Điểm báo

Nội dung chiến lược phát triển

KẾ HOẠCh CHIẾN LƯỢC CỦA

TRƯỜNG THCS Lam H

1. Phân tích môi trường (SWOT)

1.1.Đặc điểm tình hình

1.1.1. Môi trường bên trong (Thày, Trò, cơ sở vật chất, thiết bị, Quản lý....)

a) Mặt mạnh (Streng)

b) Mặt yếu (Weakness)

1.1.2 Môi trường bên ngoài (kinh tế, văn hoá, xã hội, dân cư, cộng đồng...)

a) Cơ hội (Oppotunities)

b) Thách thức (Threatens)

1.2. Các vấn đề chiến lược

Danh mục vấn đề

Nguyên nhân của vấn đề

Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết

2. Định hướng chiến lược

2.1. Sứ mệnh

2.2. Giá trị

2.3. Tầm nhìn

3. Mục tiêu chiến lược

a. Mục tiêu chung

b. Mục tiêu cụ thể

4. Các giải pháp chiến lược

- Đổi mới dạy học

- Phát triển đội ngũ

- Cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ

- Nguồn lực tài chính

- Hệ thống thông tin

- Quan hệ với cộng đồng

- Lãnh đạo và quản lý

5. Đề xuất tổ chức thực hiện

- Cơ cấu tổ chức

- Chỉ đạo thực hiện

- Tiêu chí đánh giá

- Hệ thống thông tin phản hồi

- Phương thức đánh giá sự tiến bộ.

6. Kết luận và kiến nghị


KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS LAM H¹ GIAI ĐOẠN 2009 – 2011 TẦM NHÌN 2015

Trường THCS Lam H¹ tr­íc ®©y thuéc huyÖn Duy Tiªn tØnh Hµ Nam. Tõ n¨m 2001 ®Õn nay tr­êng ®­îc s¸t nhËp vÒ thµnh phè Phñ Lý, 5 n¨m võa qua tr­êng THCS Lam H¹ ®· dÇn dÇn tõng b­íc héi nhËp víi c¸c tr­êng trong thµnh phè, kÕt qu¶ nhµ tr­êng ®· chøng minh ®­îc ®iÒu ®ã. Nhµ tr­êng ®ang tõng b­íc ph¸t triÓn bÒn v÷ng vµ ngµy cµng tr­ëng thµnh, ®· vµ ®ang trë thµnh mét ng«i tr­êng cã chÊt l­îng gi¸o dôc tèt c¶ vÒ trÝ dôc vµ ®øc dôc. N¨m 2009 tr­êng ®­îc c«ng nhËn lµ tr­êng chuÈn Quèc gia.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2009-2011, tầm nhìn 2015 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường cïng c¸c tr­êng THCS trong thµnh phè ph¸t triÓn theo kÞp yªu cÇu ph¸t triÓn kinh tÕ, x· héi cña ®Êt n­íc trong giai ®o¹n hiÖn nay.

I/ Tình hình nhà trường.

1. Điểm mạnh.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường: 32; trong đó: BGH: 2, giáo viên: 27, công nhân viên: 3.

- Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 11 ®/c tr×nh ®é ®¹i häc.

- Công tác tổ chức quản lý của BGH: Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo. Kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất và đổi mới. Được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên: nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Chất lượng học sinh:

+ Tổng số học sinh: 390

+ Tổng số lớp: 12

+ Xếp loại học lực năm học 2008 – 2009:

Giỏi: 13,04%; Khá: 33,82%; TB: 48,55%; Yếu: 4,35%;

KÐm 0,24%.

+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2008 – 2009: Tốt: 67,14%; Kh¸: 27,05%; TB: 5,07%; Yếu:0,72%.

+ Thi học sinh giỏi líp 9 cÊp thành phố năm học 2008 – 2009: 01 giải Ba m«n Anh, , 01 giải Ba m«n Ho¸ häc

+ Tỷ lệ xÐt tốt nghiệp năm học 2008- 2009: lµ 100%

+ Tỷ lệ häc sinh líp 9 ®ç vµo c¸c tr­êng THPT: 70%

- Cơ sở vật chất:

+ Phòng học: 12

+ Phòng häc bé m«n: 4 ( (90m2/1 phòng)

+ Phòng Thư viện: 1 (90m2),

+ Phòng phục vụ: 8

Cơ sở vật chất bước đầu đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học trong giai đoạn hiện tại

- Thành tích chính: Đã khẳng định được vị trí trong phßng Giáo dục vµ §oµ t¹o thµnh phè Phñ Lý được học sinh và phụ huynh học sinh tin cậy.

Năm học 2006 – 2007: đạt danh hiệu Trường tiên tiến

Năm học 2007 – 2008: đạt danh hiệu Trường tiên tiến

Năm học 2008 – 2009: đạt danh hiệu Trường tiên tiến

2. Điểm hạn chế.

- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

+ Chưa chủ động tuyển chọn được nhiều giáo viên, cán bộ có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và tinh thần trách nhiệm cao.

+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất, phân công công tác chưa phù hợp với năng lực, trình độ, khả năng của một số giáo viên.

- Đội ngũ giáo viên, công nhân viên: Một bộ phận nhỏ giáo viên chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu giảng dạy hoặc quản lý, giáo dục học sinh.

- Chất lượng học sinh: 50% học sinh có học lực TB , ý thức học tập, rèn luyện còn một số ít chưa tốt.

3. Thời cơ.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và kỹ năng sự phạm khá, tốt.

4. Thách thức:

- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ học sinh và xã hội trong thời kỳ hội nhập.

- Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, khả năng sáng tạo của cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

5. Xác định các vấn đề ưu tiên.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh.

- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên.

- Ứng dụng CNTT trong dạy – học và công tác quản lý.

- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy.

II/ Tầm nhìn, Sứ mệnh và các giá trị .

1. Tầm nhìn.

Là một trong những trường cã triÓn väng v­¬n lªn trong thµnh phè ®éi ngò gi¸o viªn trÎ cã xu h­íng v­¬n lªn.

2. Sứ mệnh.

Tạo dựng được môi trường học tập về nề nếp, kỷ cương có chất lượng giáo dục cao, để mỗi học sinh cã ý thøc phÊn ®Êu v­¬n lªn.

3. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.

- Tình đoàn kết - Lòng nhân ái

- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác

- Lòng tự trọng - Tính sáng tạo

- Tính trung thực - Khát vọng vươn lên

III/ MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG.

1. Mục tiêu.

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, ®¹o ®øc häc sinh ngµy cµng tèt h¬n ®Ó phï hîp víi xu thÕ ph¸t triÓn cña ®Êt n­íc vµ thêi ®¹i.

2. Chỉ tiêu.

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 70%.

- Giáo viên nam dưới 50 tuổi, nữ dưới 45 tuổi sử dụng thành thạo máy tính.

- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 20% .

- Có trên 20% cán bộ quản lý và giáo viên, trong đó có ít nhất 02 người trong Ban Giám hiệu có trình độ sau Đại học.

- Phấn đấu 100% tổ chuyên môn có giáo viên đạt trình độ sau Đại học, trong đó tổ trưởng chuyên môn có trình độ sau Đại học (kể cả đang theo học).

2.2. Học sinh

- Qui mô: + Lớp học: 30 à 33 lớp.

+ Học sinh: 1500 học sinh.

- Chất lượng học tập:

+ Trên 75% học lực khá, giỏi (15% học lực giỏi)

+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 1% không có học sinh kém.

+ Thi đỗ Đại học, Cao đẳng: Trên 60 %.

+ Thi học sinh giỏi thành phố 12: 15 giải trở lên.

+ Có nhiều học sinh đạt học bổng du học nước ngoài.

- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.

+ Chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt.

+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.

2.3. Cơ sở vật chất.

- Phòng học, phòng làm việc, phòng phục vụ được sửa chữa nâng cấp, trang bị các thiết bị phục vụ dạy, học và làm việc đạt chuẩn.

- Các phòng tin học, thí nghiệm, phòng đa năng được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại.

- Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp”

3. Phương châm hành động

“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”

V/ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG.

1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.

Người phụ trách: Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng phụ trách tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

Người phụ trách: Ban Giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn

3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục; kế toán, nhân viên thiết bị.

4. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.

Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử…Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cho vay để cán bộ, giáo viên, CNV mua sắm máy tính cá nhân.

Người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công tác công nghệ thông tin

5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

+ Nguồn lực tài chính:

~ Ngân sách Nhà nước.

~ Ngoài ngân sách “ Từ xã hội, PHHS…”

~ Các nguồn từ giảng dạy, dịch vụ của Nhà trường

+ Nguồn lực vật chất:

~ Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

- Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.

- Người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS.

6. Xây dựng thương hiệu

- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.

- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.

VI/ TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH.

1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.

2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2007 – 2010

- Giai đoạn 2: Từ năm 2010 - 2012

- Giai đoạn 3: Từ năm 2012 - 2015

4. Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

5. Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

6. Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Lam Hạ, ngày 24 tháng 08 năm 2009

HIỆU TRƯỞNG

Nguyễn Trọng Thủy

Tác giả:

Xem thêm

Niềm vui ngày khai trường
Ngày hội đến trường
Ngày hội khai trường