Bạn cần biết

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2015-2020

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

TRƯỜNG THCS DUY MINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG THCS  DUY MINH

GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

 

 

PHẦN I: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

NĂM HỌC 2014 - 2015

 

I. Về thực hiện kế hoạch phát triển:

           - Về qui mô trường lớp: với 9 lớp trong đó có 325 học sinh

                   Khối 6: 2 lớp với 92 học sinh

                   Khối 7: 2 lớp với 71 học sinh

                   Khối 8: 2 lớp với 72 học sinh

                   Khối 9: 3 lớp với 90 học sinh

          - Tỷ lệ huy động lớp 5 vào lớp 6: 100%

          - Số học sinh tăng giảm bỏ học :

                   + Số học sinh tăng so với năm học trước là 43 em

                  

II. Điều kiện dạy và học:

1. Về đội ngũ:

       Về cơ cấu:

          Tổng số cán bộ công chức:

                   + Hiệu trưởng: 01

                   + Hiệu phó: 01

                   + Cán bộ hành chính: 3, nữ 3

                   + Giáo viên đứng lớp: 23, nữ 21

                   + Đảng viên: 19, nữ 16

                   + Tỷ lệ giáo viên đứng lớp: 2,3

                   + Số giáo viên đạt chuẩn: 23/23 tí lệ 100%

                   + Số giáo viên trên chuẩn: 12/23 tỉ lệ 52,17%

          Kết quả thực hiện nhiệm vụ: 20/28 xếp loại giỏi đạt tỉ lệ 71,43%,  xếp loại khá 8/28 chiếm tỉ lệ 28,57%, xếp loại trung bình 0/28 xhiếm tỉ lệ 0%.

          -Về ý trách nhiệm đạo đức tác phong: 100% cán bộ giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao, đạo đức tác phong tốt

          - Về danh hiệu thi đua: : chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 4.

 

2. Về xây dựng cơ sở vật chất:

          - Tổng số phòng học: 10 trong đó

                   + Phòng học cao tầng: 10

                   + Phòng học cấp 4: 0

                   + Phòng học bộ môn: 4

                   + Phòng thư viện: 1

                   + Phòng truyền thống: 1

                   + Phòng khác: 4

          - Bàn ghế, máy tính:

                   + Bàn ghế học sinh: 125 bộ

                   + Bàn ghế phòng bộ môn: 60 bộ

                   + Bàn ghế phòng văn phòng: 12 bộ

                   + Bàn ghế phòng khác: 24 bộ

                   + Số máy tính: 21

                   + Máy chiếu đa năng: 2

                   + Máy in: 3

          - Thư viện thiết bị: Đủ điều kiện tối thiểu phục vụ hoạt động giáo dục, giảng dạy

3. Về tài chính ngân sách:

                   + Ngân sách nhà nước: 976.370.000

                   + Nguồn khác: 30.598.000

                             Dân đóng góp: 30.598.000

                             Nguồn khác:

III. Đánh giá việc thực hịên kế hoạch dạy học                       

1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

          a. Về đạo đức:

          - Có những biện pháp khá mạnh và dứt điểm, đánh giá chính xác, nghiêm túc, công bằng việc giáo dục đạo đức học sinh

          - Thực hiện tốt có hiệu quả hình thức giáo dục đạo đức, coi trọng hình thức ngoại khoá giáo dục ngoại giờ lên lớp

          - Phối hợp tốt giáo dục gia đình, nhà trường các doàn thể và các tổ chức. Thực hiện nghiêm túc cuộc vận động"" Hai không "" với 4 nội dung

                   Kết quả về xếp loại đạo đức

Tổng số HS

Tốt

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

So năm 2013 - 2014

SL

%

SL

%

SL

%

325

275

84,6

Tăng 4,81%

37

11,4

13

4,0

0

0

 

         

b. Về văn hoá:

          - Tiếp tục thực hiện nghiêm túc và hiệu quả dạy học 1 buổi/ ngày

          - Thực hiện nghiêm túc cuộc vận tăng cường kỹ cường, nề nếp trong dạy và học, kiểm tra đánh giá

          - Thực hiện triển khai tốt các chuyên đề dạy học đối với các bộ môn

          - Kết quả xếp loại về văn hoá

Tổng số HS

Giỏi

Khá

Trung bình

Yếu

SL

%

So năm 2013 - 2014

SL

%

SL

%

SL

%

So năm

2006-2007

302

34

10,2

Giảm  0,46%

100

30,8

198

58 , 2

2

0,06

 

          - Tốt nghiệp THCS: 100%

          - Vào phổ thông trung học vào công lập tỉ trên lệ 85% ( Năm học 2013-2014 là 78%).

          c. Giáo dục thể chất, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động xã hội đoàn thể, thực hiện phong trào xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực: các nội dung này thực hiện tốt

2. Công tác phổ cập:

          - Phổ cập giáo dục THCS: Thực hiện tốt, các tiêu chí đạt vững chắc

          - Phổ cập bậc trung học: một số chỉ tiêu đạt cao, một số chỉ tiêu cần phấn đấu tiếp như tỉ lệ trong độ tuổi học nghề.

IV. Công tác quản lý:

1. Xây dựng kế hoạch chỉ đạo thực hiện kế hoạch năm học

          - Kế hoạch được xây dựng đúng qui trình, được bàn bạc dân chủ công khai từ cá nhân đến tổ rồi toàn trường, được thảo luận kỹ 3 vòng đi đến thống nhất các chỉ tiêu biện pháp, trên cơ sở tình hình thực tế  của địa phương. Được sự chỉ đạo sát sao của Đảng uỷ chính quyền địa phương, phòng giáo dục.

          - Kế hoạch được chỉ đạo thực hiện một cách cân đối toàn diện có chú ý đi sâu vào những vấn đề nóng bỏng của đời sống xã hội là thực hiện cuụoc vận động "" Hai không "", "" xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực ""

2. Quản lý hồ sơ sổ sách trường: Đúng qui định , đúng qui chế

3. Quản lý tài chính:

        Thực hiện đúng nguyên tắc tài chính hiện hành, thu đủ, thu đúng các khoản tài chính theo qui định, chi đủ chi đùng theo nguyên tác tài chính, không có khoản thu nào ngoài qui định.

    Tồn tại một số khoản thu, chi, quyết toán chua kịp thời theo kế hoạch

4. Công tác thanh tra kiểm tra:

          - Công tác kiểm tra : thực hiện đúng theo qui định, làm tốt kiểm tra đột xuất, xử lý sau kiểm tra.

          - Trong năm học đã kiểm tra đánh giá toàn bộ cán bộ công nhân viên chức, đã chú ý kiểm tra đánh giá của tổ chuyên môn và của cá nhân tự kiểm tra đánh giá.

5. Công tác xã hội hoá giáo dục:

          - Tham mưu với Đảng uỷ chính quyền hai địa phương vận động mọi lực lượng tham gia vào công tác giáo dục một cách toàn diện, chú ý đi sâu vào giáo dục đạo đức cho học sinh, nâng cao chất lượng văn hoá, đầu tư cơ sở vật chất nhà trường, khen thưởng động viên cán bộ gaío viên, học sinh có thành tích trong giảng dạy học tập.

          - Huy động sự đóng góp của phụ huynh theo qui chế dân chủ,xây dựng cơ sở vật chất nhà trường hổ trợ các hoạt động giáo dục với số tiền là 152.987.300  đồng.

 V. Kết quả thi đua của đơn vị

          - Trường: được công nhận tập thể lao động tiên tiến  được hội đồng thi đua khen thưởng huyện  tặng  khen

          - Chi bộ: Đạt chi bộ trong sạch vững mạnh tiêu biểu

          - Công đoàn; đoàn đội: đạt tiên tiến

          - Danh hiệu cá nhân:

                   + Chiến sỹ thi đua cấp Tỉnh: 0 đồng chí

                   + Chiến sỹ thi đua cơ sở: 8 đồng chí

                   + UBND Huyện  tặng giấy khen: 5 đồng chí

                   + Lao động tiên tiến: 24 đồng chí

VI. Bài học kinh nghiệm

          - Nguyên nhân của thành công: Đạt được các kết quả trên là nhờ:

                   + Sự quan tâm chỉ đạo của Đảng uỷ chính quyền hai địa phương, của phòng giáo dục, của sở giáo dục

                   + Sự đoàn kết nhất trí, tâm huyết với nghề của đội ngũ thầy cô giáo cán bộ viên chức

                   + Sự lãnh đạo chỉ đạo cụ thể sát sao của chi bộ nhà trường, ban giám hiệu nhà trường, các tổ chức trong nhà trường.

                   + Sự nỗ lực cố gắng học tập, rèn luyện của tất cả học sinh, sự chăm lo giáo dục con em của các bậc phụ huynh

                   + Sự tham mưu đắc lực của ban giám hiệu nhà trường với chính quyền  địa phương và các tổ chức đoàn thể xã hội

                   + Sự phối hợp giáo dục tốt giữa 3 môi trường: nhà trường, gia đình và xã hội

          - Một số tồn tại và nguyên nhân:

                   + Cá biệt vẫn có một số học sinh chưa thật ngoan biểu hiện: trốn học đi chơi điện tử, gây gỗ đánh nhau nguyên nhân do bố mẹ quản lý chưa chặt.

          `        + Chất lượng đại trà đã được cải thiện đáng kể, song chưa thật cao, số em thuộc diện thiểu năng trí tuệ tiến bộ còn chậm do hoà nhập chưa tốt.

                   + Tinh thần phấn đấu của cán bộ giáo viên để trở thành giáo viên giỏi cấp tỉnh,  chiến sỹ thi đua các cấp còn hạn chế do phần lớn kinh nghiệm ít, giáo viên tuổi cao sức khoẻ yếu

                   + Kinh phí nhà trường còn eo hẹp do nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các hoạt động định mức còn thấp, khoản huy động sự đóng góp của các tổ chức xã hội đầu tư cho nhà trường còn hạn chế

                   + Một bộ phận nhân dân ở vùng đời sống vật chất còn khó khăn lại đông con, nhận thức về giáo dục còn hạn chế, dẫn đến đầu tư cho con cái học hành chưa đáp ứng được yêu cầu tối thiểu.

 

PHẦN II: CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS DUY MINH

GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

 

A. PHƯƠNG HƯỚNG MỤC TIÊU CHUNG

 I. Phương hướng:

          Trong giai đoạn từ 2015 – 2020 toàn trường tiếp tục thực hiện chỉ thị 06 - CT-TW của bộ chính trị về cuộc vận động: "" học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh "". Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lí tài chính và triển khai phong trào "" xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực"". Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học giữ vững và phát huy các thành quả đã đạt được

 II. Mục tiêu chính

1. Đối với tập thể nhà trường:

          - Phấn đấu đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, đơn vị văn hoá cấp tỉnh

          - Đạt trường chuẩn quốc gia  sau 5 năm vào năm học 2015 - 2016

          - Các đoàn thể: Đạt xuất sắc

2. Học sinh

    a , Số lượng:Duy trì số học sinh từ 313 học sinh, 10 lớp năm học 2015 – 2016, dự báo  đến năm học 2019-2020 số học sinh khoảng 390, 11 lớp

    b , Chất lượng:

          - Hạnh kiểm: Loại tốt từ 90% trở lên không có học sinh xếp loại yếu

          - Học lực: Từ 9,5% loại giỏi; 35% khá; cuối năm không quá 1% loại yếu

3. Cán bộ giáo viên:

          Phấn đấu đến năm 2017 - 2018 cơ cấu cân đối các bộ môn, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng; 100% đạt chuẩn , 70% trên chuẩn ; chiến sỹ thi đua cấp tỉnh 1 đồng chí ; chiến sỹ thi đua cơ sở 4 đồng chí/năm, lao động tiên tiến trên90%; giáo viên giỏi cấp tỉnh từ 1-2 giáo viên

4. Các điều kiện khác : Đáp ứng được yêu cầu về giáo dục của trường chuẩn quốc gia , trường tiên tiến xuất sắc , đơn vị văn hoá cấp tỉnh.

 B. Nhiệm vụ và giải pháp chính:

I. Thực hiện kế hoạch phát triển:

          - Về qui mô trường lớp: Huy động đủ số lượng học sinh vào lớp 6 và giữ vững số lượng học sinh các khối khác để qui mô ngày càng phát triển vững chắc.

 

Năm học

Số lớp - học sinh

Lớp 6

Lớp 7

lớp 8

Lớp 9

Toàn trường

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Học sinh

Số lớp

Học sinh

2015-2016

3

85

3

89

2

71

2

68

10

313

2016-2017

3

87

2

82

3

85

2

69

10

323

2017-2018

2

81

3

86

2

83

3

85

10

336

2018-2019

3

116

2

81

3

87

2

82

10

366

2019-2020

3

105

3

116

2

81

3

88

11

388

 

          - Số học sinh hàng năm biến động từ  5 đến 10 em       

          - Số bỏ học hàng năm 0,5%

II. Xây dựng điều kiện dạy học

1. Về đội ngũ

                   a , Về cơ cấu đội ngũ: Đủ về số lượng, cân đối các bộ môn các hoạt động

 

 

 

 

Năm học

Quản lý

Giáo viên

Tổng

đội

NV phục vụ

Tổng biên chế

 

Hiệu trưởng

Hiệu phó

T lý

T tin

Sinh

Hoá

Văn

Sử

gdcd

Địa

Tiềng

Anh

Nhạc

Hoạ

Công

nghệ

Thể

dục

 

Thư viện

Thiết bị

Kế toán

Vp

Y tế

 

 

2015-2016

1

1

8

2

6

1

3

1

1

1

 

 

 

1

2

28

2016-2017

1

1

8

2

6

1

3

1

1

1

 

 

 

1

2

28

2017-2018

1

1

8

2

6

1

3

1

1

1

 

 

 

1

2

28

2018-2019

1

1

8

2

6

1

3

1

1

1

 

 

 

1

2

28

2019-2020

1

1

8

2

6

1

3

1

1

1

 

 

 

1

2

28

 

 

          b, Chất lượng đội ngũ: Phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn, sức khoẻ ngày càng cao

Năm học

Tổng số CBGV

Phẩm chất đạo đức

Trình độ - xếploại chuyên môn

Sức khoẻ

Tốt

Khá

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

XL Giỏi

XL Khá

XL TB

XL Yếu

XL Tốt

XL Khá

XL TB

2015-2016

32

100%

 

100%

31,3%

25%

70%

5%

 

60%

40%

6%

2016-2017

32

100%

 

100%

31,3%

25%

70%

5%

 

60%

40%

6%

2017-2018

32

100%

 

100%

43,8%

28%

70%

2%

 

60%

37%

3%

2018-2019

32

100%

 

100%

43,8%

28%

70%

2%

 

60%

37%

3%

2019-2020

32

100%

 

100%

59,4%

30%

70%

0%

 

75%

25%

0%

 

          c, Về danh hiệu thi đua

Năm học

Tổng số CBGV

CS ĐT cấp Tỉnh

CSĐT cấp cơ sỏ

UBNDtỉnh Khen

Lao động tiên tiến

Ghi chú

2015-2016

28

1

4

1

25

 

2016-2017

28

1

4

1

25

 

2017-2018

28

1

4

 

25

 

2018-2019

28

1

4

 

25

 

2019-2020

28

1

4

1

25

 

 

2. Về xây dựng cơ sở vật chất

Năm học

Phòng cao tầng

Phòng bộ môn

Phòng thư viện

Phòng truyền thống

phòng học thường

Phòng khác

Bàn ghế hs (bộ)

Bàn ghế phòng

khác

Máy tính

Máy in

Máy chiếu đa năng

Máy tính sách tay

Máy chiếu

Vật thể

2015-2016

18

4

1

1

10

5

117

60

21

5

1

1

1

2016-2017

18

4

1

1

10

5

125

60

21

5

2

2

2

2017-2018

20

6

1

1

10

5

125

60

30

5

3

3

3

2018-2019

20

6

1

1

10

5

125

60

30

5

4

3

3

2019-2020

20

6

1

1

11

5

125

60

30

5

4

4

4

       Thư viện thiết bị: đảm bảo các điều kiện cơ bản phục vụ tốt trong hoạt động giảng dạy, giáo dục. Đến năm 2013-2014: đảm bảo điều kiện tốt.

3. Về tài chính ngân sách

 

Năm học

TS CBGV

TS HS

Ngân sách Nhà nước

Dân đóng góp

Nguồn khỏc

Lương phụ cấp

Chi khác

Chi xd lớn

Học phí

Hỗ Trợ

xdcsvc

Hỗ trợ hđgd

2015-2016

28

313

988.889.000

45.601.000

5 tỷ

150.000.000

11.280.000

 

16.272.000

2016-2017

28

323

1.888.990.000

45.320.000

 

157.720.000

10.800.000

 

12.780.000

2017-2018

28

336

1.700.670.000

46.201.000

4.5 tỷ

175.000.000

11.400.000

 

13.320.000

2018-2019

28

366

1.973.000.000

46.000.000

 

191.000.000

15.480.000

 

13.752.000

2019-2020

28

388

1.980.560.000

46.520.000

 

198.000.000

11.720.000

 

14.200.000

 

III. Thực hiện kế hoạch dạy học

1. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện :

               a , Giáo dục đạo đức: Hàng năm có biện pháp cải tiến phương pháp giáo dục để chất lượng ngày càng được cũng cố và tiến bộ

 

Năm học

Tổng số HS

Xếp loại tốt

Xếp loại khá

Xếp loại trung bình

Xếp loại yếu

2015-2016

313

90,5

4,5

4,7

0,3

2016-2017

323

92,5

7,7

1,5

0,3

2017-2018

336

93,0

4,0

1,2

0

2018-2019

366

95,0

4,0

1,0

0

2019-2020

388

95,5

4,5

0,0

0

      b, Về văn hóa: Thực hiện linh hoạt nghiêm túc chương trình kế hoạch dạy học có hiệu quả vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của từng năm, từng lớp, từng bộ môn nhằm liên tục nâng cao được chất lượng toàn diện

Năm học

Tổng số HS

Xếp loại giỏi %

Xếp loại khá %

Xếp loại trung bình %

Xếp loại yếu %

2015-2016

313

7,0

32,8

55,7

4,5

2016-2017

323

7,5

33,0

55,5

4,0

2017-2018

336

9,7

34,0

54,5

3,5

2018-2019

366

9,7

35,0

53,0

3,0

2019-2020

388

10,0

36,0

52,4

2,6

          c , Giáo dục thể chất, thẩm mỹ hướng nghiệp dạy nghề:

          Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc có hiệu quả nội dung giáo dục thể chất thẩm mỹ hoạt động hướng nghiệp dạy nghề hàng năm đều được xếp vào loại tốt của Thành Phố.

          d , Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực:

          Hàng năm thực hiện đầy đủ các nội dung của phong trào"" xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực "". Phấn đấu là một trong những đơn vị thực hiện xuất sắc phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực của Tỉnh.

2. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu:

 Hàng năm có kế hoạch cụ thể để bồi dưỡng học sinh giỏi đạt kết quả tốt, phấn đấu năm nào cũng có giải học sinh giỏi Tỉnh

     Hàng năm có kế hoạch cụ thể để phụ đạo học sinh yếu, tăng cường phương pháp giảng dạy theo hướng"" cá thể hoá học sinh "" để hạ tỉ lệ học sinh yếu về văn hoá theo chỉ tiêu hàng năm đề ra.

3. Công tác phổ cập:

Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục THCS. Tiếp tục triển khai phổ cập trng học  - hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu về phổ cập giáo dục THCs đạt chỉ tiêu về phổ cập trung học.

4. Chất lượng vào phổ thông trung học:

          Phấn đấu chất lượng vào phổ thông trung học ngày càng cao.

Năm học

Tỷ lệ vào các trường THPT

Ghi chú

2015-2016

70%

 

2016-2017

75%

 

2017-2018

75%

 

2018-2019

85%

 

2019-2020

85%

 

IV. Công tác quản lý

1. Tăng cường kỹ cương nề nếp và hưởng ứng phong trào " xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực "

          a, Trong các năm học 2015 - 2016 đến 2019 - 2020 tiếp tục đảm bảo kỹ cương, nề nếp trong KTĐG, thi cử, bảo đảm khách quan, chính xác công bằng

          b, Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý, triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục: quản lý tốt việc thực hiện chương trình GDPT, đảm bảo thực hiện tốt các môn học và hoạt động giáo dục; quản lý chặt chẽ việc dạy thêm theo qui định của bộ và của UBND Tỉnh

          c, Triển khai thực hiện tốt phong trào thi đua" Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực "

          - Phấn đấu trong năm học 2015 - 2016, 2016 – 2017 tiếp tục thực hiện tốt 3 nội dung:

                   + Xây dựng trường xanh sạch đẹp, an toàn

                   + Tổ chức các họct động tập thể vui tươi lành mạnh

                   + Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy các di tích lịch sử, văn hoá cách mạng ở địa phương

          - Phấn đấu trong năm học 2017 - 2018 thực hiện tốt 4 nội dung:

                   + Xây dựng trường xanh sạch đẹp, an toàn

                   + Tổ chức các họat động tập thể vui tươi lành mạnh

                   + Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy các di tích lịch sử, văn hoá cách mạng ở địa phương

                   + Dạy học có hiệu quả phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh ở địa phương, giúp các em tự tin trong học tập

          - Phấn đấu trong năm học 2018 - 2019, 2019 - 2020 thực hiện tốt 5 nội dung:

                   + Xây dựng trường xanh sạch đẹp, an toàn

                   + Tổ chức các họct động tập thể vui tươi lành mạnh

                   + Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy các di tích lịch sử, văn hoá cách mạng ở địa phương

                   + Dạy học có hiệu quả phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh ở địa phương, giúp các em tự tin trong học tập

                   + Rèn kỹ năng sống cho học sinh

2. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục:

          a, Tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và xã hội hoá giáo dục, tích cực làm tốt công tác tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức ban ngành, đoàn thể, có các hình thức huy động, tiếp nhận các nguồn nhân lực, sự hỗ trợ đảm bảo các qui định trong qui chế dân chủ. Để đến năm 2019 - 2020 về cơ sở vật chất và các điều kiện giáo dục trường đạt tiêu chuẩn: trường chuẩn quốc gia công nhận sau 5 năm

          b, Triển khai thực hiện điều lệ ban đại diện cha mẹ học sinh. Ban hành kèm theo Thông tư số 55/ 2011/ TT - BGDĐT  ngày 22/11/2011 của bộ giáo dục. Phát huy vai trò của tổ chức đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, tổ chức xã hội, gia đình và cộng đồng dể hưởng ứng và thực hiện tốt phong trào" xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực " đến năm học 2018 - 2019 thực hiện tốt cả 5 nội dung.

                                    

                                                                                     Ngày 29 tháng 9 năm 2015

 

                                                                                         Hiệu trưởng

                                               

                                                                                         

  

                                                                                      Đinh Thị Xuyến

 

 

                  

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phßng gi¸o dôc vµ ®µo t¹o huyÖn duy tiªn

tr­­êng THCS Duy MInh

 

 

 

 

&

 

 

 

 

 

 

 

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2015-2020

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Duy minh , th¸ng 9 n¨m 2015

 

 

Tải tệp đính kèm

Thăm dò ý kiến

Mục đích học tập của bạn là gi

Để tiếp tục học lên cao
Để thực hiện nguyện vọng của bố mẹ
Để lập nghiệp

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 1

Hôm nay: 17

Tổng lượng truy cập: 329598