tin tức-sự kiện

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN CỦA PHÓ HIỆU TRƯỞNG Năm học: 2016 – 2017

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS ĐẠO LÝ

Số: / KH-THCS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đạo lý, ngày 10 tháng 10 năm 2016

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO CHUYÊN MÔN CỦA PHÓ HIỆU TRƯỞNG Năm học: 2016 – 2017


PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN NĂM HỌC 2015 – 2016

Năm học 2015 - 2016, trường THCS Đạo Lý đã quán triệt sâu sắc đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo; thực hiện Chỉ thị số 3131/CT-BGD&ĐT ngày 25/8/2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong năm học 2015-2016; Quyết định số 911/QĐ-UBND ngày 06/8/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam V/v ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của Giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; Công văn số 1163/SGD&ĐT-GDTrH ngày 14/9/2015 của Sở GD&ĐT Hà Nam Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2015 - 2016; Công văn số 245/GD-THCS ngày 16 tháng 9 năm 2015 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân v/v hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2015 - 2016 cấp THCS; Kế hoạch số 37/KHGD-THCS ngày 08/10/2015 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân v/v thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016; nhà trường phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu công tác, thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động đẩy mạnh “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; cuộc vận động “Hai không”, gắn kết với các phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; tiếp tục thực hiện việc đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp và hình thức dạy học; kỷ cương nền nếp của nhà trường được duy trì; chất lượng giáo dục ổn định và phát triển; chất lượng văn hóa đại trà, thi học sinh giỏi văn hóa, thi học sinh giỏi trên Internet, thi Toán học tuổi thơ; công tác giáo dục chú trọng dạy học thực hành, thực nghiệm và trải nghiệm sáng tạo cho học sinh; cuộc thi Khoa học kỹ thuật tiếp tục duy trì được kết quả tốt, có 2 dự án thi cấp tỉnh đạt giải Nhì và được dự thi cấp Quốc gia; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý trong nhà trường được thực hiện có hiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng các giờ dạy, tỷ lệ học sinh học yếu, học kém đã giảm; không có học sinh đạo đức trung bình, đạo đức yếu; công tác phổ cập giáo dục THCS được duy trì chất lượng và giữ vững tỷ lệ. Các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” tiếp tục được duy trì đẩy mạnh nâng cao hiệu quả và chất lượng. Công tác xã hội hoá được tập trung tăng cường hiệu quả xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện, các điều kiện phục vụ dạy học và giáo dục. Thư viện nhà trường đã được công nhận Thư viện đạt chuẩn. Xếp chung các hoạt động của nhà trường : 14/25 toàn huyện. Trường đạt danh hiệu: “Trường tiên tiến

Bên cạnh một số thành tích đã đạt được của năm học 2015 - 2016, vẫn còn một số hạn chế cần phải khắc phục đó là:

- Nhận thức chung về thực hiện nhiệm vụ viên chức – lao động của một số giáo viên, nhân viên chưa ngang tầm yều cầu, ý thức phấn đấu chưa cao, còn tư tưởng trung bình trong công việc.

- Chất lượng thi tuyển vào THPT còn thấp, chưa đạt kế hoạch.

- Chất lượng một số cuộc thi theo định hướng đổi mới giáo dục đào tạo còn thấp, chưa đạt kế hoạch.

- Chất lượng hồ sơ phổ cập, xóa mù chữ và một số loại hồ sơ của giáo viên, của nhà trường chưa tốt.

- Kết quả thi HSG TDTT còn thấp.

- Cơ sở vật chất: Nhà trường còn thiếu phòng học bộ môn đạt chuẩn, thiếu phòng chức năng; nhiều lớp học phải sử dụng ở nhà cấp 4 chất lượng chưa tốt.

PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016 - 2017

A. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016 - 2017

1. Các văn bản hướng dẫn

- Thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGDĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong năm học 2016 - 2017;

- Công văn số 1332/SGD&ĐT-GDTrH ngày 08/9/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2016 - 2017;

- Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam V/v ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016 - 2017 của Giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên;

- Thực hiện Hướng dẫn số 649/PGDĐT-THCS ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 - 2017 cấp THCS;

Căn cứ vào những kết quả đạt được trong năm học 2015-2016, kế hoạch năm học 2016-2017 và tình hình thực tế của đơn vị, căn cứ vào chức năng nhiệm vụ được phân công

2. Đặc điểm tình hình

2.1. Thuận lợi

- Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Phòng GD&ĐT Lý Nhân, sự lãnh đạo của Đảng ủy xã Đạo Lý, sự quan tâm phối hợp chỉ đạo của UBND, các ban ngành đoàn thể và sự chăm lo của nhân dân xã Đạo Lý đối với ngành giáo dục.

- Đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo của nhà trường tiếp tục được bồi dưỡng về chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; về số lượng, chủng loại cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Công tác quản lý giáo dục tiếp tục được quan tâm đổi mới. Kỷ cương, nền nếp của nhà trường được duy trì giữ vững.

- Chất lượng phổ cập giáo dục THCS ổn định và tiếp tục được duy trì tạo đà cho việc phổ cập THPT.

- Cơ sở vật chất, cảnh quan của nhà trường được cải thiện đáp ứng cơ bản cho yêu cầu dạy học. Có thư viện đáp ứng yêu cầu phục vụ dạy học và các hoạt động giáo dục.

- Đời sống kinh tế - văn hoá của nhân dân địa phương có những bước phát triển thúc đẩy phong trào giáo dục và thực hiện cuộc vận động XHH giáo dục về cơ sở vật chất có hiệu quả.

2.2. Khó khăn

- Là xã thuần nông, nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp vì thế việc đầu tư của chính quyền địa phương để nâng cấp cho nhà trường cơ sở vật chất, phòng học, phòng bộ môn còn gặp nhiều khó khăn. Hiện các phòng sử dụng nhà cấp 4 chưa đúng quy cách; thiếu phòng bộ môn, các phòng chức năng; phòng học môn Tiếng anh phải ghép với phòng đọc thư viện, chưa có phòng m¸y vi tÝnh ®Ó d¹y m«n Tin häc.

- Mét sè gi¸o viªn gÆp lóng tóng trong viÖc sö dông c«ng nghÖ th«ng tin, phần mềm ứng dụng vµo d¹y häc và quản lý học sinh. Việc đầu tư thời gian, công sức của một số giáo viên vào lĩnh vực này còn hạn chế.

- Nhận thức của một bộ phận nhân dân và sự quan tâm cũng như phương pháp phối hợp giáo dục con em mình ở gia đình còn hạn chế.

- Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường ở các chỉ số chưa đồng đều và ổn định.

3. Những số liệu cơ bản của năm học 2016 - 2017

3.1. Học sinh

Tổng số học sinh toàn trường là 372 em, chia ra 12 lớp.

Bình quân sĩ số học sinh theo số lớp là: 31,0 em/lớp.

Chia ra: Khối 6: 3 lớp - 90 học sinh, bình quân: 30,0 hs/lớp.

Khối 7: 3 lớp - 89 học sinh, bình quân: 29,7 hs/lớp.

Khối 8: 3 lớp - 103 học sinh, bình quân: 34,3 hs/lớp.

Khối 9: 3 lớp - 90 học sinh, bình quân: 30,0 hs/lớp.

3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tổng số có 31 người. N÷ cã 19 ®/c.

Trong ®ã biªn chÕ: 23 ®/c, hîp ®ång 8 ®/c (trong ®ã cã 2 ®/c hîp ®ång 68 lµ nh©n viªn và KÕ to¸n và nhân viên hành chính, 6 ®/c hîp ®ång ng¾n h¹n lµ gi¸o viªn).

+ C¸n bé qu¶n lý: 2 ®/c.

+ Hµnh chÝnh: 4 ®/c.

+ Gi¸o viªn ®øng líp 25 ®ång chÝ (biªn chÕ 19 hîp ®ång 06), tỷ lệ giáo viên/lớp là 24/12 = 2,0 (đã trừ 1/2 giáo viên phụ trách GDTX, 1/2 tổng phụ trách Đội).

Tæ KHTN: 14 ®/c; Tæ KHXH: 11 ®/c.

- §¶ng viªn: 17/31 ®/c = 54,8% (15 ®/c chÝnh thøc).

- Tr×nh ®é ®¹i häc: 18 ®/c; tû lÖ trªn chuÈn: 18/27 = 66,7% (qu¶n lý 2, gi¸o viªn 16). Cã 1 ®/c ®ang häc Cao häc QLGD.

- Cao ®¼ng: 11 ®/c (09 đ/c lµ gi¸o viªn, 2 đ/c là nhân viên). Tû lÖ ®¹t chuÈn: 09/27 = 33,3%. Cã 4 ®/c GV ®ang häc §HSP.

- Trung cÊp: 2 ®/c (trong ®ã 1 gi¸o viªn thiÕt bÞ thÝ nghiÖm; 1 nh©n viªn hµnh chÝnh).

- Gi¸o viªn gi¶ng d¹y theo bé m«n ®µo t¹o:

M«n V¨n: 4 ®/c.

M«n Sö: 1,5 ®/c.

M«n To¸n: 4 ®/c.

M«n Lý: 2 ®/c.

M«n §Þa: 1,5 ®/c.

M«n T. Anh: 2 ®/c.

GDCD: 2 ®/c.

¢m nh¹c: 1 ®/c.

M«n Ho¸: 1 ®/c.

M«n Sinh: 2 ®/c.

M«n C«ng nghÖ: 2 ®/c.

M«n ThÓ dôc: 2 ®/c.

Mü thuËt: 0 ®/c.

3.3. Cơ sở vật chất

- Tæng sè phßng sö dông: 20 phßng (trong ®ã kiªn cè 14 phßng, cÊp 4 cã 06 phßng) chia ra:

+ Sè phßng häc: 12 phßng ®ñ häc 1 ca (6 phßng kiªn cè, 6 phßng cÊp 4).

+ Sè phßng bé m«n: 1 phßng TiÕng anh ghÐp víi phßng ®äc Th­ viÖn (phßng kiªn cè).

+ Sè phßng chøc n¨ng: 7 phßng (1 phßng HiÖu tr­ëng, 1 phßng HiÖu phã - Chñ tÞch C«ng ®oµn, 1 phßng häp héi ®ång, 1 v¨n phßng, 1 th­ viÖn ®¹t chuÈn, 1 phßng chøa TBDH dïng chung, 1 phßng đéi ghÐp víi phßng y tÕ).

- Bµn ghÕ ®ñ cho 12 phßng häc 1 ca, phßng TiÕng anh vµ c¸c phßng chøc n¨ng.

- Cã khu ®Ó xe cho gi¸o viªn vµ khu ®Ó xe cho häc sinh riªng, cã 2 c«ng tr×nh vÖ sinh, n­íc s¹ch phôc vô riªng cho gi¸o viªn vµ häc sinh. S©n gi¸o dôc thÓ chÊt tèt. Th­ viÖn ®¸p øng yªu cÇu d¹y häc. C¶nh quan tr­êng líp lu«n xanh - s¹ch - ®Ñp - an toµn.

3.4. ThiÕt bÞ d¹y häc: Toµn tr­êng cã 4 m¸y tÝnh ®Ó bµn, 5 m¸y in, c¸c m¸y tÝnh ®Òu ®­îc nèi m¹ng Wifi, 6 laptop, 3 m¸y tr×nh chiÕu, 1 bé thiÕt bÞ d¹y häc phßng TiÕng Anh theo ®Ò ¸n ngo¹i ng÷ 2008 - 2020. Các bộ thiết bị dạy học từ lớp 6 đến lớp 9 hàng năm được sửa chữa và mua sắm bổ sung.

4 - Nhiệm vụ được phân công của năm học 2016 - 2017:

1. Quản lý và thực hiện các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Tham mưu cho Hiệu trưởng về việc phân công giảng dạy cho giáo viên đầu năm học và từng học kỳ, xếp Thời khóa biểu học sang và ôn tập, bồi dưỡng HSG.

2.Trực tiếp theo dõi tình hình giảng dạy học tập của học sinh, nhận xét và ký sổ đầu bài hàng tuần. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà trường.
3.Trực tiếp phụ trách, theo dõi và nắm bắt tình hình hoạt động của các tổ chuyên môn.
4.Phụ trách công tác kiểm tra hồ sơ, đánh giá thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên thuộc các tổ chuyên môn. Phụ trách công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên.

5.Phụ trách công tác phổ cập-xóa mù chữ.

6.Phụ trách việc thực hiện các kỳ thi cấp trường, cuộc thi giải toán, tiếng Anh trên Internet.

7.Phụ trách công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
8.Phụ trách công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược của nhà trường.

9.Phụ trách công tác thống kê tình hình chất lượng giáo dục từng học kỳ và cả năm học.

10.Thực hiện đầy đủ hồ sơ quản lý và theo dõi chuyên môn của nhà trường theo quy định.

11.Phụ trách công nghệ thông tin.

B. CÁC MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:
1. Mục tiêu:

1.1.Tiếp tục tăng cường công tác xây dựng và duy trì bền vững nền nếp, kỷ luật- kỷ cương trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn ở nhà trường.Tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh"; cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Phát huy kết quả thực hiện cuộc vận động "Hai không", đưa hoạt động này trở thành hoạt động thường xuyên trong nhà trường. Quản lý tốt việc dạy và học, chống mọi biểu hiện tiêu cực trong giảng dạy, học tập, thi cử, đánh giá, cho lên lớp, ở lại lớp…trong giáo viên và học sinh.

1.2.Tích cực xây dựng nề nếp, kỷ cương, tăng cường cuộc vận động giáo dục đạo đức cho học sinh, góp phần tích cực vào quá trình hoàn thiện nhân cách con người mới XHCN.

* Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu về mặt giáo dục đạo đức học sinh như sau:
Tốt đạt 78%, Khá đạt 21%, TB không quá 1%, không có học sinh xếp loại Hạnh kiểm yếu và không có học sinh vi phạm các tai tệ nạn xã hội.

* Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu về mặt

Chất lượng trí dục : Xếp loại học lực cuối năm học: Giỏi từ 10%, Khá từ 35%; TB 45 -> 49%, Yếu dưới 5%, Kém dưới 1%. Lên lớp 99% trở lên.

1.3.Tiếp tục đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn theo hướng thực chất và bền vững:

1.3 1.Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

a. Chỉ tiêu

- Duy trì nền nếp bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp ngày từ đầu năm học.

- 100% các GV chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của các môn lớp:

+ Khối 6,7: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

+ Khối 8,9: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Hoá học, Lịch sử, Địa Lý, Sinh học.

- Học sinh giỏi lớp 9 xÕp chung tõ thø 7 -> 9/25, cụ thể:

TT

Họ và tên giáo viên

M«n thi

XÕp thø tù

HS ®¹t gi¶i

Ghi chó

1

Nguyễn Duy Thanh

To¸n 9

5

3

2

Vũ Tuấn Đạt

VËt lý 9

8

2

3

Vũ Quang Bích

Ho¸ häc 9

8

2

4

Nguyễn Thị Yến

Sinh häc 9

4

3

5

Nguyễn Thị Hà

Ng÷ v¨n 9

6

2

6

Nguyễn Thị Thu Hằng

TiÕng Anh 9

6

2

7

Cao Văn Đĩnh

§Þa lý 9

3

3

8

Trần Thị Xiêm

LÞch sö 9

5

3

9

Đinh Thị Minh Yến

Toán trên mạng 9

12

1

10

Nguyễn Thị Thu Hằng

Anh trên mạng 9(IOE)

12

1

  • Học sinh giỏi lớp 8:

TT

M«n thi

XÕp thø tù

HS ®¹t gi¶i

Ghi chó

1

Phạm Thị Thùy Dương

To¸n 8

8

1

2

Nguyễn Thị Lan

VËt lý 8

12

1

3

Trương Thị Hiền

Ho¸ häc 8

12

1

4

Nguyễn Thị Yến

Sinh häc 8

12

1

5

Vũ Thị Huệ

Ng÷ v¨n 8

16

6

Nguyễn Thị Bích Duyên

TiÕng Anh 8

6

2

7

Phan Đức Cương

§Þa lý 8

12

1

8

Vũ Thị Mỹ Lệ

LÞch sö 8

12

1

9

Phạm Thị Thùy Dương

Toán Tiếng anh

12

1

  • Học sinh giỏi lớp 6,7:

TT

Họ và tên

M«n thi

XÕp thø tù

HS ®¹t gii

Ghi chó

1

Cao Văn Tuấn

To¸n 6

12

1

2

Lương Thị Châm

To¸n 7

9

1

3

Nguyễn Thị Hà

Ng÷ v¨n 6

12

1

4

Nguyễn Thị Hương

Ng÷ v¨n 7

4

3

5

Nguyễn Thị Bích Duyên

TiÕng Anh 6

12

1

6

Nguyễn Thị Thu Hằng

TiÕng Anh 7

7

2

7

Lương Thị Châm

Toán mạng 7

12

1

8

Nguyễn Thị Bích Duyên

Tiếng Anh mạng lớp 6

12

1

9

Nguyễn Thị Bích Duyên

Tiếng Anh tài năng lớp 6 (OTE)

12

1

- KiÓm tra chÊt l­îng mòi nhän khèi 6,7,8 xÕp chung tõ thø 10 -> 12/25.

- Tổ chức thi TDTT cấp trường đảm bảo an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, có tác dụng thúc đẩy phong trào và chọn đúng đối tượng tham dự thi HSG TDTT cấp huyện đạt kết quả cao.

Chỉ tiêu toàn đoàn thứ 15/25.

1.3.2. Tổ chức kiểm tra văn hoá định kỳ trong năm học

Chỉ tiêu cụ thể: ChÊt l­îng ®¹i trµ thi ®Þnh kú ®¹t vµ v­ît b×nh qu©n huyÖn, trong ®ã chÊt l­îng cuèi n¨m xếp chung thứ 9/25 trở lên:

M«n

Khèi

V¨n

To¸n

Anh

§Þa

VËt Lý

Khèi 6

12/25

12/25

12/25

Khèi 7

5/25

7/25

7/25

Khèi 8

8/25

16/25

6/25

Khèi 9

6/25

8/25

5/25

KÕt qu¶ thi vµo THPT: V¨n 8/25; To¸n 10/25; m«n thø ba 13/25. XÕp chung 11/25.

1.3. 3.Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng

* Chỉ tiêu

- Chất lượng đề thi đề xuất tốt, xếp thứ 12/25.

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên nắm vững văn bản chỉ đạo của các cấp về KĐCL và thực hiện việc công khai tự đánh giá chất lượng giáo dục tại nhà trường; tổ chức thực hiện công tác tự đánh giá, xây dựng báo cáo có chất lượng và có đủ các hồ sơ minh chứng nộp hồ sơ về Phòng GD&ĐT theo quy định. Phấn đấu có bộ hồ sơ tự đánh giá xếp loại tốt xếp thứ 12/25.

- Đăng ký đánh giá ngoài vào năm học 2017 – 2018 (cuối học kỳ I).

+ Cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh Trung học. Phấn đấu có sản phẩm dự thi cấp huyện, cấp tỉnh và cấp quốc gia đạt giải từ Khuyến khích trở lên, xếp chung thứ 1/25 huyện.

+ Tổ chức tốt và động viên học sinh tham gia Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn. Phấn đấu có học sinh đạt giải trong kỳ thi cấp huyện, xếp chung thứ 12/25.

Có giáo viên tham gia cuộc thi Dạy học theo chủ đề tích hợp. Phấn đấu có giáo viên đạt giải trong kỳ thi cấp huyện, xếp chung thứ 12/25.

+ Tổ chức tốt và động viên học sinh tham gia Hội thi Tài năng Tiếng Anh (OTE). Phấn đấu có nhiều học sinh lớp 6 tham dự thi ở vòng thi cấp trường, có đội tuyển dự thi cấp huyện xếp chung thứ 12/25.

+ Tham gia Cuộc thi IOE lớp 6 và lớp 9; có nhiều học sinh đạt giải trong kỳ thi cấp huyện, xếp chung thứ 12/25; phấn đấu có học sinh dự thi cấp tỉnh.

+ Cuộc thi Giải Toán trên mạng Internet, phấn đấu xếp thứ 12/25; có giải cấp huyện và dự thi cấp tỉnh.

+ Cuộc thi giải toán bằng Tiếng anh lớp 8 xếp thứ 12/25 huyện, có học sinh dự thi cấp tỉnh.

1.4.Tích cực vận dụng có hiệu quả phương pháp đổi mới vào giảng dạy. Triệt để sử dụng hiệu quả các trang thiết bị đồ dùng đã được cấp và tự làm vào từng tiết dạy. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

- GV không vi phạm qui chế chuyên môn: 100%

- HS nghiêm túc chấp hành nội quy, các qui định của trường: 100%.
1.5.Duy trì tốt sỉ số HS ở các khối lớp, đảm bảo tỷ lệ đầu vào và đầu ra tương xứng, coi đây là một khâu hết sức quan trọng, then chốt của công tác chuyên môn trong năm học.

1.6.Phát huy mạnh vai trò nòng cốt của các tổ chuyên môn trong công tác quản lý và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, chuyên môn – nghiệp vụ cho GV.

1.7.Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý hoạt động chuyên môn trong năm học.
1.8.Duy trì bền vững tỷ lệ đạt PCGDTHCS mức độ 3, PCGD –XMC mức độ 2.

1. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy, các hoạt động giáo dục, công tác quản lý nhà trường: Webside, email, sổ điểm điện tử, sổ liên lạc điện tử, thiết kế gió án elearning, sáng tạo trên nền tảng CNTT; các phần mềm trực tuyến khác; dạy học trình chiếu powpoi, …

2. Giải pháp:

2.1.Tăng cường xây dựng ổn định nền nếp, kỷ luật – kỷ cương trong hoạt động chuyên môn nhà trường:

a.Yêu cầu cụ thể:

* Đối với giáo viên:

- Thực hiện nghiêm túc chương trình môn học: dạy đúng dạy đủ số môn, số tiết theo phân phối chương trình đã quy định và nội dung sách giáo khoa.
- Thực hiện nghiêm túc các qui định và qui chế chuyên môn :

+ GV phải có kế hoạch giảng dạy chính khoá.

+ GV lên lớp phải có đầy đủ hồ sơ giáo án được BGH hoặc tổ bộ môn kiểm tra, phê duyệt.

+ Thực hiện đầy đủ , đảm bảo chất lượng nội dung các HĐGD: HĐ giảng dạy trên lớp, HĐGDNGLL, không được dồn bài, dãn bài, cắt xén tuỳ tiện ; tiến độ giảng dạy phải tuân thủ theo đúng phân phối chương trình và kế hoạch thời gian năm học.

+ Thực hiện nghiêm túc đúng qui định về chế độ kiểm tra, đánh giá xếp loại, cho lên lớp đối với HS theo qui định của Bộ. Đảm bảo tính nghiêm túc, khách quan, dân chủ, công khai trong hoạt động này.

+ Kế hoạch, nội dung và hình thức kiểm tra, đánh giá phải tuân thủ theo phân phối chương trình và nội dung yêu cầu của SGK.

+ Phải tự giác tuân thủ nghiêm túc qui định về: thời gian ra – vào lớp, công tác chủ nhiệm, các buổi sinh hoạt chuyên môn, các buổi sinh hoạt chủ nhiệm và các buổi sinh hoạt trường.

- Thực hiện đầy đủ các loại hồ sơ theo qui định . Không tự ý tuỳ tiện sửa các loại hồ sơ sổ sách như: sổ điểm lớn, học bạ HS, sổ đầu bài, sổ đăng bộ. GV nào vi phạm phải chịu trách nhiệm trước nhà trường.

- GVCN, GVBM tuyệt đối không được đuổi học sinh ra khỏi lớp học trong phạm vi giờ học. Nếu học sinh có những vi phạm trầm trọng phải kịp thời báo cáo lên BGH nhà trường để có hướng chỉ đạo xử lý phù hợp.

- GVCN,GVBM khi tiến hành làm các loại hồ sơ chuyên môn phải nghiên cứu trước hướng dẫn thực hiện trong các văn bản, qui chế. Nếu có sự sai sót trong hồ sơ (sổ điểm, học bạ…) phải chịu trách nhiệm trước nhà trường, phải tự giác đền bù hồ sơ mới theo mẫu đã có và thực hiện làm bù những thông tin đã bị loại bỏ trên hồ sơ do mình làm sai.

- GV xin nghỉ phải có kế hoạch báo trước 1 ngày cho tổ trưởng để có kế hoạch dạy bù, dạy thay. Trường hợp nghỉ mà nhờ giáo viên khác trong tổ tương trợ, hoặc đổi giờ, đổi trực phải báo cáo kịp thời lên BGH trước khi thực hiện; Nghỉ ốm dài ngày phải có giấy của trạm xá, bệnh viện và được hưởng theo chế độ lương BHXH.

* Đối với học sinh:

+ HS phải chuẩn bị bài chu đáo ở nhà trước khi đến lớp.

+ HS phải tích cực chủ động học tập và xây dựng bài ở trên lớp.

+ HS phải trung thực không được gian lận trong học tập và thi cử.

+ HS phải lưu giữ thường xuyên các bài kiểm tra bộ môn trong phong bì đựng giấy kiểm tra.

+ HS phải được rèn luyện các kỹ năng sống như: hành vi ứng xử thân thiện với mọi người, kỹ năng tự học, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giữ gìn vệ sinh…
- Mỗi GV phải tự giác nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện các qui chế CM.

- Tổ chức phổ biến công khai các qui định – qui chế CM để tất cả GV và HS nắm bắt thực hiện.

- Phát huy có hiệu quả vai trò quản lý và chỉ đạo của năm tổ CM trong các lĩnh vực hay diễn ra các hiện tượng tiêu cực như : dạy bù lấp chương trình ( khi chậm chương trình bộ môn so với qui định), chế độ kiểm tra - cho điểm các bộ môn, việc đổi mới phương pháp giảng dạy, việc sử dụng đồ dùng dạy học...
- BGH nhà trường tăng cường công tác kiểm tra đột xuất và định kỳ, cương quyết xử lý nghiêm những biểu hiện vi phạm về qui chế CM.

- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình HS, giữa GV và PHHS trong việc quản lý việc học tập tu dưỡng của các em.

- Phát huy vai trò của Đoàn - đội, vai trò của GVCN trong việc quản lý HS- đội viên.
2.2. Tích cực xây dựng nề nếp, kỷ cương, tăng cường cuộc vận động giáo dục đạo đức cho học sinh, góp phần tích cực vào quá trình hoàn thiện nhân cách con người mới XHCN:

- Giáo viên chủ nhiệm khảo sát, nắm chắc tình hình hạnh kiểm của học sinh đầu năm trên cơ sở đánh giá của năm học trước và biểu hiện của học sinh đầu năm. thống kê, tổng hợp đề ra kế hoạch từng tháng, học kỳ với các biện pháp cụ thể. Giáo viên chủ nhiệm triển khai việc thăm gia đình học sinh từng tháng với nội dung cụ thể. Đối với học sinh vi phạm giáo viên chủ nhiệm trực tiếp đến nhà, hạn chế việc sử dụng giấy mời. Tiến hành cho cha mẹ học sinh thực hiện cam kết đối với những học sinh vi phạm để phối hợp giáo dục.

- Tổ chức xếp loại hạnh kiểm học sinh từng tháng chính xác, công bằng giúp các em có chiều hướng phấn đấu trong từng học kỳ và cả năm học.

- Đảm bảo thực hiện tốt chương trình bộ môn GDCD, chương trình lồng ghép về giáo dục dân số, giáo dục môi trường, phòng chống AIDS, ma tuý, các tệ nạn xã hội, giáo dục về trật tự ATGT. Trong giảng dạy, cần chú ý hướng dẫn học sinh thực hành, rèn luyện hành vi đạo đức theo nội dung đã học.

- Thông qua giảng dạy các bộ môn văn hoá, giáo dục học sinh yêu lớp, yêu trường, yêu làng xóm, quê hương, đất nước. Giáo dục lòng nhân ái, truyền thống cách mạng, truyền thống dân tộc.

- Thông qua các hoạt động ngoài giờ, hoạt động Đoàn – Đội, Hội chữ thập đỏ, tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động từ thiên.

- Tăng cường giáo dục pháp luật cho học sinh để hình thành ý thức trách nhiệm công dân qua các hành vi thực tiễn trong cuộc sống.

- Thông qua các giờ chào cờ, Hiệu trưởng trình bày những bài giáo dục đạo đức thiết thực cho học sinh.

- CB, GV cần phải nhận thấy giáo dục kỹ năng sống chính là một cấu phần quan trọng trong việc “chú trọng vấn đề dạy người trong nhà trường”, là nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Trang bị cho các em những hiểu biết và kỹ năng cần thiết trong ứng xử, có cách giải quyết phù hợp với các tình huống nảy sinh trong cuộc sống, có lối sống lành mạnh, sống có trách nhiệm hơn với bản thân, gia đình và cộng đồng.

- Giáo dục các em thực hiện tốt tốt nội quy trường lớp, 10 điều văn minh trong giao tiếp của học sinh.

- Tuyên truyền cho học sinh hưởng ứng thực hiện cuộc vận động nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích của Bộ GD-ĐT, giáo dục các em tính trung thực, tích cực đấu tranh phê phán để chấm dứt các biểu hiện thiếu trung thực, gian lận trong kiểm tra thi cử.

- Vận động CBGVCNV giữ gìn lời ăn tiếng nói, hành vi ứng xử đúng mực trong công tác và trong cuộc sống để làm gương cho học sinh.

2.3. Tiếp tục đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng văn hóa HS đại trà và mũi nhọn, thi vào lớp 10-THPT:

a. Yêu cầu:

* Thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học:

- Đảm bảo HS phải được học đầy đủ các bộ môn chính khoá và HĐGDNGLL để có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nhân cách một toàn diện. Giáo dục trí tuệ phải đi đôi với giáo dục đạo đức và thể chất, LĐ.

- Tổ chức cho GV nghiên cứu nắm chắc chương trình giảng dạy toàn cấp học, nắm chắc mối quan hệ giữ chương trình các khối lớp của môn học. Đảm bảo dạy đủ các tiết thực hành, thí nghiệm, ôn tập, luyện tập, sinh hoạt ngoại khoá, sinh hoạt hướng nghiệp, giáo dục pháp luật, giáo dục dân số và môi trường, phòng chống HIV – AIDS.

- Thực hiện 37 tuần thực học mỗi năm học đối với trường THCS với thời gian học kỳ I là 19 tuần, học kỳ II là 18 tuần. Thực hiện kế hoạch giáo dục đảm bảo thời gian kết thúc học kì I, kết thúc năm học thống nhất trong tỉnh (theo biên chế năm học), có đủ thời lượng dành cho luyện tập, bài tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành và kiểm tra định kì.

- Phân công giáo viên thực hiện các hoạt động giáo dục:

+ HĐGDNGLL: được phân công GVCN thực hiện.

+ HĐGDHN: phân công cho GV có năng lực, có hiểu biết, có kinh nghiệm, biết định hướng cho học sinh lựa chọn con đường học lên (THPT, GDTX, TCCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.)

+ HĐGDTT: GVCN, TPT đảm nhiệm (nội dung cụ thể, xác thực có tính giáo dục cao)

- Thực hiện tích hợp giữa HĐGDNGLL, HĐGDHN:

+ Với HĐGDNGLL: Thực hiện theo các chủ điểm quy định cho mỗi tháng, chọn các chủ đề sao cho phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, đảm bảo thời lượng 2 tiết/ tháng.

+Tích hợp nội dung HĐGDNGLL sang môn GDCD ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật ở các lớp 6, 7, 8, 9 (có hướng dẫn cụ thể của PGD).

+ Đưa nội dung giáo dục về Công ước Quyền trẻ em của Liên hợp quốc và HĐGDNGLL ở lớp 9 (thời điểm: tháng 4/ nội dung SGK GDCD lớp 6 trang 30).
* Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá:

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học:

+ Thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hợp lý hoạt động của giáo viên, học sinh, thiết kế hệ thống câu hỏi hợp lý, trọng tâm; Tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học, khuyến khích sử dụng giáo án điện tử, sử dụng phương tiện nghe nhìn. (Tham mưu với Ban lãnh đạo nhà trường trang bị đầy đủ phương tiện dạy học theo hướng công nghệ thông tin hóa giờ dạy học)

+ Hướng dẫn các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên được chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để thanh tra, kiểm tra.

+ Trên cơ sở kế hoạch dạy học đã được phê duyệt, tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên thiết kế tiến trình dạy học cụ thể cho mỗi chủ đề. Mỗi chủ đề có thể được thực hiện ở nhiều tiết học, mỗi tiết có thể chỉ thực hiện một hoặc một số bước trong tiến trình sư phạm của bài học. Các nhiệm vụ học tập có thể được thực hiện ở trong hoặc ngoài giờ trên lớp. Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần chú trọng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở ngoài lớp học và ở nhà.

+ Giáo viên có tác phong thân thiện, coi trọng việc khuyến khích, động viên học sinh học tập. Củng cố phương pháp học nhóm trong học sinh, phong trào đôi bạn giúp nhau trong học tập, phân công học sinh giỏi ngồi gần hoặc gần nhà giúp đỡ học sinh yếu kém. Giáo viên cần đề ra nhiều biện pháp, bình tĩnh, mềm mỏng, gần gủi để giúp đỡ học sinh yếu nhằm làm cho các em tự tin, khỏi mặc cảm để tiếp tục học tập và tiến bộ.

+ Dạy học sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh khá giỏi và giúp đỡ học sinh học lực yếu kém.

+ Tăng cường chỉ đạo đổi mới PPDH thông qua việc dự giờ thăm lớp của giáo viên, thông qua sinh hoạt chuyên môn tổ và sinh hoạt chuyên môn cụm. Đổi mới việc sinh hoạt chuyên môn tổ theo hướng trao đổi, thảo luận về các chủ đề, nội dung giảng dạy, rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc gặp phải khi giảng dạy... Chú trọng tổ chức cho giáo viên nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng,sáng kiến cải tiến.

+ Tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thong cấp THCS. Phát động phong trào soạn bài, soạn câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, sưu tầm tư liệu than khảo để lựa chọn đưa lên “Nguồn học liệu mở” trên website của SGD (khanhhoa.edu.vn).
+ Giáo viên cần nghiên cứu kỹ Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học của Bộ để sử dụng hợp lý sách giáo khoa khi giảng bài trên lớp, tránh tình trạng yêu cầu học sinh học nhiều gây quá tải, dạy học thuần tuý theo lối đọc - chép; chú trọng phát huy tính tích cực, hứng thú trong học tập của học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong tổ chức quá trình dạy học. Chú trọng tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân và theo nhóm hợp lý; rèn luyện kỹ năng tự học, tạo điều kiện cho học sinh tự nghiên cứu sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.

+ Chú trọng việc dạy học thực hành trong giờ chính khóa, bảo đảm cân đối giữa việc truyền thụ kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho học sinh; chú trọng liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài học.

+Tăng cường tổ chức các hoạt động như tự làm và sử dụng thiết bị dạy học cho giáo viên nhằm khuyến khích giáo viên và học sinh tăng cường sử dụng hợp lý, khai thác tối đa hiệu năng các thiết bị dạy học, phương tiện nghe nhìn, phòng học bộ môn.

+Tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường. Đẩy mạnh phong trào thi đua sử dụng và tự làm đồ dùng dạy học, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy.
+ Đầu năm, thống kê nắm chắc số lượng học sinh yếu kém, phân công cụ thể giáo viên phụ đạo, củng cố phong trào “Đôi bạn giúp nhau trong học tập”.Việc phụ đạo học sinh yếu là trách nhiệm của giáo viên.

+ Cán sự phụ trách phòng ĐDDH tạo mọi điều kiện tốt nhất để giáo viên bộ môn mượn đồ dùng và sử dụng có hiệu quả.

+ Tổ chức tốt các lớp dạy thêm trong trường cho khối 9 ở các môn Văn, Toán, Tiếng Anh, Hóa học.

- Đổi mới kiểm tra đánh giá:

+ Thực hiện đúng quy định của Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS do Bộ GDĐT ban hành; tổ chức đủ số lần kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ (cả lý thuyết và thực hành.)

+ Trong quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, cần kết hợp một cách hợp lý hình thức tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan; dựa trên chuẩn kiến thức, kỹ năng, hướng dẫn học sinh biết tự đánh giá năng lực của mình.
+ Thực hiện đánh giá bằng nhận xét (không đánh giá bằng cho điểm) đối với các môn Mĩ thuật, Âm nhạc, Thể dục.

+ Đối với môn Giáo dục công dân, cần kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm mức độ đạt được về kiến thức và kỹ năng với việc theo dõi sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh.

+ Đối với một số môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí cần coi trọng đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng hạn chế yêu cầu học sinh chỉ ghi nhớ máy móc, không nắm vững kiến thức, kỹ năng môn học. Tiếp tục đổi mới kiểm tra đánh giá bằng cách nêu vấn đề mở, đòi hỏi học sinh phải vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và những kiến thức đã được học.

+ Tăng cường tổ chức bồi dưỡng giáo viên về kĩ năng ra đề, soạn đáp án và chấm bài kiểm tra bằng hình thức tự luận, trắc nghiệm bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông với các cấp độ: Biết, Thông hiểu, Vận dụng sáng tạo. Với yêu cầu các bài kiểm tra cuối học kì, cuối năm dành tối thiểu 50% làm bài cho các nội dung thông hiểu, vận dụng sáng tạo, các đơn vị trường tổ chức tập huấn, hướng dẫn để giáo viên có thể thực hiện được yêu cầu này; từ đó bảo đảm dạy học sát đối tượng học sinh, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo.

+ Chỉ đạo chặt chẽ, nghiêm túc công tác thi, kiểm tra ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm thi và nhận xét đánh giá (Sở GD&ĐT sẽ ra đề kiểm tra HKI một số môn cho khối 9; Phòng GD&ĐT sẽ ra đề kiểm tra học kỳ 4 môn Toán, Ngữ văn, Vật lí, tiếng Anh). Thực hiện các biện pháp phù hợp để khắc phục hiện tượng “ngồi sai lớp“, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học; chú trọng phụ đạo học sinh yếu; cần nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân học sinh bỏ học; vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số, khắc phục tình trạng học sinh bỏ học.
+ Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT làm cơ sở để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

+Tăng cường kiểm tra miệng, quản lý chặt chẽ việc ra đề kiểm tra, chấm bài, cho điểm, chữa bài tập…Tổ chức tốt việc kiểm tra tập trung toàn khối lớp, toàn trường một số bộ môn chính.


+Đổi mới cách ra đề kiểm tra theo hướng người học phải hiểu bài, vận dụng kiến thức, hạn chế lối học vẹt, ghi nhớ máy móc.

+ Triển khai và thực hiện tốt cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”. Cán bộ, giáo viên phải thực hiện nghiêm túc trong coi thi, chấm thi, kiểm tra và đánh giá học sinh. Học sinh phải tự giác, trung thực trong việc làm bài kiểm tra, thi cử. Xử lý nghiêm minh những trường hợp sai phạm.

+ Phấn đấu đưa chất lượng HS đại trà có tỷ lệ trung bình, khá, giỏi cao hơn năm học trước. Giảm tỷ lệ HS yếu kém.

+ Trên cơ sở nền tảng của việc nâng cao chất lượng đại trà, tập trung phát hiện và bồi dưỡng các nhân tố tích cực để xây dựng đội tuyển HS giỏi của nhà trường ở các khối lớp.

* Để nâng cao chất lượng văn hóa đại trà , CM nhà trường đề ra các biện pháp sau:

-Tổ chức thi khảo sát chất lượng đầu năm ngay từ trong tháng 8 sau khi đã cho HS ôn tập, làm cơ sở để phân loại HS, giúp GVBM có kế hoạch vận dụng phương pháp, cách thức tổ chức giảng dạy phù hợp với từng đối tượng HS nhằm nâng cao chất lượng dạy - học.

- Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên đến lớp sớm trước giờ học để theo dõi nề nếp truy bài của học sinh.

- Tổ chức cho từng giáo viên tự đăng ký chỉ tiêu chất lượng, kết quả từng bộ môn mình phụ trách trên cơ sở kết quả năm học trước và khảo sát chất lượng đầu năm ở một số môn. Tuy nhiên giáo viên không được đưa chỉ tiêu quá thấp để phấn đấu mà phải căn cứ vào điều kiện lớp, trình độ học sinh và sự nổ lực của giáo viên.

- GV BM dạy chưa đủ số tiết theo qui định 19 tiết / tuần, phải dạy tăng buổi vào buổi khác để phụ đạo HS yếu – kém.

- Tổ chức dạy phụ đạo 3 môn Văn, Toán, Anh khối lớp 9 để học sinh nắm vững kiến thức đạt kết quả cao trong xét tốt nghiệp và tích lũy kiến thức chuẩn bị tuyển sinh vào lớp 10.

- Chăm lo công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Tổ chức tốt việc dạy- học các lớp chọn 6,7,8 sao cho hiệu quả, chất lượng làm nồng cốt cho phong trào học sinh giỏi của nhà trường trong năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo. Chú trọng công tác phụ đạo giúp đỡ học sinh yếu để hạn chế việc lưu ban, bỏ học.
- GVBM tích cực cải tiến phương pháp giảng dạy. Triệt để đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực hoá HS. Phải sử dụng ĐDDH bắt buộc thường xuyên, có hiệu quả. Phải bám sát chuẩn kiến thức và kỹ năng trong soạn giảng.
- Tổ chức hiệu quả các HĐNGLL theo qui định, theo hướng: giao cho GVCN dạy lồng ghép vào tiết sinh hoạt lớp, TPTĐội lồng ghép vào tiết SHTT ( các GV được giao khi thực hiện phải có kế hoạch cụ thể trên văn bản ), GVGDCD dạy lồng ghép các nội dung đạo đức, pháp luật vào bài giảng.

- GVCN phải thường xuyên kết hợp với GVBM và gia đình HS để đề ra kịp thời những biện pháp và nội dung giáo dục phù hợp với tâm sinh lý, hoàn cảnh riêng của các em.

- Chuyên môn nhà trường thường xuyên phối hợp với công đoàn tổ chức phát động các phong trào thi đua dạy – học theo các chủ điểm từng tháng, từng học kỳ để tạo không khí giảng dạy và học tập sôi nổi trong nhà trường.
- Đoàn - Đội phải tổ chức các hoạt động bổ trợ phong phú thu hút HS đến trường lớp và chăm ngoan học tập.

- Triệt để đổi mới khâu kiểm tra đánh giá đúng qui chế nhằm đánh giá và xếp loại HS chính xác, khách quan, thực chất và công bằng để xây dựng một thái độ học tập đúng đắn ở HS. Đặc biệt phải thực sự coi trọng khâu ra đề kiểm tra, sao cho vừa đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa phù hợp với đối tượng HS nhà trường. Bắt buộc trong kế hoạch ra đề kiểm tra định kỳ phải thiết lập phần ma trận.
* Để nâng cao chất lượng văn hóa mũi nhọn: nhà trường đề ra các biện pháp sau:
- Có kế hoạch sàng lọc chọn lựa và phân công GV có năng lực bồi dưỡng ngay từ lớp 6,7.

- Vào các lớp 8,9 thành lập đội tuyển chính thức và đi vào bồi dưỡng theo kế hoạch. Thời gian cuối lại được sàng lọc lần cuối cùng trước khi đi dự thi tuyến huyện.

-Thời gian thực hiện:

+Khối 6,9 : từ tháng 9/2016 đến tháng 1/2017

Tổng 20 buổi , mỗi tuần tối thiểu 1 buổi, bắt đầu từ tháng 09, mỗi buổi 3 tiết.

+Khối 7,8 : từ tháng 9/2016 đến tháng 4/2017

Tổng 25 buổi, tối thiểu 1 buổi /2 tuần; bắt đầu bồi dưỡng từ tháng 10, mỗi buổi 3 tiết.

- Giáo viên tự bố trí thời gian bồi dưỡng tại trường và báo lại cho đồng chí Huỳnh để theo dõi thực hiện.

- Nhà trường có thể dựa vào tình hình công việc trông tuần để bố trí số buổi của từng môn , từng khối cho phù hợp.

- Chuyên môn nhà trường cùng GV được phân công bồi dưỡng HSG bàn bạc thống nhất nội dung chương trình và cách thức BD để giáo viên có định hướng cụ thể và chủ động thực hiện theo kế hoạch, CM nhà trường thường xuyên đôn đốc và kiểm tra kết quả thực hiện.

- Nhà trường hỗ trợ kinh phí để GV tham gia bồi dưỡng HSG mua sắm tài liệu cần thiết đưa vào tủ sách dùng chung của nhà trường, phục vụ cho công tác BDHSG các năm. Chi trả chế độ kịp thời, tương xứng cho GV tham gia BDHSG.
2.4. Xây dựng môi trường giáo dục:

a. Yêu cầu:

- Phải xây dựng được một môi trường giáo dục thân thiện, dân chủ, lành mạnh, vui tươi, an toàn, đảm bảo vệ sinh học đường.

b. Chỉ tiêu:

- 100% lớp học sạch sẽ, vệ sinh đảm bảo an toàn cho học sinh về sức khoẻ.
- Thực hiện tốt công tác y tế học đường.

- Không có những hiện tượng quan hệ thầy trò mất dân chủ. GV xúc phạm thân thể, nhân phẩm của học sinh và ngược lại.

- Không có hiện tượng GV, HS vi phạm trật tự an toàn giao thông khi đi dạy, đi học.
- HS tham gia tích cực, có chất lượng vào các HĐ văn hoá, văn nghệ, TDTT do nhà trường và đoàn đội tổ chức.

c. Biện pháp thực hiện:

- Thực hiện tốt hai cuộc vận động: “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo ”, “ Xây dựng nhà trường thân thiện- học sinh tích cực ”. Lấy sự xanh, sạch, đẹp, vệ sinh làm trọng tâm cho công tác xây dựng trường học thân thiện.

- Đội sao đỏ thực hiện hiệu quả, chính xác việc theo dõi các nền nếp chung và công tác vệ sinh học đường nói riêng.

- Đội TNTP Hồ Chí Minh thực hiện tốt việc tuyên truyền về an toàn giao thông và phòng chống ma tuý học đường.

- Giao cho đoàn- đội thường xuyên tổ chức các hoạt động bề nổi (thi viết thư UPU, thi văn nghệ-TDTT, thi hiểu biết kiến thức xã hội…) phong phú, đa dạng để bổ trợ cho HĐ dạy và học.

2.5. Tăng cường công tác bồi dưỡng chuyên môn – nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên:

- CB, GV tự giác, tích cực tự học, tự bồi dưỡng, tham gia dự giờ, thực tập để không ngừng nâng cao tay nghề.

+ GV chưa hết thời gian thử việc: phải dự giờ 2 tiết/ tuần.

+ GV hết tập sự dự giờ ít nhất: 1 tiết/ tuần.

- Tổ CM có nhiệm vụ bồi dưỡng theo chuyên đề, góp ý giờ dạy theo kế hoạch sinh hoạt định kỳ hàng tuần, hàng tháng.

- CM thường xuyên kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học tự bồi dưỡng của CB – GV, thông

qua kiểm tra hồ sơ tự học, tích luỹ kiến thức và thực hiện giảng dạy trên lớp.
- CM tích cực tham mưu cho nhà trường tăng cường trang bị các ĐDDH, tài liệu để GV sử dụng trong giảng dạy và học tập.

- Tổ chuyên môn chủ động xây dựng các tiết dạy mẫu để GV dự giờ và góp ý rút kinh nghiệm về nội dung và phương pháp.

- Tổ chức phát động phong trào làm ĐDDH, viết SKKN thường xuyên trong năm học để phục vụ cho công tác dạy – học tại nhà trường.

2.6. Công tác xây dựng và phát huy vai trò hoạt động của tổ chuyên môn trong nhà trường:

- Duy trì nề nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ. Nâng cao vai trò và trách nhiệm của các tổ trưởng chuyên môn.

- Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt định kỳ 2 lần/ tháng theo qui định của PGD&ĐT.
- Tổ CM phải dựa trên kế hoạch CM của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ. Phải phổ biến để tổ viên thực hiện và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đó.

- Nhiệm vụ của tổ trưởng là :

+ Theo dõi cụ thể tình hình thực hiện phân phối chương trình bộ môn của tổ viên. Lên kế hoạch dạy bù, dạy thay (nếu chậm chương trình, hoặc GV đột xuất vắng mặt có lý do). Kịp thời báo cáo lên nhà trường kế hoạch đã xây dựng và thực hiện.

+ Tổ chức chủ trì các buổi họp CM của tổ theo qui định. Tập trung vào nội dung trọng tâm là thảo luận các vấn đề về kiến thức, phương pháp giảng dạy ở các bộ môn . Việc theo dõi, đánh giá, đề ra giải pháp nâng cao chất lượng học sinh yếu.
+ Chỉ đạo các nhóm bộ môn thống nhất về mục tiêu, nội dung cơ bản bài dạy giữa các giáo viên dạy cùng môn, cùng khối.

+ Quản lý thường xuyên về nội dung, hình thức, cách thức, kế hoạch thực hiện các bài kiểm tra 15 phút, 45 phút ở các bộ môn mà tổ quản lý.

+ Được quyền kiểm tra định kỳ và đột xuất giáo án của GV và báo cáo kết quả về BGH kịp thời để có hướng giải quyết.

+ Được tham gia việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại, về CM tổ viên cùng với nhà trường.
+ Được quyền đề nghị, kiến nghị lên nhà trường việc khen thưởng và kỷ luật đối với GV trong tổ.

+ Triển khai chuyên đề theo kế hoạch của chuyên môn nhà trường đến các tổ viên.
2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý CM trong nhà trường

- BGH có kế hoạch kiểm tra toàn diện 1/3 giáo viên /năm, số giáo viên còn lại tổ trưởng có kế hoạch kiểm tra với các nội dung sau:

+ Kiểm tra chuyên môn (có biên bản đánh giá, xếp loại).

+ Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn (có biên bản đánh giá, xếp loại).
+ Kiểm tra việc thực hiện chuyên đề (có biên bản đánh giá, xếp loại).

+ Kiểm tra các nội dung khác (có biên bản đánh giá, xếp loại).

- BGH kiểm tra định kỳ việc thực hiện HSSS của giáo viên 1 lần/HK.(tháng 11/HKI, tháng 5/HKII)

- Tổ trưởng kiểm tra định kỳ việc thực hiện HSSS của giáo viên 2 lần/HK.(tháng 10, 12/HKI; tháng 2, 4/HKII).

- Tổ trưởng kiểm tra giáo án giáo viên 2 tuần/1 lần

- Hàng tuần BGH có kế hoạch dự giờ thăm lớp từ 3-4 tiết.

- Hình thức kiểm tra: có báo trước hoặc đột xuất.

2.8. Bảo đảm chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở:

* Thực hiện tốt công tác tuyển sinh, chống học sinh lưu ban, bỏ học:
- Bộ phận văn thư phải cập nhật đầy đủ sổ danh bạ học sinh (ghi rõ học sinh chuyển trường, bỏ học), lưu trữ dài hạn đầy đủ các sổ điểm danh.

- Nghiêm túc thực hiện quy chế tuyển sinh (hoàn thành đầy đủ, đúng quy định các loại hồ sơ chuyển trường).

- GVCN theo dõi thống kê tình hình học sinh đến trường trong từng buổi học. Khi có học sinh bỏ học GVCN cần chủ động phối hợp với Đội TNTP Hồ Chí Minh, Hội Cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương đến nhà vận động học sinh ra lớp.

- Tiếp tục xây dựng phong trào “Toàn trường giúp học sinh nghèo đến trường”.
- Tăng cường mối quan hệ giữa GVCN với cha mẹ học sinh.

- Ở các lớp phổ cập, chỉ đạo bộ phận chuyên trách lên kế hoạch cụ thể để duy trì số lượng học sinh ra lớp. Đảm bảo mỗi buổi học phải có từ 80% học viên tham gia học tập. Phải huy động học viên ra lớp kịp thời.

2.9. Tăng cường chỉ đạo việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy, các hoạt động giáo dục, quản lý của nhà trường,….:

- Phân công cho 3 giáo viên tin học bảo quản phòng máy, quản lý và sử dụng tốt việc khai thác Internet phục vụ cho công tác giảng dạy. Đoàn trường kết hợp CBGV trực tiến hành kiểm tra chuyên cần và điểm danh qua hệ thống VNPT.

- Phân công trong bộ phận văn phòng và BGH việc sử dụng nhận và gửi văn bản qua đường truyền của Bộ GD-ĐT, thực hiện mỗi ngày truy cập 4 lần theo quy định.

- Thành lập tổ Công nghệ thông tin trong đơn vị, tổ in ấn, sao chép đề thi.

- Có kế họach triển khai việc sử dụng Công nghệ thông tin trong tòan trường nhằm giúp giáo viên thực sự sử dụng được máy vi tính trong việc sọan giáo án, sử dụng các phần mềm tiện ích và khai thác đường truyền Internet. Song song đó, từng CB,CC trong đơn vị phải không ngừng nghiên cứu, tự học, tự trao đổi kinh nghiệm để nâng cao trình độ, nhận thức của bản thân mình trong việc ứng dụng có hiệu quả Công nghệ thông tin.

- Phân công các thành viên trong đơn vị quản lý và sử dụng tốt các phần mềm do ngành trang bị.

-Tích cực tham mưu ngành đầu tư tăng cường về CSVC cho việc ứng dụng CNTT.

- Phân công 1 giáo viên quản trị Website và mạng VNPT của nhà trường

2.10. Công tác thi đua:

- Tổ chức cho các tổ, cá nhân tự đăng ký các danh hiệu tập thể, chất lượng bộ môn và một số chỉ tiêu khác trên cơ sở đó khảo sát thực tế và có sự thống nhất. Ban giám hiệu không áp đặt chỉ tiêu.

- Tổ chức phong trào thi đua dạy tốt và học tốt, phát động thi đua theo chủ điểm. Trong thi đua có sự tổng kết đánh giá, khen thưởng kịp thời để động viên phong trào.
- Tổ chức việc đánh giá chuẩn giáo viên, Hiệu trưởng theo quy định của Bộ GD-ĐT. Xét thi đua, xếp loại đánh giá công chức trên cơ sở các tiêu chí đề ra về mức độ hoàn thành nhiệm vụ của CBV-GV-CNV.

2.11. Công tác cải cách hành chính, thông tin hai chiều và phối hợp công tác:
- Quy định lề lối làm việc của nhân viên văn phòng, nâng cao hiệu quả công việc.
- Quản lý tốt hồ sơ giáo viên, hồ sơ học bạ học bạ học sinh, các loại công văn giấy tờ sổ sách theo quy định. Tiến đến tin học hóa trong quản lý cán bộ và lưu trữ danh sách học sinh.

- Bảo đảm chủ động thông tin kịp thời từ giáo viên đến Ban giám hiệu, từ trường đến các cơ quan cấp trên để giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ năm học. Sử dụng tốt hộp thư điện tử để trao đổi thông tin hai chiều.
- Phối hợp với cấp ủy, chính quyền đoàn thể, Ban đại diện cha mẹ học để giáo dục học sinh, giảm đến mức tối đa học sinh lưu ban, bỏ học và làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục nhằm nâng cao nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất góp phần phục vụ tốt cho công tác giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác trong nhà trường.

- Các tổ cần chấp hành tốt chế độ báo cáo đầy đủ nội dung và đúng thời hạn.


III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học ở trên, các tổ chủ động xây dựng kế hoạch cụ thể và triển khai đến từng giáo viên.

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nếu có những vấn đề vướng mắc, các tổ cần phản ánh kịp thời về BGH trường xin ý kiến giải quyết.

PHỤ LỤC 2

MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH

(TriÓn khai chi tiÕt trong kÕ ho¹ch chØ ®¹o cña HiÖu tr­ëng)

Th¸ng

Néi dung

Thêi gian hoµn thµnh

Ng­êi phô tr¸ch

KÕt qu¶

8/2016

-D¹y häc «n tËp hÌ theo KÕ ho¹ch

-TËp huÊn chuyªn m«n Ng÷ v¨n, TiÕng anh; s¬ kÕt §A NN 2008-2020

-Tùu tr­êng

-Kh¶o s¸t chÊt l­îng V¨n, To¸n, Anh líp 6,7, 8, 9

-Ph©n c«ng chuyªn m«n

-Tæ chøc mét sè ho¹t ®éng ®Çu n¨m

-Thµnh lËp Ban chØ ®¹o khai gi¶ng n¨m häc. TËp luyÖn chuÈn bÞ khai gi¶ng

-Häc chÝnh trÞ hÌ, häc ChØ thÞ nhiÖm vô n¨m häc

-Lao ®éng, dän cá, vÖ sinh líp

- Häp CMHS ®Çu n¨m häc

-Häc theo TKB n¨m häc míi

-Dù Héi nghÞ triÓn khai nhiÖm vô n¨m häc

01-15/8

03,12/8

15/8

31/8

14/8

15-20/8

29-31/8

04/8

Trong th¸ng

26/8

22/8

30/8

BGH

9/2016

-TËp huÊn PCGD

-TËp luyÖn chuÈn bÞ khai gi¶ng

-Khai gi¶ng n¨m häc. Nép b¸o c¸o ®Çu n¨m

-KiÓm tra kû c­¬ng nÒ nÕp d¹y häc

-TriÓn khai nhiÖm vô n¨m häc, ph¸t ®éng phong trµo thi ®ua vµ 3 cuéc vËn ®éng, æn ®Þnh nÒ nÕp

-Ph¸t ®éng HS lµm ®Ò tµi KHKT

-TriÓn khai ®iÒu tra phæ cËp, xãa mï, ph©n luång HS

-TËp huÊn TTHTC§-XHHT

-D¹y HSG 6,9, TTA, Anh mạng, OTE, TDTT, nghÒ 9, h­íng nghiÖp 9 bµi 1, H§NGLL

-§¹i héi Chi ®éi, Liªn ®éi

-X©y dùng KÕ ho¹ch ho¹t ®éng Th­ viÖn

-Tæ chøc gi¶i To¸n, TiÕng Anh trªn m¹ng

-Thanh tra gi¸o viªn theo kÕ ho¹ch

-KiÓm tra kû c­¬ng nÒ nÕp d¹y häc

-DuyÖt kÕ ho¹ch n¨m häc, ®¨ng ký thùc hiÖn nhiÖm vô träng t©m trong n¨m häc, hoµn thµnh c¸c lo¹i kÕ ho¹ch kh¸c

-Nép b¸o c¸o sè liÖu ®Çu n¨m

-Tù kiÓm tra c«ng t¸c PCXMC HTTT§T cÊp x·, nép hå s¬ vÒ PGD

-Héi th¶o cÊp côm tr­êng m«n Ng÷ v¨n

-Héi th¶o GVCN cÊp tr­êng

-Héi nghÞ CB,CC,VC vµ NL§

01/9

01-4/9

5,6/9

05/9

Trong th¸ng

Tõ 8/9

Tõ 8/9

Tõ 01-10/9

09/9

Theo lÞch

15- 20/9

16/9

Theo h­íng dÉn

Trong th¸ng

Trong th¸ng

12-17/9

15/9

26-30/9

22/9

Tr­íc 30/9

Huúnh

BC§ khai gi¶ng

Huúnh

BC§ c¸c cuéc vËn ®éng

Huúnh

Lai

BGH

Th¶o, Lan

Huúnh

Huúnh

Ban KTNB

Huúnh

TuÊn, Hµ, Ch©m

TuÊn,Th¶o

Huúnh, TuÊn

Huúnh

BGH,BCH C§

10/2016

-§¹i héi GD cÊp x·

-TuÇn lÔ häc tËp suèt ®êi

-Đón đoàn kiểm tra PC

-Ph¸t ®éng Héi häc- Héi gi¶ng, thi gi¸o viªn giái cÊp tr­êng, s¸ng kiÕn lµm ®å dïng d¹y häc. §ãn th­ B¸c

-Héi th¶o m«n Anh cÊp huyÖn

-Thi KHKT cÊp tr­êng

-KiÓm tra nÒ nÕp gi¸o viªn, nh©n viªn

-KiÓm tra gi÷a häc k× I

-§ãn ®oµn thanh tra Phßng, Së.

-D¹y HSG 6,9, TTA, Anh m¹ng, OTE, TDTT, nghÒ 9, h­íng nghiÖp 9 bµi 2, H§NGLL

-§¹i héi §oµn TNCS HCM

-Thanh tra gi¸o viªn theo kÕ ho¹ch

-Tæ chøc «n tËp, phô ®¹o

-Héi th¶o c«ng t¸c chñ nhiÖm líp cÊp huyÖn

2-9/10

15/10

Trong th¸ng

15-30/10

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Theo lÞch

08/10

TuÊn

TuÊn

Huúnh

Huúnh

Huỳnh

BGH, TTCM

TuÊn

Huúnh

BGH

Huúnh

TuÊn

TuÊn, Sang

Ban KTNB

Huúnh

TuÊn

11/2016

-D¹y HSG 6,9, TTA, Anh m¹ng, OTE, TDTT, nghÒ 9, h­íng nghiÖp 9 bµi 3, H§NGLL

-Thi nghÒ phæ th«ng

-KiÓm tra nÒ nÕp GV, NV

-Thi KHKT cÊp huyÖn

-§ãn ®oµn thanh tra Phßng, Së

-Thi v¨n nghÖ, b¸o t­êng c¸c líp

-Tæ chøc «n tËp, phô ®¹o

-KØ niÖm ngµy 20/11, tæng kÕt thi ®ua “Hai tèt”

-Thanh tra gi¸o viªn theo kÕ ho¹ch

-§¹i héi GD cÊp huyÖn

-Thi GVG huyÖn

Theo lÞch

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

19/11

Theo lÞch

20/11

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

BGH

TuÊn

BGH

Huúnh

H§SP

Lan

Huúnh

BGH, BCH C«ng ®oµn

Ban KTNB

TuÊn

Huúnh

12/2016

-Thi GVG huyÖn

-KiÓm tra nÒ nÕp chuyªn m«n gi¸o viªn

-§ãn ®oµn thanh tra Phßng, Së

-D¹y HSG 6, 7, 8, 9, TTT, To¸n m¹ng, OTE, TDTT

-Thi IOE cÊp tr­êng

-D¹y h­íng nghiÖp 9 bµi 4, H§NGLL

-Tæ chøc «n tËp, phô ®¹o

-Thi HSG TDTT cÊp tr­êng

-KØ niÖm ngµy thµnh lËp Q§NDVN

-Thanh tra gi¸o viªn theo kÕ ho¹ch

-Thi d¹y häc tÝch hîp, vËn dông kiÕn thøc liªn m«n cÊp huyÖn

-KiÓm tra häc kú I

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Theo lÞch

Theo lÞch

Theo lÞch

Theo lÞch

20/12-23/12

22/12

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Huúnh

Huúnh

H§SP

Huúnh

Huúnh

TuÊn

Huúnh

TuÊn

TuÊn

Ban KTNB

Huúnh

Huúnh

01/2017

-KÕt thóc häc k× I

-Nép b¸o c¸o s¬ kÕt häc k× I

-NghØ häc k× I

-Thi häc sinh giái líp 9 cÊp huyÖn

-Thi IOE cÊp huyện

-D¹y HSG 6, 7, 8, TDTT

-Thi HSG TDTT cÊp huyÖn

-D¹y h­íng nghiÖp 9 bµi 5, d¹y nghÒ 8, H§NGLL

-Häp CMHS lÇn 2

-KiÓm tra d©n chñ hå s¬ gi¸o viªn kú I

-S¬ kÕt Thanh tra gi¸o viªn theo kÕ ho¹ch, nép b¸o c¸o

-NghØ TÕt ©m lÞch

08/1

Theo lÞch

Theo lÞch

Trong th¸ng

Theo lÞch

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Theo lÞch

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Cuèi th¸ng

TuÊn

TuÊn

TuÊn

Huúnh

Huúnh

Huúnh

Huúnh

TuÊn

TuÊn

TuÊn

TuÊn

BGH

02/2017

-NghØ tÕt ©m lÞch

-æn ®Þnh nÒ nÕp d¹y häc sau tÕt

-KiÓm tra nÒ nÕp GV

-§ãn ®oµn thanh tra Phßng, Së

-Thi OTE cÊp huyÖn

-D¹y HSG 6, 7, 8, To¸n m¹ng

-D¹y h­íng nghiÖp 9 bµi 6, d¹y nghÒ 8, H§NGLL

-Kû niÖn ngµy thµnh lËp §¶ng

-Thanh tra gi¸o viªn theo kÕ ho¹ch

Theo lÞch

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Theo lÞch

Theo lÞch

03/02

Trong th¸ng

TuÊn

BGH

BGH

H§SP

Huúnh

Huúnh

TuÊn

TuÊn

Ban KTNB

03/2017

-KiÓm tra nÒ nÕp gi¸o viªn

-KiÓm tra gi÷a häc k× II

-D¹y HSG 6, 7, 8, To¸n m¹ng

-D¹y h­íng nghiÖp 9 bµi 7, d¹y nghÒ 8, H§NGLL

-Tæ chøc «n tËp, phô ®¹o

-Kû niÖm 8/3 vµ 26/3

-§ãn ®oµn thanh tra Phßng, Së

-Thanh tra gi¸o viªn theo kÕ ho¹ch

-Thi GVCN giái cÊp tr­êng

-Thi To¸n m¹ng cÊp huyÖn

Trong th¸ng

Theo h­íng dÉn

Theo lÞch

Theo lÞch

Theo lÞch

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Trong th¸ng

BGH, TTCM

TuÊn

Huúnh

TuÊn

Huúnh

BGH, BCH c«ng ®oµn

H§SP

Ban KTNB

TuÊn

Huúnh

04/2017

-Kiểm tra nền nếp thực hiện chương tr×nh, kế hoạch gi¸o dục cña gi¸o viªn

-D¹y h­íng nghiÖp 9 bµi 8, d¹y nghÒ 8, H§NGLL

-Tæ chøc «n tËp, phô ®¹o

-Tæng hîp, b¸o c¸o phæ cËp, ph©n luång HS

-D¹y, thi HSG 6, 7, 8 cÊp huyÖn

-Thanh tra gi¸o viªn theo kÕ ho¹ch

-Thi GVCN giái cÊp tr­êng, cÊp huyÖn

Trong th¸ng

Theo lÞch

Theo lÞch

Theo lÞch

Trong th¸ng

Trong th¸ng

Theo lÞch

BHG, TTCM

TuÊn

Huúnh

Huúnh

Huúnh

Ban KTNB

TuÊn

05/2017

-Thi GV TPT §éi giái cÊp huyÖn

-D¹y h­íng nghiÖp 9 bµi 9, d¹y nghÒ 8, H§NGLL

-Kiểm tra chất lượng học kỳ II

-Kết thóc HK II

-KiÓm tra viÖc hoµn thµnh ch­¬ng tr×nh c¸c m«n häc

-ChØ ®¹o ®¸nh gi¸ xÕp lo¹i HS cuèi n¨m.

-KiÓm tra d©n chñ hå s¬ cuèi n¨m cña gi¸o viªn t¹i tr­êng

-Kiểm tra hồ sơ xÐt TN líp 9 t¹i PGD

-B×nh xÐt thi ®ua trong tæ, tr­êng

-DuyÖt thi ®ua víi PGD

-ChuÈn bÞ hå s¬ xÐt TN líp 9

-Häp CMHS lÇn 3

-Tæng kÕt c«ng t¸c kiÓm tra néi bé, ph¸p chÕ,… nép b¸o c¸o

-Tæ chøc LÔ tæng kÕt n¨m häc, b¸o c¸o cuèi n¨m

-XÐt TN THCS

-Chỉ đạo «n thi vào lớp 10THPT chuyªn và kh«ng chuyªn

-Nộp b¸o c¸o tổng kết năm học

-Bµn giao häc sinh vÒ luü tre xanh

Theo lÞch

Theo lÞch

Trong th¸ng

23/5

23/5

15 ->23/5

15 ->20/5

Theo lÞch

17 ->20/5

Theo lÞch

Tõ 23/5 -> 25/5

Theo lÞch

Theo lÞch

25-31/5

27/5

24/5

25/5

Ngày tổng kết năm học

TuÊn

TuÊn

Tuấn

TuÊn

Huúnh

BGH, TTCM

BGH

BGH

BGH, TTCM

TuÊn

TuÊn

TuÊn

TuÊn

TuÊn

TuÊn

Huúnh

TuÊn

TuÊn

06/2017

-Hoµn thµnh xÐt, c«ng nhận tốt nghiệp THCS, nép hå s¬ kÕt qu¶ xÐt TN vÒ Phßng GD&§T

-¤n thi THPT

-Kh¶o s¸t CSVC b¸o c¸o UBND x· cã kÕ ho¹ch mua s¾m, tu söa

01/6 - 03/6

Trong th¸ng

05/6

TuÊn

Huúnh

TuÊn

07/2017

-Bồi dưỡng chuyªn m«n, nghiệp vụ

-Tæ chøc «n tËp, phô ®¹o trong hÌ, chän HSG

-Tæ chøc cho HS thi l¹i

-TuyÓn sinh líp 6

Theo h­íng dÉn

Theo h­íng dÉn

10/7-15/7

Theo h­íng dÉn

Huúnh

Huúnh

Huúnh

TuÊn


Nơi nhận:

- Hiệu trưởng (b/c);

-Các tổ chuyên môn(t/h);

-Lưu VT.

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Trương Ngọc Huỳnh

Tác giả: TNH

Xem thêm

Cách cài kí hiệu đồng dạng trong Microsoft Word và ứng dụng MathType 6.9 Full Crack
Toán 9 - Các dạng toán hình học hay gặp trong đề thi vào lớp 10 môn Toán tiết 1
Bất đẳng thức côsi Phần 4
Bất đẳng thức côsi Phần 1
Bất đẳng thức côsi Phần 3