Tin tức : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN/

Các văn bản về công nghệ thông tin

UBND HUYỆN LÝ NHÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 240 /GDĐT-CNTT

V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Công nghệ thông tin (CNTT)

năm học 2014-2015

Lý Nhân, ngày 23  tháng 9  năm 2014

 

Kính gửi: Các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trong huyện.

 

Căn cứ Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT, ngày 20/12/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại Sở giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

Căn cứ Chỉ thị số 3008/CT - BGDĐT ngày 18/8/2014 về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2014 - 2015; Hướng dẫn số 5041/BGDĐT - CNTT ngày 16/ 9/2014 về việc thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2014 - 2015 của Bộ Giáo dục và Đào Tạo;

Căn cứ Hướng dẫn số 1268/CNTT - CTHSSV ngày 17/9/2014 về việc thực hiện nhiệm vụ CNTT năm học 2014 - 2015; Kế hoạch số 1269/KH - SGDĐT ngày 17/9/2014 về công tác Công nghệ thông tin năm học 2014 - 2015 của Sở GDĐT Hà Nam; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lý Nhân hướng dẫn các trường Mầm non, Tiểu học và THCS thực hiện nhiệm vụ công nghệ thông tin (CNTT) năm học 2014-2015, cụ thể như sau:

 

 

I. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

 

1.  Quán triệt Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 44/NQ-CP về:

-  Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.

-  Phát huy vai trò của công nghệ thông tin và các thành tựu khoa học-công nghệ hiện đại trong quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo.

-  Từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin;

 

2.  Quán triệt văn bản quy phạm pháp luật về CNTT

             Các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trong huyện tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên về tinh thần và nội dung của các văn bản quan trọng đã được ban hành. (Danh mục văn bản trong phụ lục đính kèm), trong đó cần chú trọng các văn bản hướng dẫn thực hiện của Phòng  và Sở Giáo dục và Đào tạo.

 

          3. Tăng cường đầu tư hạ tầng cơ sở CNTT

a. Chỉ tiêu

 

- 100% các trường hoàn thành việc kết nối cáp quang miễn phí do Viettel cung cấp.

 - 100% các trường có máy tính kết nối Internet, có máy in, webcam và một điện thoại đàm thoại đặt tại phòng họp hội đồng để giáo viên khai thác, sử dụng, mỗi tổ bộ môn trong trường có máy tính dùng riêng.

- 100% các trường THCS, Tiểu học sử dụng tối đa phòng học Tiếng đã được lắp đặt trong các giờ học Tiếng Anh.

- 100% các trường THCS đạt chuẩn quốc gia, các trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2 nối mạng Internet tại các phòng Tin học để phục vụ giảng dạy môn Tin học và ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy và học các môn học khác.

- Các trường mua máy ảnh kỹ thuật số để phục vụ việc lấy tư liệu đưa lên website.

b. Biện pháp

- Các trường tiết kiệm và đầu tư kinh phí để mua sắm thêm máy tính và thiết bị ngoại vi để giáo viên có điều kiện tiếp cận với CNTT, Internet và phục vụ công tác giảng dạy, quản lý giáo dục và ứng dụng CNTT theo hướng tích hợp trực tiếp vào trong các môn học do mình giảng dạy.

- Với các trường mầm non, tập trung đầu tư máy tính và kết nối Internet với mục tiêu chính yếu là phục vụ công tác quản lý, đảm bảo thông tin liên lạc và giúp giáo viên bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn.

4. Xây dựng website và sử dụng hệ thống email của các trường.

a)  Chỉ tiêu:

           - 100% các trường Mầm non, Tiểu học, THCS hoàn thành việc tạo lập website theo mô hình mới, tích hợp các phần mềm quản lý giáo dục trực tuyến.  Thực hiện việc đăng thông tin công khai trên website của trường mình theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT, ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và  Quy chế sử dụng cổng thông tin điện tử và thư điện tử trong các hoạt động giáo dục của ngành Giáo dục và Đào tạo huyện ban hành kèm theo Quyết định số 54 /QĐ GDĐT- CNTT  ngày 26/3/2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lý Nhân.

         - 100% các trường khai thác nội dung trên website của Phòng, Sở, của Bộ GDĐT tại các địa chỉ: www.moet.gov.vn; www.edu.net.vn; www.hanam.edu.vn; www.lynhan.edu.vn. 

         - 100% các trường tiếp túc triển khai hề thống email theo tên miền hanam.edu.vn

                   b) Biện pháp:

             - Phòng GDĐT Lý Nhân tham mưu với Sở GDĐT Hà Nam tổ chức triển khai tập huấn, hỗ trợ kỹ thuật cho các trường để tạo lập và quản trị các website, sử dụng các phần mềm quản lý giáo dục trực tuyến.

             - Các trường thành lập, kiện toàn Ban biên tập website, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên: quản trị website, biên tập viên...

             - Tích cực khai thác, sử dụng, tra cứu thông tin trên hệ thống website của Bộ GDĐT tại các địa chỉ: www.moet.gov.vn, www.edu.net.vn

5. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục

 

a. Năm học 2014-2015 toàn ngành bắt đầu sử dụng Mô hình cổng thông tin tích hợp các phần mềm trực tuyến (theo kế hoạch 464/KH-SGDĐT, ngày 14/4/2014 của Sở GDĐT Hà Nam)

           b.Tiếp tục đẩy mạnh sử dụng và khai thác các phần mềm đã được Bộ GD&ĐT tạo cung cấp miễn phí và dùng thống nhất trên toàn quốc:

-  Phần mềm phổ cập giáo dục – chống mù chữ (tức Hệ thống thông tin quản lý phổ cập và chống mù chữ) tại: http://pcgd.moet.gov.vnhttp://pcgd.moet.edu.vn.  

-  Phần mềm hỗ trợ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non cung cấp tại http://mamnon.eos.edu.vn, các đơn vị tiếp tục nhân rộng hiệu quả triển khai sử dụng dịch vụ phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục cho các trường Tiểu học và THCS.

-  Phần mềm thống kê chất lượng giáo dục tiểu học, cung cấp tại http://eqms.eos.edu.vn

-  Phần mềm hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu được tải về miễn phí tại http://edu.net.vn.

c.Tiếp tục sử dụng các phần mềm để hỗ trợ quản lý, giảng dạy trong các nhà trường như: V.EMIS, các phần mềm kế toán, phổ cập, tính khẩu phần ăn, thư viện...

d. Tổ chức công bố công khai trên website:

- Đăng tải tất cả các mẫu đơn hành chính, mẫu đơn dịch vụ công (như đơn xin vào lớp đầu cấp, nếu có);

- Đưa file kết quả học tập và điểm thi lên website.

6.     Khai thác, sử dụng và dạy học bằng mã nguồn mở

Quán triệt và triển khai Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ GD&ĐT quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục. Khuyến khích các trường, cán bộ, giáo viên cài đặt và sử dụng phần mềm mã nguồn mở như:

- Sử dụng bộ phần mềm văn phòng Open Office Org đáp ứng đầy đủ nhu cầu văn phòng và dạy tin học;

- Các hệ điều hành trên nền Linux như Ubuntu;

- Trình duyệt web Google Chrome, Firefox;

- Bộ gõ tiếng Việt unikey phiên bản 4.0 trở lên;

Các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trong huyện không mua bản quyền Microsoft Office (Phòng Giáo dục và Đào tạo sẽ có hướng dẫn riêng khi có hướng dẫn của Sở GDĐT).

 

 

7. Tổ chức họp giao ban, hội thảo, giảng dạy, tập huấn:

 

a) Các trường đầu tư mua sắm trang thiết bị phục vụ tập huấn và họp qua web (web conference) với các cấp quản lý như: Logitech QuichCam S5500, Microphone chất lượng tốt, máy chiếu hoặc TV màn hình lớn.

b) Phòng GDĐT tổ chức tập huấn và bồi dưỡng cán bộ để các trường học có thể họp, theo dõi sự kiện qua mạng.

8. Tập huấn, bồi dưỡng  về  CNTT cho  giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên các trường.

 

 a. Chỉ tiêu:

 

- 100% các trường tham gia đủ số lượng các lớp bồi dưỡng, tập huấn Tin học B do Sở GDĐT Hà Nam tổ chức.

- Phòng GDĐT tổ chức các lớp tập huấn sử dụng các phần mềm trường học theo quy định.

 

b. Biện Pháp:

- Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ và giáo viên về hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong quản lý và nâng cao chất lượng giảng dạy.

- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và giáo viên được tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng về CNTT.

- Tổ chức thảo luận gắn với các buổi sinh hoạt chuyên môn, Hội thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp huyện về ứng dụng CNTT trong việc nâng cao chất lượng dạy và học.

9. Triển khai chương trình công nghệ giáo dục và e-Learning

 

a. Chỉ tiêu:

 

- 100% các trường THCS và Tiểu học tham gia cuộc thi “Thiết kế hồ sơ bài giảng e-Learning” do Bộ GDĐT và Quỹ Laurence S.Ting tổ chức.

                                 ( Có văn bản hướng dẫn riêng)

-  Các hoạt động về ứng dụng CNTT trong dạy và học: 

+ Phấn đấu tỷ lệ giáo viên soạn giáo án vi tính là trên 90 % với THCS, 70% với tiểu học, 50 % với bậc học Mầm non.

( Lưu ý: Phòng GDĐT  sẽ kiểm tra việc đăng ký và soạn giáo án bằng máy vi tính của giáo viên các trường – Có văn bản hướng dẫn sau)

+ 100% các trường Tiểu học, THCS tổ chức cho học sinh tham gia các cuộc thi do Bộ GD&ĐT, Sở và Phòng GD&ĐT  tổ chức như: Tiếng Anh qua mạng, Tin học trẻ, Giải toán qua mạng...

+ Tích cực áp dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học và thí nghiệm ảo.

b. Biện pháp

- Phòng GDĐT triển khai tập huấn, hướng dẫn tham gia các cuộc thi ứng dụng CNTT do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nam tổ chức .

- Các trường THCS, Tiểu học tổ chức cho cán bộ, giáo viên xây dựng các bài giảng điện tử (E - Learning) ngay sau khi Phòng GDĐT tập huấn; Phân công cán bộ, giáo viên phụ trách các đội tuyển dự thi.

- Huy động giáo viên tham gia đóng góp các bài trình chiếu, bài giảng e-Learning về Phòng GDĐT. Sau đó, Phòng GDĐT tuyển chọn và gửi về Sở GDĐT, Bộ GDĐT (qua Cục CNTT) để tổ chức đánh giá, trao giải thưởng toàn quốc và đưa lên mạng chia sẻ dùng chung. Theo đó, học sinh có thể khai thác thư viện bài giảng e-Learning để tự học.

- Giáo viên các trường tích cực soạn bài trình chiếu và bài giảng điện tử bằng các phần mềm công cụ e-Learning.

- Đầu tư kinh phí mua các thiết bị phục vụ soạn bài giảng điện tử E - Learning.

10.             Xây dựng mô hình giáo dục điện tử, trường học điện tử

Các trường bước đầu xây dựng mô hình giáo dục điện tử ( e - education), trường học điện tử (e - school) là mô hình với các cấu phần chủ yếu dựa trên công nghệ trực tuyến, trên nền Internet. Mô hình trường học điện tử bao gồm các hoạt động cơ bản sau:

a)  Cơ sở pháp lý và các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở. Có các quy định, quy chế của cơ sở giáo dục;

b) Hạ tầng CNTT (trang thiết bị CNTT cơ bản như máy tính, máy in, webcam, mạng LAN, màn chiếu bằng tivi… và một số trang thiết bị tiên tiến, được bố trí trong phòng có đủ diện tích, ánh sáng và bàn ghế phù hợp);

c)  Hạ tầng Internet:  Kết nối Internet tốc độ cao, đảm bảo hoạt động ứng dụng CNTT qua đường kết nối bằng cáp quang.

d)  Hạ tầng ứng dụng trên Internet: Hoàn thành các nhiệm vụ được hướng dẫn trong Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở GDMN, GDPT và GDTX.

đ) Ứng dụng CNTT trong quản lý và điều hành hoạt động:

- Các hệ thống quản lý nhà trường trực tuyến;

- Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến phục vụ phụ huynh và học sinh như:

+ Cung cấp đầy đủ các loại mẫu đơn, thí dụ như đơn xét tuyển vào lớp đầu cấp và công khai danh sách đăng ký, kết quả xét tuyển;

+ Cung cấp miễn phí thông báo điểm học tập và rèn luyện qua SMS và qua cổng thông tin. Không nên sử dụng hệ thống nhắn tin thu phí qua điện thoại di động;

- Ứng dụng sổ sách điện tử thay vì in ấn;

          e) Ứng dụng CNTT trong dạy và học ứng dụng trong lớp học và ngoài lớp học, ứng dụng công nghệ e-Learning, sách điện tử, thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng… để bài học hấp dẫn, hiệu quả, thiết thực, phong phú hơn.

g) Năng lực ứng dụng CNTT của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên.

h) Đảm bảo tính hiệu quả, thiết thực đối với học sinh, giáo viên, phụ huynh và các cấp trong quản lý giáo dục;

i) Ưu tiên sử dụng công nghệ phần mềm mã nguồn mở.

 

11. Không tổ chức hoặc tham gia tổ chức các cuộc thi với mục đích quảng cáo liên quan đến sản phẩm của các tổ chức kinh doanh

Các trường Mầm non, Tiểu học, THCS không đứng ra tổ chức hoặc tham gia tổ chức hoặc hưởng ứng tổ chức các cuộc thi mang tính chất quảng cáo sản phẩm cụ thể (máy móc và phần mềm có nhãn hiệu cụ thể) do các công ty đứng ra liên danh tổ chức.

Khi có các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước gửi công văn hoặc liên hệ tổ chức các cuộc thi có liên quan đến CNTT, yêu cầu các trường báo cáo về phòng báo cáo về Phòng GDĐT để được hướng dẫn, tư vấn (qua Đ/c Tuấn).

12. Triển khai dạy tin học trong nhà trường

         a. Chỉ tiêu:

- 100% các trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2, trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia và ở những trường có phòng tin học, giáo viên triển khai dạy học môn tự chọn Tin học cho học sinh.

- Chỉ đạo giáo viên và học sinh ưu tiên sử dụng phần mềm mã nguồn mở trong và ngoài các giờ học tin học.

- Ưu tiên đảm bảo học sinh sử dụng thành thạo các phần mềm văn phòng, e-mail và khai thác Internet phục vụ cho học tập  trước khi học lập trình.

- 100% các trường THCS đạt chuẩn Quốc gia và trường THCS Nhân Phúc tiếp tục triển khai dạy nghề Tin học cho học sinh khối lớp 8, 9.

 

b. Biện pháp:     

 

- Cử giáo viên có văn bằng đạt chuẩn đào tạo giảng dạy các môn Tin học và nghề Tin học ứng dụng.

- Dành kinh phí để tu sửa, bảo dưỡng thường xuyên thiết bị phòng Tin học.

- Bố trí máy tính kết nối Internet tại văn phòng để giáo viên khai thác mạng và dowload các phần mềm miễn phí phục vụ giảng dạy.

 

II. CÔNG TÁC THI ĐUA VÀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

- Phòng GDĐT tổ chức đánh giá, xếp thi đua các trường về thực hiện nhiệm vụ ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy, thiết kế bài giảng điện tử, các cuộc thi và chất lượng hoạt động của các website, báo cáo qua mạng, kết quả tham gia thi giải toán, thi tiếng Anh qua mạng do Bộ GDĐT, Sở GDĐT, Phòng GDĐT tổ chức. Sử dụng các phần mềm tính khẩu phần ăn cho trẻ, phần mềm phổ cập, phần mềm thư viện ở các cấp học và một số lĩnh vực liên quan khác...

- Các trường chấp hành chế độ báo cáo qua thư điện tử, thực hiện nghiêm túc và đúng thời hạn theo quy định.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Trên đây là hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 về CNTT, Phòng GDĐT yêu cầu các trường Mầm non, Tiểu học và THCS trên địa bàn huyện nghiêm túc triển khai, thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc các trường cần báo cáo kịp thời về phòng GDĐT để xem xét giải quyết.

 

Nơi nhận:     

- Sở GDĐT (để báo cáo);

- Trưởng phòng (để báo cáo)                                                                              

- LĐP, CĐN (để P/h chỉ đạo);

- Trưởng các bộ phận PGDĐT;

- Như kính gửi (để th/h);

- Lưu: VT, CNTT.                                                                                 

                KT. TRƯỞNG  PHÒNG     

                    PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

( đã ký)

 

                Nguyễn Trọng Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

                   ¾¾¾¾¾

 

PHỤ LỤC I: CÁC VĂN BẢN QUI PHẠM PHÁP LUẬT VÀ VĂN BẢN

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VỀ ỨNG DỤNG CỒNG NGHỆ THÔNG TIN

 

(Ban hành kèm theo văn bản số  240  /GD ĐT-CNTT

Ngày 23  tháng 9 năm 2014

về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT trong năm học 2014-2015)

Các trường THPT, Trung tâm trực thuộc Sở; Các phòng GD&ĐT huyện, TP tổ chức quán triệt và nâng cao nhận thức, trách nhiệm đến toàn thể cán bộ, giáo viên trong ngành và lãnh đạo các đơn vị, các cơ sở giáo dục và đào tạo về tinh thần và nội dung của các văn bản quan trọng đã ban hành như sau:

a)  Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tổ chức hoạt động, sử dụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại sở giáo dục và đào tạo, phòng giáo dục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông (GDPT) và giáo dục thường xuyên (GDTX).

b) Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

c)  Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 1 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

d) Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

đ) Nghị định số 102/2009/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

e) Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 03 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục.

f) Kế hoạch số 464/KH-SGDĐT, ngày 14/4/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam về nâng cấp cổng thông tin điện tử, tích hợp hệ thống các phần mềm quản lý trực tuyến của ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Hà Nam.

g) Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT trong năm học 2014-2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nam, được cập nhật trên cổng thông tin của ngành (mục văn bản, lĩnh vực Công nghệ thông tin).

 


PHỤ LỤC II: HƯỚNG DẪN SO SÁNH, KHUYẾN CÁO

MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Ban hành kèm theo văn bản số  240  /GD ĐT-CNTT

Ngày 23  tháng 9 năm 2014

về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ CNTT trong năm học 2014-2015)

I. Đổi mới tư duy đầu tư theo công nghệ mới

STT

Tư duy cũ

Tư duy công nghệ mới

1.

Phân tán, riêng lẻ: Mỗi trường học có hệ thống riêng.

 

Phần mềm phải cài đặt ở mỗi trường.

 

Tập trung: Một hệ thống máy chủ tập trung cấp sở, cấp phòng có thể cung cấp dịch vụ cho tất cả các trường học.

Phần mềm trực tuyến: Các trường chỉ cần tên và mật khẩu truy cập vào mạng Internet để sử dụng, không cần cài đặt, bảo dưỡng.

2.

Tốn nhiều công sức cài đặt, bảo dưỡng phần mềm song hệ thống vẫn không chạy được.

Cấp trung ương sẽ cập nhật, bảo dưỡng phần mềm trên quy mô toàn quốc.

Không cần chuyên viên tin học để quản trị hệ thống, cài đặt phần mềm quản lý.

3.

Sở hữu vật chất (máy tính, máy chủ, phần mềm …).

Có thể thuê dịch vụ như thuê phần mềm, thuê máy tính, thuê bảng tương tác...

Lưu ý: Các cơ quan quản lý giáo dục (sở, phòng) phải làm chủ,  sở hữu cơ sở dữ liệu giáo dục. Không để các công ty sở hữu và khai thác tài sản dữ liệu giáo dục vào mục đích kinh doanh của họ.

 

II. Khuyến cáo khi sử dụng các hệ thống CNTT

 

STT

Không nên làm

Nên làm

 

1.       

Nhắn tin báo điểm đến điện thoại di động, qua SMS. Mất phí.

Nhắn tin báo điểm đến điện thoại di động, qua website.

Miễn phí.

2.       

Soạn sách điện tử

với word, pdf…

Soạn sách giáo khoa điện tử với công cụ ebook creator

Website tham khảo: http://www.ebookmaestro.com/

3.       

Hệ thống video conference :

 

Đắt tiền, kém hiệu quả và không thích hợp với các cơ sở giáo dục.

 

Sử dụng web conference:

Miễn phí cho các sở và các phòng.

Dùng thử tại: http://hop.moet.edu.vn/hanam, hoặc

Tiết kiệm, hiệu quả, dễ sử dụng, không đòi hỏi đầu tư nhiều.

Tổ chức họp giao ban, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, thi giáo viên dạy giỏi qua web conference. Nhiều sở và phòng GD&ĐT đã sử dụng hiệu quả hệ thống này.

4.       

Phần mềm thương mại khép kín.

Chuyển từ sử dụng MS Office sang Apache Open Office.

Phần mềm mã nguồn mở, miễn phí, không vi phạm bản quyền.

Thí dụ: Chuyển từ MS Office

sang Libre Office

http://www.libreoffice.org/download/

hoặc sang Apache OpenOffice (AOO thay cho OOO)

http://www.openoffice.org/

Dùng Firefox, Chrome, Unikey…

Xem Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT Hướng dẫn về sử dụng PMMNM.

5.       

Mỗi trường học đi thuê tên miền riêng và thuê chỗ đặt website riêng.

Mỗi sở làm một hệ thống cổng thông tin, cấp cho mỗi trường học một trang để họ chủ động quản lý, điều hành.

Cần tích hợp hệ thống quản lý giáo dục vào website.

Cục CNTT hướng dẫn trực tiếp mô hình cấp sở, phòng

và có thể bước đầu hỗ trợ server các đơn vị sở, phòng gặp khó khăn.

6.       

Hệ thống quản lý trường học gài đặt tại các trường học.

Nhược điểm:

Mất nhiều thời gian, công sức, nhân lực để cài đặt, vận hành,  cập nhật, nâng cấp và tập huấn.

Công nghệ mới: Hệ thống quản lý trường học trực tuyến  được tích hợp trực tiếp vào cổng thông tin điện tử, website của Sở và của Phòng GD&ĐT. (Phân cấp đến cấp Phòng).

Ưu điểm: Việc nâng cấp cập nhật chỉ cần được thực hiện trên máy chủ. Các trường không phải lo máy chủ và nhân lực gài đặt, bảo dưỡng.

 

7.       

Học theo chương trình cứng, sách cứng.

Nhờ chuyên viên tin học làm thay.

Khuyến khích các trường và giáo viên chủ động dạy ứng dụng CNTT một cách mềm dẻo, sáng tạo và thiết thực. Mỗi giáo viên môn học tự chủ động khai thác ứng dụng CNTT.

8.       

Thi tuyển sinh ĐH, CĐ: Sử dụng tài liệu in để tra cứu trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng

Sử dụng tối đa cổng thông tin thi và tuyển sinh

http://thituyensinh.vn

Có đầy đủ thông tin cần thiết. Tra cứu thuận tiện, miễn phí.

9.       

Chỉ sử dụng powerpoint.

Công cụ soạn bài giảng điện tử e-Learning với

- Tốt nhất dùng Adobe Presenter

Tham khảo: Lecture Maker, iSpring.

10.   

Tìm kiếm văn bản hành chính và văn bản quy phạm pháp luật bằng giấy

Tra cứu tại http://vanban.moet.edu.vn

Cán bộ, giáo viên cần đọc Thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 hướng dẫn thể thức văn bản hành chính  do Bộ Nội vụ ban hành.

http://vanban.moet.edu.vn/?page=1.15&script=viewdoc&view=20140&opt=brpage

Cán bộ quản lý giáo dục cần đọc Thông tư 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011 về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch do Bộ Tư pháp  ban hành.

http://vanban.moet.edu.vn/?page=1.15&script=viewdoc&view=20019&opt=brpage

11.   

Nối Internet

ADSL bằng cáp đồng

2014-2015: Nối cáp quang miễn phí do Viettel cung cấp.

Ưu điểm : Tốc độ siêu cao, ổn định. Không bị lan truyền sét.

 

 

 

 

                    

thcschinhly

Tải tệp đính kèm

Xem thêm...

Thăm dò ý kiến

Bạn biết cổng thông tin Demo qua đâu?

Qua báo đài
Qua bạn bè
Qua Internet
Khác

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 11

Tổng lượng truy cập: 271161