Điểm báo

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2016 - 2017

PHÒNG GD -ĐT LÝ NHÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG THCS ĐẠO LÝ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số 02/BC-THCS

Đạo Lý, ngày 05 tháng 01 năm 2017

BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2016 - 2017

Kính gửi: Phòng GD&ĐT Lý Nhân.

Thực hiện kế hoạch năm học 2016 - 2017, trường THCS Đạo Lý trân trọng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I, năm học 2016 - 2017 với nội dung cụ thể sau:

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

I. Nhiệm vụ phát triển phổ cập và xây dựng trường chuẩn quốc gia

1) Phát triển phổ cập

Khối lớp

Số lớp, HS 15/10/2016

Tổng số HS 05/01/2017

Biến động tăng

Biến động giảm

Ghi chú

Số lớp

Số HS

Đến

Ra lớp

Bỏ học

Chuyển

Khác

6

3

90

90

0

0

0

0

0

7

3

89

90

1

0

0

0

0

8

3

103

103

0

0

0

0

0

9

3

90

90

0

0

0

0

0

Céng:

12

372

373

1

0

0

0

0

+ Con liệt sỹ: 0; con TB,BB: 05; con dân tộc: 0.

+ Con gia đình thuộc hộ nghèo: 23; hộ cận nghèo: 34.

- Tỷ lệ đối tượng 15 - 18 tuổi có bằng TN THCS (2 hệ) : 96,87%.

- Số học sinh đã tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016: 93 HS trong đó trúng tuyển vào lớp 10 THPT: 77/93 HS dự thi; đi học nghề: 16 HS; Khác: 0 HS.

II. Kết quả đạt được về gi¸o dôc toµn diÖn

1) Hạnh kiểm (Các thông tin chỉ ghi số lượng học sinh)

Khèi líp

Số học sinh

Nữ

Dân tộc

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

Khuyết tật

Ghi chú

6

90

43

0

80

8

2

0

0

7

90

42

0

78

12

0

0

0

8

103

45

0

89

13

1

0

0

9

90

47

0

87

2

1

0

0

Céng

373

177

0

334

35

4

0

0

2) Học lực

Khối lớp

Số học sinh

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

Kém

6

90

4

48

36

2

0

7

90

12

34

42

2

0

8

103

16

35

47

4

1

9

90

14

41

35

0

0

Cộng

373

46

158

160

8

1

* Đánh giá về thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học, nội quy, quy chế chuyên môn, Đổi mới PPDH của GV; sử dụng TBDH):

- Ưu điểm

Giáo viên nghiêm túc xây dựng kế hoạch, thực hiện đúng chương trình dạy học, giáo dục; thực hiện đầy đủ nội quy, quy chế chuyên môn; tích cực đổi mới PPDH và sử dụng TBDH thường xuyên.

Kết quả một số cuộc thi đạt và vượt kế hoạch (Hội thi tuyên truyền giới thiệu sách cấp huyện đạt giải Ba, cấp tỉnh đồng đội đạt giải Nhất; Thi KHKT cấp tỉnh đạt giải Nhất).

- Hạn chế

Một số loại hồ sơ sổ sách chất lượng còn hạn chế.

Kết quả một số cuộc thi chưa đạt kế hoạch (Thi dạy học theo chủ đề tích hợp, thi KHKT cấp huyện…).

- Nguyên nhân

+ Do năng lực, ý thức học hỏi và thời gian đầu tư của một số giáo viên chưa ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ được phân công.

+ Mặt bằng chất lượng dạy và học của trường, nhận thức tác động của CMHS có chuyển biến nhưng còn chậm so với các địa phương khác trong huyện.

+ Chất lượng CSVC-TBDH và các điều kiện phục vụ dạy học – giáo dục còn vô cùng thiếu thốn, tụt sâu so với các nhà trường trong toàn huyện. Cụ thể là thiếu các phòng học bộ môn, các phòng chức năng,…

3) Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề

- Hoµn thµnh ch­¬ng tr×nh d¹y nghÒ cho HS líp 9, tæ chøc cho HS líp 9 thi nghÒ. Kết qu thi nghề lớp 9: 84/90 HS tham d thi; t l đỗ 100% trong đó: 68/84 em ®¹t lo¹i giái = 81,0%; 16/84 em lo¹i kh¸ = 19,0%.

- Ph©n c«ng CB GV HS phô tr¸ch c«ng t¸c lao ®éng, vÖ sinh theo kÕ ho¹ch, ®¶m b¶o c¶nh quan nhµ tr­êng lu«n xanh, s¹ch, ®Ñp, an toµn vµ th©n thiÖn.

4) Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học, hoạt động NGLL, đoàn thể

a) Ưu điểm

- Số học sinh của trường tham gia bảo hiểm y tế: 373/373 = 100%.

- Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học, hoạt động NGLL, đoàn thể được nhà trường quan tâm. Chất lượng các hoạt động được nâng cao.

b) Hạn chế

Chất lượng đội tuyển HSG TDTT còn thấp.

Phong trào tập luyện TDTT của học sinh tại địa bàn thôn xóm chưa phát triển sâu rộng.

III. Xây dựng các điều kiện

1) Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

- Tổng diện tích của trường: 10 000m2, bình quân: 26,9m2/học sinh.

- Tổng số phòng học: 12 phòng (Trong đó: cao tầng: 6 phòng, cấp 4: 6 phòng.

Khối công trình đã xây dựng hoàn thành trong học kỳ I: Không.

Khối công trình đang tiến hành thi công xây dựng: Không.

Số phòng học bộ môn hiện có (ghi rõ tên) : 01 phòng Tiếng Anh học ghép với phòng đọc Thư viện, so với yêu cầu còn thiếu: 7 phòng.

Thư viện: 02 phòng trong đó phòng đọc ghép với phòng học bộ môn Tiếng Anh;

+ Các phòng chức năng: 06 phòng.

+ Sân bãi tập TDTT (đạt tiêu chuẩn) có : 01 sân.

+ Có nhà vệ sinh (đạt tiêu chuẩn) cho học sinh có 01; cho giáo viên có 01 đạt chuẩn hợp vệ sinh.

+ Nhà trường đã có giấy công nhận quyền sử dụng đất: Có.

+ Có tường rào bao quanh trường, cổng, biển trường: Có nhưng hiện còn thiếu tường bao phía Đông.

+ Có vườn sinh học, vườn ươm cây: có 0 vườn.

+ Số máy vi tính bàn hiện có: 4 máy; 4 máy chiếu; máy tính sách tay: 07 máy; máy chiếu vật thể: 01 máy.

2) Xây dựng đội ngũ

2.1. Số liệu

- Tổng số cán bộ GV, NV 32 người; trong đó : CBQL: 02 người; GV: 26; nhân viên: 04;

Số cán bộ, giáo viên, NV điều động về trường trong học kỳ I: Có 01 giáo viên về từ 22/12/2016 (môn Ngữ văn).

- Trình độ đào tạo ®¹t chuÈn: Trên ĐH: 01; Đại học: 18; CĐSP: 11 (trong đó có 2 nhân viên hành chính); TC: 2;

- T số đảng viên: 17 người; kết nạp trong học kỳ I: 0.

- Tổng sè GV giái cÊp huyÖn: 14, cp tØnh: 02.

- Số lượng giáo viên hợp đồng của trường: 06.

- Số lượng giáo viên đang đi học Đại học : 03; đang đi học Cao học: 01 (đã bảo vệ xong Luận văn QLGD tháng 12/2016).

- Số giáo viên có chứng chỉ từ loại B tin học trở lên: 25.

- Số giáo viên của trường biết soạn bài bằng vi tính: 26.

- Số giáo viên hiện tại đang nghỉ chế độ thai sản, chữa bệnh dài hạn: 0.

2.2.Bồi dưỡng đội ngũ

a. Triển khai các nội dung thi với giáo viên

- Thi giáo viên giỏi cấp trường:

+ Tổng số tham gia: 26/26 (Tổng số GV của trường) = 100%.

+ T.Số môn tổ chức Hội giảng: 12.

+ Kết quả : Xếp loại Giỏi: 15; Khá: 11; TB: 0.

- Số CB, GV đủ điều kiện tham dự Hội thi GVG cấp huyện: 5 người.

Trong đó chia ra theo các môn: Văn, Toán, Anh, Sinh, Địa.

Kết quả: Xếp chung thứ 13/25. Trong đó có 2 GV đạt GVG cấp huyện.

- Số CB, GV đủ điều kiện tham dự Hội thi GVG cấp tỉnh: 0 người.

- Ra đề thi đề xuất: Tham gia đủ 3 loại đề thi, có 3 đề thi được chọn nộp Sở GD&ĐT.

- Thi dạy học theo chủ đề tích hợp: Có 2 dự án, xếp thứ 18/25.

- Kết quả thi GV sáng tạo trên nền tảng CNTT 2015-2016: Có 1 sản phẩm, xếp thứ 16/25.

b. Triên khai các nội dung thi với học sinh

- Thi tuyên truyền giáo thiệu sách hè 2016: Đạt giải Ba cấp huyện. Có 1 HS tham gia thi đồng đội cấp tỉnh đạt giải Nhất.

- Thi sáng tạo KHKT: Triển khai cấp trường có 17 đề tài tham dự. Triển khai dự thi cấp huyện có 2 đề tài xếp thứ 9/25. Có 1 đề tài được dự thi cấp tỉnh đạt giải Nhất và tiếp tục được dự thi cấp Quốc gia.

- Thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn có 02 dự án, xếp thứ 15/25.

- Khảo sát chất lượng đại trà học kỳ I: Thứ 14/25.

3) Công tác kiểm tra nội bộ trường học

+ Tổng số CB - GV của trường: 32 người.

+ Kiểm tra toàn diện: 5 người (tốt 4, khá 1).

+ Kiểm tra chuyên đề: 10 người.

+ Tự đánh giá về chất lượng kiểm tra nội bộ trường học: Nhà trường đã xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ, thành lập Ban kiểm tra nội bộ và hoạt động theo quy định.

4) Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

+ Ưu điểm

Nhà trường đẩy mạnh hoạt động có hiệu quả cả 5 nội dung phong trào thi đua.

Chất lượng CSVC và các điều kiện phục vụ công tác dạy học - giáo dục ngày càng được tăng cường hoàn thiện hơn so với trước.

+ Hạn chế

Nhà trường còn thiếu các phòng học bộ môn.

Tự đánh giá: Đạt loại tốt cả 5/5 nội dung.

5) Công tác quản lý

+ Ưu điểm

Nhà trường cã kÕ ho¹ch triÓn khai nhiÖm vô n¨m häc s¸t thùc phï hîp víi ®iÒu kiÖn thùc tÕ cña nhµ tr­êng.

Khai th¸c ®­îc n¨ng lùc cña ®éi ngò, ®éng viªn kÞp thêi CB, GV tù gi¸c tÝch cùc lµm viÖc, hoµn thµnh tèt nhiÖm vô ®­îc giao.

Tæ chøc qu¶n lý sö dông lao ®éng, qu¶n lý tài chính, CSVC, hå s¬ sæ s¸ch vµ thùc hiÖn d©n chñ ho¸ tr­êng häc, quản lý dạy thêm học thêm ®óng quy chÕ chuyªn m«n, quy ®Þnh cña ngµnh.

ChÊt l­îng CSVC nhµ tr­êng ®­îc cñng cè vµ n©ng cÊp tèt h¬n. HiÖu qu¶ tham m­u víi §¶ng, chÝnh quyÒn vµ nh©n d©n ®Þa ph­¬ng ®Çu t­ x©y dùng CSVC c¶nh quan nhµ tr­êng ®· cã chuyÓn biÕn tÝch cùc.

+ Hạn chế

Hiu qu¶ triÓn khai mt s nhiÖm vô ch­a ®ång ®Òu, tØ lÖ kết qu xếp loi giáo dc hc sinh chưa đạt kế hoch, CSVC ch­a ®¸p øng yêu cÇu trường chun.

+ Tự đánh giá xếp loại của Hiệu trưởng

Loại Khá.

6) Nền nếp thông tin, báo cáo

Thực hiện đầy đủ, trung thực, nghiêm túc, đúng lịch.

7) Kết quả bình thi đua học kỳ I, năm học 2015-2016

Số CBGV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ: 4; hoàn thành tốt nhiệm vụ: 12; hoàn thành nhiệm vụ: 16.

IV. Đánh giá chung

+ Ưu điểm

Nhà trường có kế hoạch triển khai các hoạt động dạy học và giáo dục và thực hiện nghiêm túc kế hoạch cũng như chỉ đạo thường xuyên của ngành.

+ Hạn chế

Việc đầu tư thời gian công sức của một số GV vào một số cuộc thi đổi mới hình thức dạy học còn hạn chế. Chất lượng đại trà tuy có chuyển biến nhưng còn thấp so với các trường trong huyện.

Một số mặt hoạt động hiệu quả chưa cao: Còn nhiều học sinh có xếp loại học lực thấp so với kế hoạch, hồ sơ sổ sách chuyên môn, phổ cập và một số loại khác còn thấp, CSVC và thiết bị dạy học chưa đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá.

.V. Những ý kiến đề xuất, kiến nghị

§Ò nghÞ ®Þa ph­¬ng vµ ngµnh quan t©m ®Çu t­ kinh phÝ t¨ng c­êng x©y dùng CSVC phßng häc, phòng bộ môn, phßng chøc n¨ng; mua s¾m tñ ®ùng hå s¬ minh chøng phôc vô c«ng t¸c kiÓm ®Þnh chÊt l­îng.

PHẦN II.

PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ II

1. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ kế hoạch năm học 2016 – 2017 đã xây dựng được Phòng GD&ĐT phê duyệt và được HĐSP nhà trường thông qua ngày 07/10/2016. Kiên quyết khắc phục những tồn tại trong học kỳ I.

2. Tiếp tục khai thác Thư viện, xây dựng đạt Tiên tiến theo Kế hoạch nhiệm vụ năm học.

3. Xây dựng Kế hoạch kiểm định chất lượng, triển khai kế hoạch phân công nhiệm vụ thành viên Hội đồng tự đánh giá; dự thảo báo cáo tự đánh giá; hoàn thiện hồ sơ minh chứng theo quy định. Chuẩn bị tốt CSVC tủ đựng hồ sơ minh chứng theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT.

4. Đẩy mạnh hiệu quả chất lượng “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

5. Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo thường xuyên của ngành, tham gia hiệu quả tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động trong học kỳ II năm học 2016 – 2017 do ngành chỉ đạo.

6. Phối hợp tốt hơn với CMHS trong công tác giáo dục toàn diện học sinh.

7. Tiếp tục tham mưu với lãnh đạo Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể địa phương trong việc nâng cao chất lượng XHH, xây dựng CSVC quy hoạch trường lớp theo hướng chuẩn hoá cùng với chương trình xây dựng nông thôn mới.

Trên đây là những nội dung cơ bản báo cáo sơ kết thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2016 - 2017 và phương hướng cơ bản học kỳ II năm học 2016 - 2017, Trường THCS Đạo Lý trân trọng báo cáo.

Nơi nhận:

HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD&ĐT (để báo cáo);

(Đã ký)

- Các tổ chuyên môn, đoàn thể (để phối hợp, thực hiện);

- Lưu: VT.

Phạm Ngọc Tuấn

Tác giả:

Xem thêm