tin tức-sự kiện

HỘI THẢO MÔN SINH CẤP HUYỆN

  

BÁO CÁO THAM LUẬN HỘI THẢO MÔN SINH CẤP HUYỆN

 

 

Giáo viên thực hiện: Nghiêm Thị Thu Hiền

Đơn vị: Trường THCS Hòa Mạc

Nội dung:

 

“THỰC HIỆN DẠY HỌC ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG MÔN SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS”.

Giáo dục định hướng phát triển năng lực của HS đây là xu hướng phát triển mà giáo dục hiện đại đang hướng tới.

1.Trực trạng cần giáo dục định hướng phát triển năng lực của HS ở Việt Nam

2 .Những vấn đề chung về giáo dục định hướng phát triển năng lực của HS.

3. Nội dung cụ thể về dạy học định hướng phát triển năng lực trong môn Sinh học ở trường THCS.

Cụ thể:

I. Trực trạng cần giáo dục định hướng phát triển năng lực của HS ở Việt Nam

Có lẽ vì nền giáo dục Việt Nam đã và đang bộc lộ những bất cập về cách tiếp cận chương trình, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và cách đánh giá kết quả giáo dục. Mục tiêu của giáo dục hiện nay đưa ra một cách chung chung không chi tiết. Việc quản lý chất lượng giáo dục tập trung vào “ điều khiển đầu vào” mà chưa quan tâm đến “kết quả đầu ra” dẫn tới thực trạng “ thừa thầy, thiếu thợ”. Ngày nay khi tri thức xã hội phát triển như vũ bão nên chương trình giáo dục của Việt Nam đang bị lạc hậu so với tri thức hiện đại. Do đó việc giáo dục định hướng phát triển năng lực của HS ở Việt Nam là điều tất yếu, rèn luyện phương pháp học tập để chuẩn bị cho con người có khả năng học tập suốt đời và thích nghi với mọi điều kiện sống là điều cấp thiết. Giáo dục hiện nay:

-Về kiểm tra đánh giá: Chủ yếu dựa vào việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức mà không định hướng vào khả năng vận dụng tri thức trong tình huống thực tiễn

-Về phương pháp dạy học: Mang tính thụ động ít chú ý đến khả năng ứng dụng nên sản phẩm giáo dục là những con người mang tính thụ động, hạn chế sáng tạo và năng động

Chính vì vậy cần thiết phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần của Đại hội Đảng lần thứ 11 và kết luận của Hội nghị TƯ6. Một trong đó chính là việc thực hiện dạy học định hướng phát triển năng lực trong giáo dục nói chung và đối với bộ môn Sinh học ở trường THCS nói riêng.

II .Những vấn đề chung về giáo dục định hướng phát triển năng lực của HS.

Chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực thì mục tiêu dạy học phải được mô tả thông qua các nhóm năng lực. Vậy năng lực là gì? Có thể hiểu đơn giản “ năng lực là khả năng thực hiện một động có ý nghĩa, khi thực hiện hoạt động này, người ta phải vận dụng kiến thức, kinh nhgiệm sẵn có, sử dụng các kĩ năng bản thân một cách chủ động và trách nhiệm”. Có nghĩa là  dạy học định hướng phát triển năng lực về bản chất không thay thế việc dạy học hiện nay mà chỉ mở rộng hoạt động dạy học hướng nội dung dạy học bằng cách tạo môi trường, bối cảnh cụ thể để học sinh được thực hiện các hoạt động vận dụng kiến thức sử dụng kĩ năng và thể hiện thái độ của mình.

Như vậy việc dạy học định hướng phát triển năng lực được thể hiện thông qua các yếu tố cấu thành quá trình dạy học như sau:

-         Về mục tiêu dạy học:

+/ Mục tiêu kiến thức: Ngoài các mục tiêu về nhận biết, tái hiện kiến thức cần có những mục tiêu vàê vận dụng kiến thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế

+/Mục tiêu kĩ năng: Cần có thêm những mục tiêu rèn luyện các lĩ năng thực hiện hoạt động đa dạng.

-Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học truyền đạt cung cấp kiến thức cho học sinh thì cần phải tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn. Như vậy thông qua một hoạt động học tập học sinh sẽ phải được hình thành và phát triển không phải một loại năng lực mà được hình thành đồng thời nhiều năng lực.

-Về nội dung: Cần xây dựng các hoạt động chủ đề, nhiệm vụ đa dạng gắn với thực tiễn

-Về kiểm tra đánh giá: Đánh giá năng lực cũng phải đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của học sinh

Như vậy để hình thành và phát triển năng lực cho học sinh cần sử dụng phối kết hợp nhiều phương pháp và hình thức tổ chức dạy học khác nhau. Đặc biệt cần tổ chức các hoạt động học tập gắn liền với thực tiễn để kích thích hoạt động người học    

III. Nội dung cụ thể về dạy học định hướng phát triển năng lực trong môn Sinh học ở trường THCS.

          Bộ môn Sinh học là một môn khoa học mà kiến thức có nhiều nội dung gắn liền với thực tiễn nên việc dạy học môn Sinh học theo định hướng phát triển năng lực là thuận lợi khi tổ chức học tập. Một số phương pháp có nhiều ưu thế trong việc hình thành và phát triển năng llực cho học sinh thường là dạy học trên cơ sở tìm tòi, khám phávkhoa học( dạy học khám phá), dạy học theo phương pháp bàn tay nặn bột, dạy học dự án, dạy học giải quyết vấn đề…….Trong đó việc xác định các năng lực cốt lõi và chuyên biệt của môn Sinh học cấp THCS  có 9 năng lực chung được chia thành 3 nhóm như sau:

Nhóm1: Nhóm NL làm chủ và phát trin bản thân

 

     Gồm: −  NL t hc

 

 NL gii quyết vn ñề

 

 NL tư duy

 

 NL t qun lý

 

Nhóm2: Nhóm NL v quan hệ xã hội

     Gồm : −  NL giao tiếp

 

 −  NL hợp tác

 

               Nhóm3: Nhóm NL công c

 

      Gồm: −  NL sử dụng CNTT truyn tng

 

 NL sử dụng ngôn ngữ

 

 NL nh toán

Ở trường THCS các năng lực môn Sinh HS cần phải đạt được đó là:

+ / Năng lực kiến thức sinh học: Đó là những kiến thức về

.) Cấu tạ cơ thể thực vật, động vật, con người

.) Hoạt động sống của thực vật, động vật, con người

.)Sự đa dạng sinh học

.) Các qui luật di truyền

.) Môi trường sinh thái học....

+ / Năng lực nghiên cứu khoa học gồm:

.)Năng lực quan sát

.)Năng lực đo đạc

.)Năng lực phân loại

.)Năng lực đề xuất dự đoán, giả thuyết

.)Năng lực thiết kế thí nghiệm

.)Năng lực thu thập thông tin, xử lý kết quả và đưa kết luận.

+/ Năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm

           .)Năng lực sử dụng kính hiển vi

.)Năng lực thực hiện an toàn phòng thí nghiệm

.)Năng lực thiết kế một số tiêu bản đơn giản

.)Năng lực bảo quản một số vật mẫu thật.

Hệ thống các kĩ năng thực hành được cụ thể trong môn Sing học được liệt kê trong bảng sau:

Loại kĩ năng

                                   Các kĩ năng cụ thể

Các kĩ năng khoa học

1)        Quan sát

2)        Đo đc

3)        Pn loại hay phân nhóm

4)        Tìm kiếm mi quan h

5)        Tính tn

6)        X lí và trình yc s liu bao gm v đ thị, lập các bng biểu, biu đcột, sơ đ, ảnh chp

7)        Đưa ra các tiên đn

8)        nh thành nên c gi thuyết khoa hc

9)        Đưa ra các định nghĩa

10)      Xác định các biến và đối chứng

11)      Thí nghiệm: Thiết kế thí nghiệm, làm thực hgiệm, thu thập số liệu và kết quả thí nghiệm, giải thích kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận

 

Các kĩ năng sinh học bản

 

 

 

13)      Quan sát các đi tưng sinh hc bằng kính lúp cm tay.

14)      Biết s dụng kính hiển vi (vt kính ti đa 45 X).

15)      Biết s dụng kính lúp

16)      Biết v c hình nh quan sát trực tiếp trên tu bn hin vi (v hình ảnh từ kính hiển vi)

17)      Biết mô tả chính xác các hình vẽ sinh học bằng cách sử dụng bảng các thuật ngữ sinh học

 

Các

Phương  pháp sinh học

A. Các pơng pháp tế o hc

18)      Các kĩ thut giầm và ép tu bn

19)      Phương pháp nhum tế o và tiêu bn hin vi.

B. Các pơng pháp nghiên cu sinh lí thc vt

20)      Đo các thông s cơ bản ca quang hp.

21)      Đo thoát hơi nưc.

C. Các pơng pháp nghiên cu sinh lí động vật

22) Đo các thông số cơ bản về hô hấp

D. Các phương pháp nghiên cứu tập tính học

23) Nhận biết và giải thích các tập tính của động vật

E. Các pơng pháp nghiên cu môi trưng và sinh thái hc

24)      Ước lưng mật đ quần th

25)      Ước lưng sinh khi

26)      Ước lượng các thông số cơ bản của chất lượng nước

27)      Ước lượng các thông số cơ bản của chất lượng không khí

 

Các phương pháp vật lý và hoá học

 

28)      Các kĩ thut tách chiết: Sc kí, lọc và li tâm.

29)      Các phép thchun nhận biết đưng đơn, đưng ña, lipit, protein

30)      Các phương pháp pha loãng.

Sử dụng pipet, bao gm c s dụng các micropipet.

31)      Sử dụng pipet, bao gm c s dụng các micropipet.

32)      nh hin vi, bao gồm c s dụng buồng ñếm.

33)      Đo mức đ hp th ánh sáng.

Điện di trên gel

Các

phương pháp vi sinh vật

35)      Chuẩn bmôi trưng dinh dưng.

36)      Các kĩ thut vô trùng (vt liệu thủy tinh chu nhiệt và chu la)

37)      Các kĩ thut cy vi sinh vt.

Các

phương pháp thô  ng kê

38)      Xác suất và phân b xác suất

39)      Biết cách tính và s dng các giá trị trung bình, trung v, tl %, phương sai,

độ lch chuẩn, sai s chuẩn, T test và phép th Khi bình phương.

 

 

Tổ chức dy hc THCS góp phn hình thành các năng c thể sau đây:

       

TT

Tên kĩ năng

                          Ví dụ

1.

Quan t (quan sát bằng mt thưng, quat  bằng ch s dụng kính lúp, kính hin vi)

Quan sát tế o vy nh dưới kính hin vi; quan t và ñếm vòng g bng kính p cm tay

2.

Đo đc

Đo chiu cao của y ñu qua các ngày; ño dung ch sống; đếm nhịp tim lúc vn động và ngh ngơi

3.

Pn loại hay phân nhóm

Pn loi rễ cây, lá cây, thân y tnh c nhóm; Phân loại các nhóm đng vt…

4.

Vẽ lại các  đi tưng

Vẽ lại hình dạng tế bào vy hành đã quan sát ñược dưới kính hin vi; v lại cấu to hoa; v lại cu to trong ca giun đất, trai sông, cá chép dựa trên mu mổ

5.

X lí và trình y c s liu

Vẽ biu đồ, đ th s tăng trưng chiều cao ca cây qua các ngày

6.

Đưa ra các tiên đoán đề xuất giả thuyết

Đề xuất gi thuyết v các yếu tố ảnh hưng đến s nảy mm ca hạt; các yếu t nh hưng ñến các quá trình hô hấp, quang hp, thoát hơi nước ca y xanh


 

 

7.

m thí nghim

Thiết kế thí nghiệm chng minh quá trình hút nước r, quá trình vn chuyn nước trong thân; thí nghim chng minh y tht hơi nưc; thí nghiệm chng minh ảnh hưng ca đ m, nhit đ… đến s nảy mm của hạt…

8.

m  tu  bản  tm thời

m tiêu bản tế bào vy hành, tu bản git nước ñ quan sát động vt nguyên sinh

9.

Giải phẫu m

Giải phẫu hoa; m giun ñất, tôm, trai sông, cá chép đ quan t cấu to trong của các i tưng

 

Hoà Mạc, Ngày 02 tháng 10 năm 2014

                                                Người viết báo cáo

 

 

 

                              

                                                                         Nghiêm Thị Thu Hiền

Tác giả: thcshoamac

Xem thêm

Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường