Tin tức/(Trường Mầm non Công Lý - Chắp Cánh Những Ước Mơ)/Báo cáo cuối năm 2018 - 2019/
Báo cáo cuối năm 2018 - 2019

           PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MẦM NON CÔNG LÝ

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                               Số: 23/BC-MNCL                           Công Lý, Ngày 2  tháng 5  năm 2019

 

BÁO CÁO

 Tình hình thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non

Cuối năm, năm học 2018-2019

 

Thực hiện công văn số 1521/SGDĐT-GDMN ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Sở GDĐT về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2018-2019.

Căn cứ hướng dẫn số 763/PGDĐT-MN ngày 14 tháng 9 năm 2018 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2018-2019,

Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ II, năm học 2018 -2019, trường mầm non Công Lý báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ GDMN cuối năm, năm học 2018-2019 cụ thể như sau:

I. Kết quả đạt được

1. Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua

a. Thực hiện các cuộc vận động:

* Thực hiện học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

- Chi bộ nhà trường đã chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường thực hiện tốt Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ chính trị về “đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường thực hiện theo văn bản hướng dẫn của huyện ủy Lý nhân về kế hoạch thực hiện Chỉ thị số 05-CT/BCT; 100% đảng viên đăng ký tu dưỡng làm theo Bác.

- Đạt loại tốt: 36/41= 87,8%

- Đạt loại khá có: 6/41= 12,2%

- Không có loại đạt yêu cầu

* Thực hiện các quy định về đạo đức nhà giáo.

- Tiếp tục thực hiện tốt cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Triển khai thực hiện nội dung các cuộc vận động gắn liền với việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới ở địa phương. Lồng ghép nội dung thực hiện vào các hoạt động của nhà trường trong đợt bồi dưỡng chính trị, bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn. Tổ chức tốt hội nghị cán bộ, công chức, viên chức và lao động tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thảo luận đăng ký nội dung cuộc vận động “Mỗi thày, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Gắn nội dung các cuộc vận động với việc giáo dục rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực, lối sống lành mạnh, nêu cao tinh thần trách nhiệm, chống tham ô, lãng phí của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường. Tổ chức phát động thi đua có kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện các cuộc vận động trong học kỳ I.

- 100% cán bộ, giáo viên luôn gương mẫu phát huy trách nhiệm cá nhân trước tập thể; có ý thức tổ chức, kỷ luật; có lối sống trong sạch, lành mạnh và tác phong sinh hoạt theo chuẩn mực, luôn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

- Nề nếp sinh hoạt, hội, họp có nhiều chuyển biến.

- Chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt, cảnh quan, khuôn viên trường lớp được cải thiện. Các khu trường, các nhóm, lớp đều có môi trường xanh, sạch, đẹp, phù hợp với trẻ mầm non.

100% Cán bộ, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, thực hiện tốt quy chế chuyên môn, không có cán bộ, giáo viên, nhân viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

b.. Thực hiện các phong trào thi đua

- Nâng cao chất lượng phong trào thi đua Đổi mới, sáng tạo trong dạy và học”. Mỗi giáo viên nêu cao tinh thần tự học tự bồi dưỡng, linh hoạt, sáng tạo trong phương pháp giảng dạy đạt chất lượng tốt.

- Chỉ đạo giáo viên trong nhà trường thực hiện tốt chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”; Tích cực tham gia Cuộc thi “Xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm trong trường mầm non”. Phát huy hiệu quả phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, trẻ tích cực” Phối hợp với ban ngành, đoàn thể ở địa phương tiếp tục thực hiện tốt, đưa các hoạt động của phong trào trở thành thường xuyên trong nhà trường. Huy động nguồn nhân lực của xã hội, gia đình đảm bảo môi trường sư phạm, xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, giữ gìn mối quan hệ ứng xử thân thiện giữa các thành viên trong nhà trường; đổi mới phương pháp giáo dục, tăng cường kỹ năng sống cho trẻ, rèn cho trẻ kỹ năng tự phục vụ, nề nếp thói quen vệ sinh tốt, mạnh dạn trong giao tiếp, thân thiện với bạn, lễ phép với người lớn, tích cực tham gia vào các hoạt động.

- 100% giáo viên tích cực trồng cây xanh, cây cảnh, trang trí lớp chú trọng tạo môi trường giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm” theo đúng chủ đề.

- 3/3 điểm trường và các nhóm lớp có cảnh quan khuôn viên an toàn, vệ sinh sạch sẽ,  môi trường để đảm bảo xanh, sạch, đẹp.

- 18/18 = 100% các nhóm lớp thực hiện tốt  

2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ.

a. Tổng số nhóm lớp:

Tổng số có 22 nhóm, lớp: Trong đó 5 nhóm trẻ và 17 lớp mẫu giáo (trong đó có 1 nhóm trẻ và 3 lớp mẫu giáo trong nhà dòng).

+ Nhóm trẻ: 25-36 tháng: 5 nhóm.

+  MG 3 tuổi: 6 lớp

+  MG 4 tuổi: 5 lớp

+  MG 5 tuổi: 6 lớp

- Duy trì số nhóm trẻ và lớp mẫu giáo

b. Công tác huy động trẻ đến trường.

+  Trẻ nhà trẻ ra lớp là: 169/354 cháu = 47,74%. Tăng so với cùng kỳ năm trước  là: 2,34%.(trong đó có 4 trẻ đi học trái tuyến) ( CL:123 trẻ; ND: 46 trẻ) ;

+  Trẻ mẫu giáo ra lớp là: 514/514 cháu = 100% ; (trong đó có 7 cháu đi học trái tuyến  và 110 cháu Nhà dòng)

Riêng 5 tuổi là 172/172 =100%, trong đó có 2 cháu đi học trái tuyến ở Thị trấn Vĩnh Trụ, ngoài ra  trong năm học có 2 cháu chuyển đến (Nhà dòng 29 cháu)

 - Số trẻ mẫu giáo ra lớp đảm bảo theo kế hoạch đề ra.

- Số trẻ 5 tuổi ra lớp 172/172 cháu đạt tỷ lệ 100% (Độ tuổi trẻ 5 tuổi năm học 2018-2019 tăng hơn năm học trước 18 cháu)

3. Công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

- Nhà trường đã đảm bảo tốt các điều kiện, tiêu chuẩn duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDMN cho trẻ em năm tuổi.

+ 6/6 lớp 5 tuổi đều có phòng học kiên cố, đảm bảo diện tích, có đủ đồ dùng trang thiết bị tối thiểu để thực hiện chương trình giáo dục mầm non.

+ 12 giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi có có trình độ đạt chuẩn 12/12 giáo viên có trình độ trên chuẩn; có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe tốt, có năng lực chuyên môn, biết linh hoạt sáng tạo, biết vận dụng CNTT trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

+ Huy động 172/172 = 100% trẻ 5 tuổi ra lớp (  ngoài ra trong năm học còn có 2 cháu 5 tuổi chuyển đến) và được học 2 buổi/ngày theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Tiếp tục duy trì củng cố về cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng đồ chơi của các lớp mẫu giáo 5 tuổi hư hỏng tiêu hao trong quá trình sử dụng.

- Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục xã đã tiến hành kiểm tra công tác phổ cập giáo dục xóa mù chữ trên địa bàn xã, kiểm tra việc duy trì công tác phổ cập giáo dục mầm non cho TENT của trường mầm non, đánh giá kết quả:

Trường mầm non Công Lý đã duy trì giữ vững các điều kiện và các tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học của nhà trường được tu sửa, bổ sung đầy đủ theo quy định. Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp tăng hơn so với cùng kỳ  năm học trước là 2,34%, tỷ lệ trẻ 5 tuổi ra lớp đạt 100%, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ được nâng cao, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng nhẹ cân giảm so với đầu năm học 3,63%, tỷ lệ trẻ tấp còi giảm so với đầu năm học là: 3,44; tỷ lệ trẻ thừa cân giảm so với đầu năm học là: 0,16%.

4. Chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

- Nhà trường đã tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên tham gia tập huấn, hướng dẫn  thực hiện Chương trình GDMN theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDĐT, bổ sung một số nội dung Chương trình GDMN ban hành kèm theo Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009. Tích hợp hiệu quả các nội dung giáo dục kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi trong thực hiện Chương trình GDMN; đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục, chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện thực tiễn địa phương, tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, trải nghiệm và sáng tạo.

- Tiếp tục nâng cao chất lượng chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020 đến 100% các nhóm, lớp trong nhà trường.

- Chỉ đạo các nhóm lớp thực hiện chương trình theo độ tuổi.

- Hướng dẫn giáo viên cách sắp xếp tạo môi trường hoạt động trong và ngoài lớp học linh hoạt, đồ dùng, đồ chơi của trẻ luôn ở trạng thái  mở giúp trẻ dễ tìm, dễ lấy và thuận tiện trong  quá trình sử dụng. Môi trường giáo dục luôn được thay đổi tạo sự mới lạ, hấp dẫn tạo cơ hội cho trẻ hoạt động tích cực.

- Chỉ đạo giáo viên tổ chức tốt các hoạt động trong ngày như: Hoạt động học, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều và các hoạt động khác theo thời gian biểu Chương trình đã được chỉnh sửa và kế hoạch đã xây dựng. Trong quá trình thực hiện yêu cầu giáo viên đổi mới phương pháp giáo dục theo quan điểm giáo dục toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá. Chú trọng giáo dục hình thành và phát triển kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi của trẻ.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”, bổ sung các tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi phục vụ cho chuyên đề. Phối hợp chặt chẽ giữa gia đình và nhà trường trong chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Nâng cao hiệu quả việc tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình và cộng đồng;

- 100% các nhóm lớp trong trường được tách độ tuổi triệt để, thực hiện chương trình giáo dục mầm non theo đúng độ tuổi và được học 2 buổi/ngày.

- 100% các nhóm, lớp phát huy hiệu quả của các chuyên đề đã thực hiện. Chú trọng triển khai thực hiện có hiệu quả chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”

- 100% giáo viên thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nội dung giáo dục an toàn giao thông, Giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo và giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào Chương trình GDMN;

- 100% giáo viên và trẻ có đủ sách vở, tài liệu, học liệu đồ dùng dạy và học.

- 100% các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

4.2. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ

- Thực hiện tốt Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ Quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 505/CT-BGDĐT ngày 20/02/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc tăng cường các giải pháp đảm bảo an toàn trong các cơ sở giáo dục. Xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ khi ở trường.

- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần, không sảy ra ngộ độc thực phẩm, tai nạn thương tích.

- 100% các bếp ăn đều đảm bảo tốt vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng chống cháy nổ.

4.3. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ cho trẻ

- Quản lý nhà trường tăng cường các biện pháp chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ trong trường mầm non. Quản lý tốt việc tổ chức bữa ăn cho trẻ tại trường. Giữ gìn vệ sinh môi trường sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn, tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường so với cùng kỳ năm học trước.

- Sử dụng phần mềm trong việc xây dựng thực đơn, khẩu phần, rà soát, cập nhật các tiêu chuẩn về dinh dưỡng theo quy định. Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn nhà trường;

- 3/3 bếp ăn có đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc chăm sóc nuôi dưỡng có máy khử độc, không để xảy ra dịch bệnh và được tính khẩu phần ăn cho trẻ theo quy định;

- 100% các nhóm, lớp có đủ nước sạch cho trẻ dùng.

- 3/3 điểm trường có công trình vệ sinh cho trẻ đạt yêu cầu.

- Nhà trẻ được nuôi ăn dưới mọi hình thức: 100/100 cháu đạt 100%.

- Mẫu giáo được nuôi ăn bán trú: 514/514 cháu đạt 100%. Mức ăn của trẻ: 13.000đồng/cháu/ngày, không tính chất đốt. Trẻ mẫu giáo ăn 1 bữa chính và 1 bữa phụ, Trẻ nhà trẻ ăn 2 bữa chính và 1 bữa phụ.

- Chỉ đạo các nhóm, lớp cân, đo vào biểu đồ theo dõi sức khỏe cho trẻ. Kết hợp với trạm y tế xã thực hiện nghiêm túc công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ.

- Tổng số trẻ được cân, đo theo dõi sự phát triển của trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng: 659/659 cháu = 100%

Trong đó: + Trẻ  SDD thể nhẹ cân: chiếm 2,17%  giảm so với đầu năm học là : 3,63%.

                 + Trẻ SDD thể thấp còi: chiếm 2,56% giảm so với đầu năm học: 3,44%

                 + Trẻ thừa cân: chiếm 1,77 % giảm so với đầu năm học 0,16%

Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với cùng kỳ năm học trước là 0,73%.

- Nhà trường kết hợp với trạm y tế tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho các cháu. Các cháu trong độ tuổi nhà trẻ được tiêm chủng và uống vi ta min đủ theo yêu cầu.

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

- Quản lý nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp lãnh đạo, câp uỷ Đảng, chính quyền địa phương kiểm kê lại toàn bộ cơ sở vật chất, thiết bị đồ dùng dạy học để có kế hoạch sửa chữa, mua sắm bổ sung phù hợp đảm bảo yêu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.  Trường đang xây dựng nhà hiệu bộ khu trung tâm 2 tầng với 8 phòng dự kiến đến tháng 8/2019 sẽ đưa vào sử dụng.

- Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, mua sắm trang thiết bị đồ dùng, tranh ảnh tài liệu, sách vở, cho các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo.

- Tăng cường kiểm tra, rà soát, phân loại đồ dùng, đồ chơi để có kế hoạch sửa chữa hoặc mua sắm thay thế, bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi và tiết kiệm, tránh việc mua sắm trang thiết bị chồng chéo, hoặc các thiết bị đắt tiền nhưng hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí.

- Chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

- Phát động phong trào thi đua, khuyến khích giáo viên tích cực làm đồ dùng đồ chơi từ các nguyên vật liệu có sẵn của địa phương.

6. Công tác phát triển đội ngũ của cán bộ quản lý và giáo viên

- Tổng số CB, giáo viên, nhân viên: 41 đ/c

 Biên chế: 25 đ/c; Hợp đồng ngắn hạn: 16 đ/c

Trong đó: CB quản lý: 3 đ/c

Giáo viên trực tiếp đứng lớp: 30 đ/c đạt 1,67 GV/lớp. Lớp 5 tuổi 2 GV/ lớp

Nhân viên nuôi: 7 đ/c; nhân viên kế toán: 1 đ/c; nhân viên hành chính: 0 đ/c

+ Trình độ chuyên môn đạt chuẩn là 41/41 = 100%,

+ Trình độ cán bộ, giáo viên trên chuẩn 30/41 = 73,17%.

- Tổng số Đảng viên: 21/41 đạt tỷ lệ 51,22% ( Học kỳ I kết nạp 2 đảng viên)

- Nhà trường tạo điều kiện cho giáo viên tham gia bồi dưỡng thường xuyên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).

- Xây dựng kế hoạch, thực hiện bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo viên đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN, tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Nâng cao năng lực thực hành tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm và ứng dụng CNTT trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, tăng cường hình thức sinh hoạt chuyên môn theo khối, tổ, nhóm, bồi dưỡng qua mạng và thực hiện sinh hoạt chuyên môn liên trường theo sự chỉ đạo của Phòng giáo dục.

- Họp hội đồng sư phạm nhà trường phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên phù hợp với năng lực trình độ của từng người. Tạo điều kiện cho giáo viên được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GDĐT và Bộ Nội vụ qui định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non.

- Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc kỷ cương nề nếp của nhà trường.

- Chỉ đạo thực hiện tốt quy chế chuyên môn, giáo viên có đủ giáo án đồ dùng khi dạy học, tham gia đầy đủ các buổi sinh hoạt chuyên môn.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, tăng số lượng GV&NV biết ứng dụng CNTT trong dạy học, tính khẩu phần ăn. Nâng cao năng lực trong việc tổ chức thực hiện chương trình GDMN.

- Đảm bảo chế độ, chính sách cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên đầy đủ và kịp thời, đúng quy định.

+Kết quả Hội thi giáo viên mầm non dạy giỏi cấp huyện 2 giáo viên tham dự đạt 2/2= 100% và xếp thứ 9/24 trường.

7. Kết quả của việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục MN

- Quản lý nhà trường tổ chức họp cán bộ, giáo viên, nhân viên quán triệt và triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo của các cấp các ngành về nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2018-2019

- Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường; các quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân,

- Triển khai một số văn bản hướng dẫn về công tác thu chi tài chính: Quyết định 23/2018/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2018 của UBND tỉnh Hà Nam về mức học phí đối với Giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Hà Nam năm học 2018-2019.

Triển khai Thông báo số 126/TB-VP ngày 23/8/2018 của UBND huyện Lý Nhân về Kết luận của đồng chí Chủ tịch UBND huyện tại Hội nghị triển khai công tác xã hội hóa giáo dục trả công thuê khoán người nấu ăn tại các trường Mầm non năm học 2018-2019.

- Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT Ngày 22/11/2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Công văn số 6890/BGDĐT-KHTC ngày 18/10/2010 Của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện cho các sở Giáo dục và Đào tạo.

-Thực hiện kế hoạch số 30/KH – MNCL ngày 24/9/2018 về  hiện nhiệm vụ năm học 2018-2019 của nhà trường. Lãnh đạo trường đã triển khai kịp thời các nội dung và nhiệm vụ năm học đến 100% cán bộ giáo viên trong nhà trường. Và thu chi đúng quy định.

- Thực hiện quản lý sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí nhà nước cấp chi cho hoạt động thường xuyên. Huy động và quản lý sử dụng đúng mục đích các nguồn đầu tư cho giáo dục mầm non từ kinh phí nhà nước cấp, kinh phí đầu tư từ UBND xã và kinh phí cha mẹ trẻ đóng góp mua sách vở và học liệu cho trẻ.

- Đổi mới công tác kiểm tra nội bộ trường học, công tác pháp chế. Thực hiện nghiêm túc nề nếp, kỷ cương trong các hoạt động của nhà trường. Tăng cường công tác kiểm tra hỗ trợ chuyên môn, kiểm tra thường xuyên và đột xuất đúng kế hoạch.

- Vận dụng tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chỉ đạo các hoạt động trong nhà trường và thực hiện tốt thông tin báo cáo đầy đủ, kịp thời, hai chiều qua mạng Internet.

- Thực hiện đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ; đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Quản lý chặt chẽ các nhóm trẻ và lớp mẫu giáo, các bếp ăn trong nhà trường. Quản lý nhà trường thường xuyên kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của giáo viên để kịp thời uốn nắn những tồn tại, hạn chế giúp giáo viên hoàn thành tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

8. Công tác xã hội hóa và hội nhập Quốc tế.

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư nguồn lực để phát triển GDMN.

- Xây dựng kế hoạch, chủ động tham mưu với Hội đồng giáo dục, Đảng ủy, chính quyền địa phương xây dựng kế hoạch chỉ đạo đề ra các giải pháp, huy động các nguồn lực phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn và các chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; giữ vững trường  mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ I và từng bước nâng chuẩn mức độ II.  Duy trì kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

- Nhà trường thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, đoàn thể các tổ chức chính trị xã hội, huy động các nguồn lực, kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm hỗ trợ kinh phí, hiện vật để tăng cường xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thêm trang thiết bị góp phần tạo điều kiện cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ.

- Lãnh đạo trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương xây dựng nhà hiệu bộ khu trung tâm 2 tầng với 8 phòng kiên cố hóa, dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng  tháng 8 năm 2019.

- CBQL, GV tích cực tham quan, học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non giữa các trường mầm non trong huyện.

9. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

- Tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về công tác tuyên truyền.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng; tuyên truyền về GDMN bằng nhiều hình thức thiết thực và hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu phổ cập GDMNTENT và phát triển GDMN của địa phương.

- Tổ chức họp hội cha mẹ học sinh đầu năm để tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách, quy định mới của ngành, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

- Kết hợp với các ban ngành đoàn thể tuyên truyền về giáo dục mầm non. Phát huy ảnh hưởng của giáo dục mầm non đối với xã hội đồng thời phát huy sự tham gia của tổ chức xã hội, các bậc CM và cộng đồng cùng chăm lo cho giáo dục mầm non.

- Động viên khuyến khích giáo viên viết bài tuyên truyền phát trên hệ thống đài truyền thanh của xã.

- 18/18 = 100% các nhóm, lớp có góc tuyên truyền về GDMN và các kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

- 100% các bậc cha mẹ được tuyên truyền về công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

II. Đánh giá chung:

1. Kết quả nổi bật so với chỉ tiêu đề ra và so với cùng kỳ năm học trước

- Học kỳ II năm học 2018-2019 tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường mầm non Công Lý đã triển khai thực hiện tốt các nội dung đạt chỉ tiêu kế hoạch năm học 2018-2019 mà nhà trường đã đề ra.

- Cán bộ quản lý đã làm tốt công tác tham mưu với lãnh đạo địa phương, nhà trường đang xây dựng nhà hiệu bộ 2 tầng với 8 phòng kiên cố hóa.  Lãnh đạo trường đã làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục; Cơ sở vật chất, khuôn viên trường lớp của nhà trường đã được cải thiện.

- Công tác huy động trẻ ra lớp nhà trẻ và  mẫu giáo đạt tỷ lệ 100% trong học kỳ II; Tỷ lệ trẻ ra nhà trẻ  tăng 2,34% so với cùng kỳ năm học trước.

- 100% trẻ đến trường được đảm bảo an toàn tuyệt đối.

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm 0,23 % so với cùng kỳ năm học trước. Tỷ lệ trẻ thấp còi độ 1 giảm so với cùng kỳ năm học trước 3,42%; tỷ lệ trẻ thừa cân giảm so với cùng kỳ năm học trước là: 0,24%

- Chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng được đảm bảo, Chất lượng giáo dục được nâng lên. Cơ sở vật chất được tu sửa, cảnh quan khuôn viên môi trường giáo dục ở cả 3 điểm đều được cải thiện xanh, sạch, đẹp, an toàn cho trẻ hoạt động.

- Hội thi giáo viên giỏi cấp huyện nhà trường có 2/2 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp học mầm non.

2. Những khó khăn, hạn chế

-. Những vấn đề còn gặp khó khăn, vướng mắc

 Trang thiết bị, đồ dùng của các nhóm lớp đã trang bị thêm xong một số nhóm trẻ vẫn còn thiếu.

  Kinh phí phục vụ cho hoạt động còn hạn hẹp, lương của 9 giáo viên hợp đồng ngắn hạn chưa đảm bảo.

- Nguyên nhân khó khăn, hạn chế

- Trường MN Công Lý có 3 điểm, mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ phải đầu tư nhiều điểm trường.

- Các giải pháp thực hiện trong thời gian tiếp theo

- Lãnh đạo trường làm tốt công tác tham mưu với cấp lãnh đạo, cấp uỷ Đảng, chính quyền  đẩy mạnh tiến độ để hoàn thành nhà hiệu bộ trước năm học mới.

Tiếp tục làm tốt công tác XHHGD các tổ chức, các nhà hảo tâm, các cá nhân để huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi cho các nhóm, lớp.

Chỉ đạo cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo quản tốt, sử dụng có hiệu quả đồ dùng đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu đã được trang bị.

Phát động phong trào thi đua, khuyến khích giáo viên tích cực làm đồ dùng, đồ chơi từ các nguyên vật liệu có sẵn của địa phương.

III. Kiến nghị, đề xuất

1. Với Sở giáo dục và Bộ giáo dục

-  Đầu tư  kinh phí để mua sắm trang thiết bị dạy học như maý tính cho phòng tin cho trẻ.

2. Với Phòng Giáo dục và Đào tạo:

- Quan tâm đầu tư kinh phí, mua sắm thêm trang thiết bị, đồ dùng bổ sung cho các nhóm, lớp để đáp ứng với quy định của từng độ tuổi theo Thông tư 34/BGD&ĐT

Trên đây là kết quả thực hiện nhiệm vụ cuối năm, năm học 2018-2019 trường mầm non Công Lý  trân trọng báo cáo./.

      Nơi nhận:                                                                                                                    HIỆU TRƯỞNG

-  Phòng GD-ĐT (để báo cáo);

- Lưu: VP trường MN.

 

Tác giả: mncongly
Cách cài kí hiệu đồng dạng trong Microsoft Word và ứng dụng MathType 6.9 Full Crack
Toán 9 - Các dạng toán hình học hay gặp trong đề thi vào lớp 10 môn Toán tiết 1
Bất đẳng thức côsi Phần 4
Bất đẳng thức côsi Phần 1
Bất đẳng thức côsi Phần 3