Tin tức/(Trường THCS Đồng Lý)/Trao đổi học tập/
SƠ KẾT HỌC HỌC KÌ 1 NĂM HỌC 2015-2016

 PHÒNG GD -ĐT LÝ NHÂN                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 TRƯỜNG THCS  ĐỐNG LÝ                                    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  

 

       
   
 
 

 

 

 

          Số: 02/BC-THCS                                                   Đồng Lý, ngày 09  tháng 01 năm 2016.

 BÁO CÁO

SƠ KẾT HỌC KỲ I, NĂM HỌC 2015-2016.

 Kính gửi: Phòng GD&ĐT Lý Nhân

          Thực hiện kế hoạch năm học 2015-2016, trường THCS Đồng Lý trân trọng báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I, năm học 2015-2016 với nội dung cụ thể sau:

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I

          I. NhiÖm vô ph¸t triÓn phæ cËp vµ x©y dùng tr­êng chuÈn quèc gia:

          1) Ph¸t triÓn vµ phæ cËp:

Khèi líp

Sè líp, HS 15/10/2015

Tổng sè  HS 09/01/2016

BiÕn ®éng t¨ng

BiÕn ®éng gi¶m

Ghi chó

Sè líp

Sè HS

§Õn

Ra líp

Bá học

ChuyÓn

Kh¸c

6

2

87

86

0

 

0

01

0

 

7

2

63

63

0

 

0

0

0

 

8

2

60

60

0

 

0

1

0

 

9

2

73

73

0

 

0

0

0

 

Céng:

08

283

282

0

 

0

1

0

 

          + Con liÖt sü: 0; con TB,BB: 01; con d©n téc: 0.

            +  Con gia đình thuộc hé nghÌo: 07; Hộ cận nghèo: 19

- Tû lÖ ®èi t­îng 15 - 18 tuæi  có bằng TN THCS (2 hệ): 281/282 = 99,65%

          -  Số học sinh đã tốt nghiệp THCS năm học 2014-2015:  72 HS, trong đó trúng tuyển vào lớp 10 THPT 43 HS, đi học nghề: 29 HS;

II.Kết quả đạt được về gi¸o dôc toµn diÖn.

          1) Hạnh kiểm: (Các thông tin chỉ ghi số lượng học sinh).

Khèi líp

 

Số học sinh

Nữ

 

Dân tộc

Tốt

 

Khá

 

Trung bình

 

Yếu

 

Khuyết tật

 

Ghi chú

6

86

37

Kinh

72

11

3

0

03

 

7

63

32

Kinh

51

10

2

0

01

 

8

60

31

Kinh

50

8

2

0

0

         

9

73

37

Kinh

59

13

1

0

02

 

Céng

282

137

 

232

42

8

0

06

 

 

2) Học lực:

 

Khèi líp

Sè häc sinh

Giái

Kh¸

Trung bình

  

  Yếu

     Kém

6

86

10

40

32

4

0

7

63

7

24

28

4

0

8

60

4

24

29

1

0

9

73

12

26

34

3

0

Céng:

282

33

114

123

12

0

* §¸nh gi¸ về c«ng t¸c trÝ dôc

 - Ưu điểm:

       Nhìn chung các đ/c cán bộ giáo viên đã thực hiện tốt các nền nếp chuyên môn cũng như các qui chế của ngành, các qui định của cơ quan đơn vị. Công tác đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới PPDH đã được giáo viên chú trọng và thực hiện đúng qui định. Chất lượng đại trà từng bước được nâng lên, tỉ lệ HS xếp loại học lực Khá - Giỏi tăng lên, tỉ lệ HS xếp loại học lực Yếu giảm đi so với năm học trước, không có HS xếp loại học lực Kém, Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi đã được các đ/c giáo viên quan tâm đầu tư để từng bước ổn định và nâng dần chất lượng. Việc sử dụng đồ dùng dạy học có nhiều tiến bộ.

.

     - Hạn chế:

 + Chất lượng đầu vào thấp, học sinh có học lực Khá, Giỏi ít.

 + Chất lượng đội ngũ không đồng đều, một số giáo viên trình độ năng lực chuyên môn còn hạn chế, một số còn thiếu kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, một số chưa thực sự lăn lộn trong công tác bồi dưỡng HSG, phụ đạo HS yếu kém.

           + Một số ít giáo viên do tuổi cao nên việc sử dụng CNTT trong giảng dạy và khai thác tài liệu còn hạn chế, việc cập nhật CNTT gặp nhiều khó khăn.

      3) Giáo dục lao động, hướng nghiệp và dạy nghề:

.         Nhà trường luôn quan tâm tới việc giáo dục lao động hướng nghiệp và dạy nghề cho các em học sinh theo đúng qui định. Các em được lao động ít nhất 1 buổi/tháng để tu bổ cảnh quan trường lớp luôn xanh, sạch, đẹp. Học sinh lớp 9 được học hướng nghiệp mỗi tháng một bài, giúp các em có định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp THCS, hoặc học tiếp lên THPT hoặc đi học nghề. Việc học nghề của các em học sinh lớp 9 đảm bảo đúng qui định, số học sinh thi nghề đạt kết quả đỗ 100%, trong đó 94,6% xếp loại giỏi.

 

     4) Công tác giáo dục thể chất, y tế trường học, hoạt động NGLL, đoàn thể.

          a) ¦u ®iÓm:

- Số học sinh của trường tham gia mua bảo hiểm y tế: đạt  100%

b) H¹n chÕ: Do nhận thức của  một số phụ huynh còn hạn chế, chưa hiểu được việc tham gia BHYT là việc cần thiết, nên còn phải vất vả nhiề trong khâu vận động học sinh tham gia BHYT.

          III/ X©y dùng c¸c ®iÒu kiÖn:

          1. Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật:

          -  Tổng diÖn tÝch của trường: 5.400 m2, b×nh qu©n:  19,1m2/học sinh

            -  Tổng số phòng học:  09 (Trong đó cao tầng: 09; cấp 4: 0)

         Khối công trình đã xây dựng  hoàn thành trong học kỳ I:  Không

           Khối  công trình đang tiến hành thi công xây dựng : Không

 Số phòng học bộ môn hiện có : 01 ( phòng dạy Tiếng Anh), so với yêu cầu còn thiếu phòng Tin; Lý; Hóa; Sinh, Công nghệ

+ Thư viện: 01;

+ Các phòng chức năng: 0

+  Sân bãi  tập TDTT có : 01

+  Có nhà vệ sinh (đạt tiêu chuẩn) cho học sinh: 01;  cho giáo viên có: 01

+ Nhà trường đã có giấy công nhận quyền sử dụng đất (có): Có

+  Có tường rào bao  quanh trường, cổng, biển trường  có:  Có

+ Có vườn sinh học:  Có.

+ Số máy vi tính hiện có: 02; đèn chiếu + máy tính xách tay: 07

2) Xây dựng đội ngũ:

2.1. Số liệu:

- Tổng số CB - GV- NV: 27 người; trong đó CBQL: 02 người; GV: 22 người        nhân viên: 03 người.

Số cán bộ, giáo viên, nhân viên  điều động về  trường trong học kỳ I: 0

- Trình độ đào tạo: Đại học: 21 ;  CĐ: 05 ;  TC: 01;

- Tổng số đảng viên: 15 người; kết nạp trong học kỳ I: 0.

          - Tổng sè GV giái: 17; cÊp huyÖn: 17,  cấp tØnh: 04.

          - Số lượng giáo viên hợp đồng của trường: 03.

- Số lượng giáo viên đang đi học đại học : 02.

- Số giáo viên có chứng chỉ từ loại B tin học trở lên: 06.

- Số giáo viên của trường biết soạn bài bằng vi tính: 19.

- Số giáo viên hiện tại đang nghỉ chế độ thai sản: 01.

           2.2.Bồi dưỡng đội ngũ:

          a. Triển khai các nội dung thi với giáo viên:

-  Thi giáo vỉên giỏi cấp trường:

          + Tæng sè tham gia: 22/22 =  100%

          + Tæng sè m«n tæ chøc Héi gi¶ng: 11  

          + KÕt qu¶: XÕp lo¹i Giái:19;     Kh¸: 03;      TB: 0

- Số GV đủ điều kiện tham dự Hội thi GVG cấp huyện: 06 người.

Trong đó chia ra theo  các  môn: Lịch sử, Hóa học, Vật lí, GDCD, Công nghệ, TD.

- Số GV đủ điều kiện tham dự Hội thi GVG cấp tỉnh: 0  người. .

- Thi dạy học theo chủ đề tích hợp: Số sản phẩm dự thi cấp huyện: 02 sản phẩm.

b. Triển khai các nội dung thi với  học sinh:

- Thi sáng tạo KHKT: 01 sản phẩm .

- Thi  vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn: 02 sản phẩm.

          3. C«ng t¸c thanh tra, kiÓm tra néi bé tr­êng häc:

          + Tæng sè CB - GV cña tr­êng: 24 ng­êi

+ §· thanh tra toµn diÖn: 05 ng­êi

          + Thanh tra chuyªn ®Ò: 06 ng­êi  

          + Tù ®¸nh gi¸ vÒ chÊt l­îng ®éi ngò th«ng qua thanh tra, kiÓm tra:

          - Ưu điểm:  Các đồng chí cán bộ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy chế, quy định của ngành, của cơ quan đơn vị. Đại bộ phận CB-GV có tinh thần trách nhiệm, tự học tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như năng lực sư phạm.

          - Tồn tại: Còn một số đồng chí GV việc tự học tự bồi dưỡng chưa được thường xuyên, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, khả năng sử dụng CNTT còn hạn chế. Một số đồng chí chất lượng giảng dạy qua nhiều năm còn thấp.

          4. Việc thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

          + ¦u ®iÓm:

          Nhà trường tiếp tục duy trì để nâng cao chất lượng các tiêu chuẩn trong việc thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”

          + H¹n chÕ:

Cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng... chưa đáp ứng đủ yêu cầu.

Tự đánh giá: Đạt 5/ 5 nội dung.

          4.Công tác quản lý: 

          + ¦u ®iÓm:

          Lãnh đạo nhà trường đã triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016 cũng như các loại kế hoạch hoạt động khác của nhà trường đúng theo quy định của ngành. Kế hoạch đã nêu ra được những chỉ tiêu, biện pháp cụ thể để thực hiện trong năm học. Công tác quản lý của hiệu trưởng được tích cực đổi mới, đã tiến hành chỉ đạo, định hướng, tổ chức thực hiện và đôn đốc kiểm tra sát sao việc thực hiện nhiệm vụ của CB-GV-NV trong nhà trường, đưa các hoạt động vào nề nếp, ổn định. Chú ý tập hợp đội ngũ, quy tụ sức mạnh của tập thể cán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường đồng thuận thực hiện các nhiệm vụ, tạo hiệu quả trong các công việc.

          Việc quản lý sử dụng lao động đảm bảo công bằng khách quan, khi phân công nhiệm vụ cho GV chú ý đến năng lực sở trường và khả năng hoàn thành nhiệm vụ của từng người nhằm phát huy cao nhất khả năng của đội ngũ.

          Công tác quản lý tài chính đảm bảo đúng quy định, thực hiện công khai dân chủ hóa trường học. Hồ sơ sổ sách được lưu trữ đầy đủ, đúng quy định. Việc dạy thêm học thêm được tổ chức thực hiện theo đúng Quyết định số 31 của UBND tỉnh.

          Nhà trường đã tham mưu với UBND xã và phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh cùng các đoàn thể trong trường tôn tạo cảnh quan nhà trường, đảm bảo trường xanh, sạch, đẹp, cố gắng tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho học sinh học tập.

          + H¹n chÕ:

Do đ/c hiệu trưởng là giáo viên cốt cán của ngành, đảm nhiệm thêm công việc chuyên môn của Phòng, của Sở, hay đi công tác, vắng mặt ở trường nên trong công tác quản lý cũng có phần nào gặp khó khăn.

+ Tù ®¸nh gi¸ xÕp lo¹i c«ng t¸c qu¶n lý của hiÖu tr­ëng: Xếp loại Tốt.

          5. Nền nếp thông tin, báo cáo:

          Ưu điểm: Các thông tin báo cáo đảm bảo tính trung thực, chính xác đúng quy định, phần lớn là kịp thời theo yêu cầu của cấp trên...

          Tồn tại: Trong việc thực hiện thông tin báo cáo đôi khi, có lúc chưa kịp thời.

          6. Kết quả bình thi đua học kỳ I, năm học 2014-2015:

          - Sè CBGV hoµn thµnh xuÊt s¾c nhiÖm vô: 05; hoµn thµnh tèt nhiÖm vô: 21; hoµn thµnh nhiÖm vô: 01 ; kh«ng hoµn thµnh nhiÖm vô: 0.

          IV. §¸nh gi¸ chung:

          + ¦u ®iÓm:

          Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đã đoàn kết nhất trí, chấp hành tốt mọi chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; thực hiện tốt kỉ cương, nề nếp chuyên môn cũng như những quy chế, quy định của ngành; tham gia đầy đủ các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các cuộc thi và các hoạt động chuyên môn do ngành tổ chức.

          + Hạn chế:

           Do quy mô trường nhỏ, các hoạt động vẫn phải triển khai như các trường lớn, do đó kinh phí chi cho các hoạt động có phần hạn hẹp.

.           V. Nh÷ng ý kiÕn ®Ò xuÊt, kiÕn nghÞ:

          - Không

 

PHẦN II.

PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2015 -2016

          Nhà trường tiếp tục duy trì giữ vững kỷ cương nề nếp dạy học, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua, các hoạt động chuyên môn, các cuộc thi..., thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị của ngành cũng như của địa phương.

          Phát huy những thành tích đã đạt được, khắc phục những mặt còn tồn tại của các năm học trước và của học kỳ I, xây dựng tập thể đoàn kết nhất trí, nâng cao hiệu quả các hoạt động, phấn đấu các mặt hoạt động trong HKII đều đạt kết quả tốt.

          Phấn đấu năm học 2015 – 2016 đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, giữ vững và phát triển các chỉ số, phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia vào thời gian gần nhất.     

   Nơi nhận:                                                                                                         HIỆU TRƯỞNG

- Phòng GD-ĐT (để b/c)

- Lưu: VT.                                                                                                

         

 

 

                                                                        

                                                                                                                                                                      

 

 

 

                                                                                           

Tác giả: demo


Lễ Khai Giảng trường THCS Đồng Lý năm học 2018 - 2019
VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG 20/11
HỘI THI NGHI THỨC ĐỘI HUYỆN LÝ NHÂN NĂM HỌC 2015-2016
VĂN NGHỆ CỦA HỌC SINH KHUYẾT TẬT
  • Ba công khai
  • Thông báo