Tin tức : NĂM HỌC 2019-2020/

Truyền thông , tư vấn chăm sóc dinh dưỡng, chế độ tập luyện và vệ sinh cá nhân cho trẻ vị thành niên

Sáng ngày 09/12/2019 trường THCS Duy Minh đã phối hợp với chi cục dân số - KHHGĐ tỉnh Hà Nam  tổ chức buổi “ Truyền thông , tư vấn chăm sóc dinh dưỡng, chế độ tập luyện và vệ sinh cá nhân cho trẻ vị thành niên”. Qua buổi truyền thông các em đã được trang bị rất nhiều những kiến thức bổ ích để từ đó thiết lập cho bản thân một chế độ dinh dưỡng hợp lý , đồng thời nắm được những thay đổi , nguy cơ hay gặp ở tuổi vị thành niên từ đó biết cách phòng tránh những tác hại. Buổi truyền thông có hai phần chính:

A.Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ vị thành viên

 

Chế độ dinh dưỡng cho trẻ vị thành niên rất quan trọng, vì lứa tuổi này phát triển với tốc độ rất nhanh cả về chiều cao, cân nặng và các biến đổi về tâm lý, sinh lý, nội tiết,... Cân nặng trung bình trẻ vị thành niên tăng từ 3-5 kg/năm, chiều cao tăng từ 4-7 cm/năm, trẻ em trai phát triển nhiều hơn trẻ em gái. Vi vậy, cần có một chế độ dinh dưỡng hợp lý, giúp trẻ vị thành niên có cơ thể khỏe mạnh và tăng trưởng nhanh chóng là điều kiện để trẻ lao động, học tập tốt.
 Nhu cầu ăn uống hợp lý cho lứa tuổi này cần:.

- Năng lượng: Nhu cầu năng lượng từ 1.900-2.300 kcal/ngày/nữ và 2.100-2.800 kcal/ngày/nam. Để đáp ứng được nhu cầu, trẻ cần ăn 3 bữa một ngày, ăn đủ no và đủ chất dinh dưỡng. Trẻ vị thành niên là lứa tuổi đang học tập thi cử, nếu phải thức khuya học nhiều, cần cho trẻ ăn thêm bữa phụ như: sữa, hoa quả,..

- Chất bột: là nguồn dưỡng chất quan trọng đối với trẻ, trẻ cần ăn đủ lượng chất bột để cơ thể được phát triển toàn diện và tinh thần thoải mái. Tinh bột có nhiều trong gạo, bột mì, khoai, các loại củ…

- Đạm: Chất đạm rất cần thiết để phát triển chiều cao, cân nặng, vì chất đạm giúp tạo nên cấu trúc của tế bào, tạo nên các nội tiết tố (hoóc môn) và đáp ứng khả năng miễn dịch cơ thể. Hàng ngày cần cung cấp chất đạm từ 70-100gam/ngày tuỳ vào thể trạng của mỗi trẻ. Tỷ lệ đạm động vật chiếm từ 35-40%, năng lượng từ chất 

đạm chiếm 15% năng lượng của khẩu phần. Nguồn đạm động vật cung cấp cho bữa ăn gồm: thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua... Nguồn đạm thực vật gồm: đậu đỗ, vừng, lạc,..

- Chất béo: Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng, giúp hòa tan và hấp thu các loại vitamin tan trong dầu: vitaminA, E, D, K. Nhu cầu chất béo hàng ngày mà trẻ vị thành niên cần là từ 40-50 gam, tỷ lệ cân đối giữa chất béo từ nguồn động vật và thực vật là 70% và 30%. Năng lượng do chất béo cung cấp trong khẩu phần chiếm khoảng 20-30%.

- Chất sắt: Sắt là thành phần của huyết sắc tố, tham gia vào quá trình vận chuyển oxy và là thành phần quan trọng của hemoglobin. Sắt trong cơ thể cùng với protein tạo thành huyết sắc tố, vận chuyển oxy, CO2, phòng bệnh thiếu máu và tham gia vào thành phần các men oxy hóa khử. Nhu cầu sắt của trẻ vị thành niên đáp ứng được thông qua chế độ ăn giàu sắt có giá trị sinh học cao. Tuy nhiên, ở nước ta, khả năng tiếp cận các nguồn thức ăn động vật có lượng sắt giá trị sinh học cao từ khẩu phần ăn là rất thấp. Vì vậy, trẻ vị thành niên cần uống bổ sung thêm viên sắt hoặc viên đa vi chất hàng tuần. Trẻ trai vị thành niên nhu cầu sắt 12-18 mg/ngày, trẻ nữ cần 20 mg/ngày. Thức ăn giàu sắt có nguồn gốc động vật như: thịt bò, tiết bò, trứng gà, trứng vịt, tim lợn, gan gà,..

- Vitamin A: Cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường, tăng cường khả năng miễn dịch giảm tỷ lệ nhiễm trùng và tử vong. VitaminA có nhiều trong thức ăn động vật như gan, trứng, sữa...; thức ăn thực vật cung cấp nguồn caroten như rau xanh, giấc, qủa màu vàng.

- Canxi: Rất cần cho lứa tuổi dậy thì vì tốc độ tăng trưởng chiều cao rất nhanh, nhu cầu canxi nhiều. Canxi cùng với phospho để duy trì và hình thành bộ xương, răng vững chắc. Canxi có nhiều trong sữa, các loại thủy, hải sản: tôm, cua, cá…

- Kẽm: Kẽm cần thiết cho sự tăng trưởng cả cân nặng và chiều cao của cơ thể. Thiếu kẽm, sự chuyển hóa của các tế bào vị giác bị ảnh hưởng, gây biếng ăn do rối loạn vị giác. Thực phẩm nhiều kẽm là tôm đồng, lươn, hàu, sò, gan lợn, sữa, thịt bò, lòng đỏ trứng, cá, đậu nành, các hạt có dầu (hạnh nhân, hạt điều, đậu phộng..).

- Vitamin C: VitaminC giúp hấp thu và sử dụng sắt, canxi và axit folic. Ngoài ra nó còn có chức năng chống dị ứng, tăng khả năng miễn dịch, kích thích tạo dịch mật, bảo vệ thành mạch. Vitamin C có nhiều trong các loại rau xanh, quả chín.

Một số lưu ý trong chế độ ăn của trẻ vị thành niên

 

Trẻ cần được ăn đủ 3 bữa và nên cho trẻ ăn nhiều vào buổi trưa vì thời gian từ bữa ăn trưa tới tối thường cách nhau tới 6-7 tiếng và trẻ cần năng lượng để học tập và làm những việc khác. Trong khẩu phần ăn thì phải đảm bảo đầy đủ các chất (tinh bột, chất đạm, chất béo, vitamin và khoáng chất). Nên ăn từ tốn, nhai kỹ, không ăn vội vàng vì sẽ gây hại cho dạ dày và tiêu hóa. Nếu không muốn tăng cân thì ăn nhiều chất xơ, hạn chế các loại nước ngọt, khoai tây chiên, kem, hoa quả đóng hộp… vì chúng chứa rất nhiều calo và đường.

Ngoài chế độ ăn uống thì tuổi trẻ trong độ vị thành niên cũng cần rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên. Có thể tham gia vào các hoạt động thể chất như làm việc nhà, đi bộ, chạy bộ, đạp xe, bơi lội,... như vậy sẽ giúp xương khớp phát triển tốt hơn, cơ thể linh hoạt và tránh các bệnh về tim mạch, huyết áp đồng thời duy trì cân nặng như mong muốn.

B. Chế độ tập luyện và vệ sinh cá nhân cho vị thành niên 

I. MỘT SỐ KHÁI NIỆM:
   – Vị thành niên (VTN): “giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn”
   – Độ tuổi vị thành niên: từ 10 đến 19 tuổi, chiếm 20% dân số
   – Sức khỏe sinh sản vị thành niên (SKSS VTN): “Là tình trạng khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội của tất cả những gì liên quan đến cấu tạo và hoạt động của bộ máy sinh sản ở tuổi VTN, chứ không chỉ là không có bệnh  hay khuyết tật của bộ máy đó”.
II. NHỮNG THAY ĐỔI Ở ĐỘ TUỔI VTN:
* Thay đổi về thể chất:
NỮ
   – Phát triển chiều cao.
   – Phát triển cân nặng.
   – Tuyến vú phát triển → Ngực to ra.
   – Khung chậu phát triển → mông to ra (to hơn nam giới).
   – Phát triển lông mu.
   – Đùi thon.
   – Bộ phận sinh dục phát triển: âm hộ, âm đạo to ra, tử cung và buồng trứng phát triển.
   – Có kinh nguyệt.
   – Ngưng phát triển bộ xương sau khi hình thể đã hoàn thiện.
NAM
   – Phát triển chiều cao.
   – Phát triển cân nặng.
   – Phát triển lông mu.
   – Thay đổi giọng nói (bể giọng, giọng nói ồ ồ), sau 18 tuổi giọng trầm trở lại.
   – Tuyến bã, tuyến mồ hôi phát triển.
   – Ngực và hai vai phát triển.
   – Các cơ của cơ thể rắn chắc.
   – Lông trên cơ thể và mặt phát triển, xuất hiện lông ở bộ phận sinh dục.
   – Dương vật và tinh hoàn phát triển.
   – Bắt đầu xuất tinh.
   – Trái cổ do sụn giáp phát triển.
   – Ngưng phát triển bộ xương sau khi hình thể đã hoàn thiện.
Chú ý: Thời kỳ dậy thì chính thức ở nam và nữ chứng tỏ rằng: bộ máy sinh dục đã trưởng thành,  các em có khả năng thực hiện quan hệ tình dục, nam có thể làm cho nữ giới  mang thai và nữ có thể có thai và sinh con.
B. Thay đổi về tâm sinh lý:
    1. Nhân cách:
   – Cố gắng làm được những điều mình mong muốn.
   – Thường đặt ra những câu hỏi: Tôi là ai? Tôi có thể làm gì?
    2. Tâm lý: Cảm thấy mình không còn là trẻ con nữa.
   – Muốn được đối xử như người lớn.
   – Muốn thoát ra khỏi những ràng buộc của gia đình, thường xảy ra những xung đột giữa trẻ VTN và cha mẹ.
    3. Tình cảm:
   Quan tâm và có cảm giác lạ với người khác phái, yêu đương nông cạn, quan hệ tình dục không an toàn.
III. CÁC NGUY CƠ HAY GẶP Ở TUỔI VTN:
Do những thay đổi trên mà VTN dễ bị: dụ dỗ, mua chuộc, lường gạt, xâm hại và dễ bắt chước.
    1. Quan hệ tình dục bừa bãi, không an toàn , hậu quả:
      1.1. Mang thai sớm ngoài ý muốn: 
  – Dễ bị sẩy thai, đẻ non, nhiễm độc thai, làm tăng nguy cơ tử vong mẹ.
  – Do khung chậu phát triển chưa đầy đủ nên khi sanh dễ phải can thiệp bằng thủ thuật hoặc phẫu thuật.
  – Làm mẹ quá trẻ, cơ thể phát triển chưa đầy đủ dễ dẫn đến thiếu máu, thai kém phát triển, dễ bị chết lưu.
  – Tỉ lệ trẻ sinh ra thiếu cân, trẻ suy dinh dưỡng, trẻ mắc bệnh và tử vong cao hơn nhiều so với các bà mẹ sinh con ở tuổi trưởng thành.
  – Bỏ học giữa chừng, ảnh hưởng tới tương lai.
  – Làm mẹ sớm dễ bị căng thẳng, khủng hoảng tâm lý, tổn thương tình cảm, dễ chán nản, cảm thấy cách biệt với gia đình và bạn bè.
  – Bị người kia bỏ rơi hoặc phải cưới gấp với người mà bạn không muốn có cam kết cuộc sống với người đó.
  – Bản thân và gia đình phải gánh chịu những định kiến của xã hội.
  – Gánh nặng về kinh tế khi nuôi con.
  – Góp phần làm tăng chi phí xã hội, tăng dân số.
  – Phá thai có thể đưa đến các tai biến: choáng, chảy máu, nhiễm trùng, thủng tử cung, vô sinh …
     1.2. Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục (BLQĐTD) và HIV/AIDS.
   2. Dễ bị lôi cuốn bởi các chất kích thích, chất gây nghiện như: rượu, thuốc lá, ma túy.
IV. VTN CẦN LÀM GÌ ĐỂ PHÒNG TRÁNH NHỮNG TÁC HẠI?
  1. Rèn luyện về kỹ năng sống:
  – Chủ động tìm hiểu kiến thức về giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên từ cha mẹ, thầy cô, anh chị, người thân và bạn bè.
  – Cần tâm sự về những lo lắng, băn khoăn, thắc mắc với người thân trong gia đình, thầy cô, bạn bè, người có uy tín, kiến thức và có trách niệm.
  – Có thời gian biểu học tập, nghỉ ngơi, giải trí và tập luyện thể dục thể thao cho phù hợp và điều độ.
  – Phân biệt rõ ràng giữa tình yêu và tình bạn khác giới trong sáng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
2. Chăm sóc sức khỏe sinh sản, vệ sinh cá nhân, vệ sinh bộ phận sinh dục:
– Nữ:  
  * Phải biết cách thực hiện vệ sinh kinh nguyệt (thay băng vệ sinh thường xuyên trong thời gian hành kinh).
  * Đến 15-16 tuổi mà không có kinh nguyệt thì phải đi khám.
  * Uống viên sắt: kể từ khi bắt đầu có kinh nguyệt, mỗi tuần uống 01 viên, liên tục 16 tuần trong 01 năm (16 viên/năm) để phòng tránh thiếu máu do thiếu sắt.
– Nam:
  * Phải biết phát hiện những bất thường về cơ quan sinh dục của mình để đi khám bệnh kịp thời như: hẹp bao quy đầu, tinh hoàn ẩn, vị trí bất thường của lỗ tiểu.
  * Không mặc quần lót quá bó sát, chật hẹp
3. Tránh xa những hình ảnh, sách báo, phim ảnh, trang web khiêu dâm, đồi trụy; tránh xa rượu, thuốc lá, ma túy.
4. Không nên quan hệ tình dục (QHTD) trước tuổi trưởng thành
5. Nếu QHTD, phải thực hiện tình dục an toàn:
   – Sống chung thủy với 01 bạn tình.
   – Sử dụng bao cao su đúng cách mỗi khi QHTD để vừa tránh mang thai ngoài ý muốn, vừa tránh các BLQĐTD và HIV/AIDS.
4 bước sử dụng bao cao su (BCS):
   • Bước 1:  Đẩy BCS về một phía, xé bao ngoài ở phía kia, lấy BCS ra.
   • Bước 2: Dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ, bóp nhẹ núm bao để đẩy hết không khí ra ngoài, trùm bao vào đầu dương vật đã cương cứng, vuốt nhẹ bao để phủ hết chiều dài dương vật.
   • Bước 3: Sau khi xuất tinh, giữ nhẹ vành bao rồi từ từ rút dương vật vẫn còn cương cứng ra khỏi bao, tuyệt đối tránh tinh dịch tràn ra ngoài.
   • Bước 4: Cột chặt miệng bao và đem bỏ vào thùng rác.
 Lưu ý khi sử dụng BCS:
   • Một BCS chỉ được sử dụng  cho 01 lần quan hệ tình dục.
   • Không được kéo dãn BCS trước khi trùm vào dương vật.

thcsduyminh

Xem thêm...

Thăm dò ý kiến

Mục đích học tập của bạn là gi

Để tiếp tục học lên cao
Để thực hiện nguyện vọng của bố mẹ
Để lập nghiệp

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang online: 2

Hôm nay: 123

Tổng lượng truy cập: 347555