trước khi cho phép sử dụng. Các giáo án đảm bảo 5 hoạt động theo tinh thần của trường học mới VNEN.

4.3. Quản lý cơ sở vật chất:

- Quản lý, sử dụng, sửa chữa, bổ sung  cơ sở vật chất của nhà trường hợp lý.

- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo thực trạng cơ sở vật chất, đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời.

4.4. Quản lý lao động:

- Quản lý, phân công rõ nhiệm vụ cho từng cán bộ giáo viên công nhân viên nhà trường.

- Phân công chuyên môn đảm bảo đúng chuyên môn được đào tạo và định mức theo thông tư s 15/2017/TT-BGDĐT ngày 9/6/2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông ban hành kèm theo thông tư số 28/2009/TT –BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Quản lý chặt chẽ hồ sơ sổ sách của nhà trường, thường xuyên theo dõi, củng cố hồ sơ của nhà trường làm minh chứng đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường trong năm học.

4.5. Công tác kiểm tra:

*Chỉ tiêu: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được kiểm tra chuyên đề và kiểm tra hoạt động sư phạm, đạt kết quả khá, tốt.

* Biện pháp: Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ hợp lý, lịch cụ thể, chi tiết theo từng tháng. Thực hiện đầy đủ các nội dung kiểm tra theo văn bản về thanh, kiểm tra của cấp trên và hướng dẫn kiểm tra nội bộ của phòng Giáo dục và đào tạo đảm bảo đúng quy trình, kế hoạch đặt ra.

4.6. Ứng dụng công nghệ thông tin

- Ứng dụng có hiệu quả CNTT trong quản lí, triển khai áp dụng các phần mềm trong quản lí nhà trường: Phần mềm quản lí PCGD-XMC; sổ điểm điện tử, SLL điện tử, sinh hoạt chuyên môn trên mạng...

- Cán bộ phụ trách, giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm Sổ điểm điện tử, yêu cầu cập nhật thường xuyên, đúng tiến độ theo chương trình giáo dục, đảm bảo đủ cơ số điểm theo quy định.

- 100% học sinh tham gia ứng dụng SLL điện tử. Phân công cán bộ phụ trách, giáo viên thông tin tình hình học tập, lịch học, thu góp cho gia đình học sinh thường xuyên, kịp thời.

- Phân công cán bộ, giáo viên phụ trách trang Web của trường, thường xuyên cập nhật thông tin để phục vụ tốt cho công tác quản lý và nắm thông tin kịp thời.

4.7. Công tác văn phòng, pháp chế

          - Quản lý, đổi mới hoạt động của tổ văn phòng đảm bảo có hiệu quả, phân công rõ trách nhiệm của từng thành viên trong tổ đảm bảo thực hiện đúng chuyên môn phụ trách.

          - Tập trung nâng cao chất lượng công tác pháp chế và thực hiện tốt các nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP

- Tăng cường trách nhiệm quản lý kiểm tra, đôn đốc, tư vấn pháp lý và xử lý nghiêm minh các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giáo dục. Phối hợp lực lượng làm công tác giáo dục pháp luật trong và ngoài ngành để phổ biến, triển khai thực hiện văn bản quy phạm pháp luật đến cán bộ, nhà giáo, người lao động và người học trong toàn ngành.

- Chỉ đạo nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức, giáo dục công dân; triển khai thực hiện các hoạt động ngoại khóa phổ biến, giáo dục pháp luật.

5. Công tác thi đua khen thưởng

* Chỉ tiêu:

          - Trường : Đạt danh hiệu TẬP THỂ LAO ĐỘNG TIÊN TIẾN”

- Đội TNTP được hội đồng đội huyện khen.

- Công đoàn cơ sở vững mạnh.

-  Danh hiệu thi đua cá nhân:

+ CSTĐ cấp cơ sở: 04

+ UBND huyện tặng giấy khen: 06

+ LĐTT: 16

          * Biện pháp:

 -  Nghiêm túc thực hiện nội dung các văn bản về công tác thi đua khen thưởng của các cấp.

- Thảo luận, xây dựng tiêu chí đánh giá, chấm điểm thi đua cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với thực tế nhà trường sát với tiêu chí thi đua của Phòng GD&ĐT, công khai trên các kênh thông tin của nhà trường.

- Đánh giá kết quả công tác của giáo viên được công khai từ cấp tổ đến trường dựa vào đăng kí thi đua từ đầu năm và tiêu chí đặt ra.

III. Tổ chức thực hiện

1. Phân công nhiệm vụ, chuyên môn cụ thể từng thành viên của trường (kèm theo Phụ lục 1)

2. Mốc thời gian và những công việc chính (kèm theo phụ lục 2)

3. Bảng phân công chuyên môn (kèm theo phụ lục  3)

4. Chỉ tiêu phấn đấu (kèm theo phụ lục 4)

Tác giả:

Xem thêm

Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường