tin tức-sự kiện

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN Năm học: 2017 – 2018

PHÒNG GD&ĐT LÝ NHÂN

TRƯỜNG THCS ĐẠO LÝ

Số: 15 / KH-THCS

CỘNG HềA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc

Đạo lý, ngày 09 tháng 10 năm 2017

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN

Năm học: 2017 – 2018


PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN, NĂM HỌC 2016 – 2017

Năm học 2016 - 2017, trường THCS Đạo Lý đó quỏn triệt sõu sắc đường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về Giáo dục và Đào tạo; thực hiện Chỉ thị số 3031/CT-BGD&ĐT ngày 26/8/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong năm học 2016-2017; Quyết định số 1041/QĐ-UBND ngày 14/7/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam V/v ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2016-2017 của Giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên; Công văn số 1332/SGD&ĐT-GDTrH ngày 08/9/2016 của Sở GD&ĐT Hà Nam Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2016 - 2017; Kế hoạch số 649/GD-THCS ngày 09/9/2016 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân v/v thực hiện nhiệm vụ năm học 2016 – 2017; nhà trường phấn đấu hoàn thành tốt các chỉ tiêu công tác, thực hiện nghiêm túc các cuộc vận động đẩy mạnh “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ ChíMinh”, “Mỗi thầy, cố giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; cuộc vận động “Hai không”, gắn kết với các phong trào thi đua “Xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”; tiếp tục thực hiện việc đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp và hình thức dạy học; kỷ cương nền nếp của nhà trường được duy trì; chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ thông qua các cuộc thi GVG, học tập nângcao trình độ quản lý và giảng dạy,…Thi GVG cấp huyện thứ 13/25, thi GVCN giỏi thứ 4/25, ra đề thi đề xuất thứ 8/25. Chất lượng giáo dục ổn định và phát triển: Chất lượng văn hóa đại trà cuối năm học xếp thứ 6/25; thi học sinh giỏi văn hóa lớp 9 thứ 8/25; lớp 6,7,8 thứ 10/25. Công tác giáo dục chú trọng dạy học thực hành, thực nghiệm và trải nghiệm sáng tạo cho học sinh; cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp huyện xếp thứ 9/25, thi cấp tỉnh đạt giải Nhất và tiếp tục là năm thứ 4 được dự thi cấp Quốc gia. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học và quản lý trong nhà trường được thực hiện có hiệu quả đó gúp phần nângcao chất lượng các giờ dạy, thi soạn giáo án E-learning xếp thứ 1/25, xếp chung ứng dụng CNTT thứ 9/25; tỷ lệ học sinh học yếu, học kém đó giảm; không có học sinh đạo đức yếu, vi phạm pháp luật, tai tệ nạn xã hội; công tác phổ cập giáo dục THCS được giữ vững tỷ lệ. Các nội dung của phong trào thi đua “Xâydựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” tiếp tục được duy trì đẩy mạnh nângcao hiệu quả và chất lượng. Công tác xã hội hóa được tập trung tăng cường hiệu quả xâydựng cơ sở vật chất, trang thiết bị thư viện, các điều kiện phục vụ dạy học và giáo dục. Thư viện nhà trường đó được công nhận Thư viện tiến tiến.

Năm học 2016-2017 nhà trường xếp thứ 16/25 về việc thực hiện nhiệm vụ của cấp học THCS, xếp chung các lĩnh vực thứ 18/25, đạt danh hiệu tập thể LĐTT.

Bờn cạnh một số thành tích đó đạt được của năm học 2016 - 2017, vẫn cũn một số hạn chế cần phải khắc phục đó là:

- Nhận thức chung về thực hiện nhiệm vụ viên chức - lao động của một số giáo viên chưa ngang tầm yều cầu; ý thức phấn đấu chưa cao, ngại đổi mới; việc vận dụng các thành tố, kỹ thuật tích cực vào dạy học hiệu quả cũn hạn chế; cũn tư tưởng trung bình trong công việc.

- HSG văn hóa lớp 9 có HS dự thi cấp tỉnh nhưng chưa đạt giải; thi KHKT cấp huyện xếp thứ 9/25 chưa đạt chỉ tiêu, thi cấp quốc gia chưa đạt giải chính thức.

- Kết quả thi HSG TDTT cũn thấp.

- Chất lượng hồ sơ phổ cập, xóa mù chữ và một số loại hồ sơ của giáo viên, của nhà trường chưa tốt.

- Cơ sở vật chất: Nhà trường cũn thiếu phòng học bộ môn, thiếu phòng chức năng; nhiều lớp học phải sử dụng ở nhà cấp 4 chất lượng chưa tốt.

PHẦN THỨ HAI

KẾ HOẠCH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHUYÊN MÔN

NĂM HỌC 2017 - 2018

A. NHỮNG CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2017 - 2018

1. Các văn bản hướng dẫn

- Thực hiện Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm chủ yếu của ngành giáo dục năm học 2017 - 2018;

- Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017 - 2018 của Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

- Công văn số 3718/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2017 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018;

- Công văn số 1223/SGD&ĐT-GDTrH ngày 29/8/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017 - 2018;

- Căn cứ Công văn số 686/PGDĐT-THCS ngày 30/8/2017 của Phòng GD&ĐT Lý Nhân v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2017 - 2018;

Căn cứ Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017-2018 của Trường THCS Đạo Lý, căn cứ kết quả đó đạt được của năm học 2016-2017;

Căn cứ đặc điểm, tỡnh hình của nhà trường năm học 2017-2018, căn cứ vào nhiệm vụ do hiệu trưởng Trường THCS Đạo Lý phân công cho năm học 2017-2018, Phó hiệu trưởng trường THCS Đạo Lý xâydựng kế công tác của Phú hiệu trưởng năm học 2017-2018 như sau:

2. Đặc điểm tỡnh hình

2.1. Thuận lợi

- Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Phòng GD&ĐT Lý Nhân, sự lónh đạo của Đảng ủy xã Đạo Lý, sự quan tâm phối hợp chỉ đạo của UBND, các ban ngành đoàn thể và sự chăm lo của nhân dõn xã Đạo Lý đối với ngành giáo dục.

- Đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ nhà giáo của nhà trường tiếp tục được bồi dưỡng về chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ; về số lượng, chủng loại cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Công tác quản lý giáo dục tiếp tục được quan tâm đổi mới. Kỷ cương, nền nếp của nhà trường được duy trì giữ vững.

- Tỷ lệ phổ cập giáo dục THCS tiếp tục được duy trì và nângcao tạo đà cho việc phổ cập THPT.

- Xã Đạo Lý đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016. Năm 2017 địa phương đó có kế hoạch xâydựng thêm đơn nguyên mới với 12 phòng cao tầng làm các phòng chức năng, phòng học bộ môn, dự kiến hoàn thành và đưa và sử dụng cuối năm 2018.

2.2. Khó khăn

- Là xã thuần nụng, nguồn thu nhập chính từ nụng nghiệp vỡ thế việc huy động kinh phí XHH để hoàn thiện, nângcấp chất lượng CSVC, trang thiết bị dạy học, các điều kiện phục vụ công tác giáo dục cũn gặp nhiều khó khăn. Hiện tại do thiếu phòng học nên trường phải học 2 ca chính khóa. Không có phòng học bộ môn (ngoài 1 phòng Tiếng anh đang ghép chung với phòng đọc thư viện), thiếu điều kiện làm việc, thiếu nhiều phòng chức năng khác. Việc thi công đơn nguyên cao tầng mới từ thỏng 10/2017 có ảnh hưởng lớn đến chất lượng dạy học, giáo dục: ôi nhiễm tiếng ồn, không gian sân chơi bị thu hẹp ảnh hưởng các hoạt động vui chơi, giải trí, HĐ GDNGLL,…; thiếu chỗ để xe cho học sinh, khuụn viên cõy xanh bị ảnh hưởng, việc quản lý an toàn đi lại trong khuôn viên trường đối với GV-HS,.…

- Một số giáo viên còn tư tưởng ngại đổi mới, ngại ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm ứng dụng vào dạy học và quản lý học sinh. Việc đầu tư thời gian, công sức của một số giáo viên vào lĩnh vực ứng dụng CNTT cũn hạn chế.

- Nhận thức của một bộ phận nhân dõn và sự quan tâm cũng như phương pháp phối hợp giáo dục con em mình ở gia đình chưa khoa học, chưa hiệu quả.

- Phong trào TDTT trong nhân dân chưa được sõu rộng thường xuyên. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường ở các chỉ số chưa đồng đều và ổn định.

3. Những số liệu cơ bản của năm học 2017 - 2018

3.1. Học sinh

Tổng số học sinh toàn trường là 348 em, chia ra 11 lớp.

Bình quân sĩ số học sinh theo số lớp là: 31,6 em/lớp.

Chia ra: Khối 6: 2 lớp - 67 học sinh, bình quân: 33,5 hs/lớp.

Khối 7: 3 lớp - 88 học sinh, bình quân: 29,3 hs/lớp.

Khối 8: 3 lớp - 90 học sinh, bình quân: 30,0 hs/lớp.

Khối 9: 3 lớp - 103 học sinh, bình quân: 34,3 hs/lớp.

3.2. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

Tổng số có 25 người. Nữ có 15 đ/c.

Trong đó biên chế: 25 đ/c, hợp đồng 2 đ/c (là nhân viên hợp đồng 68).

+ Cán bộ quản lý: 2 đ/c.

+ Hành chính: 4 đ/c.

+ Giáo viên đứng lớp 19 đồng chí (biên chế 19 hợp đồng 0, có 01 đồng chí học lớp Sĩ quan dự bị từ 5/9/2017 đến hết tháng 11/2017), tỷ lệ giáo viên/lớp là 18/11 = 1,63(63) (đó trừ 1/2 giáo viên phụ trỏch GDTX, 1/2 tổng phụ trách Đội).

Tổ KHTN: 11 đ/c; Tổ KHXH: 8 đ/c.

- Đảng viên: 16/25 đ/c = 64,0% (16 đ/c chính thức).

- Trình độ Cao học: 1 (là quản lý).

Đại học: 15 đ/c. Tỷ lệ trên chuẩn: 16/21 = 76,2% (quản lý 1, giáo viên 14).

Cao đẳng: 07 đ/c (05 đ/c là giáo viên, 2 đ/c là nhân viên). Tỷ lệ đạt chuẩn: 05/21 = 23,8%. Có 1 đ/c GV đang học ĐHSP.

Trung cấp: 2 đ/c (trong đó 1 giáo viên thiết bị thí nghiệm; 1 nhân viên hành chính).

- Giáo viên giảng dạy theo bộ môn đào tạo:

Môn Văn: 2 đ/c.

Môn Sử: 1 đ/c.

Môn Toán: 3 đ/c.

Môn Lý: 2 đ/c.

Môn Địa: 2 đ/c.

Môn T. Anh: 2 đ/c.

GDCD: 1 đ/c.

Âm nhạc: 0 đ/c.

Môn Hoá: 1 đ/c.

Môn Sinh: 2 đ/c.

Môn Công nghệ: 2 đ/c.

Môn Thể dục: 1 đ/c.

Mỹ thuật: 0 đ/c.

3.3. Cơ sở vật chất

- Tổng số phòng sử dụng: 14 phòng (trong đó kiên cố 14 phòng, cấp 4 có 0 phòng) chia ra:

+ Số phòng học: 06 phòng đủ học 2 ca (6 phòng kiên cố).

+ Số phòng bộ môn: 1 phòng Tiếng anh ghép với phòng đọc Thư viện (phòng kiên cố).

+ Số phòng chức năng: 7 phòng (1 phòng Hiệu trưởng, 1 phòng Hiệu phó - Chủ tịch Công đoàn, 1 phòng họp hội đồng, 1 văn phòng, 1 thư viện, 1 phòng chứa TBDH dùng chung, 1 phòng Đội ghép với phòng y tế).

- Bàn ghế đủ cho 06 phòng học 2 ca, phòng Tiếng anh và các phòng chức năng.

- Có khu để xe cho giáo viên, có 2 công trình vệ sinh, nước sạch phục vụ riêng cho giáo viên và học sinh. Sân giáo dục thể chất tốt. Thư viện đáp ứng yêu cầu dạy học. Chưa có khu để xe riêng cho học sinh.

3.4. Thiết bị dạy học

Toàn trường có 4 máy tính để bàn, 5 máy in, các máy tính đều được nối mạng Wifi, 6 laptop, 3 máy trình chiếu, 2 bộ thiết bị dạy học phòng Tiếng Anh theo đề án ngoại ngữ 2008 – 2020; 1 bảng tương tác thông minh. Các bộ thiết bị dạy học từ lớp 6 đến lớp 9 hàng năm được sửa chữa và mua sắm bổ sung.

4 - Nhiệm vụ được phân công của năm học 2017 - 2018:

1. Quản lý và thực hiện các hoạt động chuyên môn trong nhà trường. Tham mưu cho Hiệu trưởng về việc phân công giảng dạy cho giáo viên đầu năm học và từng học kỳ, xếp Thời khóa biểu học sang và ôn tập, bồi dưỡng HSG.

2.Trực tiếp theo dừi tỡnh hình giảng dạy học tập của học sinh, nhận xột và ký sổ đầu bài hàng tuần. Quản lý hoạt động dạy thêm, học thêm của nhà trường.
3.Trực tiếp phụ trỏch, theo dừi và nắm bắt tỡnh hình hoạt động của các tổ chuyên môn.

4.Phụ trách công tác kiểm tra hồ sơ, đánh giá thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên thuộc các tổ chuyên môn. Phụ trách công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên.

5.Phụ trỏch công tác phổ cập- xóamù chữ.

6.Phụ trách việc thực hiện các kỳ thi cấp trường, cuộc thi giải toán, tiếng Anh trên Internet.

7.Phụ trách công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém.
8.Phụ trỏch công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược của nhà trường.

9.Phụ trỏch công tác thống kờ tỡnh hình chất lượng giáo dục từng học kỳ và cả năm học.

10.Thực hiện đầy đủ hồ sơ quản lý và theo dừi chuyên môn của nhà trường theo quy định.

11.Phụ trỏch công nghệ thông tin.

B. CÁC MỤC TIấU VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:

I. Thực hiện kế hoạch giáo dục

1.Tiếp tục đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn theo hướng thực chất và bền vững:

1. 1.Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

a. Chỉ tiêu

- Duy trì nền nếp bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp( riờng khối 9 ngày từ đầu năm học, khối 6,7,8 bắt đầu từ HKII- do nhà trường có 06 phòng học nờn phải bố trớ học 02 ca).

- 100% các GV chủ động xâydựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi của các môn lớp:

+ Khối 6,7: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh.

+ Khối 8,9: Các môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Vật lý, Hóa học, Lịch sử, Địa Lý, Sinh học.

- Học sinh giỏi lớp 9 xếp chung từ thứ 7 -> 9/25, cố thể:

TT

Họ và tờn giáo viên

Môn thi

Xếp thứ tự

HS đạt giải

Ghi chú

1

Đinh Thị Minh Yến

Toán 9

7

2

2

Vũ Quang Bích

Hoá học 9

7

2

3

Đinh Thị Minh Yến

Vật lý 9

11

1

4

Nguyễn Thị Yến

Sinh học 9

6

3

5

Nguyễn Thị Hà

Ngữ văn 9

4

2

6

Nguyễn Thị Bớch Duyên

Tiếng Anh 9

10

1

7

Cao Văn Đĩnh

Địa lý 9

6

3

8

Trần Thị Xiêm

Lịch sử 9

4

3

  • Học sinh giỏi lớp 8:

TT

Môn thi

Xếp thứ tự

HS đạt giải

Ghi chú

1

Phạm Thị Thùy Dương

Toán 8

16

2

Vũ Tuấn Đạt

Vật lý 8

12

1

3

Vũ Quang Bích

Hoá học 8

12

1

4

Trương Thị Hiền

Sinh học 8

12

1

5

Vũ Thị Huệ

Ngữ văn 8

16

6

Nguyễn Thị Thu Hằng

Tiếng Anh 8

7

2

7

Cao Văn Đĩnh

Địa lý 8

12

1

8

Trần Thị Xiêm

Lịch sử 8

12

1

  • Học sinh giỏi lớp 6,7:

TT

Họ và tờn

Môn thi

Xếp thứ tự

HS đạt giải

Ghi chú

1

Phạm Thị Thùy Dương

Toán 6

12

1

2

Lương Thị Châm

Toán 7

16

1

3

Nguyễn Thị Hà

Ngữ văn 6

12

1

4

Phan Đức Cương

Ngữ văn 7

9

3

5

Nguyễn Thị Bích Duyên

Tiếng Anh 7

12

1

6

Nguyễn Thị Thu Hằng

Tiếng Anh 6

6

2

7

Nguyễn Thị Thu Hằng

Tiếng Anh tài năng lớp 6 (OTE)

Chỉ tổ chức cấp trường

- Kiểm tra chất lượng mũi nhọn khối 6,7,8 xếp chung từ thứ 9 -> 11/25.

- Tổ chức thi TDTT cấp trường đảm bảo an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, có tác dụng thúc đẩy phong trào và chọn đóng đối tượng tham dự thi HSG TDTT cấp huyện đạt kết quả cao.

b. Biện pháp

- Chỉ đạo tổ chuyên môn xâydựng kế hoạch chi tiết, bố trớ xắp xếp lịch hợp lý. Nội dung dạy học sinh giỏi lớp 9 theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT từ năm học 2012-2013. Do thiếu phòng bồi dưỡng riờng từng đội tuyển nờn chú trọng việc nângcao chất lượng học sinh giỏi chủ yếu qua các giờ học chính khóa.

- Giao chỉ tiêu của mỗi đội tuyển theo môn cho các giáo viên phụ trỏch.

- Duy trì nền nếp bồi dưỡng học sinh giỏi ở tất cả các khối lớp ngày từ đầu năm học.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nền nếp, kế hoạch, giáo ỏn bồi dưỡng học sinh giỏi của giáo viên phụ trỏch đội tuyển.

- Tham dự nghiêm túc kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện thỏng 01/2018 và kiểm tra khảo sỏt chất lượng học sinh giỏi khối 6,7,8 thỏng 4/2018.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên tích cực ỏp dụng dạy học phân hóa đối tượng, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay trong quỏ trình dạy học trong các giờ chính khóa, chuẩn bị chu đỏo các điều kiện cho thi học sinh giỏi cấp huyện, lựa chọn chính xác đội tuyển tham dự cấp huyện đạt kết quả tốt.

- Xâydựng cơ chế khen thưởng thi đua phù hợp với tỡnh hình thực tiễn và phong trào của đơn vị. Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân đạt thành tích cao và bền vững trong phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.

- Tập trung tốt nhất về đội ngũ, CSVC, kinh phớ cho việc bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng.

- Có kế hoạch sàng lọc chọn lựa và phân công GV có năng lực bồi dưỡng ngay từ lớp 6,7.

- Vào các lớp 8,9 thành lập đội tuyển chính thức và đi vào bồi dưỡng theo kế hoạch. Thời gian cuối lại được sàng lọc lần cuối cùng trước khi đi dự thi tuyến huyện.

- Giáo viên tự bố trí thời gian bồi dưỡng tại trường và báo lại cho đồng chí Phó hiệu trưởng để theo dừi thực hiện.

- Nhà trường có thể dựa vào tỡnh hình công việc trụng tuần để bố trí số buổi của từng môn , từng khối cho phù hợp.

- Chuyên môn nhà trường cùng GV được phân công bồi dưỡng HSG bàn bạc thống nhất nội dung chương trình và cách thức BD để giáo viên có định hướng cố thể và chủ động thực hiện theo kế hoạch, CM nhà trường thường xuyên đôn đốc và kiểm tra kết quả thực hiện.

- Nhà trường hỗ trợ kinh phí để GV tham gia bồi dưỡng HSG mua sắm tài liệu cần thiết đưa vào tủ sách dùng chung của nhà trường, phục vụ cho công tác BDHSG các năm. Chi trả chế độ kịp thời, tương xứng cho GV tham gia BDHSG.
1.2. Tổ chức kiểm tra văn hoá định kỳ trong năm học

a. Chỉ tiêu

Tổ chức nghiêm túc các kỳ kiểm tra chất lượng định kỳ trong năm học:

+ Kiểm tra chất lượng giữa kỳ I: Giao cho tổ chuyên môn thực hiện việc ra đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ I, các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh đối với các khối 6,7,8,9.

+ Kiểm tra chất lượng giữa học kỳ II: Giao cho tổ chuyên môn thực hiện việc ra đề kiểm tra chất lượng giữa học kỳ II, các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh đối với các khối 6,7,8,9.

+ Kiểm tra chất lượng học kỳ I: Sở GD&ĐT ra đề 4 môn: Văn, Toán, Anh và một môn báo sau của khối 6,8.

Phòng GD&ĐT ra đề 4 môn: Văn, Toán, Anh, và một môn báo sau của khối 7,9.

+ Kiểm tra chất lượng cuối năm học: Sở GD&ĐT ra đề 4 môn: Văn, Toán, Anh và một môn báo sau của khối 7,9.

Phòng GD&ĐT ra đề 4 môn: Văn, Toán, Anh, và một môn báo sau của khối 6,8.

Chỉ tiêu cố thể: Chất lượng đại trà thi định kỳ đạt và vượt bình quân huyện, trong đó chất lượng cuối năm xếp chung thứ 9/25 trở lờn:

Môn

Khối

Văn

Toán

Anh

Địa

...

Khối 6

12/25

12/25

12/25

Khối 7

10/25

3/25

2/25

Khối 8

5/25

10/25

6/25

Khối 9

8/25

7/25

7/25

Kết quả thi vào THPT: Văn 9/25; Toán 11/25; môn thứ ba 14/25. Xếp chung 12/25.

b. Một số biện pháp chính

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn đưa nội dung kỹ năng ra đề vào các buổi sinh hoạt. Việc tổ chức tạo lập ngõn hàng đề, lựa chọn đề kiểm tra phải đảm bảo các yêu cầu chuẩn kiến thức kỹ năng của học sinh, phối hợp số lượng đại trà, không quỏ xem nhẹ nội dung kiểm tra dẫn đến học sinh chủ quan, đề kiểm tra đảm bảo tínhbớ mật, ...

- Không ngừng cỏi tiến các biện pháp quản lý, chỉ đạo, đỏnh giỏ xếp loại giáo viên dạy theo hướng coi trọng chất lượng, hiệu quả, coi trọng sự nỗ lực của các cỏ nhân.

- Tổ chức nghiêm túc các kỳ thi và kiểm tra theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT và của Sở GD&ĐT; chất lượng các kỳ kiểm tra chất lượng theo đề của Phòng GD&ĐT và Sở GD&ĐT là cơ sở để đánh giá chất lượng dạy học của giáo viên trong nhà trường.

- Thường xuyên kiểm tra, thanh tra chuyên đề đối với giáo viên dạy về việc ra đề, coi chấm, trả bài, lấy điểm của giáo viên dạy.

- Nhà trường xâydựng Kế hoạch ụn tập thi vào lớp 10 THPT; kiểm tra nền nếp thực hiện hồ sơ, giờ dạy ụn tập đối với giáo viên dạy các môn ụn thi vào lớp 10 THPT. Tăng cường phối hợp hiệu quả việc quản lý học sinh giữa nhà trường với CMHS.

- Chất lượng thi tuyển sinh vào lớp 10THPT ở từng môn thi là chỉ số đánh giá chất lượng đại trà đối với giáo viên dạy và hiệu quả bồi dưỡng đội ngũ của các tổ chuyên môn trong nhà trường.

-Tổ chức thi khảo sát chất lượng đầu năm ngay từ trong tháng 8 sau khi đó cho HS ụn tập, làm cơ sở để phân loại HS, giúp GVBM có kế hoạch vận dụng phương pháp, cách thức tổ chức giảng dạy phù hợp với từng đối tượng HS nhằm nâng cao chất lượng dạy - học.

- Giáo viên chủ nhiệm thường xuyên đến lớp sớm trước giờ học để theo dừi nề nếp truy bài của học sinh.

- Tổ chức cho từng giáo viên tự đăng ký chỉ tiêu chất lượng, kết quả từng bộ môn mình phụ trỏch trên cơ sở kết quả năm học trước và khảo sát chất lượng đầu năm ở một số môn. Tuy nhiên giáo viên không được đưa chỉ tiêu quá thấp để phấn đấu mà phải căn cứ vào điều kiện lớp, trình độ học sinh và sự nổ lực của giáo viên.

- GV BM dạy chưa đủ số tiết theo qui định 19 tiết / tuần, phải dạy tăng buổi vào buổi khác để phụ đạo HS yếu – kém.

- Tổ chức dạy phụ đạo 3 môn Văn, Toán, Anh khối lớp 9 để học sinh nắm vững kiến thức đạt kết quả cao trong xét tốt nghiệp và tích lũy kiến thức chuẩn bị tuyển sinh vào lớp 10.

- Chuyên môn nhà trường thường xuyên phối hợp với công đoàn tổ chức phát động các phong trào thi đua dạy – học theo các chủ điểm từng tháng, từng học kỳ để tạo không khí giảng dạy và học tập sôi nổi trong nhà trường.
- Đoàn - Đội phải tổ chức các hoạt động bổ trợ phong phú thu hút HS đến trường lớp và chăm ngoan học tập.

- Triệt để đổi mới khâu kiểm tra đánh giá đóng qui chế nhằm đánh giá và xếp loại HS chính xác, khách quan, thực chất và công bằng để xây dựng một thái độ học tập đóng đắn ở HS. Đặc biệt phải thực sự coi trọng khâu ra đề kiểm tra, sao cho vừa đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng, vừa phù hợp với đối tượng HS nhà trường. Bắt buộc trong kế hoạch ra đề kiểm tra định kỳ phải thiết lập phần ma trận.

2. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình và kế hoạch giáo dục; nângcao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục

2.1. Thực hiện kế hoạch giáo dục

a. Chỉ tiêu

- Cả năm 37 tuần thực học, học kỳ I: 19 tuần, học kỳ II: 18 tuần từ ngày 21/8/2017 và kết thỳc học kỳ I ngày 20/01/2018, kết thỳc học kỳ II trước ngày 25/5/2018 theo khung chương trình của Bộ GD&ĐT; PPCT chi tiết do Sở GD&ĐT Hà Nam ban hành áp dụng từ năm học 2011 – 2012 và công văn số 1186/SGDĐT-GDTr ngày 23/8/2012 V/v điều chỉnh PPCT môn Văn, Địa từ năm học 2012 - 2013 của Sở GD&ĐT Hà Nam, các hướng dẫn của Phòng GD&ĐT Lý Nhân và các tài liệu chuẩn kiến thức, kỹ năng theo môn học. Kết thúc năm học ngày 30/5/2018.

- Không có hiện tượng cắt xộn chương trình, dạy dồn, dạy ộp.

b. Một số biện pháp chính

- Quỏn triệt nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT về thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch thời gian trong năm học.

- Tiếp tục triển khai thực hiện chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo Công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GD&ĐT, Công văn số 1318/SGDĐT-GDTrH ngày 5/9/2016 của Sở GD&ĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục nhà trường đối với tất cả các trường THPT, THCS từ năm học 2016-2017. Chỉ đạo và giao cho các tổ (nhúm chuyên môn), giáo viên chủ động rà soỏt, tinh giảm nội dung phối hợp với chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình môn học để lựa chọn nội dung, xâydựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liờn môn, đồng thời xâydựng kế hoạch dạy học phối hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng ghộp giáo dục đạo đức và giỏ trị sống, rốn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giỳp học sinh vận dụng kiến thức liờn môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Nângcao chất lượng và hiệu quả sinh hoạt tổ/nhúm chuyên môn trong trường và cốm trường về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá; thực hiện Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014, Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 4/10/2016 trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên "nghiên cứu bài học" và đánh giá giờ dạy của giáo viên. Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 và Công văn số 1696/SGDĐT-GDTrH ngày 21/11/2016 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

- Thường xuyên kiểm tra, ký duyệt theo nền nếp quy định hoặc kiểm tra đột xuất việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục đối với 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

- Linh hoạt sáng tạo trong việc tổ chức thực hiện chương trình kế hoạch dạy học; tuần sinh hoạt tập thể đầu năm học, các hoạt động GDNGLL, hoạt động trải nghiệm cho học sinh.... theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học.

- Giao cho các tổ (nhúm) chuyên môn, giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xâydựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xâydựng kế hoạch dạy học phối hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giỏ trị sống, rốn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giỳp học sinh vận dụng kiến thức liờn môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Ban giỏm hiệu phờ duyệt kế hoạch dạy học của tổ (nhúm) chuyên môn, giáo viên trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xột gúp ý trong quỏ trình thực hiện.

2.2.Dạy học tự chọn

Thực hiện theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT (Công văn 4718/BGD&ĐT-GDTrH ngày 16/8/2007 và hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại công văn số 1225/SGD&ĐT-GDTrH ngày 31/8/2012 v/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012 - 2013. Cố thể là:

- Thời lượng: 2 tiết/tuần, bố trí trong giờ chính khóa.

- Môn học: Dạy chủ đề tự chọn bám sát của các môn Văn, Toán.

- Dạy ổn định trong từng học kỳ.

3. Dạy học Tiếng anh

* Chỉ tiêu

- 100% HS lớp 6, 7, 8, 9 được học theo nội dung, PPCT mới của “Đề ỏn dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”. Đảm bảo 100% học sinh có SGK, SBT mới và được kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh đủ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và hiểu biết kiến thức ngụn ngữ.

- Nhà trường có đủ phòng học, thiết bị dạy học Tiếng anh theo chương trình quy định.

- GV không vi phạm qui chế chuyên môn: 100%

- HS nghiêm túc chấp hành nội quy, các qui định của trường: 100%.

* Biện pháp

- Triển khai đổi mới nội dung kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh theo Công văn số 5333/SGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GD&ĐT về việc hướng dẫn triển khai đánh giá theo định hướng phát triển năng lực môn Tiếng Anh cấp trung học từ năm học 2014 - 2015.

- Giáo viên Anh văn tích cực tham gia bồi dưỡng do Sở GD&ĐT tổ chức và tăng cường tự học, tự bồi dưỡng nângcao trình độ, kỹ năng sử dụng thiết bị phòng học tiếng thông qua việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm tại các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường.

- Kiểm tra lắp đặt trang thiết bị, bàn ghế cho 01 phòng học Tiếng anh ở khu nhà cao tầng ghộp với phòng đọc thư viện. Quản lý việc sử dụng đảm bảo an toàn, tiết kiệm, hiệu quả

3. Tích cực xây dựng nề nếp, kỷ cương, tăng cường cuộc vận động giáo dục đạo đức cho học sinh, góp phần tích cực vào quá trình hoàn thiện nhân cách con người mới XHCN.

- Giáo dục đạo đức: Xếp loại Hạnh kiểm học sinh cuối năm học: Tốt đạt 78%, Khỏ đạt 21%, TB không quỏ 1%, không có học sinh xếp loại Hạnh kiểm yếu và không có học sinh vi phạm các tai tệ nạn xã hội. Phấn đấu có 100% Chi đội mạnh, 35% Chi đội mạnh xuất sắc, 77% chỏu ngoan Bỏc Hồ, 30% học sinh lớp 9 đủ độ tuổi được kết nạp Đoàn TNCS Hồ ChíMinh.

- Chất lượng trớ dục: Xếp loại học lực cuối năm học: Giỏi từ 15%, Khỏ từ 35%; TB 40 -> 44%, Yếu dưới 5%, Kém dưới 1%. Lờn lớp 99% trở lờn.

Học sinh lớp 9 xột đỗ tốt nghiệp 100%, trong đó loại Giỏi 15%, Khỏ từ 35 - > 40%.

* Biện pháp

- Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục đạo đức, tổ chức sáng tạo các hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lờn lớp (NGLL) theo hướng thiết thực, hiệu quả. Nângcao chất lượng dạy môn Giáo dục công dõn (GDCD), chú ý cập nhật các nội dung học tập gắn với thời sự quê hương, đất nước, số liệu thống kê đối với các môn Lịch sử, Địa lý, GDCD; tổ chức học Nội quy nhà trường, Điều lệ trường Trung học, phối hợp giáo dục truyền thống quê hương, nhà trường với giáo dục đạo đức pháp luật, trỏch nhiệm công dõn gắn với nhiệm vụ cố thể của học sinh. Coi trọng giáo dục học sinh thực hiện quy tắc ứng xử, giao tiếp, kỹ năng sống; quan tâm giáo dục học sinh cỏ biệt.

- Nờu cao vai trũ giáo viên chủ nhiệm lớp, có các biện pháp phối hợp tốt giữa giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn, Đội thiếu niờn TPHCM trong việc quản lý, đánh giá học sinh đảm bảo tính khách quan, chính xác, coi trọng sự nỗ lực phấn đấu của các tập thể và cỏ nhân.

- Công tác kiểm tra nền nếp dạy học; thanh tra các kỳ thi, các kỳ kiểm tra được thực hiện thường xuyên và nền nếp; tiếp tục nâng cao chất lượng thực hiện quy chế chuyên môn; công khai kết quả kiểm tra các tập thể và cỏ nhân.

- Quan tâm làm tốt việc kiểm tra khảo sỏt chất lượng đầu năm, bàn giao chất lượng đầu năm đối với giáo viên; phõn loại học sinh từ đó có biện pháp giảng dạy phối hợp đối tượng, nângcao chất lượng bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh học yếu, kém. Quản lý tốt chất lượng dạy thờm – học thêm để nâng cao chất lượng đại trà.

4. Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương

* Chỉ tiêu

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc công văn số 5977/BGD&ĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GD&ĐT.

- 100% giáo viên và học sinh có và sử dụng tài liệu giáo dục địa phương (môn Văn, Sử, Địa, GDCD do Sở GD&ĐT phát hành năm 2013).

* Biện pháp

- Việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục địa phương theo kế hoạch giáo dục vỡ vậy phải được đưa vào nội dung kiểm tra định kỳ trong năm học, được đánh giá về chất lượng dạy và học.

- Quan tâm bồi dưỡng giáo viên trực tiếp giảng dạy thông qua sinh hoạt tổ, nhúm chuyên môn, các hội nghị, hội thảo chuyên đề.

5. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục cho học sinh khuyết tật học hũa nhập

Trong năm học 2017 – 2018 trường không có học sinh thuộc diện khuyết tật.

7. Giáo dục thể chất

* Chỉ tiêu

- Thi HSG TDTT cấp huyện toàn đoàn thứ 16/25.

- 100% học sinh có kiến thức và kỹ năng vệ sinh cỏ nhân, rốn luyện sức khỏe; có ý thức bảo vệ môi trường và vệ sinh trong cộng đồng.

* Biện pháp

- Tổ chức thi TDTT cấp trường đảm bảo an toàn, tiết kiệm, hiệu quả, có tác dụng thúc đẩy phong trào và chọn đóng đối tượng tham dự thi HSG TDTT cấp huyện đạt kết quả cao.

- Chỉ đạo không ngừng đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo giảng dạy, cải tiến phương pháp quản lý chỉ đạo dạy học sinh giỏi văn hóa, dạy nghề và bồi dưỡng học sinh giỏi TDTT thi cấp huyện tháng 01/2018 các môn: Điền kinh, Cầu lụng, Búng bàn, Cờ vua, Bóng đá.

- Tăng cường phối hợp với các đoàn thể chính trị, tham mưu với lónh đạo đảng, chính quyền địa phương đẩy mạnh XHH các hoạt động TDTT tại địa bàn thụn xúm, tập trung vào các môn Điền kinh, Cầu lông, Bóng bàn, cờ vua. Duy trì hiệu quả hoạt động của Cõu lạc bộ “Võ thuật cổ truyền” đang có chiều hướng phát triển tích cực.

8. Nângcao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

8.1. Tập huấn, bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên

a. Chỉ tiêu

- 100% cán bộ, giáo viên, CNV được bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ hè 2017. Năm học 2017 - 2018 phấn đấu có 1 giáo viên tốt nghiệp Trung cấp lý luận chính trị.

- Tổ chức nghiêm túc nội dung thảo luận ở cấp trường, tham dự tập huấn cấp huyện về thực hiện các chuyên đề đổi mới phương pháp, đổi mới kiểm tra đánh giá và những tỡnh huống ứng xử tới cán bộ quản lý, giáo viên trong nhà trường. Trong năm học mỗi tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt theo chuyên đề với số lượng 01 chuyên đề/thỏng. Lựa chọn nội dung thiết thực, đơn giản, phối hợp yêu cầu thực tiễn và phải khả thi, hiệu quả.

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên cam kết đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ ChíMinh”, thực hiện tốt cuộc vận động Mỗi thầy, cố giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xâydựng trường học thânthiện, học sinh tích cực”. Không có cán bộ quản lý, giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo và vi phạm pháp luật.

- Tạo điều kiện tiếp tục cho 2-3 giáo viên học ĐH trong năm học, nângcao trình độ trên chuẩn lờn 85,0% .

- 100% GV thực hiện nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, mỗi tổ chuyên môn có ớt nhất một nghiên cứu về khoa học sư phạm ứng dụng có hiệu quả được ỏp dụng tại trường. Tập huấn cho giáo viên về hoạt động trải nghiệm sáng tạo Khoa học kỹ thuật, tham dự các cuộc thi cấp huyện, cấp tỉnh, cấp quốc gia theo hướng dẫn.

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên tự đánh giá theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp .

- Nângcao chất lượng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên Tiếng Anh theo các chuẩn quy định của Bộ GD&ĐT đáp ứng việc triển khai Đề ỏn “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020”.

b. Một số biện pháp chính

- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và Quyết định 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc xâydựng, nângcao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; Quyết định số 16/2008/BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định đạo đức nhà giáo, các văn bản hướng dẫn đẩy mạnh “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”, thực hiện cuộc vận động: “Mỗi thầy, cố giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực". Ngăn chặn kịp thời những biểu hiện suy thoái đạo đức, lối sống; những biểu hiện tự diễn biến, tự chuyển hóa trong đội ngũ CB-GV-NV.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 04/10/2016 của Sở GD&ĐT; Công văn 76/GD ĐT-GDTrH ngày 15/01/2013 của Sở GD&ĐT. Chú trọng xây dựng đội ngũ cốt cán chuyên môn trong nhà trường, sử dụng và khai thỏc hiệu quả trang mạng “Trường học kết nối” để tổ chức, chỉ đạo và hỗ trợ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên và cán bộ quản lý.

- Không ngừng nângcao chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ đặc biệt coi trọng việc tự học, tự bồi dưỡng, quan tâm bồi dưỡng đội ngũ trẻ qua các hoạt động giáo dục, coi trọng chất lượng, hiệu quả.

- Tổ chức và tham gia thực hiện tốt các Hội thảo, Hội thi, Cuộc thi theo hướng dẫn của Bộ, Sở và Phòng GD&ĐT nhằm bồi dưỡng đội ngũ thông qua các hoạt động chuyên môn.

- Tổ chức tham quan học tập các đơn vị điển hình tiến tiến ở trong huyện, ngoài huyện và ngoài tỉnh.

- Duy trì nề nếp và nângcao chất lượng sinh hoạt tổ. Nâng cao vai trũ và trỏch nhiệm của các tổ trưởng chuyên môn.

- Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt định kỳ 2 lần/ tháng theo qui định của PGD&ĐT.
- Tổ CM phải dựa trên kế hoạch CM của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ. Phải phổ biến để tổ viên thực hiện và thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện đó.

- CB, GV tự giác, tích cực tự học, tự bồi dưỡng, tham gia dự giờ, thực tập để không ngừng nâng cao tay nghề.

- Tổ CM có nhiệm vụ bồi dưỡng theo chuyên đề, góp ý giờ dạy theo kế hoạch sinh hoạt định kỳ hàng tuần, hàng thỏng.

-TT CM thường xuyên kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động tự học tự bồi dưỡng của CB – GV, thông

qua kiểm tra hồ sơ tự học, tích luỹ kiến thức và thực hiện giảng dạy trên lớp.
- TTCM tích cực tham mưu cho nhà trường tăng cường trang bị các ĐDDH, tài liệu để GV sử dụng trong giảng dạy và học tập.

- Tổ chuyên môn chủ động xây dựng các tiết dạy mẫu để GV dự giờ và góp ý rút kinh nghiệm về nội dung và phương pháp.

- Tổ chức phát động phong trào làm ĐDDH, viết SKKN thường xuyên trong năm học để phục vụ cho công tác dạy – học tại nhà trường.

8.2. Thi giáo viên giỏi

a. Chỉ tiêu

- Nhà trường tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp trường theo lịch chỉ đạo của Phòng GD&ĐT ở 100% môn học có giáo viên được đào tạo đóng chủng loại và theo Thông tư 21/2010/BGD ĐT ngày 20/7/2010 của Bộ GD&ĐT: 100% giáo viên có đủ điều kiện đều tham gia hội thi giáo viên giỏi cấp trường: Tỷ lệ loại Giỏi 60 – 70%, cũn lại là loại Khỏ.

- Tham dự Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện thỏng 02/2018 phấn đấu dự thi ở tất cả các môn nhà trường có giáo viên đào tạo đóng chủng loại do Phòng GD&ĐT tổ chức (6 môn Lý, Hóa, Sử, GDCD, Công nghệ, Thể dục); phấn đấu giáo viên các môn dự thi đều đạt giáo viên giỏi xếp thứ 12/25 ở mỗi môn, xếp chung thứ 12/25.

b. Một số biện pháp chính

- Nhà trường phát động hội giảng - hội học cấp trường từ 15/10/2017 đến 30/10/2017, cử giáo viên dự thi cấp huyện ...

- Gúp ý các giờ dạy theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại văn bản số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 v/v hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

- Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp huyện thể hiện hết khả năng của bản thõn.

- Xâydựng cơ chế khen thưởng hợp với tỡnh hình thực tiễn và phong trào của đơn vị.

8.3. Thi giáo viên chủ nhiệm giỏi

a. Chỉ tiêu

Nhà trường tổ chức Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường theo lịch chỉ đạo của Phòng GD&ĐT và theo Thông tư 43/2012/TT-BGD ĐT ngày 26/11/2012 của Bộ GD&ĐT v/v ban hành Điều lệ Hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên và Công văn số 1176/SGDĐT-GDTrH ngày 15/9/2015 của Sở GDĐT v/v hướng dẫn Hội thi GVCN giỏi các cấp: 100% giáo viên có đủ điều kiện đều tham gia hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường: Tỷ lệ loại Giỏi 70 – 80%, cũn lại là loại Khỏ.

b. Một số biện pháp chính

- Báo cỏo Kế hoạch tổ chức Hội thi GVCNG về Phòng GD&ĐT trước ngày 01/10/2017.

- Nhà trường phát động Hội thi GVCNG cấp trường từ 01/3/2018 đến 30/3/2013.

- Báo cỏo kết quả tổ chức thi GVCNG của đơn vị về Phòng sau khi kết thỳc Hội thi.

- Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên tham gia Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trường thể hiện hết khả năng của bản thõn.

- Xâydựng cơ chế khen thưởng hợp với tỡnh hình thực tiễn và phong trào của đơn vị. Lấy kết quả thi GVCNG cấp trường làm 1 tiêu chí đánh giá GV cuối năm học.

8.4. Hội thảo

a. Chỉ tiêu

- Tổ chức Hội thảo cấp trường về dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” đối với các môn: Vật lý, Hóa học, Sinh học. Cử CB-GV tham dự Hội thảo cấp huyện, tỉnh theo hướng dẫn.

- Tham dự tất cả các Hội nghị: “Hội nghị xây dựng đơn vị điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ cấp THCS năm học 2017-2018”; “Hội nghị trao đổi, ỏp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ cấp THCS” theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT.

b. Biện pháp

- Xâydựng Kế hoạch tổ chức Hội thảo cấp trường theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT.

- Bố trớ sắp xếp công việc để 2 GV Tiếng anh tham dự Hội nghị: “Hội nghị xâydựng đơn vị điển hình về đổi mới dạy và học ngoại ngữ cấp THCS năm học 2017-2018”; “Hội nghị trao đổi, áp dụng các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ cấp THCS” theo chỉ đạo của Phòng GD&ĐT.

9. Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

a. Chỉ tiêu

- Phân công chuyên môn, công tác đảm bảo đóng người đóng việc, công bằng, hiệu quả.

- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được kiểm tra và tự kiểm tra thường xuyên theo lĩnh vực công tác được phõn công.

b. Biện pháp

- Tham mưu với bộ phận tổ chức cán bộ của ngành điều động giáo viên đủ về số lượng, chủng loại đáp ứng yêu cầu dạy học và giáo dục. Quản lý chặt chẽ đội ngũ giáo viên biệt phái đi và đến.

- Xâydựng và triển khai kế hoạch kiểm tra nội bộ, kiểm tra qua các phương thức thường xuyên hoặc định kỳ và kịp thời rút kinh nghiệm, chấn chỉnh lệch lạc trong các lĩnh vực công tác.

10.Công tác khảo thớ và kiểm định chất lượng

- Chất lượng đề thi đề xuất tốt, xếp thứ 7/25.

- 100% cán bộ quản lý, giáo viên nắm vững văn bản chỉ đạo của các cấp về KĐCL và thực hiện việc công khai tự đánh giá chất lượng giáo dục tại nhà trường.

- Hoàn thành báo cỏo và hồ sơ minh chứng cuối năm học.

- Phấn đấu có bộ hồ sơ tự đánh giá xếp loại tốt xếp thứ 12/25.

b. Biện pháp

- Chỉ đạo 2 tổ chuyên môn xâydựng kế hoạch ra đề thi đề xuất và xâydựng ngân hàng đề thi theo hướng dẫn của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT.

- Xâydựng kế hoạch tự đánh giá và triển khai trong HĐSP. Tổ chức cho CB, GV học tập nghiên cứu kỹ các văn bản về KĐCL, chỉ đạo các thành viên Hội đồng tự đỏnh giỏ thu thập thông tin, hoàn thiện hồ sơ viết báo cỏo theo kế hoạch đảm bảo chất lượng và có đủ các hồ sơ minh chứng lưu tại trường.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên Hội đồng tự đỏnh giỏ.

- Tham dự tập huấn chuyên môn về nghiệp vụ lập hồ sơ, xây dựng báo cỏo tự đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục.

- Tăng cường chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cải tiến nhằm nângcao chất lượng giáo dục một các bền vững của đơn vị.

- Đón đoàn đánh giá ngoài cuối năm học 2017-2018.

II. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đỏnh giỏ

Tiếp tục đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục theo hướng khoa học, hiện đại, tăng cường mối quan hệ thúc đẩy lẫn nhau giữa các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động dạy học - giáo dục, đánh giá trong quá trình dạy học - giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục nhằm phát triển năng lực và phẩm chất học sinh.

1. Đổi mới phương pháp dạy học (ĐM PPDH)

a. Chỉ tiêu

- Chỉ đạo 100% GV thực hiện nghiêm túc việc tổ chức dạy và học nhằm phát huy tínhtích cực, chủ động, sáng tạo, rốn luyện phương pháp tự học và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về ỏp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”, dạy học theo chủ đề tích hợp.

- 100% giáo viên soạn giáo ỏn mới (kế hoạch bài dạy) theo hướng đổi mới PPDH, KTĐG; sử dụng thành thạo quản lý điểm bằng sổ điểm điện tử theo nội dung tập huấn của Phòng GD&ĐT; sử dụng hiệu quả tài khoản trên hệ thống “Trường học kết nối” để tham gia sinh hoạt chuyên môn trực tuyến có hiệu quả.

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc việc ĐM PPDH, đẩy mạnh việc vận dụng dạy học theo dự ỏn ở tất cả các môn học, tích cực ứng dụng CNTT phối hợp với nội dung bài học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ mỏy múc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, phương pháp tự học; đảm bảo cân đối giữa truyền thụ kiến thức và rốn luyện kỹ năng và định hướng thái độ hành vi cho học sinh; chú ý việc tổ chức dạy học phân hóa theo năng lực của học sinh dựa theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình giáo dục phổ thông.

b. Một số biện pháp chính

- Tiếp tục quỏn triệt tới cán bộ giáo viên nội dung các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nam về đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra, đánh giá; dạy học theo chủ đề tích hợp, sử dụng phương pháp bàn tay nặn bột,....

- Coi trọng và tăng cường việc dự giờ thăm lớp, hội thảo chuyên môn, nângcao chất lượng đội ngũ giáo viên qua Hội thảo chuyên môn, Hội thi giáo viên giỏi các cấp.

- Triển khai hiệu quả nội dung sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn về ĐM PPDH và kiểm tra đánh giá theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 08/10/2014 của Bộ GD&ĐT; Công văn số 141/BGDĐT-GDTrH ngày 12/01/2015 của Bộ GD&ĐT và Công văn số 1451/SGDĐT-GDTrH ngày 04/10/2016 của Sở GD&ĐT trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn dựa trên "nghiên cứu bài học" và đánh giá giờ dạy của giáo viên. Thực hiện đánh giá giờ dạy giáo viên theo Công văn số 945/SGDĐT-GDTrH ngày 03/8/2015 và Công văn số 1696/SGDĐT-GDTrH ngày 21/11/2016 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn, đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong bài giảng, đổi mới kiểm tra đỏnh giỏ, khai thỏc tối đa hiệu quả việc sử dụng trang thiết bị dạy học, phòng học bộ môn hiện có.

2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học

a. Chỉ tiêu

+ Cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh Trung học: Phấn đấu có sản phẩm dự thi cấp huyện xếp thứ 1/25, được dự thi cấp tỉnh đạt giải và dự thi cấp quốc gia đạt giải từ Khuyến khớch trở lờn.

+ 100% CB-GV-HS tham gia các hoạt động đọc sách tại thư viện. Học sinh lớp 6 có tiết đọc sách trên các lớp học.

+ Tổ chức tốt và động viên học sinh tham gia Hội thi Tài năng Tiếng Anh (OTE) cấp trường. Phấn đấu có nhiều học sinh lớp 6 tham dự thi ở vũng thi cấp trường, cử GV-HS tham dự học hỏi tại cuộc thi cấp huyện.

+ Các cuộc thi về CNTT: Xếp thứ 12/25.

b. Biện pháp

- Phát động CB-GV-HS tích cực nghiên cứu khoa học, có sản phẩm khoa học ứng dụng tiến tới tổ chức “Ngày hội khoa học cấp trường” dịp 15/10 đón thư Bác.

- Đa dạng hóa các hình thức học tập, chú ý các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học của học sinh; sử dụng các hình thức dạy học trên cơ sở ứng dụng CNTT và truyền thông như: Dạy học trực tuyến, trường học kết nối..... Ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường.

- Triển khai đầy đủ, sõu rộng, hiệu quả các cuộc thi do Bộ GD&ĐT phát động.

- Sử dụng và khai thỏc hiệu quả Thư viện chuẩn, phục vụ giáo viên và học sinh. Xâydựng thói quen đọc, kỹ năng đọc, phát động tuần lễ “Hưởng ứng học tập suốt đời” và giáo dục, phát triển văn hóa đọc gắn với xâydựng cõu lạc bộ “Em yêu khoa học”, “Võ thuật cổ truyền” trong nhà trường, tạo điều kiện cho học sinh đến mượn trả sách thường xuyên theo kế hoạch. Chỉ đạo thủ thư xắp xếp thời khóa biểu cho học sinh đọc sách phối hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

3. Đổi mới kiểm tra, đánh giá

a. Chỉ tiêu

100% giáo viên dạy thực hiện nghiêm túc:

- Việc ra đề, coi, chấm, nhận xét, đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đóng năng lực, phẩm chất và sự tiến bộ của học sinh.

- Đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh. Chú trọng đánh giá trong quá trình dạy học: Đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự ỏn; bài thuyết trình; kết hợp kết quả đánh giá trong quỏ trình giáo dục và đánh giá cuối kỳ, cuối năm học. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứng thỳ học tập của các em trong quỏ trình dạy học. Việc kiểm tra đánh giá không chỉ là việc xem học sinh học được cỏi gỡ mà quan trọng hơn là biết học sinh như thế nào, có biết vận dụng không, vận dụng được ở mức độ nào.

- Trong quỏ trình thực hiện các hoạt động dạy học, giáo dục, giáo viên coi trọng việc quan sát hướng dẫn học sinh tự quan sát, đánh giá quá trình và kết quả hoạt động học tập, rốn luyện của các em; nhận xét định tính và định lượng về kết quả hoạt động, qua đó đề xuất hoặc triển khai kịp thời các hướng dẫn, gúp ý, điều chỉnh nhằm nângcao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rốn luyện của học sinh.

- Chủ động kết hợp một cách hợp lý giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa kiểm tra lý thuyết với kiểm tra thực hành trong bài kiểm tra. Tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liờn môn vào thực tiễn. Đối với các môn KHXH và nhân văn cần tăng cường ra các cõu hỏi mở, gắn với thời sự quê hương, đất nước để học sinh được bầy tỏ chính kiến của mình về các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội. Khi chấm bài kiểm tra phải có nhận xét, động viên sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Việc cho điểm có kết hợp giữa đánh giá kết quả bài làm với theo dừi sự cố gắng, tiến bộ của học sinh. Chú ý học sinh đánh giá lẫn nhau và biết tự đánh giá năng lực của mình.

- Môn Tiếng Anh triển khai đổi mới đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quỏ trình học tập của học sinh.

- Tăng cường ra cõu hỏi, bài tập xâydựng nguồn học liệu mở trên “Trường học kết nối”.

b. Biện pháp

- Tiếp tục bồi dưỡng giáo viên về kỹ năng ra đề, soạn đáp án, chấm bài kiểm tra bỏm sỏt Chuẩn kiến thức, kỹ năng của Chương trình GDPT với 3 cấp độ: biết, thông hiểu, vận dụng sáng tạo; từ đó đảm bảo dạy học sỏt đối tượng HS, khuyến khích tư duy độc lập, sáng tạo.

- Thực hiện nghiêm túc các kỳ kiểm tra định kỳ theo đề của Sở GD&ĐT và Phòng GD&ĐT; thực hiện nghiêm túc coi chấm, chấm chéo lấy kết quả làm căn cứ đánh giá tập thể và cỏ nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy và học.

- Tăng cường việc kiểm tra nền nếp dạy học của giáo viên nhằm nângcao chất lượng đại trà các môn Văn, Toán, Anh và các môn thuộc Ban KHTN, Ban KHXH; tránh tình trạng dạy học sinh học tủ, học lệch. Kết quả kiểm tra nền nếp và kết quả kiểm tra chất lượng định kỳ là cơ sở tham gia đánh giá thi đua giáo viên về việc thực hiện nội dung đổi mới PPDH, ĐM KTĐG.

- Tham dự tập huấn, hội thảo chuyên môn về những lĩnh vực mới, khú; thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của Bộ, Sở và Phòng GD&ĐT. Trường chủ động xâydựng kế hoạch và có những giải pháp thực hiện những nội dung công việc cho các lĩnh vực mới, khó đảm bảo có chất lượng.

- Thực hiện nghiêm túc nền nếp lịch sinh hoạt chuyên môn theo công văn số 76/GD ĐT-GDTrH ngày 15/01/2013 của Sở GD&ĐT,

- Thực hiện sinh hoạt chuyên môn Tiếng anh liên trường từ học kỳ II theo Công văn hướng dẫn của Phòng GD&ĐT nhằm trao đổi, rút kinh nghiệm về việc giảng dạy môn Tiếng anh, trong đó tập trung trao đổi về việc dạy Tiếng anh theo chương trình mới. Thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng dẫn tại Công văn số 5333/BGDĐT-GDTrH ngày 29/9/2014 của Bộ GDĐT và Công văn số 1351/SGDĐT-GDTrH ngày 02/10/2014 của Sở GD&ĐT, đặc biệt chú trọng tới việc sử dụng các hình thức thực hành để đánh giá toàn diện quỏ trình học tập của học sinh.

- Tích cực vận dụng có hiệu quả phương pháp đổi mới vào giảng dạy. Triệt để sử dụng hiệu quả các trang thiết bị đồ dùng đó được cấp và tự làm vào từng tiết dạy. Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy.

- Duy trì tốt sĩ số HS ở các khối lớp, đảm bảo tỷ lệ đầu vào và đầu ra tương xứng, coi đây là một khâu hết sức quan trọng, then chốt của công tác chuyên môn trong năm học.

-. Phát huy mạnh vai trũ nũng cốt của các tổ chuyên môn trong công tác quản lý và bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, chuyên môn – nghiệp vụ cho GV.

-Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý hoạt động chuyên môn trong năm học.

III. Đổi mới công tác quản lý giáo dục

1. Rà soát văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn khỏc trong lĩnh vực giáo dục nhằm phát hiện các quy định trỏi pháp luật, mõu thuẫn, chồng chộo, hết hiệu lực hoặc không cũn phối hợp với thực tế, không đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT để kịp thời kiến nghị cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản sửa đổi, bổ sung, bói bỏ hoặc thay thế.

2. Thực hiện cải cách hành chính trong trường học theo các văn bản hướng dẫn hiện hành; đơn giản hóa các thủ tục hành chính, bảo đảm gọn nhẹ. Xâydựng Quy chế làm việc và ban hành cơ chế kiểm tra, giám sát, nângcao hiệu lực, hiệu quả thực thi nội quy cơ quan, quy chế chuyên môn, chính sách pháp luật của Nhà nước.

3. Đổi mới công tác quản lý theo định hướng tăng cường tínhtự chủ, tự chịu trỏch nhiệm theo phõn cấp quản lý thông qua việc xâydựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch đó được phờ chuẩn.

Duy trì tốt kỷ cương nền nếp trong dạy học, tiếp tục đổi mới việc tổ chức các kỳ kiểm tra định kỳ và các kỳ thi trong năm học.

Thực hiện tốt 3 công khai: công khai cam kết và kết quả chất lượng đào tạo; công khai các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên; công khai thu, chi tài chính.

Quản lý việc sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, tài sản.

4. Chú trọng quản lý, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011, sử dụng hiệu quả Sổ liờn lạc điện tử; tăng cường quản lý chặt chẽ việc dạy thờm, học thêm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành quy định về dạy thờm, học thờm và Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh; không để tỡnh trạng dạy thờm, học thêm sai quy định trong nhà trường và với đội ngũ giáo viên; quản lý các khoản tài trợ theo Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 qui định về tài trợ cho các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dõn.

5. Đẩy mạnh công tác truyền thông, tập trung vào các hoạt động đổi mới giáo dục THCS, trong đó đẩy mạnh thông tin, tuyờn truyền để thống nhất nhận thức, tạo sự đồng thuận và huy động sự tham gia của xã hội đối với công cuộc đổi mới, phát triển giáo dục.

6. Thực hiện nghiêm túc các quy định về sử dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GD&ĐT và các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT. Tăng cường công tác kiểm soỏt chất lượng giáo ỏn soạn bằng vi tính; thực hiện nghiêm túc Quy chế sử dụng Sổ điểm điện tử; sử dụng các phần mềm trong các hoạt động giảng dạy; quản lý kết quả học tập và rốn luyện của học sinh; sắp xếp thời khóa biểu; quản lý thư viện trường học...; thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GD&ĐT.

7. Tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý như: Họp trực tuyến, trao đổi trên mạng, trang mạng “Trường học kết nối”.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học ở trên, các tổ chuyên môn chủ động xây dựng kế hoạch cố thể và triển khai đến từng giáo viên.

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục, nếu có những vấn đề vướng mắc, các tổ cần phản ánh kịp thời về BGH trường xin ý kiến giải quyết.

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT huyện Lý nhân( để b/c)

- Hiệu trưởng (b/c);

-Các tổ chuyên môn(t/h);

-Lưu VT.

KT. HIỆU TRƯỞNG

PHể HIỆU TRƯỞNG

Trương Ngọc Huỳnh

PHỤ LỤC 2

MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CễNG VIỆC CHÍNH

(Triển khai chi tiết trong kế hoạch chỉ đạo của Hiệu trưởng)

Tháng

Nội dung

Thời gian hoàn thành

Người phụ trách

Kết quả

8/2017

-Họp HĐSP

-Dạy phụ đạo hè, kiểm tra lại học sinh theo kế hoạch

-Tập huấn chuyên môn Tiếng anh

-Tựu trường

-Khảo sát chất lượng Văn, Toán, Anh lớp 6,7, 8, 9

-Phân công chuyên môn

-Tổ chức một số hoạt động đầu năm

-Thành lập Ban chỉ đạo khai giảng năm học. Tập luyện chuẩn bị khai giảng

-Học chính trị hè, học Chỉ thị nhiệm vụ năm học

-Lao động, dọn cỏ, vệ sinh lớp

-Học theo TKB năm học mới

-Dự Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học

01/8

02-12/8

24/7-06/8

14/8

15/8

14/8

14-20/8

28-31/8

04/8

Trong tháng

21/8

28/8

BGH

9/2017

-Tập luyện chuẩn bị khai giảng

-Khai giảng năm học. Nộp báo cáo đầu năm

-Triển khai nhiệm vụ năm học, phát động phong trào thi đua và 3 cuộc vận động, ổn định nề nếp

-Phát động HS làm đề tài KHKT

-Triển khai điều tra phổ cập, xãa mù, phân luồng HS

-Trao đổi kế hoạch năm học tại PGD

-Hội thảo môn Tiếng Anh

-Hoàn thành các loại kế hoạch khác

-Báo cáo số liệu PCGD về PGD

-Đón đoàn kiểm tra của Phòng, Sở.

01-4/9

5,6/9

07/9

Trong tháng

Từ 5/9

Từ 5/9

Từ 01-10/9

11-16/9

Theo lịch

Theo hướng dẫn

Trước 30/9

Trước 30/9

Trong tháng

Đĩnh

BGH

Tuấn- Huỳnh

Huỳnh

Tuấn

Tuấn

Huỳnh

Tuấn

Huỳnh

BGH,TTCM

Huỳnh

HĐSP

10/2017

-Hội nghị CB,CC,VC và NLĐ

-Duyệt các loại kế hoạch của CB-GV-NV

-Tuần lễ học tập suốt đời

-Kiểm tra hồ sơ PC cấp huyện

-Phát động Hội học- Hội giảng, thi giáo viên giỏi cấp trường, làm SKKN, làm đồ dùng dạy học. Đón thư Bác

-Hội thảo về dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” môn Lý, Hóa, Sinh

-Thi KHKT (Ngày hội KHKT) cấp trường

-Kiểm tra nề nếp giáo viên, nhân viên

-Kiểm tra giữa học kì I, tổng hợp kết quả

-Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch

-Đón đoàn thanh tra, kiểm tra của

Phòng, Sở.

Theo hướng dẫn

Theo lịch

Theo hướng dẫn

Trong tháng

Từ 15/10

Theo hướng dẫn

15/10

Trong tháng

Theo hướng dẫn

Theo lịch

Trong tháng

Trong tháng

Tuấn, Huỳnh

Tuấn, Huỳnh

Huỳnh

Huỳnh

Tuấn

Huỳnh

Tuấn

Huỳnh

Huỳnh

Huỳnh, Tuấn

Ban KTNB

HĐSP

11/2017

-Kiểm tra nề nếp GV, NV

-Thi KHKT cấp huyện

-Thi văn nghệ, báo tường các lớp

-Kỉ niệm ngày 20/11, sơ kết thi đua “Hai tốt” giữa học kỳ I

-Sinh hoạt chuyên môn cốm trường lần 1

-Hội thảo môn Tiếng anh

-Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch

-Đón đoàn thanh tra, kiểm tra của Phòng, Sở

Trong tháng

Theo lịch

19/11

20/11

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

Theo lịch

Trong tháng

Huỳnh, Tuấn

Huỳnh

Huỳnh

Tuấn, Đĩnh

BGH, BCHCĐ

Huỳnh

Huỳnh

Ban KTNB

HĐSP

12/2017

-Kiểm tra nề nếp chuyên môn giáo viên

-Dạy HSG 9, TDTT, hướng nghiệp 9 bài 4, HĐNGLL

-Thi HSG TDTT cấp trường

-Kiểm tra học kỳ I, tổng hợp kết quả

-Phòng GD&ĐT kiểm tra nền nếp chuyên môn, công tác kiểm tra học kỳ I

-Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch

-Đón đoàn thanh tra, kiểm tra của Phòng, Sở

-Đón tỉnh kiểm tra PCGD-XMC

Trong tháng

Theo lịch

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

Theo QĐ

Theo lịch

Trong tháng

Trước 30/12

Huỳnh

Huỳnh, Tuấn

Tuấn

Huỳnh

HĐSP

Ban KTNB

HĐSP

Huỳnh

01/2018

-Kết thúc học kì I

-Nghỉ học kì I

-Thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện

-Dạy HSG 6, 7, 8, TDTT

-Thi HSG TDTT cấp huyện

-Kiểm tra dân chủ hồ sơ giáo viên kỳ I

-Đón đoàn thanh tra, kiểm tra của Phòng, Sở

20/01

Theo lịch

11/01

Theo lịch

Theo hướng dẫn

Theo lịch

Trong tháng

Trong tháng

Tuấn

Tuấn

Huỳnh

Huỳnh

Tuấn

Huỳnh

HĐSP

02/2018

-ổn định nề nếp dạy học sau tết

-Kiểm tra nề nếp GV

-Dạy HSG 6, 7, 8

-Thi Giáo viên giỏi cấp huyện

-Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch

-Đón đoàn thanh tra, kiểm tra của Phòng, Sở

Trong tháng

Trong tháng

Theo lịch

Theo hướng dẫn

Theo lịch

Theo lịch

Huỳnh

Huỳnh

Huỳnh

Huỳnh

Ban KTNB

HĐSP

3/2018

-Kiểm tra nề nếp giáo viên

-Kiểm tra giữa học kì II, tổng hợp kết quả

-Dạy HSG 6, 7, 8

-Sinh hoạt chuyên môn cốm trường lần 2

-Dạy hướng nghiệp 9 bài 7, dạy nghề 8, HĐNGLL

-Kỷ niệm 8/3 và 26/3

-Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch

-Đón đoàn thanh tra, kiểm tra của Phòng, Sở

Trong tháng

Theo hướng dẫn

Theo lịch

Theo hướng dẫn

Theo lịch

Trong tháng

Trong tháng

Trong tháng

Huỳnh

Huỳnh

Huỳnh

Huỳnh

Tuấn

Huỳnh, Tuấn

Ban KTNB

HĐSP

4/2018

-Kiểm tra nền nếp thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục của giáo viên

-Tổng hợp, báo cáo phổ cập, phân luồng HS

-Kiểm tra HSG 6, 7, 8 cấp huyện

-Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch

-Đón đoàn thanh tra, kiểm tra của Phòng, Sở

Trong tháng

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

Trong tháng

BGH

Huỳnh

Huỳnh

Ban KTNB

HĐSP

5/2018

-Kiểm tra chất lượng học kỳ II, tổng hợp kết quả

-Kết thúc học kỳ II

-Kiểm tra việc hoàn thành chương trình các môn học

-Chỉ đạo đánh giá xếp loại HS cuối năm.

-Kiểm tra dân chủ hồ sơ cuối năm của giáo viên tại trường

-Kiểm tra hồ sơ xét TN lớp 9 tại PGD

-Bình xét thi đua trong tổ, trường

-Tổ chức Lễ tổng kết năm học, báo cáo cuối năm

-Xét TN THCS, hoàn thiện hồ sơ, cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS.

- Phối hợp chỉ đạo ôn thi vào lớp 10THPT chuyên và không chuyên

Trước 25/5

Theo hướng dẫn

25/5

24/5

15 ->23/5

15 ->20/5

Theo lịch

17 ->20/5

Theo lịch

Từ 23/5 -> 25/5

25-30/5

Theo hướng dẫn

Tuấn

Huỳnh

Tuấn

Huỳnh

BGH, TTCM

BGH, TTCM

Tuấn- Huỳnh

Tuấn- Huỳnh

Tuấn

Tuấn- Huỳnh

6/2018

-Ôn thi THPT, thi tuyển vào THPT

Trong tháng

Huỳnh

7/2018

-Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

-Tuyển sinh lớp 6

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

Huỳnh

Tuấn

PHỤ LỤC 3

NHỮNG ĐIỀU CHỈNH VÀ BỔ SUNG

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Tác giả: TNH

Xem thêm

Cách cài kí hiệu đồng dạng trong Microsoft Word và ứng dụng MathType 6.9 Full Crack
Toán 9 - Các dạng toán hình học hay gặp trong đề thi vào lớp 10 môn Toán tiết 1
Bất đẳng thức côsi Phần 4
Bất đẳng thức côsi Phần 1
Bất đẳng thức côsi Phần 3