tin tức-sự kiện

Kế hoạch năm học 2017-2018

PHÒNG GD & ĐÀO TẠOTHANH LIÊM

TRƯỜNG THCS LIÊM THUẬN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/KH-THCSLT

Liêm Thuận, ngày 16 tháng 9 năm 2017

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

TRƯỜNG THCS LIÊM THUẬN

Phần thứ nhất

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2017 – 2018

1.Thông tin về tình hình nhà trường đầu năm học 2016-2017

- Năm học 2017-2018 trường có 8 lớp

- Khối 6 có 2 lớp: 81 học sinh

- Khối 7 có 2 lớp: 62 học sinh

- Khối 8 có 2 lớp: 68 học sinh

- Khối 9 có 2 lớp: 68 học sinh

Tổng 279 học sinh bình quân chung học sinh trên lớp: 32 hs/lớp.

Về cán bộ giáo viên, CNV: tổng số là 25 trong đó 02 hợp đồng giáo viên, 02 lãnh đạo, 03 hành chính, giáo viên biên chế đứng lớp trực tiếp 18. Số nữ cán bộ giáo viên công nhân viên là 16.

Chi bộ đảng có 13 đồng chí, trong đó có 10 đồng chí là giáo viên giảng dạy trực tiếp.

- 100% cán bộ giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó trình độ đại học: 12 đồng chí.

- Về cơ sở vật chất: Nhà trường có đủ 10 phòng học cao tầng, 06 phòng học chức năng có đủ phòng đựng trang thiết bị, có đủ bàn ghế số chỗ ngồi, các phòng học đảm bảo đầy đủ ánh sáng, hệ thống điện. Có khu hiệu bộ với các phòng làm việc của hiệu trường, Phó Hiệu trưởng, các phòng khối quản trị hành chính. Có thư viện đạt chuẩn, phòng tin học có 18 máy được kết nối mạng iternet, có đủ 02 khu vệ sinh đảm bảo vệ sinh dành cho Giáo viên và học sinh. Nhà trường đã được công nhận là trường trung học đạt chuẩn quốc gia trong năm học 2015-2016.

2.Thuận lợi:

- Có sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên và Đảng uỷ, HĐND, các cấp chính quyền đoàn thể địa phương .

- Công tác xã hội hoá giáo dục, công tác khuyến học phát triển đồng đều ở các chi hội, tác động tích cực tới nhà trường.

- Kết quả phổ cập giáo dục được giữ vững và gia tăng tỉ lệ.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng học tập của nhà trường đã được nâng lên từng bước, có 10 phòng học kiên cố vững chắc đảm bảo đủ ánh sáng, quạt mát - Đã có đầy đủ các trang thiết bị dạy học cơ bản, có đủ máy vi tính, máy chiếu, có nhiều giáo viên sử dụng thành thạo các trang thiết bị.

- Tập thể giáo viên nhà trường đoàn kết, nhất trí, quan tâm, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt công tác chuyên môn.

- Trình độ chuyên môn của giáo viên toàn trường có tỉ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn cao, có 12 đ/c cán bộ giáo viên có trình độ đại học.

Một số kết quả đạt được trong năm học 2016-2017

2.1 Trường có nhiều cố gắng trong việc duy trì sĩ số, trong năm học trường không có học sinh bỏ học, duy trì sĩ số đạt 100%.

- Công tác tuyển sinh vào lớp 6: 70/70= 100%.

- Công tác phổ cập các chỉ tiêu đều vượt so với quy định. Hoàn thành tốt công tác phổ cập, có 01 học sinh học BTVH lớp 9 đạt 100% kế hoạch.

2.2 Công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

- Nhà trường không có học sinh cá biệt về đạo đức, tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt 99,6 %, không có học sinh xếp loại đạo đức yếu. Xếp loại học lực giỏi 8,8%, khá 40,8% TB 50,0%, yếu 0,4%, thi nghề khối 9 đạt 100%, xét tốt nghiệp đỗ 100%, tỉ lệ lên lớp đạt 259/260 = 99,6 %, chất lượng học sinh giỏi khối 9 xếp thứ 13, chất lượng học sinh giỏi khối 6,7,8 xếp thứ 7, chất lượng thi vào bậc THPT hệ công lập đạt 60/70 = 85,7%

2.3 Một số kết quả khác:

Có 02 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện: Môn Văn và Toán. Cuối năm học trường đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến. Được công nhận trường trung học đạt chứng nhận chất lượng cấp độ 3, liên đội được đón bằng khen của Hội đồng đội trung ương.

3. Một số khó khăn

- Nhà trường vẫn còn khó khăn về cơ sở vật chất, các phòng học cao tầng xuống cấp, cửa sổ, cửa ra vào hư hỏng nhiều, các phòng học chức năng trang thiết bị một số môn học còn thiều, sử dụng lâu ngày, khu sân chơi bãi tập chưa đủ bóng mát. .

- Ngân sách xã nghèo, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo tuy có giảm nhưng còn khoảng 3,7% (10 hộ ), còn 4,6 %( 17hộ ) hộ cận nghèo có con theo học các khối lớp. Do tác động xấu của xã hội một số học sinh vẫn còn có nguy cơ bỏ học.

- Đội ngũ tuy đủ về số lượng nhưng còn nhiều giáo viên trẻ, tỉ lệ giáo viên giỏi cấp huyện ít, chưa có giáo viên giỏi cấp tỉnh.

4. Một số tồn tại, của việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017.

- Trường vẫn còn một số tồn tại về cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng học chức năng cần phải bổ sung, Bàn ghế còn nhiều bàn ghế cũ, chưa đúng mẫu mã, sân tập còn hẹp chưa bằng phẳng.

- Chưa có giáo viên giỏi cấp tỉnh.

- Chất lượng học sinh giỏi chưa cao, chưa có học sinh thi cấp tỉnh.

- Chất lượng thi vào cấp III chưa ổn định, điểm trung bình thấp.

Phần thứ hai: NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Những căn cứ:

- Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam, công văn số 1056/SGDĐT-GDTrH ngày 28/7/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 3718/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2017 của BGDĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018; Công văn số 1223/SGDĐT-GDTrH ngày 29/8/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2017 – 2018.

- Căn cứ vào kế hoạch số: 71/ KH - THCS về thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2017 – 2018 của Phòng GD&ĐT Thanh Liêm;

- Từ tình hình thực tế của trường THCS Liêm Thuận, nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 như sau

A- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

1. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong các trường học; Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lí và cơ sở giáo dục.

2. Thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành, gắn với đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.Tổ chức, tham gia các kỳ thi do sở, phòng giáo dục phát động đối với giáo viên và học sinh.

3. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch giáo dục, chương trình môn học; Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam về điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức Cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học năm học 2014-2015.

4. Tích cực đổi mới công tác quản lý; Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý trong việc thực hiện kỷ cương, nền nếp dạy và học, tổ chức dạy thêm học thêm, kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng giáo dục.

5. Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở

(THCS) và trung học phổ thông (THPT).

6. Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo các chuyên đề do Bộ, Sở quy định, tập trung bồi dưỡng năng lực tổ trưởng chuyên môn và kỹ năng công tác cho giáo viên chủ nhiệm lớp.

- Nâng cao hiệu lực công tác quản lí duy trì nền nếp kỉ cương, kỉ luật lao động, khắc phục những tiêu cực trong hoạt động giáo dục

7. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó coi trọng giáo dục đạo đức kỹ năng sống và chất lượng giáo dục trí dục cho học sinh; Phấn đấu đạt kết quả học sinh giỏi cấp huyện cao hơn năm trước, nâng cao điểm bình quân thi vào bậc THPT

B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

I. Công tác phát triển trường lớp, thực hiện phổ cập giáo dục:

1.Chỉ tiêu:

- Tuyển sinh vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100%.

- Khối 6 có 2 lớp: 81 học sinh

- Khối 7 có 2 lớp: 62 học sinh

- Khối 8 có 2 lớp: 68 học sinh

- Khối 9 có 2 lớp: 68 học sinh

Tổng 279 học sinh bình quân chung học sinh trên lớp: 32 hs/lớp.

- Giữ vững sĩ số tỉ lệ học sinh bỏ học không quá 01 học sinh, Có 1 lớp 8 BTVHvà 2 học viên học ghép với lớp 8 phổ thông. Duy trì sĩ số đạt trên 99,5%.

- Cùng với 3 nhà trường hoàn thành công tác điều tra nhập xong dữ liệu điều tra phổ cấp trước ngày 30/ 9/2017.

- Nâng cao chất lượng phổ cập, huy động vào lớp 6 đạt 81/81 =100% so với kế hoạch. Duy trì tốt sĩ số học sinh, tỉ lệ bỏ học không vượt quá 1 hs (0,5%).

- Sau khi nhập dữ liệu trường có đủ bộ hồ sơ theo quy định, khoa học, đối khớp giữ vững tỉ lệ phổ cập đạt tỉ lệ từ 98,5% trở lên.

- Tỷ lệ phổ cập THCS đạt trên 98%. PCTHCS đạt mức độ 3.

- Có 01 lớp 8 bổ túc văn hóa với 02 học sinh học ghép với các lớp phổ thông.

2. Biện pháp:

- Thành lập ban phổ cập cấp xã, tập huấn công tác điều tra, phân công điều tra theo thôn xóm, mỗi đội điều tra có đủ giáo viên của 3 cấp học. Tập huấn công tác điều tra cho tất cả các thành viên tại trường THCS vào ngày 28/8/2017. Lập phiếu mới, phối kết hợp lãnh đạo 3 nhà trường hàng tuần kiểm tra tiến độ thực hiện của từng đội nhóm.

- Thực hiện đúng hướng dẫn quy trình nhập dữ liệu phần mềm phổ cập.

-Phân công mỗi nhà trường vào số liệu phổ cập 3 thôn bắt đầu từ 25/9/2016, hoàn thành nhập dữ liệu, tách thống kê cho các trường xong trước 30/9/2016.

- Ban giám hiệu tham mưu với lãnh đạo địa phương và phối hợp với các ban ngành đoàn thể quan tâm động viên học sinh nghèo đi học. Xét miễn giảm học phí cho những

học sinh theo đúng quy định.

- Lồng ghép lớp học bổ túc lớp 8 với lớp 8 phổ thông, tạo điều kiện cho các em học bổ túc làm quen với cách học, với nền nếp của các lớp học phổ thông.

- Phối kết hợp với hội khuyến học các thôn, hội khuyến học xã vận động học sinh không để học sinh bỏ học để nâng cao tỉ lệ phổ cập THCS.

II. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

1. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình và kế hoạch giáo dục:

a. Chỉ tiêu:

-100% giáo viên thực hiện đúng chương trình, thực hiện năm học có 37 tuần thực học. Ngày bắt đầu học 21/8/2017, kết thúc học kỳ I: 20/01/2018. Kết thúc năm học 2017-2018: ngày 30/5/2018 trên cơ sở giữ nguyên tổng số tiết học dành cho các môn học, có đủ thời gian dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

- Năm học 2017-2018, tiếp tục thực hiện phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT, Công văn số 1318/SGDĐT-GDTrH ngày 5/9/2016 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục nhà trường đối với tất cả các trường THPT, THCS từ năm học 2016 - 2017.

Nhà trường chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động rà soát, tinh giảm nội dung dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của chương trình môn học; khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

- dạy Mĩ thuật lớp 9 ở học kỳ I; Âm nhạc lớp 9 ở học kỳ II.

b. Biện pháp:

1.1 Thực hiện nghiêm túc Điều chỉnh nội dung dạy học phổ thông đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông, đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm ra định kỳ.

- Chỉ đạo tới các tổ và tới các giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

+ Thường xuyên kiểm tra, ký duyệt theo nền nếp quy định hoặc kiểm tra đột xuất việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục đối với

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

1.2. Dạy học tự chọn: Thùc hiÖn theo h­íng dÉn cña Sở GD&ĐT (c«ng v¨n 4718/BGD&§T-GDTrH ngµy 16/8/2007 và hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại công văn số 1225/SGD&ĐT-GDTrH ngày 31/8/2012 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012-2013, Kế hoạch của Phòng GD&ĐT (Kế hoạch số 28/KHGD-THCS ngày 15/9/2014). Cụ thể là:

- Thời lượng: 2 tiết/ tuần, bố trí trong giờ chính khoá.

- Môn học: Nhà trường tập trung dạy các chủ đề tự chọn môn tin học chương trình áp dụng cho các trường trung học đạt chuẩn quốc gia..

- Dạy ổn định trong từng học kỳ.

1.3. Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương:

-Giáo viên thực hiện nghiêm túc công văn số 5977/ BGD&ĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GD&ĐT.

- 100% giáo viên và học sinh có và sử dụng tài liệu giáo dục địa phương (môn Văn, Sử, Địa, GDCD do Sở GD&ĐT phát hành năm 2013.

- Việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục địa phương theo kế hoạch giáo dục vì vậy phải được đưa vào nội dung kiểm tra định kỳ trong năm học, được đánh giá về chất lượng dạy và học.

- Quan tâm bồi dưỡng giáo viên trực tiếp giảng dạy thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, các hội nghị, hội thảo chuyên đề.

1.4. Dạy học Anh văn:

- Lớp 6,7,8,9 dạy học theo nội dung, PPCT mới của “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”. Đảm bảo 100% học sinh có SGK, SBT mới.

- Giáo viên Anh văn tích cực tham gia bồi dưỡng do Cụm, Huyện tổ chức và tăng cường tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng sử dụng thiết bị phòng học tiếng thông qua việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm tại các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường.

- Nhà trường có đủ 1 phòng học Tiếng anh đặt ở khu nhà cao tầng, có đủ bàn ghế, CSVC cần thiết đảm bảo an toàn cho việc lắp đặt và sử dụng thiết bị dạy Tiếng anh khi được Sở GD&ĐT cung cấp.

1.5. Hướng nghiệp dạy nghề

Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện dạy Nghề phổ thông theo quy định, phù hợp với điều kiện nhà trường và định hướng phát triển năng lực của học sinh; khuyến khích dạy nghề truyền thống của địa phương

1.6. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật.

1.7. Nhà trường giảm số học sinh bỏ học, không có học sinh bỏ học do hoàn cảnh khó khăn, vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số; giảm tỷ lệ

học sinh yếu kém, tăng tỷ lệ và chất lượng học sinh khá giỏi.

1.8. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

1.9. Tăng cường công tác kiểm tra nền nếp chuyên môn của giáo viên và của lãnh đạo các nhà trường.

2. Về việc thực hiện các hoạt động giáo dục:

2.1. Giáo dục đạo đức, và hoạt động trải nghiệm sáng tạo :

+ Chỉ tiêu: 100% Các khối lớp học đủ chương trình môn GDCD do bộ giáo dục ban hành. 100% các lớp thực hiện tốt hoạt động “ Tuần sinh hoạt tập thể”.

- Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Liên đội có phòng truyền thống đội, có 80% đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ, liên đội nhà trường đạt danh hiệu liên đội mạnh.

- Thực hiện tốt chương trình HĐNGLL, tích hợp với các môn học CD, hướng nghiệp và lồng ghép vào các giờ chào cờ đảm bảo đủ 2 tiết / tháng.

- Thực hiện nghiêm túc các hoạt động nội và ngoại khoá trong nhà trường, qua các tiết học, các môn văn hoá, sinh hoạt tập thể, môn giáo dục công dân để giáo dục hình thành nhân cách của các em học sinh theo mục tiêu đào tạo.

- Thực hiện tốt tháng an toàn giao thông, giáo viên giảng dạy lồng ghép trong các môn học về giáo dục trật tự an toàn giao thông.

- Thực hiện đúng, đủ nội dung chương trình hoạt động ngoài giờ lên lớp với thời lượng 2 tiết/ tháng. Qua hoạt động ngoài giờ lên lớp giáo dục cho các em học sinh tinh thần tự giác, ý thức tự quản, tham gia các hoạt động giáo dục tự giác tích cực.

- Học sinh được xếp loại hạnh kiểm cuối năm học: tốt 70%, khá 29% trung bình không quá 1%, không có học sinh hạnh kiểm yếu, không có học sinh vi phạm pháp luật hoặc mắc các tệ nạn xã hội.

+Biện pháp:

- Phát động tháng an toàn giao thông ngay từ đầu năm học, tổ chức kiểm tra việc thực hiện của học sinh từng lớp.

- Phân công giáo viên thực hiện tốt chương trình HĐNGLL, tích hợp giữa HĐNGLL với môn hướng nghiệp và môn CD, đảm bảo đủ chủ đề quy định cho mỗi tháng, thời lượng 2 tiết/ tháng. Chọn giáo viên có năng lực sư phạm làm công tác chủ nhiệm lớp.

- Chọn những giáo viên nhiệt tình, có kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm, hàng năm tổ chức bình xét xếp loại thi đua các lớp gắn với thi đua của giáo viên chủ nhiệm.

- Tạo ra quang cảnh nhà trường xanh, sạch, đẹp góp phần giáo dục đạo đức học sinh.

- Đẩy mạnh tổ chức hoạt động đội trong nhà trường, hoạt động của đội sao đỏ, kết hợp với lớp trực tuần xếp loại thi đua các lớp từ thứ 1 đến thứ 8 của trường, công bố kết quả này vào sáng thứ hai hàng tuần.

- Ban thi đua nhà trường và đội sao đỏ thống nhất nội dung theo dõi thi đua, với các tiêu chí, phổ biến tới tận học sinh các lớp, họp phụ huynh học sinh 1-2 lần/ năm, lần 1 vào tháng 9, lần 2 vào cuối học kỳ I, hoặc cuối học kỳ II với học sinh lớp 9, sử dụng sổ liên lạc điện tử, để nắm bắt giải quyết thông tin học sinh vi phạm nội quy, học sinh cá biệt kịp thời, dứt điểm. Cho 100% học sinh đăng ký số điện thoại nhà riêng hoặc của phụ huynh để kịp thời liên lạc, thông báo những hành vi, biểu hiện chưa tốt của học sinh tới phụ huynh khi cần thiết.

- Dùng bảng tin của nhà trường tuyên truyền biểu dương gương người tốt, việc tốt. Kết quả xếp loại thi đua hàng tháng được công bố trên bảng tin để lấy dư luận tập thể giáo dục các em.

-Thực hiện tốt các ngày cao điểm sinh hoạt tập thể, tổ chức sơ kết kỳ I và tổng kết năm học, xếp loại đánh giá thi đua chính xác, khách quan. Với từng lớp có khen thưởng cả về vật chất và tinh thần. Lớp tiên tiến xuất sắc thưởng 100.000đ, lớp tiên tiến thưởng 70.000đ trong một học kỳ.

- Phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài trường thực hiện giáo dục nếp sống đạo đức học sinh ở trường và các thôn. Tham mưu về khuyến học, khuyến tài, quan tâm hơn đến những học sinh nghèo, những học sinh có khó khăn đột suất.

- Kết hợp với đoàn xã Liêm Thuận nhận chăm sóc bảo vệ khu nghĩa trang liệt sĩ của xã, các khu di tích lịc sử như Đình làng Gừa, Đình làng Chảy. Coi đây là một trong các tiêu chí xây dựng trường học thân thiện.

2.2. Hoạt động giáo dục trí dục:

- Căn cứ vào kết quả hoạt động dạy và học của nhà trường năm học 2016 - 2017.

nhà trường, nhà trường đề ra các chỉ tiêu phấn đấu về công tác trí dục năm 2017 - 2018 như sau:

2.2.1Xây dựng và củng cố nền nếp chuyên môn:

+Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình các môn học, thực hiện tốt nền nếp chuyên môn . Lên lớp có giáo án đủ thủ tục, được kí duyệt trước 3 ngày trước khi lên lớp.

- Dự giờ: Giáo viên bình quân trong 1 tuần phải dự ít nhất 1 tiết, giáo viên mới ra trường phải dự hơn 1tiết/tuần, lãnh đạo dự 2 tiết/ tuần.

- Trong mỗi học kỳ, mỗi giáo viên thực hiện tốt 1 chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.

-100% giáo viên có đủ bộ hồ sơ chuyên môn theo quy định của điều lệ và quy định nền nếp chuyên môn của trường. Có 80% giáo viên có bộ hồ sơ được xếp loại Khá, Tốt (trong đó 60% xếp loại tốt) không có giáo viên có hồ sơ xếp loại Yếu.

+ Biện pháp:

- Tổ chức cho giáo viên học tập nội quy, quy chế chuyên môn, kiểm tra việc thực hiện của giáo viên để có cơ sở khi bình xét thi đua được công bằng, dân chủ, công khai.

- Duy trì sinh hoạt tổ chuyên môn một tháng 2 lần, nhắc nhở các đồng chí giáo viên có nhược điểm, uốn nắn kịp thời, thống nhất mẫu các loại giáo án, cách trình bày bảng, cách thảo luận nhóm của học sinh khi tiết dạy có phân nhóm, cách dùng bảng phụ.

- Ban giám hiệu trực tiếp dự giờ có báo trước hoặc đột xuất, hàng tuần kiểm tra kế hoạch dự giờ của giáo viên, có ý kiến trao đổi, nhận xét, đánh giá kịp thời.Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, hàng tuần.

- Có bảng theo dõi nền nếp chuyên môn của giáo viên treo tại văn phòng nhà trường. Nội dung theo dõi gồm: ký duyệt giáo án, lịch báo giảng, kế hoạch dự giờ, việc lên lớp , chuyên cần. Trong bảng còn cột ghi những tồn tại của giáo viên, ban giám hiệu thường xuyên cập nhật thông tin kịp thời những giáo viên đã làm tốt và những giáo viên còn thiếu sót. Nhận xét nhanh vào 15 phút giao ban thứ 2 đầu tuần.

Kiểm tra dân chủ hồ sơ chuyên môn mỗi học kỳ một lần.

2.2.2 Chất lượng đại trà:

+ Chỉ tiêu:

- Chất lượng các môn cuối mỗi học kỳ: Văn 78%, Toán 75%, Lý 85%, hoá75%, Anh 75%, các môn khác 80% trở lên.

- Xét tốt nghiệp bậc THCS đạt 99% trở lên.

- Tỉ lệ thi đỗ vào cấp III hệ công lập từ 95% trở lên. Điểm bình quân thi vào cấp 3 xếp từ thứ 10 trở về.

- Xếp loại học lực:

+ Loại giỏi từ: 12% trở lên

+ Loại khá: 45% trở lên

+ Loại TB không quá: 41,5 %

+ Loại yếu không quá: 1,5 %

- Tỉ lệ lên lớp: 99% trở lên

+ Biện pháp:

- Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn ngay từ đầu năm học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng. Đầu năm học căn cứ vào đội ngũ giáo viên phân công chuyên môn theo năng lực và hiệu quả công việc của các đồng chí giáo viên, phân công đúng chuyên môn, không phân chéo ban.

- Tổ chức cho giáo viên học tập nội quy, quy chế chuyên môn, ngay từ đầu năm học. Có kế hoạch kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở cụ thể từng giáo viên bằng bảng theo dõi nề nếp chuyên môn treo tại văn phòng.

- Tăng cường các biện pháp duy trì nền nếp học tập của học sinh, 100% số buổi học đều duy trì nề nếp truy bài đầu giờ, cuối tuần có xếp loại thi đua về nền nếp học tập thông qua sổ đầu bài, qua theo dõi của đội sao đỏ. Xếp loại thi đua từ thứ 1 đến thứ 8.

- Phát động các đợt thi đua về học tập gắn với các ngày cao điểm như: 20/11,

ngày 22/12, 03/02, 26/3, 19/5... qua mỗi đợt thi đua có sơ kết, có những phần thưởng động viên về vật chất và tinh thần tới các tập thể lớp và các em học sinh tiêu biểu. Cuối mỗi học kỳ có phần thưởng và giấy khen cho các tập thể lớp và cá nhân xuất sắc.

- Đánh giá xếp loại học lực hạnh kiểm của học sinh chính xác.

- Sử dụng hiệu quả sổ liên lạc điện tử để kịp thời thông báo kết quả học tập tới gia đình học sinh, từ đó gia đình phối kết hợp với nhà trường, giúp các em học tập tốt.

- Quản lí tốt các giờ học trên lớp, không để tiết trống khi có giáo viên nghỉ phân công giáo viên dạy thay, giáo viên không được tự ý đổi giờ, đổi buổi mà phải được phép của lãnh đạo, sau đó thu xếp chuyên môn thật hợp lý mới được phép nghỉ.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên giảng dạy lên kế hoạch ôn tập các môn đảm bảo sát chương trình tổ chức các giờ ôn tập có hiệu quả. Phân công giáo viên có năng lực sư phạm dạy các môn cuối cấp có kiểm tra đánh giá định kỳ chất lượng ôn tậpcác môn học.

2.3. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, lao động, dạy nghề:

2.3.1 Chỉ tiêu:

- Thực hiện nghiêm túc nội dung Hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, tư vấn, hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên sau THCS với định hướng: Thi vào THPT, học GDTX, TCCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động phù hợp với thực tiễn địa phương.

- Thực hiện dạy nghề đối với học sinh lớp 8, 9. Đó là nghề Điện dân dụng.

- Tỷ lệ học sinh lớp 8, 9 tham gia học nghề đạt từ 95% trở lên.

- Học sinh lớp 9 thi nghề: Tỷ lệ học sinh được cấp giấy chứng nhận nghề đã học đạt 100%, trong đó công nhận xếp loại Khá và Giỏi 90% trở lên.

2.3.2 Biện pháp:

- Phân công giáo viên dạy đúng chủng loại chuyên môn đào tạo, thực hiện nội dung hoạt động nghề theo Công văn của Sở GD&ĐT Hà Nam từ năm học 2012-2013.

- Dạy nghề lớp 8: theo Thực hiện chương trình ban hành từ năm học 2012-2013, thời lượng 50 tiết, dạy buổi chiều trong học kỳ II. Tham khảo tài liệu SGK mới. Dạy nghề theo hướng dẫn của Phòng giáo dục.

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị hồ sơ, giáo án dạy nghề; kiểm tra giáo án hướng nghiệp của cán bộ, giáo viên theo PCCM của đơn vị; kiểm tra nền nếp học hướng nghiệp, học nghề của học sinh.

- Đánh giá, xếp loại giáo viên về chất lượng dạy nghề, học nghề qua kết quả thi nghề; đánh giá công tác hướng nghiệp thông qua kết quả tư vấn, hướng dẫn học sinh dự thi vào THPT, học nghề và học bổ túc THPT

2.4. Giáo dục thể chất, y tế trường học, vệ sinh môi trường:

2.4.1. Chỉ tiêu:

- Đảm bảo 100% học sinh có sức khỏe tốt, 95% học sinh tham gia BHYT. Có 1 phòng y tế học đường, có đủ cơ số bông băng và 1 số thuốc thiết yếu, có 01 nhân viên văn phòng được tập huấn sơ cấp cứu và sử dụng thuốc thiết yếu.

- Duy trì nền nếp thể dục, múa hát sinh hoạt tập thể giữa giờ bằng nhạc đều đẹp.

- Bồi dưỡng đủ các đội tuyển học sinh giỏi TDTT các môn cờ vua, cầu lông, điền kinh. Có từ 3 học sinh vào đội tuyển điền kinh thi tỉnh ở các nội dung chạy ngắn, chạy bền, nhảy xa hoặc môn cầu lông.

- Thành lập đội tuyển đá cầu từ 8 đến 10 HS tập luyện thường xuyên, phấn đấu có giải cấp huyện, cấp tỉnh.

2.4.2. Biện pháp:

- Họp phụ huynh học sinh ngay từ đầu năm, tuyên truyền vận động phụ huynh học sinh tham gia đóng bảo hiểm y tế cho con em mình.

- Cùng với trạm y tế khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, đáp ứng tốt yêu cầu về cơ sở vật chất như bàn ghế, điện nước cho học sinh.

- Phân công Ban giáo dục thể chất: đồng chí Luận GV TD (Trưởng ban), đồng chí Hưng, Vũ, Hương là các thành viên.

- Có lịch tập luyện thường xuyên các đội tuyển

- Có theo dõi xếp loại thi đua đối với giáo viên và học sinh. Có khen thưởng với học sinh có thành tích cao.

III/Đổi mới phương pháp dạy học kiểm tra đánh giá

1.Đổi mới phương pháp dạy học:

1.1. Chỉ tiêu:

- Tổ chức cho các tổ chuyên môn và 100% GV học tập công văn số: 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014 hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, công văn số: 945/SGD-GDTrH về hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

- 100% giáo viên trong trường được đổi mới phương pháp dạy học theo bộ môn đã được bồi dưỡng chuyên môn hè năm 2014, chấm dứt tình trạng dạy học theo kiểu đọc chép.

- 100% giáo viên thực hiện tốt kế hoạch sử dụng thiết bị đồ dùng dạy hoc, Có 70% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính để soạn bài và ứng dụng khai thác công nghệ thông tin trong dạy học.

1.2.Biện pháp:

- Tạo điều kiện cho mọi giáo viên đều được theo học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đổi mới phương pháp dạy học.

- Tăng cường các biện pháp quản lí của BGH, Dự giờ thăm lớp, tổ chức các đợt hội thảo, hôi giảng các cấp.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy hoc.

- Tăng cường cơ sở vật chất, mua đủ các thiết bị, đồ dùng dạy học. Mua đủ ghế ngồi cho phòng bộ môn Sinh học và Hóa học. Đưa các phòng học này vào sử dụng.

- Kết thúc năm học cho giáo viên bộ môn kiểm kê thiết bị dạy học, mua bổ sung hoặc sửa chữa đảm bảo có đủ thiết bị dạy học các môn học.

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh thông qua áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh;

2. Đổi mới hình thức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức dạy học; ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường và cộng đồng. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh trung học; động viên học sinh trung học tích cực tham gia Cuộc thi khoa học kĩ thuật theo Công văn số 3486/BGDĐT-GDTrH ngày 09/8/2017 của Bộ GDĐT về hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi KHKT cấp quốc gia học sinh trung học năm học 2017-2018

3. Đổi mới kiểm tra đanh giá chất lượng giáo dục:

3.1. Chỉ tiêu:

-100% giáo viên thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra đánh giá các môn học theo chuẩn kiến thức kĩ năng,đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá giữa kỳ,cuối học kỳ, cuối năm học vào điểm kịp thời, đúng cơ số điểm.

- 100% giáo viên biết thiết kế đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kỹ năng. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập.

- 100% các các đ/c giáo viên đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 58/2011/TT-BGD ĐT ngày 12/12/2011 về ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT.

- Không có học sinh mắc thái độ sai, vi phạm quy chế thi kiểm tra trong các kỳ kiểm tra trong năm học.

- Mỗi đ/c GV đóng góp ít nhất 1 đề kiểm tra liên quan đến chuyên môn được đào tạo để tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ.

3.2 Biện pháp:

- Tập huấn nâng cao nghiệp vụ của giáo viên về công tác kiểm tra đánh giá.

- Giáo dục học sinh thực hiện tốt quy chế thi kiểm tra.

- Tuyên truyền sâu rộng, tập huấn để mọi cán bộ giáo viên hiểu, nâng cao nhận thức về công tác tự đánh giá các hoạt động giáo dục trong nhà trường, biết cách làm và phối hợp với các thành viên trong hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục trong nhà trường.

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, ; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của

học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Riêng môn Tiếng Anh các lớp kiểm tra cả 4 kỹ năng: Nghe; nói; đọc; viết.

-Kiểm tra đôn đốc giáo viên thực hiện đúng Quy chế đánh giá, xếp loại HS. Đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng, cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức với yêu cầu về kỹ năng, thái độ đối với HS; hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập, rèn luyện.

-Khuyến khích GV nghiên cứu, trao đổi; tổ chức hội thảo cấp trường, phòng GD&ĐT tổ chức hội thảo cấp huyện, trao đổi sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới KTĐG, đổi mới PPDH các môn, trong đó tập trung vào 2 môn Sinh học và GDCD.

4. Tổ chức thi giáo viên giỏi và hội thảo chuyên môn.

4.1.Thi giáo viên giỏi:

Thực hiện theo Thông tư 21/2010 BGDĐT ngày 20/7/2010

4.1.1. Chỉ tiêu:

- Thi giáo viên giỏi cấp trường: Trong tháng 10 và tháng 11/2016 với tất cả các giáo viên có đăng ký trong trường.

- Thi giáo viên giỏi cấp huyện vào tháng 12/2016 đối với 05 môn: Ngữ văn, Toán, Sinh học TD, công nghê.

- Có 12 giáo viên tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp trường. Có 10 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường.

- Phấn đấu có từ 02 đến 04 giáo viên được chọn dự thi cấp huyện, đạt giải cấp huyện.

4.1.2. Biện pháp:

- Tổ chức hội thảo, hội giảng định kỳ 02 lần/năm và tổ chức từng đợt theo các chuyên đề, kết hợp với cụm huyện làm tốt công tác hội giảng và thi GVG cấp trường, cấp huyện.

- Tổ chức hội thảo, hội giảng vào các buổi chiều để mọi giáo viên đều có thể tham gia, tăng cường nhận xét rút kinh nghiệm.

- Góp ý các giờ dạy theo công văn số: 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014, công văn số: 945/SGD-GDTrH về hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

- Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi, thi tổng phụ trách giỏi cấp huyện thể hiện hết khả năng của bản thân.

- Xây dựng cơ chế khen thưởng hợp với tình hình thực tiễn và phong trào của đơn vị.

- Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, lấy hoạt động của HS làm trung tâm. Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học đã có hoặc tự làm. Trên cơ sở đó gây hứng thú học tập cho các em học sinh.Trong quá trình hội giảng nếu đồng chí nào đạt loai giỏi cấp trường thưởng 50.000đ, giờ giỏi cấp huyện thưởng 150.000đ, cấp tỉnh 300.000đ tính kết quả hội giảng vào công tác thi đua. Nếu đồng chí giáo viên nào dạy hội giảng cấp trường chưa đạt yêu cầu thì phải dạy lại.

4.2 Hội thảo:

- Hội thảo về dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” đối với các môn: Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học (Cấp trường: kết thúc trong tháng 10/2017; cấp huyện dự kiến tháng 11/2017) Có đủ GV tham gia câc môn

- Hội thảo Môn Ngữ Văn cấp huyện vào tháng 11/2017

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo “Nghiên cứu bài học”môn Ngữ Văn, Tiếng Anh cấp cụm trường hàng tháng.

5. Công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi.

5.1. Chỉ tiêu:

- Học sinh giỏi lớp 9 xếp chung từ thứ 8 -> 10/25, cụ thể:

TT

Môn thi

Xếp thứ tự

HS đạt giải

Ghi chú

1

Toán 9

10

2

Vật lý 9

5

1

3

Hoá học 9

10

4

Sinh học 9

10

1

5

Ngữ văn 9

8

2

6

Tiếng Anh 9

8

7

Địa lý 9

3

1

8

Lịch sử 9

10

1

  • Học sinh giỏi lớp 8:

TT

Môn thi

Xếp thứ tự

HS đạt giải

Ghi chú

1

Toán 8

3

1

2

Vật lý 8

5

1

3

Hoá học 8

8

4

Sinh học 8

7

5

Ngữ văn 8

6

6

Tiếng Anh 8

8

7

Địa lý 8

5

1

8

Lịch sử 8

5

1

  • Học sinh giỏi lớp 6,7:

TT

Môn thi

Xếp thứ tự

HS đạt giải

Ghi chú

1

Toán 6

8

2

Toán 7

6

1

3

Ngữ văn 6

8

4

Ngữ văn 7

6

1

5

Tiếng Anh 6

8

6

Tiếng Anh 7

6

5,2. Một số biện pháp chính:

- Tập trung tốt nhất về đội ngũ, CSVC, kinh phí cho việc bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng.

- Đổi mới nội dung, hình thức ra đề trên cơ sở bám sát bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học đối với các môn học; nâng cao chất lượng ngân hàng đề thi.

- Tham dự nghiêm túc kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện và kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh giỏi khối 6,7,8.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay trong quá trình dạy học hàng ngày, chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho thi học sinh giỏi cấp huyện, lựa chọn chính xác đội tuyển tham dự cấp huyện đạt kết quả tốt.

- Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân đạt thành tích cao và bền vững trong phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.

Trên cơ sở nội dung chương trình các môn học đặc biệt là khối lớp 9 các trường tổ chức xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng HSG phù hợp, hiệu quả đối với nhà trường và Hiệu trưởng duyệt làm căn cứ thực hiện.

-100% các trường phát hiện,lựa chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi ở các khối lớp, tham gia đủ số lượng dự khảo sát HSG khối 6,7,8 và thi HSG khối 9 ở cấp huyện và cấp tỉnh.

- Thực hiện dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh, dành thời gian thích hợp cho việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, liên kết với các trường Tiêủ học (bộ phận HSG) và THCS Đinh Công Tráng và THPT chuyên để liên thông về chương trình , nội dung bồi dường HSG.

- Các trường đầu tư về CSVC, các điều kiện về dạy HSG, lựa chọn giáo viên có tâm huyết, năng lực đặc biệt là kiến thức để bồi dưỡng đội tuyển HSG.

- Tổ chức thi Olympic khối 6,7,8 các môn Văn ,Toán, Anh (tổ chức vào tháng 4/2017) và thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện (tổ chức nhiều vòng từ tháng 11/2016) và cấp tỉnh 8 môn văn hoá (tổ chức vào tháng 4/2017).

6. Các cuộc thi, hội thảo khác của học sinh và giáo viên:.

6.1. Kỳ thi:

* Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho HS trung học cấp huyện

+Chỉ tiêu: xếp thứ 4 toàn đoàn; có: 1 giải cấp huyện

+Biện Pháp:

- Lập kế hoạch tổ chức cuộc thi cấp trường xong trước ngày 20/9, triển khai sâu rộng kế hoạch tới toàn thể Gv và HS.

- Phân công GV trong thành viên ban giám khảo, phân công GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu theo 2 chủ đề: KH kỹ thuật và KH xã hội và hành vi. Tổ chức cuộc thi KHKT cấp trường để lựa chọn các ý tưởng sáng tạo cấp trường, chọn những ý tưởng tốt khả thi phân công GV hướng dẫn hoàn thiện dự án.

* Hội thi tiếng anh tài năng (OTE)

Lớp 9 cấp huyện (tháng 3/2018), lớp 6, 7, 8 cấp cụm (tháng 4/2018)

+Chỉ tiêu: xếp thứ 8-10 toàn đoàn.

+ Biện Pháp : lên kế hoạch từ đầu năm về cuộc thi cấp trường, phân công GV bồi dưỡng HS, tổ chức cuộc thi cấp trường, lựa chọn tài năng tiếp tục bồi dưỡng.

*Thi HSG TDTT cấp huyện:

Tháng 11/2017: môn bóng đá; Tháng 12/2017: môn Bóng bàn;

Tháng 1/2018: môn Điền kinh; Tháng 2/2018: môn Cờ vua; tháng 3/2018; môn cầu lông. Thi HSG TDTT cấp tỉnh (tháng 3/2018):

+ Chỉ tiêu: xếp thứ 4 toàn đoàn; có: 1 – 2 giải nhất

+ Biện Pháp:

- Có kế hoạch tập luyện học sinh giỏi TDTT ngay từ đầu năm, đầu tư kinh phí mua đủ trang thiết bị tập luyện cho GV và HS thể dục.

- Tổ chức các cuộc thi TDTT cấp trường để lực chọn học sinh có tố chất tốt, phân công GV thể dục rèn luyện thường xuyên mỗi tuần 1-2 buổi chiều.

* HSG văn hoá lớp 9:

Dự thi tỉnh đủ số lượng theo quy đinh, Có từ 2-3 giải cấp huyện, có 1 học sinh thi cấp tỉnh và có giải khuyến khích.

Biện Pháp:

- Có kê hoạch ôn tập bồi dưỡng HSG lớp 9 ngay từ đầu năm, lựa chọn GV có trình độ năng lực chuyên môn tốt, sưu tầm nhiều chuyên đề bồi dưỡng HSG trên mạng, học tập các trường có thành tích cao áp dụng kinh nghiệm vào bồi dưỡng đội tuyển.

- Trích một phần kinh phí để chi trả bồi dưỡng cho GV dạy HSG. Có phần thưởng từ 200.000đ- 300.000đ cho GV có HS được giải cấp tỉnh.

* Thi giáo viên giỏi cấp huyện:

Tham gia với các môn: Ngữ văn, Toán, Sinh học, Công nghệ , Tiếng Anh, và Âm nhạc. Thi GVG cấp tỉnh môn Vật lí.

+ Chỉ tiêu: có từ 2-3 GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp huyện, 1 GV thi và đạt danh hiệu GVG cấp tỉnh môn Vật lí

+ Biện Pháp:

- Có kế hoạch dự thi GV dạy giỏi cấp huyện cấp tỉnh ngay từ đầu năm học, tổ chuyên môn có kế hoạch bồi dưỡng giúp đỡ GV các môn

* Thi GVCN giỏi:

+ Chỉ tiêu:

100% GVCN nghiên cứu và tham gia hội thi:“ GVCN giỏi”cấp trường. Có từ 03 đến 05 bài hội thảo trao đổi kinh nghiệm về công tác GVCN lớp, giải quyết tốt vấn đề khó khăn của lớp hoặc kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức đạt kết quả tốt.

+Biện pháp.

- Phát động tại trường từ 20/9/2017. Có kế hoạch tổ chức hội thảo, tổ chức thực hiện chậm nhất vào tháng 15/10/2014 và cấp cụm trường theo lịch của PGD.

* Hội thảo: Bàn tay nặn bột

- Hội tảo bàn tay nặn bột các môn Lí, Hoá, Sinh.

+ Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ giáo viên tổ tự nhiên nghiên cứu tìm hiểu mục đích ý nghĩa, nội dung của chương trình hội thảo. Đ/c giáo viên dạy môn sinh, môn lí, môn hoá dạy một tiết minh họa ở cấp trường, có sự đóng góp ý kiến của cả tổ, trình bày các vấn đề liên quan tới 06 chủ đề môn học.

- Chuẩn bị 01 báo cáo nội dung và 01 tiết dạy theo công văn hướng dẫn tại hội thảo cấp cụm huyện.

+ Biện pháp: Lãnh đạo nhà trường cùng các đ/c giáo viên tổ tự nhiên nghiên cứu kỹ công văn chỉ đạo của phòng giáo dục. Tổ chức hội thảo cấp trường vào ngày 05/10. Tổ tự nhiên cùng với GV Lí, Hoá, Sinh thảo luận góp ý vào bản báo cáo cấp cụm.

IV. Tăng cường ứng dựng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành.

1.1. Triển khai và sử dụng phần mềm quản lý trường học: Các website tích hợp các phần mềm quản lý Phổ cập, sổ điểm điện tử, quản lý nhân sự, trường học kết nối..

1.2. Triển khai cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông để phục vụ nhu cầu thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các cấp từ trường học đến cơ quan quản lý giáo dục và Chính phủ trong việc chỉ đạo điều hành quản lý và ban hành chính sách về giáo dục và đào tạo.

1.3. Mua sắm thiết bị xây dựng phòng họp trực tuyến: 01 webcam, 01 máy tính, 01 tivi 40ins.

1.4. Tổ chức và tham gia các cuộc họp, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ qua mạng, tại địa chỉ: http://hop.moetedu.vn: http://taphuan.moet.edu.vn; http://hop.moet.edu.vn/hanam và tại địa chỉ phòng họp của phòng GDĐT đã được cung cấp: http://hop.moet.edu.vn/pgdthanhliem tích hợp trên website của Phòng Giáo dục và Đào tạo tiện lợi cho các đợn vị truy cập khi tham gia họp trực tuyến hoặc tổ chức họp trực tuyến .

1.5. Sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GDĐT tạo cung cấp dùng thống nhất trên toàn quốc:

-Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục vả chống mù chữ http://pcgd.moet.gov.vn.

- Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục http://thongke.moet.gov.vn.

1.6. Triển khai các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt các dịch vụ công phục vụ phụ huynh, học sinh, một số dịch vụ cụ thể:

- sử dụng dịch vụ tin nhắn điện thoại về sổ liên lạc điện tử của Vietten hoặc VNPT.

1.7. Khai thác các website giáo dục:

- Công thông tin Thi và tuyển sinh của Bộ http://www.thituvensinh.vn.

- Cổng thông tin điện tử của Bộ http://moet.gov.vn

2.Ứng dụng CNTT vào việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học.

+ Chỉ tiêu:

- Trong năm học có trên 75% cán bộ giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và biết khai thác các thông tin trên mạng. Có trên 55% Cán bộ giáo viên có máy tính nối mạng tại gia đình.

- Sử dụng hiệu quả phòng tin học phấn đấu đến năm học 2017-2018 có 25

máy tính hoạt động tốt.

- 90% Các tiết hội giảng tại trường sử dụng trình chiếu và các phương tiện hỗ trợ.

- Trong năm học lập trang Website của trường, tăng cường thông tin trên trang Website để quản lí hoạt động chuyên môn của giáo viên và kết quả học tập của học sinh.

+ Biện pháp:

- Kiểm tra bồi dưỡng trình độ tin học cho giáo viên.

- Mua và sửa chữa để nhà trường có từ 3- 5 máy vi tính hoạt động thường xuyên.

- Nối mạng máy tính, khai thác thông tin trên mạng, khuyến khích giáo viên soạn bài, giảng dạy có sử dụng máy tính và máy chiếu.

- Tăng cường tham mưu xây dựng phòng tin học trong các phòng chức năng

V- Phát triển đội ngũ giáo viên, công tác quản lý giáo dục:

1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý:

1.1. Chỉ tiêu:

- Phấn đấu xây dựng đội ngũ giáo viên 100% đạt yêu cầu về chuyên môn trở lên, không có giáo viên ý thức kém, chuyên môn yếu.

- Tỉ lệ công chức xếp loại xuất sắc đạt 33%, khá 67%.

-100% cán bộ giáo viên có phẩm chất chính trị, lối sống đạo đức tốt.

- Yêu cầu tất cả giáo viên soạn mới giáo án, giáo án thể hiện rõ các hoạt động của giáo viên và học sinh trên lớp, thực hiện đúng nền nếp chuyên môn.

- Đề nghị với chi bộ tổ chức cho 2 đồng chí học cảm tình Đảng và xét kết nạp trong năm học 2014-2015.

- Sắp xếp cho 02 đ/c đi học chương trình đại học để nâng cao trình độ trên chuẩn.

1.2. Biện pháp:

- Ban giám hiệu phối hợp với công đoàn cơ sở tổ chức hội nghị CNVC đầu năm, chỉ rõ ưu khuyết điểm nguyên nhân quy chế trách nhiệm.

- Xây dựng củng cố sự đoàn kết thống nhất trong lãnh đạo và tập thể bằng việc đấu tranh thẳng thắn, thực hiện tốt cuộc vận động ‘‘Dân chủ, kỷ cương, tình thương trách nhiệm’’.

- Tổ chức học tập điều lệ trường THCS các văn bản chuyên môn, phổ cập, đánh giá xếp loại học sinh.

- Đánh giá công chức, xếp loại giáo viên , bình xét thi đua, công bằng, hợp lí có chứng cứ, giải thích, thực sự có tác động thi đua trong cán bộ giáo viên.

- Có chế độ khen thưởng cho những giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Tăng cường quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:

Trong năm học 2016-2017, tập trung vào vấn đề quản lý chuyên môn giáo viên: hồ sơ chuyên môn; nền nếp dạy học; chế độ kiểm tra đánh giá, chấm trả bài; ý thức và triển khai đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG; bồi dưỡng năng lực tổ trưởng chuyên môn và kỹ năng làm công tác chủ nhiệm .

2.1. Chỉ tiêu:

- Cùng vói công đoàn thực hiện tốt cuộc vận động: Dân chủ - Kỷ c­ương – Tình

thư­ơng - Trách nhiệm.

- Xây dựng nền nếp, nội quy của nhà trư­ờng, nêu cao tinh thần trách nhiệm của đồng chí Hiệu tr­ưởng, Hiệu phó, đồng chí Chủ tịch công đoàn, hai đồng chí tổ tư­ởng, hai đồng chí tổ phó.

- Làm tốt công tác thi đua, công tác đánh giá xếp loai giáo viên .

- Có đủ các loại kế hoạch, triển khai cụ thể kế hoạch tuần, tháng.

- Quản lí tốt các loại hồ sơ sổ sách nhà trường.Thực hiện ba công khai trong nhà trường.

- Quản lí tốt các khoản đóng góp thu nộp, không có hiện tượng lạm thu tiền trường.

- Kiểm tra dân chủ hồ sơ sổ sách mỗi học kỳ một lần.

2.2.Biện pháp:

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bộ phận, tổ chuyên môn, kế hoạch cá nhân hoàn thành trước ngày 05/10/2017. Tổ chuyên môn duyệt kế hoạch giáo viên có ban giám hiệu tham gia góp ý. Ban giám hiệu duỵêt kế hoạch bộ môn của tổ.

- Triển khai quán triệt đầy đủ các văn bản, hư­ớng dẫn chỉ đạo của cấp trên.

- Trọng tâm của công tác quản lí là chỉ đạo chuyên môn, thay đổi phương pháp giảng dạy, phổ cập, công tác tham m­ưu xây dựng cơ sở vật chất.

3. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học.

3.1 Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

3.2. Chú trọng quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh và Công văn số 1035/HD-SGDĐT ngày 13/7/2016 về việc Hướng dẫn thực hiện quy định về quản lí dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

3.3 Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT và các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT. Các nhà trường thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định và yêu cầu số lượng, chất lượng các loại sổ sách, hồ sơ chuyên môn; không có đơn vị lạm dụng hồ sơ, sổ sách.

Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lí kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lí thư viện trường học,...; thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT.

3.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua internet, trang mạng "Trường học kết nối", đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục.

Hiệu trưởng cần chú ý trong quản lý chuyên môn và nâng cao chất lượng dạy học Tin học, ngoại ngữ . Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính (Cần chú ý chất lượng bài soạn); thiết kế giáo án điện tử, dạy trình chiếu (Powerpoint), truy cập các thông tin về dạy học trên mạng, sử dụng các phần mềm có hiệu quả trong dạy và học.

- Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...

3.5. Thực hiện nghiêm túc Quy chế công khai quy định tại thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về quy chế thực hiện công khai đối với

các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

3.6. Kiểm tra theo kế hoạch, đột xuất và khảo sát chất lượng dạy học trong các nhà trường, rút kinh nghiệm kịp thời về nền nếp dạy học và quản lý.

4. Công tác kiểm định chất lượng:

4.1.Chỉ tiêu:

+ Giữ vững các tiêu chí đã được đánh giá để đạt công tác tự đánh giá đạt cấp độ 3

+ Hàng năm hoàn thiện bộ hồ sơ, cập nhật đầy đủ các minh chứng cập nhật báo cáo tự đánh giá, các phiếu đánh giá. Hoàn thiện cơ cở vật chất từng bước nâng cao tỉ lệ đạt của các tiêu chí.

4.2.Biện pháp:

- Tổ chức cho CB, GV học tập nghiên cứu kỹ các văn bản về KĐCL, chỉ đạo các thành viên Hội đồng tự đánh giá thu thập thông tin, hoàn thiện hồ sơ viết báo cáo theo kế hoạch đảm bảo chất lượng công tác tự đánh giá.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên Hội đồng tự đánh giá.

- Tham dự tập huấn chuyên môn về nghiệp vụ lập hồ sơ, xây dựng báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục.

- Tăng cường chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cải tiến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục một các bền vững của đơn vị.

5.Công tác kiểm tra các hoạt động sư phạm nhà trường:

5.1 Chỉ tiêu:

5.1.1 Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

- Thực hiện nội dung được thanh tra chuyên ngành theo Nghị định 42/2013/NĐ-CP, Thông tư 39/2013/TT-BGDĐT và Hướng dẫn số 1258/SGDĐT-TTr ngày 15/9/2014 của Sở GD-ĐT, tập trung vào các nội dung: Thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020; thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế đào tạo, quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; Công tác mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học; công tác quản lý dạy thêm, học thêm; các khoản thu, chi phục vụ người học trong năm học.

- Công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, tập trung vào các nội dung: Kiểm tra việc thực hiện nội dung giáo dục linh hoạt, phù hợp với đối tượng thực tế địa phương theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; việc triển khai đề án Tiếng anh trong trường phổ thông; việc đổi mới PPDH, KTĐG; việc quản lý thiết bị dạy học; quy định về tuyển sinh, quản lý dạy thêm học thêm, thu chi kinh phí ngoài học phí; việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện việc đánh giá Hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp,….

5.1.2. Thanh tra hành chính: Theo quyết định của UBND huyện và Phòng GD&ĐT.

5.1.3. Kiểm tra hành chính và kiểm tra chuyên đề:

Tăng cường kiểm tra thường xuyên đối với 100% CB, GV chưa được Thanh tra chuyên ngành; Thanh tra hành chính; Kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

5.1.4. Công tác kiểm tra nội bộ trường học:

Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo chỉ đạo cấp trên, hoàn thành chỉ tiêu kiểm tra theo quy định:

+ Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo: 8/18 giáo viên (44,4%).

+ Kiểm tra hành chính: 23/23 GV, NV (100%).

5.2. Một số biện pháp chính:

- Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, giải quyết khiếu nại của công dân tại các cơ sở giáo dục, không có tình trạng đơn thư vượt cấp.

- Quán triệt tới đội ngũ giáo viên, công nhân viên về mục đích ý nghĩa của công tác thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, thực hiện và nghiêm kế hoạch đã được Phòng GD&ĐT phê duyệt.

- Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho ủy viên Ban kiểm tra nội bộ trường học thông qua việc hướng dẫn văn bản, tập huấn nghiệp vụ…

- Tiếp tục nâng cao chất lượng kiểm tra thường xuyên và đột xuất; tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra nội bộ trường học.

6. Công tác quản lí tài chính:

6.1.Chỉ tiêu:

- Xây dựng kế hoạch kinh phí năm 2018 với tổng kinh phí là:

- Thu đủ kế hoach học phí năm học 2017-2018: 135 630 000đ.

- Xây dựng đúng đủ kế hoạch kinh phí năm 2018 để đảm bảo thu chi trong nhà trường.

6.2. Biện Pháp:

- Thực hiện đúng thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH, công văn số 1227/SGDDT-KHTC của sở giáo dục đào tạo ngày 30/8/2017 về thực hiện các khoản thu đối với các cơ sở giáo dục. Thực hiện tốt quyết định số 26/2017/QĐ UBND về mức thu học phí đối với bậc học mầm non, phổ thông năm học 2017-2018.

7. Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm học thêm:

7.1. Chỉ tiêu:

- Có kế hoạch thực hiện dạy bồi dưỡng HSG và dạy thêm, học thêm theo hướng dẫn của phòng giáo dục.

- Có đầy đủ hồ sơ dạy thêm học thêm với tất cả các khối lớp và học sinh khối 9 trong hè.

- Không có cán bộ giáo viên dạy thêm, tràn lan trong và ngoài nhà trường.

- 1 tuần tổ chức dạy ôn tập vào các buổi chiều thứ 2, 4, 6 số lượng 3 buổi/tuần, Với học sinh lớp 9 ôn thêm 5 tuần thi vào cấp 3 trong hè, nếu được cha mẹ học sinh đồng ý và phòng giáo dục cho phép.

- Số môn học tổ chức dạy thêm các môn văn, toán, anh, dạy HSG và 1 số môn kiểm tra cuối các học kỳ theo lịch của phòng, sở. Dạy nghề cho học sinh lớp 8: 45 tiết, khối 9: 25 tiết. Số lớp: 8 lớp, số học sinh: 253 h/s. số tiền thu theo thỏa thuận của phụ huynh học sinh và được phép của phòng giáo dục khi cấp phép, dự kiến đã thống nhất với hội cha mẹ học sinh là 10.000đ/1 hs/ buổi.

7.2. Biện pháp:

- Có kế hoạch dạy thêm học thêm được duyệt với phòng giáo dục, kế hoạch phải lên cụ thể số lớp, số học sinh, giáo viên dạy. Tuyên truyền giáo dục, giáo viên thực hiện tốt chỉ đạo của trường và phòng

- Đầu năm học tổ chức họp phụ huynh để bàn bạc dân chủ vấn đề dạy thêm học thêm, thống nhất số buổi dạy , số môn học và số tiền thu trong một buổi, 1 tháng.

- Chỉ tổ chức dạy khi có giấy phép của phòng, huyện, thu nộp theo đúng quy định. Xếp thời khóa biểu vào các ngày thứ 2, thứ 4, thứ 6 khi có thay đổi dạy nghề và HSG vào thứ 3,5,7. Khi thay đổi nhiều kịp thời báo cáo với phòng giáo dục.

- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ chuyên môn về dạy thêm, học thêm. Ký duyệt giáo án, lịch dạy thêm, tổ chuyên môn dự giờ rút kinh nghiệm.

- Sơ kết tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời, thu chi đúng quy định.

IV/ Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, chú trọng đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia :

1/ Tăng cường xây dựng cơ sở vật chấtvà thiết bị dạy học:

1.1. Chỉ tiêu:

- Mua đủ SGK, Sách thiết kế, cho giáo viên và học sinh. Phát động học sinh quyên góp ủng hộ SGK vào thư viện nhà trường.

- Phát động mỗi giáo viên làm 1 đồ dùng dạy học, nhà trường mua thêm từ 1 đến 2 bộ máy vi tính, có kế hoạch lắp thêm mạng và thieets bị phát wifi phục vụ giáo viên tra cứu tài liệu.

- Từng bước mua sắm trang thiết bị trong năm học phấn đấu mua thêm thiết bị các phòng học bộ môn theo đúng quy định của bộ giáo dục.

1.2. Biện pháp:

- Có kế hoạch cụ thể tham m­ưu với lãnh đạo địa phư­ơng, xin ý kiến phòng giáo dục về lắp đặt thiết bị các phòng học bộ môn, tiếp tục tham mưu để xây dựng khu hiệu bộ, công trình vệ sinh. Xây mới cổng trường, nhà bảo vệ, các bồn cây, bồn hoa, bảng tin.

- Vận động phụ huynh, các nhà hảo tâm đóng góp ủng hộ tiền và ngày công để để sửa chữa tu bổ cơ sở vật chất nhà trường.

- Vận động tích cực học sinh đóng góp SGK cuối năm học mỗi lớp 5 bộ.

- Định kì kiểm kê tài sản, trang thiết bị, có kế hoạch tu bổ kịp thời.

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Từng tháng, từng học kỳ, thanh quyết toán công khai chế độ thu chi tài chính trước toàn hội đồng sư phạm nhà trường

2/ Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

2.1. Chỉ tiêu:

- Tiếp tục xây dựng các tiêu chuẩn về đội ngũ đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu giáo viên, chuẩn hoá trình độ chuyên môn của cán bộ giáo viên nhà trường

- Phấn đấu giữ vững chất lượng giáo dục, đảm bảo tỉ lệ phân loại học sinh về học lực và hạnh kiểm

- Giữ vững và quản lí tốt các khối phòng học, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập, tường bao, lán xe, nhà bảo vệ. Hoàn thành sửa 300m2 sân chơi giáp khu tiểu học.

2.2. Biên pháp:

- Lập kế hoạch tham mưu với đảng uỷ, UBND tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất để để nâng cao chất lượng các phòng học.

- Vận động hội cha mẹ học sinh ủng hộ tự nguyện về cơ sở vật chất để cùng với UBND xã đầu tư kinh phí sửa chữa các phòng học, phòng học bộ môn.

V. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục:

1. Chỉ tiêu:

- Tham mưu với Đảng uỷ, UBND, HĐND, các ban ngành đoàn thể dần nâng cao cơ sở vật chất nhà trường.

- Kiện toàn hội cha mẹ học sinh, kết hợp hội khuyến học làm tốt công tác khuyến học trong nhà trường.

- Vận đông phụ huynh và các tổ chức xã hội ủng hộ nhà trường sửa chữa và tăng cường cơ sỏ vật chất dự kiến vận động từ 35-40 triệu đồng.

2. Biên pháp:

- Đầu năm học nhà trường lập kế hoạch tham mưu với Đảng uỷ, UBND làm tốt công tác chuẩn bị cơ sở vật chất đầu năm và tổ chức tốt lễ khai giảng năm học mới.

- Họp phụ huynh học sinh, cùng với hội cha me học sinh bàn các biện pháp nâng cao giáo dục về trí dục, đức dục, làm tốt công tác khuyến học và các biện pháp nâng cao cơ sở vật chất nhà trường.

- Công khai chi tiết sự ủng hộ của phụ huynh học sinh trong năm học trước bàn bạc và có kế hoạch chi tiết về việc đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trong năm học mới.học bộ môn như phòng học Tiếng Anh, phòng tin học.

VII.Công tác thi đua khen thưởng và thông tin báo cáo :

1. Chỉ tiêu:

1.1. Tập thể:

- Trường THCS Liêm Thuận phấn đấu hoàn tốt các chỉ tiêu công tác. Đạt danh hiệu TTLĐ Tiên Tiến.

- Trường phấn đấu xếp chung thứ 3- 5/18 trường trong huyện.

1.2. Cá nhân:

- Phấn đấu 2-4 cán bộ quản lý, giáo viên được công nhận đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; - 70% cán bộ quản lý, giáo viên được công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến. 30 – 35% xếp loại công chức xuất sắc, không có loại TB.

- H×nh thøc khen th­ëng: 01 đồng chí được giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT. 03 đ/c được giấy khen của UBND Huyện

2. Một số biện pháp chính:

- Bám sát Luật thi đua khen thưởng để đăng ký thi đua, xây dựng kế hoạch

- Cụ thể hóa nội dung thi đua, tổ chức tốt việc đăng ký danh hiệu thi đua tại cơ sở.

- Bình xét công khai, công bằng thành tích của các tập thể, cá nhân theo các tiêu chuẩn thi đua.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, biểu dương điển hình tiên tiến, những nhân tố mới trong phong trào thi đua “Hai tốt”.

3. Thông tin báo cáo với các cấp.

3.1. Chỉ tiêu: Đảm bảo báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời đối với tất cả các bộ phận chuyên môn đoàn thể trong năm học.

3.2. Biện pháp: Hàng tháng Hiệu Trưởng cập nhật đầy đủ thông tin từ các cấp lãnh đạo.

- Chỉ đạo các bộ phận của nhà trường, cập nhật đủ số liệu để hoàn thành các báo cáo đúng thời hạn.

Phần thứ III: PHẦN PHỤ LỤC

1. Ban giám hiệu:

- Hiệu trưởng: Bí thư chi bộ, Phụ trách chung, CSVC, tài chính, tổ chủ nhiệm, lao động – hướng nghiệp – dạy nghề, hoạt động ngoại khúa, thư viện.

- Hiệu phó: Phụ trách công tác chuyên môn, phổ cập, CNTT, lao động.

2. Văn phòng:

- Đ/c Hường: Thư viện, vi tính tổng hợp, quản trị mạng.

- Đ/c Huyền: Báo cáo, văn thư (cả văn bản và mạng), lưu trữ thủ quỹ.

- Đ/c Nhài: Kế toán, Y tế học đường.

3. Tổ chuyên môn:

- Tổ xã hội: Đ/c Nhạn, Lanh.

- Tổ tự nhiên: Đ/c Lợi, Tươi.

4. Ban giáo dục đạo đức:

- Hiệu trưởng- Trưởng ban.

- Hiệu phó- Phó ban.

- Uỷ viên: GVCN lớp, Tổng phụ trách Đội TNTP HCM, Bí thư Đoàn TNCS HCM, Ban đại diện CMHS các lớp.

5. Ban giáo dục văn hoá:

- Hiệu phó phụ trách chuyên môn- Trưởng ban.

- Uỷ viên: Giáo viên trực tiếp giảng dạy trên các lớp.

6. Ban chỉ đạo xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực:

Hiệu trưởng- Trưởng ban.

Hiệu phó- Phó ban.

Uỷ viên: 2 tổ trưởng chuyên môn, 11 GVCN lớp, Tổng phụ trách, Bí thư Đoàn TNCS HCM, đ/c Hưng, Thư ký HĐ.

7. Tổ chủ nhiệm:

- Hiệu trưởng- Tổ trưởng.

- Hiệu phó- Tổ phó.

- Tổ viên: 11 GVCN lớp.

8. Ban công tác học sinh, hoạt động ngoại khóa và y tế trường học:

- Hiệu trưởng- Trưởng ban.

- Hiệu phó- Phó ban.

- Uỷ viên: GVCN lớp, Tổng phụ trách Đội, Quân (GV TD), 3 nhân viên hành chính.

9. Ban LĐ- HN- DN:

- Hiệu trưởng- Trưởng ban.

- Hiệu phó- Phó ban.

- Uỷ viên: 11 GVCN lớp, 2 GV dạy nghề.

10. Ban kiểm tra nội bộ:

- Hiệu trưởng- Trưởng ban.

- Hiệu phó- Phó ban.

- Uỷ viên: Tổ trưởng chuyên môn, Trưởng ban thanh tra nhân dân.

11. Ban thi đua, khen thưởng:

- Trưởng ban: Hiệu trưởng.

- Phó ban: Hiệu phó- CTCĐ.

- Uỷ viên: 2 TTCM, 2 TPCM, Uỷ viên BCHCĐ, TPT, Bí thư đoàn, Thư ký HĐ.

BẢNG PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN CHO CÁC THÀNH VIÊN

Năm học 2017 - 2018

TT

Họ và tên

Ngày sinh

trình độ CM

Chuyên môn phân công

Công tác khác

Tổng

1

Vũ Văn Chung

1969

ĐH QL

Hướng nghiệp 9

2

2

Đỗ Văn Công

1977

ĐHSP Lý

Toán 6A(4t)

4

3

Vũ Thị Tươi

1970

CĐSP Lý

Lý 9A,B (4t),C.Nghệ 9(2t),

C.Nhiệm9A(6t)

12

4

Nguyễn Văn Lợi

1976

ĐHSP Tin

Toán 9B(4t), Tin 9AB(4t)

C.nhiệm 9B(6t), TT tổ KHTN (3)

17

5

Lại Hồng Minh

1980

ĐHSP

MT 6,7,8,9 (8t), Tin 8(4t),

Tin 7A(2t)

14

6

Nguyễn Thị Xuyên

1978

CĐSP Toán Lý

Toán 8AB (8t)

C.Nhiệm 7A(6)

14

7

Lại Thị Hương

1983

ĐHSP Lý

Lý 7A,B(2t), Lý 8A,B (2)

TPT(8t) C.Nhiệm 8A(6t)

18

8

Nguyễn Đông Biên

1979

ĐHSP Tin

Tin6AB(4t),Tin 7B(2t),

Công nghệ 6,8 (8t)

14

9

Lại Thị Hạnh

1981

CĐSP Sinh Hóa

Hóa 8,9(8t), Sinh 8,9(8t)

16

10

Trịnh Thị Nhạn

1976

ĐHSP Sử

Văn9B(5t), Văn 7A(4t), Sử7(4t)

Sử 8(4t), Sử 9(2t)

TT tổ KHXH (3)

19

11

Đỗ Thị Lanh

1979

CĐSP Văn- Địa

Văn 9A(5t), Văn 7B(4t), Địa 7(4t), Địa 8(2t), Địa 9(4t)

Thư ký hội đồng

19

12

Lê Quang Vịnh

1961

CĐSP Văn

Văn 6AB (8t), Đ ịa 6A(2t)

C Nhiệm 6A (6t)

16

13

Đỗ Kiều Hưng

1976

ĐHSP Anh

Anh 6A(3t), Anh8(6t), Anh 9A(3t)

12

14

Mai Văn Vũ

1976

ĐHSP Anh

Anh6B(3t), anh 9B(3t), anh 7(6t)

CTCĐ (5)

17

15

Nguyễn Thị Khang

1978

CĐ Nhạc

Âm nhạc 6,7,8,9(6t)

P.trách t. viện,

16

16

Lại Thị Thanh

1986

CĐSP Văn-CD

Văn 8B(4t), Công d ân 6,7,8,9(8t), Sử 6(2t)

14

17

Đỗ Văn Luận

1984

ĐHSP TD

TD 6,7,8,9, HSG TD 6-9

19

18

Vũ Thị Đào

1993

ĐHSP Toán

Toán 7A(4t), Sinh 6(4t)

C Nhiệm 7A (6t)

14

19

Nguyễn Thị Hương

1983

ĐHSP Toán

Toán 7B(4t), Sinh 7(4t),

Công nghệ 7B(1t)

C Nhiệm 7B (6t)

15

20

Nguyễn Thị Nguyệt

1981

CĐSP Toán Lý

Toán 9A(5t), Toán 6B(4t),

Công nghệ 6B(2t)

C Nhiệm 6B (6t)

17

MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH THCS

NĂM HỌC 2017 - 2018

Tháng

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

8/2017

Họp triển khai công tác phổ cập

14;15/8

Phân công chuyên môn, hoàn thành hồ sơ học sinh thi lại

14/8

Bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh

Tháng 8

Thi Nghề Phổ thông

15-19/8

Ngày tựu trường

14/8

Tuần lễ sinh hoạt tập thể

14-19/8

Ngày học đầu tiên của năm học

21/8

Khảo sát chất lượng đầu năm

24/8

Tiếp thu nhiện nhiệm vụ năm học

Theo lịch PGD

9/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Cả tháng

Điều tra phổ cập giáo dục MN,TH,THCS

Xong trước 06/9

Khai giảng năm học

5/9

Nhận góp ý kế hoạch năm học với PGD

22/09

Hội thảo môn Tiếng Anh, Ngữ Văn

Theo lịch PGD

Chỉ đạo các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể xây dựng kế hoach.

12/9

Duyệt kế hoạch các tổ chức và GV

Từ 25/9 - 30/9

10/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Nhập số liệu phổ cập giáo dục của xã.

Xong trước 20/10

Đại Hội Công đoàn

10/10

Bồi dưỡng HSG

Cả tháng

Hội thảo và thi GVG cấp trường

15/10

Thi GV dạy giỏi cấp huyện

Theo lịch PGD

Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm

25/10

Kiểm tra giữa học kỳ I

Theo lịch PGD

11/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

20/11

Thi GVG cấp huyện

Theo hướng dẫn

Hoàn thành thống kê phổ cập giáo dục các cấp

đến 25/11

- Hội thảo môn Ngữ Văn

- Hội thảo PP ”Bàn tay nặn bột” các môn: Lý; Hóa; Sinh

Theo lịch PGD

- Thi KHKT dành cho HSTrH cấp huyện

Theo lịch PGD

- Thi môn Bóng đá cấp huyện

- Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp huyện (vòng I)

Theo lịch PGD

12/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Bồi dưỡng HSG

Thi bóng bàn cấp huyện.

10-15/12

Cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho HS TrH cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

Kiểm tra học kỳ I

Theo hướng dẫn

Tổng kiểm kê tài sản

31/12

01/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Học theo thời khoá biểu học kỳ II

08/1

Trường nộp báo cáo sơ kết học kỳ I

10/1

Thi môn Điền kinh cấp huyện

Theo hướng dẫn

Xây dựng dự toán ngân sách 2017

Theo hướng dẫn

Nghỉ tết âm lịch

Theo hướng dẫn

02/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Kiểm tra nề nếp dạy học sau tết

Thi cờ vua cấp huyện

Theo hướng dẫn

Tập huấn HSG TDTT cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

- Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp huyện (vòng II)

Theo hướng dẫn

03/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Kiểm tra giữa học kỳ II

Theo hướng dẫn

Thi môn cầu lông cấp huyện

Theo hướng dẫn

Thi học sinh giỏi TDTT cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

Thi GV giỏi cấp tỉnh

Thi OTE cấp huyện

Theo hướng dẫn

4/2017

Duy trì nền nếp chuyên môn

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

Thi IOE lớp 6, 7, 8 cấp cụm

Theo hướng dẫn

- Khảo sát HSG văn hoá các lớp 6,7,8 huyện

Theo hướng dẫn

Thi GVCN giỏi cấp huyện

Theo hướng dẫn

Thi thử vào lớp 10

Theo hướng dẫn

5/2017

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Kiểm tra chất lượng học kỳ II

Theo hướng dẫn

Kết thúc HK II

23/5

Chỉ đạo tổng kết năm học

23/5

Nộp báo cáo tổng kết năm học

25/5

Bình xét thi đua cuối năm

Bàn giao học sinh về cơ sở

6/2017

Xét, công nhận Tốt nghiệp THCS

Coi thi Tốt nghiệp THPT

5/6

Ôn thi cho HS lớp 9

Thi thử vào lớp 10

Cả tháng

Theo hướng dẫn

Tuyển sinh vào lớp 10 PTTH

7/2017

Tuyển sinh vào lớp 6

Theo hướng dẫn

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Quyết toán ngân sách quý 2

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

8/2017

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Chuẩn bị cho năm học mới 2017-2018

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

T/M UBND XÃ

HIỆU TRƯỞNG

PHÒNG GD & ĐÀO TẠOTHANH LIÊM

TRƯỜNG THCS LIÊM THUẬN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 02/KH-THCSLT

Liêm Thuận, ngày 16 tháng 9 năm 2017

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017 - 2018

TRƯỜNG THCS LIÊM THUẬN

Phần thứ nhất

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH NĂM HỌC 2017 – 2018

1.Thông tin về tình hình nhà trường đầu năm học 2016-2017

- Năm học 2017-2018 trường có 8 lớp

- Khối 6 có 2 lớp: 81 học sinh

- Khối 7 có 2 lớp: 62 học sinh

- Khối 8 có 2 lớp: 68 học sinh

- Khối 9 có 2 lớp: 68 học sinh

Tổng 279 học sinh bình quân chung học sinh trên lớp: 32 hs/lớp.

Về cán bộ giáo viên, CNV: tổng số là 25 trong đó 02 hợp đồng giáo viên, 02 lãnh đạo, 03 hành chính, giáo viên biên chế đứng lớp trực tiếp 18. Số nữ cán bộ giáo viên công nhân viên là 16.

Chi bộ đảng có 13 đồng chí, trong đó có 10 đồng chí là giáo viên giảng dạy trực tiếp.

- 100% cán bộ giáo viên đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn, trong đó trình độ đại học: 12 đồng chí.

- Về cơ sở vật chất: Nhà trường có đủ 10 phòng học cao tầng, 06 phòng học chức năng có đủ phòng đựng trang thiết bị, có đủ bàn ghế số chỗ ngồi, các phòng học đảm bảo đầy đủ ánh sáng, hệ thống điện. Có khu hiệu bộ với các phòng làm việc của hiệu trường, Phó Hiệu trưởng, các phòng khối quản trị hành chính. Có thư viện đạt chuẩn, phòng tin học có 18 máy được kết nối mạng iternet, có đủ 02 khu vệ sinh đảm bảo vệ sinh dành cho Giáo viên và học sinh. Nhà trường đã được công nhận là trường trung học đạt chuẩn quốc gia trong năm học 2015-2016.

2.Thuận lợi:

- Có sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên và Đảng uỷ, HĐND, các cấp chính quyền đoàn thể địa phương .

- Công tác xã hội hoá giáo dục, công tác khuyến học phát triển đồng đều ở các chi hội, tác động tích cực tới nhà trường.

- Kết quả phổ cập giáo dục được giữ vững và gia tăng tỉ lệ.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị đồ dùng học tập của nhà trường đã được nâng lên từng bước, có 10 phòng học kiên cố vững chắc đảm bảo đủ ánh sáng, quạt mát - Đã có đầy đủ các trang thiết bị dạy học cơ bản, có đủ máy vi tính, máy chiếu, có nhiều giáo viên sử dụng thành thạo các trang thiết bị.

- Tập thể giáo viên nhà trường đoàn kết, nhất trí, quan tâm, giúp đỡ nhau hoàn thành tốt công tác chuyên môn.

- Trình độ chuyên môn của giáo viên toàn trường có tỉ lệ đạt chuẩn và trên chuẩn cao, có 12 đ/c cán bộ giáo viên có trình độ đại học.

Một số kết quả đạt được trong năm học 2016-2017

2.1 Trường có nhiều cố gắng trong việc duy trì sĩ số, trong năm học trường không có học sinh bỏ học, duy trì sĩ số đạt 100%.

- Công tác tuyển sinh vào lớp 6: 70/70= 100%.

- Công tác phổ cập các chỉ tiêu đều vượt so với quy định. Hoàn thành tốt công tác phổ cập, có 01 học sinh học BTVH lớp 9 đạt 100% kế hoạch.

2.2 Công tác nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện:

- Nhà trường không có học sinh cá biệt về đạo đức, tỉ lệ học sinh xếp loại hạnh kiểm khá và tốt đạt 99,6 %, không có học sinh xếp loại đạo đức yếu. Xếp loại học lực giỏi 8,8%, khá 40,8% TB 50,0%, yếu 0,4%, thi nghề khối 9 đạt 100%, xét tốt nghiệp đỗ 100%, tỉ lệ lên lớp đạt 259/260 = 99,6 %, chất lượng học sinh giỏi khối 9 xếp thứ 13, chất lượng học sinh giỏi khối 6,7,8 xếp thứ 7, chất lượng thi vào bậc THPT hệ công lập đạt 60/70 = 85,7%

2.3 Một số kết quả khác:

Có 02 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp huyện: Môn Văn và Toán. Cuối năm học trường đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến. Được công nhận trường trung học đạt chứng nhận chất lượng cấp độ 3, liên đội được đón bằng khen của Hội đồng đội trung ương.

3. Một số khó khăn

- Nhà trường vẫn còn khó khăn về cơ sở vật chất, các phòng học cao tầng xuống cấp, cửa sổ, cửa ra vào hư hỏng nhiều, các phòng học chức năng trang thiết bị một số môn học còn thiều, sử dụng lâu ngày, khu sân chơi bãi tập chưa đủ bóng mát. .

- Ngân sách xã nghèo, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, tỉ lệ hộ nghèo tuy có giảm nhưng còn khoảng 3,7% (10 hộ ), còn 4,6 %( 17hộ ) hộ cận nghèo có con theo học các khối lớp. Do tác động xấu của xã hội một số học sinh vẫn còn có nguy cơ bỏ học.

- Đội ngũ tuy đủ về số lượng nhưng còn nhiều giáo viên trẻ, tỉ lệ giáo viên giỏi cấp huyện ít, chưa có giáo viên giỏi cấp tỉnh.

4. Một số tồn tại, của việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017.

- Trường vẫn còn một số tồn tại về cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng học chức năng cần phải bổ sung, Bàn ghế còn nhiều bàn ghế cũ, chưa đúng mẫu mã, sân tập còn hẹp chưa bằng phẳng.

- Chưa có giáo viên giỏi cấp tỉnh.

- Chất lượng học sinh giỏi chưa cao, chưa có học sinh thi cấp tỉnh.

- Chất lượng thi vào cấp III chưa ổn định, điểm trung bình thấp.

Phần thứ hai: NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2017-2018

Những căn cứ:

- Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ chủ yếu năm học 2017-2018 của ngành Giáo dục; Quyết định số 2071/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT và Quyết định số 1090/QĐ-UBND ngày 19/7/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh Hà Nam, công văn số 1056/SGDĐT-GDTrH ngày 28/7/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2017-2018 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 3718/BGDĐT-GDTrH ngày 15/8/2017 của BGDĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2017-2018; Công văn số 1223/SGDĐT-GDTrH ngày 29/8/2017 của Sở GD&ĐT Hà Nam về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2017 – 2018.

- Căn cứ vào kế hoạch số: 71/ KH - THCS về thực hiện nhiệm vụ giáo dục THCS năm học 2017 – 2018 của Phòng GD&ĐT Thanh Liêm;

- Từ tình hình thực tế của trường THCS Liêm Thuận, nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 – 2018 như sau

A- NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM:

1. Tăng cường nền nếp, kỷ cương và chất lượng, hiệu quả giáo dục trong các trường học; Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng những hoạt động thiết thực, hiệu quả, phù hợp điều kiện từng địa phương, gắn với việc đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tại mỗi cơ quan quản lí và cơ sở giáo dục.

2. Thực hiện có hiệu quả nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành, gắn với đổi mới hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.Tổ chức, tham gia các kỳ thi do sở, phòng giáo dục phát động đối với giáo viên và học sinh.

3. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả kế hoạch giáo dục, chương trình môn học; Thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của Sở GD&ĐT Hà Nam về điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Tổ chức Cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học năm học 2014-2015.

4. Tích cực đổi mới công tác quản lý; Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý trong việc thực hiện kỷ cương, nền nếp dạy và học, tổ chức dạy thêm học thêm, kiểm tra, thi, đánh giá chất lượng giáo dục.

5. Tích cực đổi mới nội dung, phương thức tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp trong trường trung học, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở

(THCS) và trung học phổ thông (THPT).

6. Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo các chuyên đề do Bộ, Sở quy định, tập trung bồi dưỡng năng lực tổ trưởng chuyên môn và kỹ năng công tác cho giáo viên chủ nhiệm lớp.

- Nâng cao hiệu lực công tác quản lí duy trì nền nếp kỉ cương, kỉ luật lao động, khắc phục những tiêu cực trong hoạt động giáo dục

7. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, trong đó coi trọng giáo dục đạo đức kỹ năng sống và chất lượng giáo dục trí dục cho học sinh; Phấn đấu đạt kết quả học sinh giỏi cấp huyện cao hơn năm trước, nâng cao điểm bình quân thi vào bậc THPT

B. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

I. Công tác phát triển trường lớp, thực hiện phổ cập giáo dục:

1.Chỉ tiêu:

- Tuyển sinh vào lớp 6 đạt tỷ lệ 100%.

- Khối 6 có 2 lớp: 81 học sinh

- Khối 7 có 2 lớp: 62 học sinh

- Khối 8 có 2 lớp: 68 học sinh

- Khối 9 có 2 lớp: 68 học sinh

Tổng 279 học sinh bình quân chung học sinh trên lớp: 32 hs/lớp.

- Giữ vững sĩ số tỉ lệ học sinh bỏ học không quá 01 học sinh, Có 1 lớp 8 BTVHvà 2 học viên học ghép với lớp 8 phổ thông. Duy trì sĩ số đạt trên 99,5%.

- Cùng với 3 nhà trường hoàn thành công tác điều tra nhập xong dữ liệu điều tra phổ cấp trước ngày 30/ 9/2017.

- Nâng cao chất lượng phổ cập, huy động vào lớp 6 đạt 81/81 =100% so với kế hoạch. Duy trì tốt sĩ số học sinh, tỉ lệ bỏ học không vượt quá 1 hs (0,5%).

- Sau khi nhập dữ liệu trường có đủ bộ hồ sơ theo quy định, khoa học, đối khớp giữ vững tỉ lệ phổ cập đạt tỉ lệ từ 98,5% trở lên.

- Tỷ lệ phổ cập THCS đạt trên 98%. PCTHCS đạt mức độ 3.

- Có 01 lớp 8 bổ túc văn hóa với 02 học sinh học ghép với các lớp phổ thông.

2. Biện pháp:

- Thành lập ban phổ cập cấp xã, tập huấn công tác điều tra, phân công điều tra theo thôn xóm, mỗi đội điều tra có đủ giáo viên của 3 cấp học. Tập huấn công tác điều tra cho tất cả các thành viên tại trường THCS vào ngày 28/8/2017. Lập phiếu mới, phối kết hợp lãnh đạo 3 nhà trường hàng tuần kiểm tra tiến độ thực hiện của từng đội nhóm.

- Thực hiện đúng hướng dẫn quy trình nhập dữ liệu phần mềm phổ cập.

-Phân công mỗi nhà trường vào số liệu phổ cập 3 thôn bắt đầu từ 25/9/2016, hoàn thành nhập dữ liệu, tách thống kê cho các trường xong trước 30/9/2016.

- Ban giám hiệu tham mưu với lãnh đạo địa phương và phối hợp với các ban ngành đoàn thể quan tâm động viên học sinh nghèo đi học. Xét miễn giảm học phí cho những

học sinh theo đúng quy định.

- Lồng ghép lớp học bổ túc lớp 8 với lớp 8 phổ thông, tạo điều kiện cho các em học bổ túc làm quen với cách học, với nền nếp của các lớp học phổ thông.

- Phối kết hợp với hội khuyến học các thôn, hội khuyến học xã vận động học sinh không để học sinh bỏ học để nâng cao tỉ lệ phổ cập THCS.

II. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện

1. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình và kế hoạch giáo dục:

a. Chỉ tiêu:

-100% giáo viên thực hiện đúng chương trình, thực hiện năm học có 37 tuần thực học. Ngày bắt đầu học 21/8/2017, kết thúc học kỳ I: 20/01/2018. Kết thúc năm học 2017-2018: ngày 30/5/2018 trên cơ sở giữ nguyên tổng số tiết học dành cho các môn học, có đủ thời gian dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm tra định kỳ.

- Năm học 2017-2018, tiếp tục thực hiện phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông theo công văn số 791/HD-BGDĐT ngày 25/6/2013 của Bộ GDĐT, Công văn số 1318/SGDĐT-GDTrH ngày 5/9/2016 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục nhà trường đối với tất cả các trường THPT, THCS từ năm học 2016 - 2017.

Nhà trường chỉ đạo các tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên chủ động rà soát, tinh giảm nội dung dạy học phù hợp với chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ của chương trình môn học; khuyến khích giáo viên thiết kế lại các tiết học trong sách giáo khoa thành các bài học theo chủ đề (trong mỗi môn học hoặc liên môn) để tổ chức cho học sinh hoạt động học tích cực, tự lực chiếm lĩnh kiến thức và vận dụng vào thực tiễn; chú trọng lồng ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật. Kế hoạch dạy học của tổ/nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét, góp ý trong quá trình thực hiện.

- dạy Mĩ thuật lớp 9 ở học kỳ I; Âm nhạc lớp 9 ở học kỳ II.

b. Biện pháp:

1.1 Thực hiện nghiêm túc Điều chỉnh nội dung dạy học phổ thông đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng và thái độ trong Chương trình giáo dục phổ thông, đủ thời lượng dành cho luyện tập, ôn tập, thí nghiệm, thực hành, tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và kiểm ra định kỳ.

- Chỉ đạo tới các tổ và tới các giáo viên chủ động lựa chọn nội dung, xây dựng các chủ đề dạy học trong mỗi môn học và các chủ đề tích hợp, liên môn, đồng thời xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với các chủ đề và theo hình thức, phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực; chú trọng giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kỹ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

+ Thường xuyên kiểm tra, ký duyệt theo nền nếp quy định hoặc kiểm tra đột xuất việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, giáo dục đối với

100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

1.2. Dạy học tự chọn: Thùc hiÖn theo h­íng dÉn cña Sở GD&ĐT (c«ng v¨n 4718/BGD&§T-GDTrH ngµy 16/8/2007 và hướng dẫn của Sở GD&ĐT tại công văn số 1225/SGD&ĐT-GDTrH ngày 31/8/2012 V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục trung học năm học 2012-2013, Kế hoạch của Phòng GD&ĐT (Kế hoạch số 28/KHGD-THCS ngày 15/9/2014). Cụ thể là:

- Thời lượng: 2 tiết/ tuần, bố trí trong giờ chính khoá.

- Môn học: Nhà trường tập trung dạy các chủ đề tự chọn môn tin học chương trình áp dụng cho các trường trung học đạt chuẩn quốc gia..

- Dạy ổn định trong từng học kỳ.

1.3. Thực hiện các nội dung giáo dục địa phương:

-Giáo viên thực hiện nghiêm túc công văn số 5977/ BGD&ĐT-GDTrH ngày 07/7/2008 của Bộ GD&ĐT.

- 100% giáo viên và học sinh có và sử dụng tài liệu giáo dục địa phương (môn Văn, Sử, Địa, GDCD do Sở GD&ĐT phát hành năm 2013.

- Việc thực hiện nội dung chương trình giáo dục địa phương theo kế hoạch giáo dục vì vậy phải được đưa vào nội dung kiểm tra định kỳ trong năm học, được đánh giá về chất lượng dạy và học.

- Quan tâm bồi dưỡng giáo viên trực tiếp giảng dạy thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, các hội nghị, hội thảo chuyên đề.

1.4. Dạy học Anh văn:

- Lớp 6,7,8,9 dạy học theo nội dung, PPCT mới của “Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”. Đảm bảo 100% học sinh có SGK, SBT mới.

- Giáo viên Anh văn tích cực tham gia bồi dưỡng do Cụm, Huyện tổ chức và tăng cường tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng sử dụng thiết bị phòng học tiếng thông qua việc trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm tại các buổi sinh hoạt chuyên môn liên trường.

- Nhà trường có đủ 1 phòng học Tiếng anh đặt ở khu nhà cao tầng, có đủ bàn ghế, CSVC cần thiết đảm bảo an toàn cho việc lắp đặt và sử dụng thiết bị dạy Tiếng anh khi được Sở GD&ĐT cung cấp.

1.5. Hướng nghiệp dạy nghề

Nhà trường xây dựng kế hoạch thực hiện dạy Nghề phổ thông theo quy định, phù hợp với điều kiện nhà trường và định hướng phát triển năng lực của học sinh; khuyến khích dạy nghề truyền thống của địa phương

1.6. Tiếp tục thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục hoà nhập cho học sinh khuyết tật.

1.7. Nhà trường giảm số học sinh bỏ học, không có học sinh bỏ học do hoàn cảnh khó khăn, vận động nhiều lực lượng tham gia nhằm duy trì sĩ số; giảm tỷ lệ

học sinh yếu kém, tăng tỷ lệ và chất lượng học sinh khá giỏi.

1.8. Tiếp tục thực hiện tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; giáo dục phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục an toàn giao thông; hướng dẫn tổ chức tham quan, học tập thông qua di sản, tại các cơ sở sản xuất,… theo hướng dẫn của Bộ GDĐT.

1.9. Tăng cường công tác kiểm tra nền nếp chuyên môn của giáo viên và của lãnh đạo các nhà trường.

2. Về việc thực hiện các hoạt động giáo dục:

2.1. Giáo dục đạo đức, và hoạt động trải nghiệm sáng tạo :

+ Chỉ tiêu: 100% Các khối lớp học đủ chương trình môn GDCD do bộ giáo dục ban hành. 100% các lớp thực hiện tốt hoạt động “ Tuần sinh hoạt tập thể”.

- Nhà trường xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện tốt phong trào “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Liên đội có phòng truyền thống đội, có 80% đội viên đạt danh hiệu cháu ngoan Bác Hồ, liên đội nhà trường đạt danh hiệu liên đội mạnh.

- Thực hiện tốt chương trình HĐNGLL, tích hợp với các môn học CD, hướng nghiệp và lồng ghép vào các giờ chào cờ đảm bảo đủ 2 tiết / tháng.

- Thực hiện nghiêm túc các hoạt động nội và ngoại khoá trong nhà trường, qua các tiết học, các môn văn hoá, sinh hoạt tập thể, môn giáo dục công dân để giáo dục hình thành nhân cách của các em học sinh theo mục tiêu đào tạo.

- Thực hiện tốt tháng an toàn giao thông, giáo viên giảng dạy lồng ghép trong các môn học về giáo dục trật tự an toàn giao thông.

- Thực hiện đúng, đủ nội dung chương trình hoạt động ngoài giờ lên lớp với thời lượng 2 tiết/ tháng. Qua hoạt động ngoài giờ lên lớp giáo dục cho các em học sinh tinh thần tự giác, ý thức tự quản, tham gia các hoạt động giáo dục tự giác tích cực.

- Học sinh được xếp loại hạnh kiểm cuối năm học: tốt 70%, khá 29% trung bình không quá 1%, không có học sinh hạnh kiểm yếu, không có học sinh vi phạm pháp luật hoặc mắc các tệ nạn xã hội.

+Biện pháp:

- Phát động tháng an toàn giao thông ngay từ đầu năm học, tổ chức kiểm tra việc thực hiện của học sinh từng lớp.

- Phân công giáo viên thực hiện tốt chương trình HĐNGLL, tích hợp giữa HĐNGLL với môn hướng nghiệp và môn CD, đảm bảo đủ chủ đề quy định cho mỗi tháng, thời lượng 2 tiết/ tháng. Chọn giáo viên có năng lực sư phạm làm công tác chủ nhiệm lớp.

- Chọn những giáo viên nhiệt tình, có kinh nghiệm làm công tác chủ nhiệm, hàng năm tổ chức bình xét xếp loại thi đua các lớp gắn với thi đua của giáo viên chủ nhiệm.

- Tạo ra quang cảnh nhà trường xanh, sạch, đẹp góp phần giáo dục đạo đức học sinh.

- Đẩy mạnh tổ chức hoạt động đội trong nhà trường, hoạt động của đội sao đỏ, kết hợp với lớp trực tuần xếp loại thi đua các lớp từ thứ 1 đến thứ 8 của trường, công bố kết quả này vào sáng thứ hai hàng tuần.

- Ban thi đua nhà trường và đội sao đỏ thống nhất nội dung theo dõi thi đua, với các tiêu chí, phổ biến tới tận học sinh các lớp, họp phụ huynh học sinh 1-2 lần/ năm, lần 1 vào tháng 9, lần 2 vào cuối học kỳ I, hoặc cuối học kỳ II với học sinh lớp 9, sử dụng sổ liên lạc điện tử, để nắm bắt giải quyết thông tin học sinh vi phạm nội quy, học sinh cá biệt kịp thời, dứt điểm. Cho 100% học sinh đăng ký số điện thoại nhà riêng hoặc của phụ huynh để kịp thời liên lạc, thông báo những hành vi, biểu hiện chưa tốt của học sinh tới phụ huynh khi cần thiết.

- Dùng bảng tin của nhà trường tuyên truyền biểu dương gương người tốt, việc tốt. Kết quả xếp loại thi đua hàng tháng được công bố trên bảng tin để lấy dư luận tập thể giáo dục các em.

-Thực hiện tốt các ngày cao điểm sinh hoạt tập thể, tổ chức sơ kết kỳ I và tổng kết năm học, xếp loại đánh giá thi đua chính xác, khách quan. Với từng lớp có khen thưởng cả về vật chất và tinh thần. Lớp tiên tiến xuất sắc thưởng 100.000đ, lớp tiên tiến thưởng 70.000đ trong một học kỳ.

- Phối kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong và ngoài trường thực hiện giáo dục nếp sống đạo đức học sinh ở trường và các thôn. Tham mưu về khuyến học, khuyến tài, quan tâm hơn đến những học sinh nghèo, những học sinh có khó khăn đột suất.

- Kết hợp với đoàn xã Liêm Thuận nhận chăm sóc bảo vệ khu nghĩa trang liệt sĩ của xã, các khu di tích lịc sử như Đình làng Gừa, Đình làng Chảy. Coi đây là một trong các tiêu chí xây dựng trường học thân thiện.

2.2. Hoạt động giáo dục trí dục:

- Căn cứ vào kết quả hoạt động dạy và học của nhà trường năm học 2016 - 2017.

nhà trường, nhà trường đề ra các chỉ tiêu phấn đấu về công tác trí dục năm 2017 - 2018 như sau:

2.2.1Xây dựng và củng cố nền nếp chuyên môn:

+Chỉ tiêu:

- 100% giáo viên thực hiện nghiêm túc chương trình các môn học, thực hiện tốt nền nếp chuyên môn . Lên lớp có giáo án đủ thủ tục, được kí duyệt trước 3 ngày trước khi lên lớp.

- Dự giờ: Giáo viên bình quân trong 1 tuần phải dự ít nhất 1 tiết, giáo viên mới ra trường phải dự hơn 1tiết/tuần, lãnh đạo dự 2 tiết/ tuần.

- Trong mỗi học kỳ, mỗi giáo viên thực hiện tốt 1 chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá.

-100% giáo viên có đủ bộ hồ sơ chuyên môn theo quy định của điều lệ và quy định nền nếp chuyên môn của trường. Có 80% giáo viên có bộ hồ sơ được xếp loại Khá, Tốt (trong đó 60% xếp loại tốt) không có giáo viên có hồ sơ xếp loại Yếu.

+ Biện pháp:

- Tổ chức cho giáo viên học tập nội quy, quy chế chuyên môn, kiểm tra việc thực hiện của giáo viên để có cơ sở khi bình xét thi đua được công bằng, dân chủ, công khai.

- Duy trì sinh hoạt tổ chuyên môn một tháng 2 lần, nhắc nhở các đồng chí giáo viên có nhược điểm, uốn nắn kịp thời, thống nhất mẫu các loại giáo án, cách trình bày bảng, cách thảo luận nhóm của học sinh khi tiết dạy có phân nhóm, cách dùng bảng phụ.

- Ban giám hiệu trực tiếp dự giờ có báo trước hoặc đột xuất, hàng tuần kiểm tra kế hoạch dự giờ của giáo viên, có ý kiến trao đổi, nhận xét, đánh giá kịp thời.Thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, hàng tuần.

- Có bảng theo dõi nền nếp chuyên môn của giáo viên treo tại văn phòng nhà trường. Nội dung theo dõi gồm: ký duyệt giáo án, lịch báo giảng, kế hoạch dự giờ, việc lên lớp , chuyên cần. Trong bảng còn cột ghi những tồn tại của giáo viên, ban giám hiệu thường xuyên cập nhật thông tin kịp thời những giáo viên đã làm tốt và những giáo viên còn thiếu sót. Nhận xét nhanh vào 15 phút giao ban thứ 2 đầu tuần.

Kiểm tra dân chủ hồ sơ chuyên môn mỗi học kỳ một lần.

2.2.2 Chất lượng đại trà:

+ Chỉ tiêu:

- Chất lượng các môn cuối mỗi học kỳ: Văn 78%, Toán 75%, Lý 85%, hoá75%, Anh 75%, các môn khác 80% trở lên.

- Xét tốt nghiệp bậc THCS đạt 99% trở lên.

- Tỉ lệ thi đỗ vào cấp III hệ công lập từ 95% trở lên. Điểm bình quân thi vào cấp 3 xếp từ thứ 10 trở về.

- Xếp loại học lực:

+ Loại giỏi từ: 12% trở lên

+ Loại khá: 45% trở lên

+ Loại TB không quá: 41,5 %

+ Loại yếu không quá: 1,5 %

- Tỉ lệ lên lớp: 99% trở lên

+ Biện pháp:

- Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng chuyên môn ngay từ đầu năm học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng. Đầu năm học căn cứ vào đội ngũ giáo viên phân công chuyên môn theo năng lực và hiệu quả công việc của các đồng chí giáo viên, phân công đúng chuyên môn, không phân chéo ban.

- Tổ chức cho giáo viên học tập nội quy, quy chế chuyên môn, ngay từ đầu năm học. Có kế hoạch kiểm tra, đôn đốc nhắc nhở cụ thể từng giáo viên bằng bảng theo dõi nề nếp chuyên môn treo tại văn phòng.

- Tăng cường các biện pháp duy trì nền nếp học tập của học sinh, 100% số buổi học đều duy trì nề nếp truy bài đầu giờ, cuối tuần có xếp loại thi đua về nền nếp học tập thông qua sổ đầu bài, qua theo dõi của đội sao đỏ. Xếp loại thi đua từ thứ 1 đến thứ 8.

- Phát động các đợt thi đua về học tập gắn với các ngày cao điểm như: 20/11,

ngày 22/12, 03/02, 26/3, 19/5... qua mỗi đợt thi đua có sơ kết, có những phần thưởng động viên về vật chất và tinh thần tới các tập thể lớp và các em học sinh tiêu biểu. Cuối mỗi học kỳ có phần thưởng và giấy khen cho các tập thể lớp và cá nhân xuất sắc.

- Đánh giá xếp loại học lực hạnh kiểm của học sinh chính xác.

- Sử dụng hiệu quả sổ liên lạc điện tử để kịp thời thông báo kết quả học tập tới gia đình học sinh, từ đó gia đình phối kết hợp với nhà trường, giúp các em học tập tốt.

- Quản lí tốt các giờ học trên lớp, không để tiết trống khi có giáo viên nghỉ phân công giáo viên dạy thay, giáo viên không được tự ý đổi giờ, đổi buổi mà phải được phép của lãnh đạo, sau đó thu xếp chuyên môn thật hợp lý mới được phép nghỉ.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên giảng dạy lên kế hoạch ôn tập các môn đảm bảo sát chương trình tổ chức các giờ ôn tập có hiệu quả. Phân công giáo viên có năng lực sư phạm dạy các môn cuối cấp có kiểm tra đánh giá định kỳ chất lượng ôn tậpcác môn học.

2.3. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp, lao động, dạy nghề:

2.3.1 Chỉ tiêu:

- Thực hiện nghiêm túc nội dung Hướng nghiệp cho học sinh lớp 9, tư vấn, hướng dẫn HS lựa chọn con đường học lên sau THCS với định hướng: Thi vào THPT, học GDTX, TCCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động phù hợp với thực tiễn địa phương.

- Thực hiện dạy nghề đối với học sinh lớp 8, 9. Đó là nghề Điện dân dụng.

- Tỷ lệ học sinh lớp 8, 9 tham gia học nghề đạt từ 95% trở lên.

- Học sinh lớp 9 thi nghề: Tỷ lệ học sinh được cấp giấy chứng nhận nghề đã học đạt 100%, trong đó công nhận xếp loại Khá và Giỏi 90% trở lên.

2.3.2 Biện pháp:

- Phân công giáo viên dạy đúng chủng loại chuyên môn đào tạo, thực hiện nội dung hoạt động nghề theo Công văn của Sở GD&ĐT Hà Nam từ năm học 2012-2013.

- Dạy nghề lớp 8: theo Thực hiện chương trình ban hành từ năm học 2012-2013, thời lượng 50 tiết, dạy buổi chiều trong học kỳ II. Tham khảo tài liệu SGK mới. Dạy nghề theo hướng dẫn của Phòng giáo dục.

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị hồ sơ, giáo án dạy nghề; kiểm tra giáo án hướng nghiệp của cán bộ, giáo viên theo PCCM của đơn vị; kiểm tra nền nếp học hướng nghiệp, học nghề của học sinh.

- Đánh giá, xếp loại giáo viên về chất lượng dạy nghề, học nghề qua kết quả thi nghề; đánh giá công tác hướng nghiệp thông qua kết quả tư vấn, hướng dẫn học sinh dự thi vào THPT, học nghề và học bổ túc THPT

2.4. Giáo dục thể chất, y tế trường học, vệ sinh môi trường:

2.4.1. Chỉ tiêu:

- Đảm bảo 100% học sinh có sức khỏe tốt, 95% học sinh tham gia BHYT. Có 1 phòng y tế học đường, có đủ cơ số bông băng và 1 số thuốc thiết yếu, có 01 nhân viên văn phòng được tập huấn sơ cấp cứu và sử dụng thuốc thiết yếu.

- Duy trì nền nếp thể dục, múa hát sinh hoạt tập thể giữa giờ bằng nhạc đều đẹp.

- Bồi dưỡng đủ các đội tuyển học sinh giỏi TDTT các môn cờ vua, cầu lông, điền kinh. Có từ 3 học sinh vào đội tuyển điền kinh thi tỉnh ở các nội dung chạy ngắn, chạy bền, nhảy xa hoặc môn cầu lông.

- Thành lập đội tuyển đá cầu từ 8 đến 10 HS tập luyện thường xuyên, phấn đấu có giải cấp huyện, cấp tỉnh.

2.4.2. Biện pháp:

- Họp phụ huynh học sinh ngay từ đầu năm, tuyên truyền vận động phụ huynh học sinh tham gia đóng bảo hiểm y tế cho con em mình.

- Cùng với trạm y tế khám sức khỏe định kỳ cho học sinh, đáp ứng tốt yêu cầu về cơ sở vật chất như bàn ghế, điện nước cho học sinh.

- Phân công Ban giáo dục thể chất: đồng chí Luận GV TD (Trưởng ban), đồng chí Hưng, Vũ, Hương là các thành viên.

- Có lịch tập luyện thường xuyên các đội tuyển

- Có theo dõi xếp loại thi đua đối với giáo viên và học sinh. Có khen thưởng với học sinh có thành tích cao.

III/Đổi mới phương pháp dạy học kiểm tra đánh giá

1.Đổi mới phương pháp dạy học:

1.1. Chỉ tiêu:

- Tổ chức cho các tổ chuyên môn và 100% GV học tập công văn số: 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014 hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, công văn số: 945/SGD-GDTrH về hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

- 100% giáo viên trong trường được đổi mới phương pháp dạy học theo bộ môn đã được bồi dưỡng chuyên môn hè năm 2014, chấm dứt tình trạng dạy học theo kiểu đọc chép.

- 100% giáo viên thực hiện tốt kế hoạch sử dụng thiết bị đồ dùng dạy hoc, Có 70% giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính để soạn bài và ứng dụng khai thác công nghệ thông tin trong dạy học.

1.2.Biện pháp:

- Tạo điều kiện cho mọi giáo viên đều được theo học các lớp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về đổi mới phương pháp dạy học.

- Tăng cường các biện pháp quản lí của BGH, Dự giờ thăm lớp, tổ chức các đợt hội thảo, hôi giảng các cấp.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy hoc.

- Tăng cường cơ sở vật chất, mua đủ các thiết bị, đồ dùng dạy học. Mua đủ ghế ngồi cho phòng bộ môn Sinh học và Hóa học. Đưa các phòng học này vào sử dụng.

- Kết thúc năm học cho giáo viên bộ môn kiểm kê thiết bị dạy học, mua bổ sung hoặc sửa chữa đảm bảo có đủ thiết bị dạy học các môn học.

- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của học sinh thông qua áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tăng cường kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức kĩ năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học; bảo đảm cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kỹ năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh;

2. Đổi mới hình thức dạy học

- Đa dạng hóa các hình thức dạy học; ngoài việc tổ chức cho học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng nhiệm vụ và hướng dẫn học sinh học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường và cộng đồng. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học đối với học sinh trung học; động viên học sinh trung học tích cực tham gia Cuộc thi khoa học kĩ thuật theo Công văn số 3486/BGDĐT-GDTrH ngày 09/8/2017 của Bộ GDĐT về hướng dẫn triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức Cuộc thi KHKT cấp quốc gia học sinh trung học năm học 2017-2018

3. Đổi mới kiểm tra đanh giá chất lượng giáo dục:

3.1. Chỉ tiêu:

-100% giáo viên thực hiện tốt kế hoạch kiểm tra đánh giá các môn học theo chuẩn kiến thức kĩ năng,đánh giá học sinh trong việc thi và kiểm tra; đảm bảo thực chất, khách quan, trung thực, công bằng, đánh giá đúng năng lực và sự tiến bộ của học sinh; phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học tập với đánh giá giữa kỳ,cuối học kỳ, cuối năm học vào điểm kịp thời, đúng cơ số điểm.

- 100% giáo viên biết thiết kế đề kiểm tra theo chuẩn kiến thức kỹ năng. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng chú trọng đánh giá phẩm chất và năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình: đánh giá trên lớp; đánh giá bằng hồ sơ; đánh giá bằng nhận xét; tăng cường hình thức đánh giá thông qua sản phẩm dự án; bài thuyết trình. Các hình thức kiểm tra, đánh giá đều hướng tới phát triển năng lực của học sinh; coi trọng đánh giá để giúp đỡ học sinh về phương pháp học tập.

- 100% các các đ/c giáo viên đánh giá xếp loại học sinh theo thông tư 58/2011/TT-BGD ĐT ngày 12/12/2011 về ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT.

- Không có học sinh mắc thái độ sai, vi phạm quy chế thi kiểm tra trong các kỳ kiểm tra trong năm học.

- Mỗi đ/c GV đóng góp ít nhất 1 đề kiểm tra liên quan đến chuyên môn được đào tạo để tăng cường xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ.

3.2 Biện pháp:

- Tập huấn nâng cao nghiệp vụ của giáo viên về công tác kiểm tra đánh giá.

- Giáo dục học sinh thực hiện tốt quy chế thi kiểm tra.

- Tuyên truyền sâu rộng, tập huấn để mọi cán bộ giáo viên hiểu, nâng cao nhận thức về công tác tự đánh giá các hoạt động giáo dục trong nhà trường, biết cách làm và phối hợp với các thành viên trong hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục trong nhà trường.

- Chỉ đạo và tổ chức chặt chẽ, nghiêm túc, đúng quy chế ở tất cả các khâu ra đề, coi, chấm và nhận xét, ; đánh giá của giáo viên với tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau của

học sinh; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.

- Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra theo ma trận; chỉ đạo việc ra các câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn đúng thay vì chỉ có các câu hỏi 1 lựa chọn đúng như trước đây; triển khai phần kiểm tra tự luận trong các bài kiểm tra viết môn ngoại ngữ. Riêng môn Tiếng Anh các lớp kiểm tra cả 4 kỹ năng: Nghe; nói; đọc; viết.

-Kiểm tra đôn đốc giáo viên thực hiện đúng Quy chế đánh giá, xếp loại HS. Đảm bảo tính khách quan, chính xác, công bằng, cân đối các yêu cầu kiểm tra về kiến thức với yêu cầu về kỹ năng, thái độ đối với HS; hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập, rèn luyện.

-Khuyến khích GV nghiên cứu, trao đổi; tổ chức hội thảo cấp trường, phòng GD&ĐT tổ chức hội thảo cấp huyện, trao đổi sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới KTĐG, đổi mới PPDH các môn, trong đó tập trung vào 2 môn Sinh học và GDCD.

4. Tổ chức thi giáo viên giỏi và hội thảo chuyên môn.

4.1.Thi giáo viên giỏi:

Thực hiện theo Thông tư 21/2010 BGDĐT ngày 20/7/2010

4.1.1. Chỉ tiêu:

- Thi giáo viên giỏi cấp trường: Trong tháng 10 và tháng 11/2016 với tất cả các giáo viên có đăng ký trong trường.

- Thi giáo viên giỏi cấp huyện vào tháng 12/2016 đối với 05 môn: Ngữ văn, Toán, Sinh học TD, công nghê.

- Có 12 giáo viên tham gia dự thi giáo viên giỏi cấp trường. Có 10 giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp trường.

- Phấn đấu có từ 02 đến 04 giáo viên được chọn dự thi cấp huyện, đạt giải cấp huyện.

4.1.2. Biện pháp:

- Tổ chức hội thảo, hội giảng định kỳ 02 lần/năm và tổ chức từng đợt theo các chuyên đề, kết hợp với cụm huyện làm tốt công tác hội giảng và thi GVG cấp trường, cấp huyện.

- Tổ chức hội thảo, hội giảng vào các buổi chiều để mọi giáo viên đều có thể tham gia, tăng cường nhận xét rút kinh nghiệm.

- Góp ý các giờ dạy theo công văn số: 5555/BGDĐT- GDTrH ngày 08/10/2014, công văn số: 945/SGD-GDTrH về hướng dẫn đánh giá xếp loại giờ dạy của giáo viên trung học.

- Nhà trường tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên tham gia Hội thi giáo viên dạy giỏi, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi, thi tổng phụ trách giỏi cấp huyện thể hiện hết khả năng của bản thân.

- Xây dựng cơ chế khen thưởng hợp với tình hình thực tiễn và phong trào của đơn vị.

- Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, lấy hoạt động của HS làm trung tâm. Sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học đã có hoặc tự làm. Trên cơ sở đó gây hứng thú học tập cho các em học sinh.Trong quá trình hội giảng nếu đồng chí nào đạt loai giỏi cấp trường thưởng 50.000đ, giờ giỏi cấp huyện thưởng 150.000đ, cấp tỉnh 300.000đ tính kết quả hội giảng vào công tác thi đua. Nếu đồng chí giáo viên nào dạy hội giảng cấp trường chưa đạt yêu cầu thì phải dạy lại.

4.2 Hội thảo:

- Hội thảo về dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột” đối với các môn: Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học (Cấp trường: kết thúc trong tháng 10/2017; cấp huyện dự kiến tháng 11/2017) Có đủ GV tham gia câc môn

- Hội thảo Môn Ngữ Văn cấp huyện vào tháng 11/2017

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo “Nghiên cứu bài học”môn Ngữ Văn, Tiếng Anh cấp cụm trường hàng tháng.

5. Công tác bồi dưỡng và thi học sinh giỏi.

5.1. Chỉ tiêu:

- Học sinh giỏi lớp 9 xếp chung từ thứ 8 -> 10/25, cụ thể:

TT

Môn thi

Xếp thứ tự

HS đạt giải

Ghi chú

1

Toán 9

10

2

Vật lý 9

5

1

3

Hoá học 9

10

4

Sinh học 9

10

1

5

Ngữ văn 9

8

2

6

Tiếng Anh 9

8

7

Địa lý 9

3

1

8

Lịch sử 9

10

1

  • Học sinh giỏi lớp 8:

TT

Môn thi

Xếp thứ tự

HS đạt giải

Ghi chú

1

Toán 8

3

1

2

Vật lý 8

5

1

3

Hoá học 8

8

4

Sinh học 8

7

5

Ngữ văn 8

6

6

Tiếng Anh 8

8

7

Địa lý 8

5

1

8

Lịch sử 8

5

1

  • Học sinh giỏi lớp 6,7:

TT

Môn thi

Xếp thứ tự

HS đạt giải

Ghi chú

1

Toán 6

8

2

Toán 7

6

1

3

Ngữ văn 6

8

4

Ngữ văn 7

6

1

5

Tiếng Anh 6

8

6

Tiếng Anh 7

6

5,2. Một số biện pháp chính:

- Tập trung tốt nhất về đội ngũ, CSVC, kinh phí cho việc bồi dưỡng HSG để nâng cao chất lượng.

- Đổi mới nội dung, hình thức ra đề trên cơ sở bám sát bám sát chuẩn kiến thức, kỹ năng và hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học đối với các môn học; nâng cao chất lượng ngân hàng đề thi.

- Tham dự nghiêm túc kỳ thi học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện và kiểm tra khảo sát chất lượng học sinh giỏi khối 6,7,8.

- Chỉ đạo các tổ chuyên môn và giáo viên làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi ngay trong quá trình dạy học hàng ngày, chuẩn bị chu đáo các điều kiện cho thi học sinh giỏi cấp huyện, lựa chọn chính xác đội tuyển tham dự cấp huyện đạt kết quả tốt.

- Có hình thức động viên, khen thưởng kịp thời đối với cá nhân đạt thành tích cao và bền vững trong phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp.

Trên cơ sở nội dung chương trình các môn học đặc biệt là khối lớp 9 các trường tổ chức xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng HSG phù hợp, hiệu quả đối với nhà trường và Hiệu trưởng duyệt làm căn cứ thực hiện.

-100% các trường phát hiện,lựa chọn, bồi dưỡng học sinh giỏi ở các khối lớp, tham gia đủ số lượng dự khảo sát HSG khối 6,7,8 và thi HSG khối 9 ở cấp huyện và cấp tỉnh.

- Thực hiện dạy học phân hoá theo năng lực của học sinh, dành thời gian thích hợp cho việc phát hiện và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, liên kết với các trường Tiêủ học (bộ phận HSG) và THCS Đinh Công Tráng và THPT chuyên để liên thông về chương trình , nội dung bồi dường HSG.

- Các trường đầu tư về CSVC, các điều kiện về dạy HSG, lựa chọn giáo viên có tâm huyết, năng lực đặc biệt là kiến thức để bồi dưỡng đội tuyển HSG.

- Tổ chức thi Olympic khối 6,7,8 các môn Văn ,Toán, Anh (tổ chức vào tháng 4/2017) và thi chọn học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện (tổ chức nhiều vòng từ tháng 11/2016) và cấp tỉnh 8 môn văn hoá (tổ chức vào tháng 4/2017).

6. Các cuộc thi, hội thảo khác của học sinh và giáo viên:.

6.1. Kỳ thi:

* Cuộc thi Khoa học kỹ thuật dành cho HS trung học cấp huyện

+Chỉ tiêu: xếp thứ 4 toàn đoàn; có: 1 giải cấp huyện

+Biện Pháp:

- Lập kế hoạch tổ chức cuộc thi cấp trường xong trước ngày 20/9, triển khai sâu rộng kế hoạch tới toàn thể Gv và HS.

- Phân công GV trong thành viên ban giám khảo, phân công GV hướng dẫn học sinh nghiên cứu theo 2 chủ đề: KH kỹ thuật và KH xã hội và hành vi. Tổ chức cuộc thi KHKT cấp trường để lựa chọn các ý tưởng sáng tạo cấp trường, chọn những ý tưởng tốt khả thi phân công GV hướng dẫn hoàn thiện dự án.

* Hội thi tiếng anh tài năng (OTE)

Lớp 9 cấp huyện (tháng 3/2018), lớp 6, 7, 8 cấp cụm (tháng 4/2018)

+Chỉ tiêu: xếp thứ 8-10 toàn đoàn.

+ Biện Pháp : lên kế hoạch từ đầu năm về cuộc thi cấp trường, phân công GV bồi dưỡng HS, tổ chức cuộc thi cấp trường, lựa chọn tài năng tiếp tục bồi dưỡng.

*Thi HSG TDTT cấp huyện:

Tháng 11/2017: môn bóng đá; Tháng 12/2017: môn Bóng bàn;

Tháng 1/2018: môn Điền kinh; Tháng 2/2018: môn Cờ vua; tháng 3/2018; môn cầu lông. Thi HSG TDTT cấp tỉnh (tháng 3/2018):

+ Chỉ tiêu: xếp thứ 4 toàn đoàn; có: 1 – 2 giải nhất

+ Biện Pháp:

- Có kế hoạch tập luyện học sinh giỏi TDTT ngay từ đầu năm, đầu tư kinh phí mua đủ trang thiết bị tập luyện cho GV và HS thể dục.

- Tổ chức các cuộc thi TDTT cấp trường để lực chọn học sinh có tố chất tốt, phân công GV thể dục rèn luyện thường xuyên mỗi tuần 1-2 buổi chiều.

* HSG văn hoá lớp 9:

Dự thi tỉnh đủ số lượng theo quy đinh, Có từ 2-3 giải cấp huyện, có 1 học sinh thi cấp tỉnh và có giải khuyến khích.

Biện Pháp:

- Có kê hoạch ôn tập bồi dưỡng HSG lớp 9 ngay từ đầu năm, lựa chọn GV có trình độ năng lực chuyên môn tốt, sưu tầm nhiều chuyên đề bồi dưỡng HSG trên mạng, học tập các trường có thành tích cao áp dụng kinh nghiệm vào bồi dưỡng đội tuyển.

- Trích một phần kinh phí để chi trả bồi dưỡng cho GV dạy HSG. Có phần thưởng từ 200.000đ- 300.000đ cho GV có HS được giải cấp tỉnh.

* Thi giáo viên giỏi cấp huyện:

Tham gia với các môn: Ngữ văn, Toán, Sinh học, Công nghệ , Tiếng Anh, và Âm nhạc. Thi GVG cấp tỉnh môn Vật lí.

+ Chỉ tiêu: có từ 2-3 GV đạt danh hiệu GV dạy giỏi cấp huyện, 1 GV thi và đạt danh hiệu GVG cấp tỉnh môn Vật lí

+ Biện Pháp:

- Có kế hoạch dự thi GV dạy giỏi cấp huyện cấp tỉnh ngay từ đầu năm học, tổ chuyên môn có kế hoạch bồi dưỡng giúp đỡ GV các môn

* Thi GVCN giỏi:

+ Chỉ tiêu:

100% GVCN nghiên cứu và tham gia hội thi:“ GVCN giỏi”cấp trường. Có từ 03 đến 05 bài hội thảo trao đổi kinh nghiệm về công tác GVCN lớp, giải quyết tốt vấn đề khó khăn của lớp hoặc kinh nghiệm quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đạo đức đạt kết quả tốt.

+Biện pháp.

- Phát động tại trường từ 20/9/2017. Có kế hoạch tổ chức hội thảo, tổ chức thực hiện chậm nhất vào tháng 15/10/2014 và cấp cụm trường theo lịch của PGD.

* Hội thảo: Bàn tay nặn bột

- Hội tảo bàn tay nặn bột các môn Lí, Hoá, Sinh.

+ Chỉ tiêu:

- 100% cán bộ giáo viên tổ tự nhiên nghiên cứu tìm hiểu mục đích ý nghĩa, nội dung của chương trình hội thảo. Đ/c giáo viên dạy môn sinh, môn lí, môn hoá dạy một tiết minh họa ở cấp trường, có sự đóng góp ý kiến của cả tổ, trình bày các vấn đề liên quan tới 06 chủ đề môn học.

- Chuẩn bị 01 báo cáo nội dung và 01 tiết dạy theo công văn hướng dẫn tại hội thảo cấp cụm huyện.

+ Biện pháp: Lãnh đạo nhà trường cùng các đ/c giáo viên tổ tự nhiên nghiên cứu kỹ công văn chỉ đạo của phòng giáo dục. Tổ chức hội thảo cấp trường vào ngày 05/10. Tổ tự nhiên cùng với GV Lí, Hoá, Sinh thảo luận góp ý vào bản báo cáo cấp cụm.

IV. Tăng cường ứng dựng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí

1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo, điều hành.

1.1. Triển khai và sử dụng phần mềm quản lý trường học: Các website tích hợp các phần mềm quản lý Phổ cập, sổ điểm điện tử, quản lý nhân sự, trường học kết nối..

1.2. Triển khai cơ sở dữ liệu toàn ngành về giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông để phục vụ nhu cầu thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời cho các cấp từ trường học đến cơ quan quản lý giáo dục và Chính phủ trong việc chỉ đạo điều hành quản lý và ban hành chính sách về giáo dục và đào tạo.

1.3. Mua sắm thiết bị xây dựng phòng họp trực tuyến: 01 webcam, 01 máy tính, 01 tivi 40ins.

1.4. Tổ chức và tham gia các cuộc họp, tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ qua mạng, tại địa chỉ: http://hop.moetedu.vn: http://taphuan.moet.edu.vn; http://hop.moet.edu.vn/hanam và tại địa chỉ phòng họp của phòng GDĐT đã được cung cấp: http://hop.moet.edu.vn/pgdthanhliem tích hợp trên website của Phòng Giáo dục và Đào tạo tiện lợi cho các đợn vị truy cập khi tham gia họp trực tuyến hoặc tổ chức họp trực tuyến .

1.5. Sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GDĐT tạo cung cấp dùng thống nhất trên toàn quốc:

-Hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục vả chống mù chữ http://pcgd.moet.gov.vn.

- Phần mềm thống kê số liệu quản lý giáo dục http://thongke.moet.gov.vn.

1.6. Triển khai các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt các dịch vụ công phục vụ phụ huynh, học sinh, một số dịch vụ cụ thể:

- sử dụng dịch vụ tin nhắn điện thoại về sổ liên lạc điện tử của Vietten hoặc VNPT.

1.7. Khai thác các website giáo dục:

- Công thông tin Thi và tuyển sinh của Bộ http://www.thituvensinh.vn.

- Cổng thông tin điện tử của Bộ http://moet.gov.vn

2.Ứng dụng CNTT vào việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học.

+ Chỉ tiêu:

- Trong năm học có trên 75% cán bộ giáo viên sử dụng thành thạo máy vi tính và biết khai thác các thông tin trên mạng. Có trên 55% Cán bộ giáo viên có máy tính nối mạng tại gia đình.

- Sử dụng hiệu quả phòng tin học phấn đấu đến năm học 2017-2018 có 25

máy tính hoạt động tốt.

- 90% Các tiết hội giảng tại trường sử dụng trình chiếu và các phương tiện hỗ trợ.

- Trong năm học lập trang Website của trường, tăng cường thông tin trên trang Website để quản lí hoạt động chuyên môn của giáo viên và kết quả học tập của học sinh.

+ Biện pháp:

- Kiểm tra bồi dưỡng trình độ tin học cho giáo viên.

- Mua và sửa chữa để nhà trường có từ 3- 5 máy vi tính hoạt động thường xuyên.

- Nối mạng máy tính, khai thác thông tin trên mạng, khuyến khích giáo viên soạn bài, giảng dạy có sử dụng máy tính và máy chiếu.

- Tăng cường tham mưu xây dựng phòng tin học trong các phòng chức năng

V- Phát triển đội ngũ giáo viên, công tác quản lý giáo dục:

1. Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý:

1.1. Chỉ tiêu:

- Phấn đấu xây dựng đội ngũ giáo viên 100% đạt yêu cầu về chuyên môn trở lên, không có giáo viên ý thức kém, chuyên môn yếu.

- Tỉ lệ công chức xếp loại xuất sắc đạt 33%, khá 67%.

-100% cán bộ giáo viên có phẩm chất chính trị, lối sống đạo đức tốt.

- Yêu cầu tất cả giáo viên soạn mới giáo án, giáo án thể hiện rõ các hoạt động của giáo viên và học sinh trên lớp, thực hiện đúng nền nếp chuyên môn.

- Đề nghị với chi bộ tổ chức cho 2 đồng chí học cảm tình Đảng và xét kết nạp trong năm học 2014-2015.

- Sắp xếp cho 02 đ/c đi học chương trình đại học để nâng cao trình độ trên chuẩn.

1.2. Biện pháp:

- Ban giám hiệu phối hợp với công đoàn cơ sở tổ chức hội nghị CNVC đầu năm, chỉ rõ ưu khuyết điểm nguyên nhân quy chế trách nhiệm.

- Xây dựng củng cố sự đoàn kết thống nhất trong lãnh đạo và tập thể bằng việc đấu tranh thẳng thắn, thực hiện tốt cuộc vận động ‘‘Dân chủ, kỷ cương, tình thương trách nhiệm’’.

- Tổ chức học tập điều lệ trường THCS các văn bản chuyên môn, phổ cập, đánh giá xếp loại học sinh.

- Đánh giá công chức, xếp loại giáo viên , bình xét thi đua, công bằng, hợp lí có chứng cứ, giải thích, thực sự có tác động thi đua trong cán bộ giáo viên.

- Có chế độ khen thưởng cho những giáo viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2. Tăng cường quản lý đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên:

Trong năm học 2016-2017, tập trung vào vấn đề quản lý chuyên môn giáo viên: hồ sơ chuyên môn; nền nếp dạy học; chế độ kiểm tra đánh giá, chấm trả bài; ý thức và triển khai đổi mới PPDH, đổi mới KTĐG; bồi dưỡng năng lực tổ trưởng chuyên môn và kỹ năng làm công tác chủ nhiệm .

2.1. Chỉ tiêu:

- Cùng vói công đoàn thực hiện tốt cuộc vận động: Dân chủ - Kỷ c­ương – Tình

thư­ơng - Trách nhiệm.

- Xây dựng nền nếp, nội quy của nhà trư­ờng, nêu cao tinh thần trách nhiệm của đồng chí Hiệu tr­ưởng, Hiệu phó, đồng chí Chủ tịch công đoàn, hai đồng chí tổ tư­ởng, hai đồng chí tổ phó.

- Làm tốt công tác thi đua, công tác đánh giá xếp loai giáo viên .

- Có đủ các loại kế hoạch, triển khai cụ thể kế hoạch tuần, tháng.

- Quản lí tốt các loại hồ sơ sổ sách nhà trường.Thực hiện ba công khai trong nhà trường.

- Quản lí tốt các khoản đóng góp thu nộp, không có hiện tượng lạm thu tiền trường.

- Kiểm tra dân chủ hồ sơ sổ sách mỗi học kỳ một lần.

2.2.Biện pháp:

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bộ phận, tổ chuyên môn, kế hoạch cá nhân hoàn thành trước ngày 05/10/2017. Tổ chuyên môn duyệt kế hoạch giáo viên có ban giám hiệu tham gia góp ý. Ban giám hiệu duỵêt kế hoạch bộ môn của tổ.

- Triển khai quán triệt đầy đủ các văn bản, hư­ớng dẫn chỉ đạo của cấp trên.

- Trọng tâm của công tác quản lí là chỉ đạo chuyên môn, thay đổi phương pháp giảng dạy, phổ cập, công tác tham m­ưu xây dựng cơ sở vật chất.

3. Đổi mới công tác quản lý giáo dục trung học.

3.1 Tăng cường đổi mới quản lí việc thực hiện chương trình và kế hoạch giáo dục theo hướng phân cấp, giao quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục; củng cố kỷ cương, nề nếp trong dạy học, kiểm tra đánh giá và thi. Đề cao tinh thần đổi mới và sáng tạo trong quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục.

3.2. Chú trọng quản lí, phối hợp hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011; tăng cường quản lí chặt chẽ việc dạy thêm, học thêm theo Quyết định số 31/2012/QĐ-UBND ngày 12/12/2012 của UBND tỉnh và Công văn số 1035/HD-SGDĐT ngày 13/7/2016 về việc Hướng dẫn thực hiện quy định về quản lí dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

3.3 Tiếp tục chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo yêu cầu tại Công văn số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 của Bộ GDĐT và các văn bản chỉ đạo của Bộ GDĐT. Các nhà trường thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định và yêu cầu số lượng, chất lượng các loại sổ sách, hồ sơ chuyên môn; không có đơn vị lạm dụng hồ sơ, sổ sách.

Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lí hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lí kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lí thư viện trường học,...; thực hiện tốt việc quản lí và sử dụng xuất bản phẩm tham khảo trong giáo dục phổ thông theo Thông tư số 21/2014/TT-BGDĐT ngày 07/7/2014 của Bộ GDĐT.

3.4. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí. Tích cực áp dụng hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn, họp, trao đổi công tác qua internet, trang mạng "Trường học kết nối", đặc biệt trong công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục.

Hiệu trưởng cần chú ý trong quản lý chuyên môn và nâng cao chất lượng dạy học Tin học, ngoại ngữ . Khuyến khích giáo viên soạn giáo án trên máy vi tính (Cần chú ý chất lượng bài soạn); thiết kế giáo án điện tử, dạy trình chiếu (Powerpoint), truy cập các thông tin về dạy học trên mạng, sử dụng các phần mềm có hiệu quả trong dạy và học.

- Tăng cường sử dụng phần mềm máy tính trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, quản lý kết quả học tập và rèn luyện của học sinh, sắp xếp thời khoá biểu, quản lý thư viện trường học,...

3.5. Thực hiện nghiêm túc Quy chế công khai quy định tại thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về quy chế thực hiện công khai đối với

các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

3.6. Kiểm tra theo kế hoạch, đột xuất và khảo sát chất lượng dạy học trong các nhà trường, rút kinh nghiệm kịp thời về nền nếp dạy học và quản lý.

4. Công tác kiểm định chất lượng:

4.1.Chỉ tiêu:

+ Giữ vững các tiêu chí đã được đánh giá để đạt công tác tự đánh giá đạt cấp độ 3

+ Hàng năm hoàn thiện bộ hồ sơ, cập nhật đầy đủ các minh chứng cập nhật báo cáo tự đánh giá, các phiếu đánh giá. Hoàn thiện cơ cở vật chất từng bước nâng cao tỉ lệ đạt của các tiêu chí.

4.2.Biện pháp:

- Tổ chức cho CB, GV học tập nghiên cứu kỹ các văn bản về KĐCL, chỉ đạo các thành viên Hội đồng tự đánh giá thu thập thông tin, hoàn thiện hồ sơ viết báo cáo theo kế hoạch đảm bảo chất lượng công tác tự đánh giá.

- Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện tiến độ và chất lượng công việc của các thành viên Hội đồng tự đánh giá.

- Tham dự tập huấn chuyên môn về nghiệp vụ lập hồ sơ, xây dựng báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của các cơ sở giáo dục.

- Tăng cường chỉ đạo, giám sát, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch cải tiến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục một các bền vững của đơn vị.

5.Công tác kiểm tra các hoạt động sư phạm nhà trường:

5.1 Chỉ tiêu:

5.1.1 Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:

- Thực hiện nội dung được thanh tra chuyên ngành theo Nghị định 42/2013/NĐ-CP, Thông tư 39/2013/TT-BGDĐT và Hướng dẫn số 1258/SGDĐT-TTr ngày 15/9/2014 của Sở GD-ĐT, tập trung vào các nội dung: Thực hiện Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020; thực hiện quy chế chuyên môn, quy chế đào tạo, quy chế tuyển sinh, thi, kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục; Công tác mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy học; công tác quản lý dạy thêm, học thêm; các khoản thu, chi phục vụ người học trong năm học.

- Công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, tập trung vào các nội dung: Kiểm tra việc thực hiện nội dung giáo dục linh hoạt, phù hợp với đối tượng thực tế địa phương theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT; việc triển khai đề án Tiếng anh trong trường phổ thông; việc đổi mới PPDH, KTĐG; việc quản lý thiết bị dạy học; quy định về tuyển sinh, quản lý dạy thêm học thêm, thu chi kinh phí ngoài học phí; việc thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục; thực hiện việc đánh giá Hiệu trưởng, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp,….

5.1.2. Thanh tra hành chính: Theo quyết định của UBND huyện và Phòng GD&ĐT.

5.1.3. Kiểm tra hành chính và kiểm tra chuyên đề:

Tăng cường kiểm tra thường xuyên đối với 100% CB, GV chưa được Thanh tra chuyên ngành; Thanh tra hành chính; Kiểm tra công tác quản lý và thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

5.1.4. Công tác kiểm tra nội bộ trường học:

Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo chỉ đạo cấp trên, hoàn thành chỉ tiêu kiểm tra theo quy định:

+ Kiểm tra hoạt động sư phạm của nhà giáo: 8/18 giáo viên (44,4%).

+ Kiểm tra hành chính: 23/23 GV, NV (100%).

5.2. Một số biện pháp chính:

- Thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra nội bộ trường học, giải quyết khiếu nại của công dân tại các cơ sở giáo dục, không có tình trạng đơn thư vượt cấp.

- Quán triệt tới đội ngũ giáo viên, công nhân viên về mục đích ý nghĩa của công tác thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện nhiệm vụ năm học.

- Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học, thực hiện và nghiêm kế hoạch đã được Phòng GD&ĐT phê duyệt.

- Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ cho ủy viên Ban kiểm tra nội bộ trường học thông qua việc hướng dẫn văn bản, tập huấn nghiệp vụ…

- Tiếp tục nâng cao chất lượng kiểm tra thường xuyên và đột xuất; tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra nội bộ trường học.

6. Công tác quản lí tài chính:

6.1.Chỉ tiêu:

- Xây dựng kế hoạch kinh phí năm 2018 với tổng kinh phí là:

- Thu đủ kế hoach học phí năm học 2017-2018: 135 630 000đ.

- Xây dựng đúng đủ kế hoạch kinh phí năm 2018 để đảm bảo thu chi trong nhà trường.

6.2. Biện Pháp:

- Thực hiện đúng thông tư liên tịch số 09/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH, công văn số 1227/SGDDT-KHTC của sở giáo dục đào tạo ngày 30/8/2017 về thực hiện các khoản thu đối với các cơ sở giáo dục. Thực hiện tốt quyết định số 26/2017/QĐ UBND về mức thu học phí đối với bậc học mầm non, phổ thông năm học 2017-2018.

7. Quản lý chặt chẽ việc dạy thêm học thêm:

7.1. Chỉ tiêu:

- Có kế hoạch thực hiện dạy bồi dưỡng HSG và dạy thêm, học thêm theo hướng dẫn của phòng giáo dục.

- Có đầy đủ hồ sơ dạy thêm học thêm với tất cả các khối lớp và học sinh khối 9 trong hè.

- Không có cán bộ giáo viên dạy thêm, tràn lan trong và ngoài nhà trường.

- 1 tuần tổ chức dạy ôn tập vào các buổi chiều thứ 2, 4, 6 số lượng 3 buổi/tuần, Với học sinh lớp 9 ôn thêm 5 tuần thi vào cấp 3 trong hè, nếu được cha mẹ học sinh đồng ý và phòng giáo dục cho phép.

- Số môn học tổ chức dạy thêm các môn văn, toán, anh, dạy HSG và 1 số môn kiểm tra cuối các học kỳ theo lịch của phòng, sở. Dạy nghề cho học sinh lớp 8: 45 tiết, khối 9: 25 tiết. Số lớp: 8 lớp, số học sinh: 253 h/s. số tiền thu theo thỏa thuận của phụ huynh học sinh và được phép của phòng giáo dục khi cấp phép, dự kiến đã thống nhất với hội cha mẹ học sinh là 10.000đ/1 hs/ buổi.

7.2. Biện pháp:

- Có kế hoạch dạy thêm học thêm được duyệt với phòng giáo dục, kế hoạch phải lên cụ thể số lớp, số học sinh, giáo viên dạy. Tuyên truyền giáo dục, giáo viên thực hiện tốt chỉ đạo của trường và phòng

- Đầu năm học tổ chức họp phụ huynh để bàn bạc dân chủ vấn đề dạy thêm học thêm, thống nhất số buổi dạy , số môn học và số tiền thu trong một buổi, 1 tháng.

- Chỉ tổ chức dạy khi có giấy phép của phòng, huyện, thu nộp theo đúng quy định. Xếp thời khóa biểu vào các ngày thứ 2, thứ 4, thứ 6 khi có thay đổi dạy nghề và HSG vào thứ 3,5,7. Khi thay đổi nhiều kịp thời báo cáo với phòng giáo dục.

- Kiểm tra chặt chẽ hồ sơ chuyên môn về dạy thêm, học thêm. Ký duyệt giáo án, lịch dạy thêm, tổ chuyên môn dự giờ rút kinh nghiệm.

- Sơ kết tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời, thu chi đúng quy định.

IV/ Xây dựng và quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, chú trọng đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia :

1/ Tăng cường xây dựng cơ sở vật chấtvà thiết bị dạy học:

1.1. Chỉ tiêu:

- Mua đủ SGK, Sách thiết kế, cho giáo viên và học sinh. Phát động học sinh quyên góp ủng hộ SGK vào thư viện nhà trường.

- Phát động mỗi giáo viên làm 1 đồ dùng dạy học, nhà trường mua thêm từ 1 đến 2 bộ máy vi tính, có kế hoạch lắp thêm mạng và thieets bị phát wifi phục vụ giáo viên tra cứu tài liệu.

- Từng bước mua sắm trang thiết bị trong năm học phấn đấu mua thêm thiết bị các phòng học bộ môn theo đúng quy định của bộ giáo dục.

1.2. Biện pháp:

- Có kế hoạch cụ thể tham m­ưu với lãnh đạo địa phư­ơng, xin ý kiến phòng giáo dục về lắp đặt thiết bị các phòng học bộ môn, tiếp tục tham mưu để xây dựng khu hiệu bộ, công trình vệ sinh. Xây mới cổng trường, nhà bảo vệ, các bồn cây, bồn hoa, bảng tin.

- Vận động phụ huynh, các nhà hảo tâm đóng góp ủng hộ tiền và ngày công để để sửa chữa tu bổ cơ sở vật chất nhà trường.

- Vận động tích cực học sinh đóng góp SGK cuối năm học mỗi lớp 5 bộ.

- Định kì kiểm kê tài sản, trang thiết bị, có kế hoạch tu bổ kịp thời.

- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ. Từng tháng, từng học kỳ, thanh quyết toán công khai chế độ thu chi tài chính trước toàn hội đồng sư phạm nhà trường

2/ Công tác xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.

2.1. Chỉ tiêu:

- Tiếp tục xây dựng các tiêu chuẩn về đội ngũ đảm bảo đủ số lượng, cơ cấu giáo viên, chuẩn hoá trình độ chuyên môn của cán bộ giáo viên nhà trường

- Phấn đấu giữ vững chất lượng giáo dục, đảm bảo tỉ lệ phân loại học sinh về học lực và hạnh kiểm

- Giữ vững và quản lí tốt các khối phòng học, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập, tường bao, lán xe, nhà bảo vệ. Hoàn thành sửa 300m2 sân chơi giáp khu tiểu học.

2.2. Biên pháp:

- Lập kế hoạch tham mưu với đảng uỷ, UBND tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất để để nâng cao chất lượng các phòng học.

- Vận động hội cha mẹ học sinh ủng hộ tự nguyện về cơ sở vật chất để cùng với UBND xã đầu tư kinh phí sửa chữa các phòng học, phòng học bộ môn.

V. Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục:

1. Chỉ tiêu:

- Tham mưu với Đảng uỷ, UBND, HĐND, các ban ngành đoàn thể dần nâng cao cơ sở vật chất nhà trường.

- Kiện toàn hội cha mẹ học sinh, kết hợp hội khuyến học làm tốt công tác khuyến học trong nhà trường.

- Vận đông phụ huynh và các tổ chức xã hội ủng hộ nhà trường sửa chữa và tăng cường cơ sỏ vật chất dự kiến vận động từ 35-40 triệu đồng.

2. Biên pháp:

- Đầu năm học nhà trường lập kế hoạch tham mưu với Đảng uỷ, UBND làm tốt công tác chuẩn bị cơ sở vật chất đầu năm và tổ chức tốt lễ khai giảng năm học mới.

- Họp phụ huynh học sinh, cùng với hội cha me học sinh bàn các biện pháp nâng cao giáo dục về trí dục, đức dục, làm tốt công tác khuyến học và các biện pháp nâng cao cơ sở vật chất nhà trường.

- Công khai chi tiết sự ủng hộ của phụ huynh học sinh trong năm học trước bàn bạc và có kế hoạch chi tiết về việc đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trong năm học mới.học bộ môn như phòng học Tiếng Anh, phòng tin học.

VII.Công tác thi đua khen thưởng và thông tin báo cáo :

1. Chỉ tiêu:

1.1. Tập thể:

- Trường THCS Liêm Thuận phấn đấu hoàn tốt các chỉ tiêu công tác. Đạt danh hiệu TTLĐ Tiên Tiến.

- Trường phấn đấu xếp chung thứ 3- 5/18 trường trong huyện.

1.2. Cá nhân:

- Phấn đấu 2-4 cán bộ quản lý, giáo viên được công nhận đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; - 70% cán bộ quản lý, giáo viên được công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến. 30 – 35% xếp loại công chức xuất sắc, không có loại TB.

- H×nh thøc khen th­ëng: 01 đồng chí được giấy khen của Giám đốc Sở GD&ĐT. 03 đ/c được giấy khen của UBND Huyện

2. Một số biện pháp chính:

- Bám sát Luật thi đua khen thưởng để đăng ký thi đua, xây dựng kế hoạch

- Cụ thể hóa nội dung thi đua, tổ chức tốt việc đăng ký danh hiệu thi đua tại cơ sở.

- Bình xét công khai, công bằng thành tích của các tập thể, cá nhân theo các tiêu chuẩn thi đua.

- Làm tốt công tác tuyên truyền, biểu dương điển hình tiên tiến, những nhân tố mới trong phong trào thi đua “Hai tốt”.

3. Thông tin báo cáo với các cấp.

3.1. Chỉ tiêu: Đảm bảo báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời đối với tất cả các bộ phận chuyên môn đoàn thể trong năm học.

3.2. Biện pháp: Hàng tháng Hiệu Trưởng cập nhật đầy đủ thông tin từ các cấp lãnh đạo.

- Chỉ đạo các bộ phận của nhà trường, cập nhật đủ số liệu để hoàn thành các báo cáo đúng thời hạn.

Phần thứ III: PHẦN PHỤ LỤC

1. Ban giám hiệu:

- Hiệu trưởng: Bí thư chi bộ, Phụ trách chung, CSVC, tài chính, tổ chủ nhiệm, lao động – hướng nghiệp – dạy nghề, hoạt động ngoại khúa, thư viện.

- Hiệu phó: Phụ trách công tác chuyên môn, phổ cập, CNTT, lao động.

2. Văn phòng:

- Đ/c Hường: Thư viện, vi tính tổng hợp, quản trị mạng.

- Đ/c Huyền: Báo cáo, văn thư (cả văn bản và mạng), lưu trữ thủ quỹ.

- Đ/c Nhài: Kế toán, Y tế học đường.

3. Tổ chuyên môn:

- Tổ xã hội: Đ/c Nhạn, Lanh.

- Tổ tự nhiên: Đ/c Lợi, Tươi.

4. Ban giáo dục đạo đức:

- Hiệu trưởng- Trưởng ban.

- Hiệu phó- Phó ban.

- Uỷ viên: GVCN lớp, Tổng phụ trách Đội TNTP HCM, Bí thư Đoàn TNCS HCM, Ban đại diện CMHS các lớp.

5. Ban giáo dục văn hoá:

- Hiệu phó phụ trách chuyên môn- Trưởng ban.

- Uỷ viên: Giáo viên trực tiếp giảng dạy trên các lớp.

6. Ban chỉ đạo xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực:

Hiệu trưởng- Trưởng ban.

Hiệu phó- Phó ban.

Uỷ viên: 2 tổ trưởng chuyên môn, 11 GVCN lớp, Tổng phụ trách, Bí thư Đoàn TNCS HCM, đ/c Hưng, Thư ký HĐ.

7. Tổ chủ nhiệm:

- Hiệu trưởng- Tổ trưởng.

- Hiệu phó- Tổ phó.

- Tổ viên: 11 GVCN lớp.

8. Ban công tác học sinh, hoạt động ngoại khóa và y tế trường học:

- Hiệu trưởng- Trưởng ban.

- Hiệu phó- Phó ban.

- Uỷ viên: GVCN lớp, Tổng phụ trách Đội, Quân (GV TD), 3 nhân viên hành chính.

9. Ban LĐ- HN- DN:

- Hiệu trưởng- Trưởng ban.

- Hiệu phó- Phó ban.

- Uỷ viên: 11 GVCN lớp, 2 GV dạy nghề.

10. Ban kiểm tra nội bộ:

- Hiệu trưởng- Trưởng ban.

- Hiệu phó- Phó ban.

- Uỷ viên: Tổ trưởng chuyên môn, Trưởng ban thanh tra nhân dân.

11. Ban thi đua, khen thưởng:

- Trưởng ban: Hiệu trưởng.

- Phó ban: Hiệu phó- CTCĐ.

- Uỷ viên: 2 TTCM, 2 TPCM, Uỷ viên BCHCĐ, TPT, Bí thư đoàn, Thư ký HĐ.

BẢNG PHÂN CÔNG CHUYÊN MÔN CHO CÁC THÀNH VIÊN

Năm học 2017 - 2018

TT

Họ và tên

Ngày sinh

trình độ CM

Chuyên môn phân công

Công tác khác

Tổng

1

Vũ Văn Chung

1969

ĐH QL

Hướng nghiệp 9

2

2

Đỗ Văn Công

1977

ĐHSP Lý

Toán 6A(4t)

4

3

Vũ Thị Tươi

1970

CĐSP Lý

Lý 9A,B (4t),C.Nghệ 9(2t),

C.Nhiệm9A(6t)

12

4

Nguyễn Văn Lợi

1976

ĐHSP Tin

Toán 9B(4t), Tin 9AB(4t)

C.nhiệm 9B(6t), TT tổ KHTN (3)

17

5

Lại Hồng Minh

1980

ĐHSP

MT 6,7,8,9 (8t), Tin 8(4t),

Tin 7A(2t)

14

6

Nguyễn Thị Xuyên

1978

CĐSP Toán Lý

Toán 8AB (8t)

C.Nhiệm 7A(6)

14

7

Lại Thị Hương

1983

ĐHSP Lý

Lý 7A,B(2t), Lý 8A,B (2)

TPT(8t) C.Nhiệm 8A(6t)

18

8

Nguyễn Đông Biên

1979

ĐHSP Tin

Tin6AB(4t),Tin 7B(2t),

Công nghệ 6,8 (8t)

14

9

Lại Thị Hạnh

1981

CĐSP Sinh Hóa

Hóa 8,9(8t), Sinh 8,9(8t)

16

10

Trịnh Thị Nhạn

1976

ĐHSP Sử

Văn9B(5t), Văn 7A(4t), Sử7(4t)

Sử 8(4t), Sử 9(2t)

TT tổ KHXH (3)

19

11

Đỗ Thị Lanh

1979

CĐSP Văn- Địa

Văn 9A(5t), Văn 7B(4t), Địa 7(4t), Địa 8(2t), Địa 9(4t)

Thư ký hội đồng

19

12

Lê Quang Vịnh

1961

CĐSP Văn

Văn 6AB (8t), Đ ịa 6A(2t)

C Nhiệm 6A (6t)

16

13

Đỗ Kiều Hưng

1976

ĐHSP Anh

Anh 6A(3t), Anh8(6t), Anh 9A(3t)

12

14

Mai Văn Vũ

1976

ĐHSP Anh

Anh6B(3t), anh 9B(3t), anh 7(6t)

CTCĐ (5)

17

15

Nguyễn Thị Khang

1978

CĐ Nhạc

Âm nhạc 6,7,8,9(6t)

P.trách t. viện,

16

16

Lại Thị Thanh

1986

CĐSP Văn-CD

Văn 8B(4t), Công d ân 6,7,8,9(8t), Sử 6(2t)

14

17

Đỗ Văn Luận

1984

ĐHSP TD

TD 6,7,8,9, HSG TD 6-9

19

18

Vũ Thị Đào

1993

ĐHSP Toán

Toán 7A(4t), Sinh 6(4t)

C Nhiệm 7A (6t)

14

19

Nguyễn Thị Hương

1983

ĐHSP Toán

Toán 7B(4t), Sinh 7(4t),

Công nghệ 7B(1t)

C Nhiệm 7B (6t)

15

20

Nguyễn Thị Nguyệt

1981

CĐSP Toán Lý

Toán 9A(5t), Toán 6B(4t),

Công nghệ 6B(2t)

C Nhiệm 6B (6t)

17

MỐC THỜI GIAN VÀ NHỮNG CÔNG VIỆC CHÍNH THCS

NĂM HỌC 2017 - 2018

Tháng

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

8/2017

Họp triển khai công tác phổ cập

14;15/8

Phân công chuyên môn, hoàn thành hồ sơ học sinh thi lại

14/8

Bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh

Tháng 8

Thi Nghề Phổ thông

15-19/8

Ngày tựu trường

14/8

Tuần lễ sinh hoạt tập thể

14-19/8

Ngày học đầu tiên của năm học

21/8

Khảo sát chất lượng đầu năm

24/8

Tiếp thu nhiện nhiệm vụ năm học

Theo lịch PGD

9/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Cả tháng

Điều tra phổ cập giáo dục MN,TH,THCS

Xong trước 06/9

Khai giảng năm học

5/9

Nhận góp ý kế hoạch năm học với PGD

22/09

Hội thảo môn Tiếng Anh, Ngữ Văn

Theo lịch PGD

Chỉ đạo các tổ chuyên môn, các tổ chức đoàn thể xây dựng kế hoach.

12/9

Duyệt kế hoạch các tổ chức và GV

Từ 25/9 - 30/9

10/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Nhập số liệu phổ cập giáo dục của xã.

Xong trước 20/10

Đại Hội Công đoàn

10/10

Bồi dưỡng HSG

Cả tháng

Hội thảo và thi GVG cấp trường

15/10

Thi GV dạy giỏi cấp huyện

Theo lịch PGD

Sinh hoạt chuyên môn cấp cụm

25/10

Kiểm tra giữa học kỳ I

Theo lịch PGD

11/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11

20/11

Thi GVG cấp huyện

Theo hướng dẫn

Hoàn thành thống kê phổ cập giáo dục các cấp

đến 25/11

- Hội thảo môn Ngữ Văn

- Hội thảo PP ”Bàn tay nặn bột” các môn: Lý; Hóa; Sinh

Theo lịch PGD

- Thi KHKT dành cho HSTrH cấp huyện

Theo lịch PGD

- Thi môn Bóng đá cấp huyện

- Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp huyện (vòng I)

Theo lịch PGD

12/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Bồi dưỡng HSG

Thi bóng bàn cấp huyện.

10-15/12

Cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho HS TrH cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

Kiểm tra học kỳ I

Theo hướng dẫn

Tổng kiểm kê tài sản

31/12

01/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Học theo thời khoá biểu học kỳ II

08/1

Trường nộp báo cáo sơ kết học kỳ I

10/1

Thi môn Điền kinh cấp huyện

Theo hướng dẫn

Xây dựng dự toán ngân sách 2017

Theo hướng dẫn

Nghỉ tết âm lịch

Theo hướng dẫn

02/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Kiểm tra nề nếp dạy học sau tết

Thi cờ vua cấp huyện

Theo hướng dẫn

Tập huấn HSG TDTT cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

- Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp huyện (vòng II)

Theo hướng dẫn

03/2018

Duy trì nền nếp chuyên môn

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Kiểm tra giữa học kỳ II

Theo hướng dẫn

Thi môn cầu lông cấp huyện

Theo hướng dẫn

Thi học sinh giỏi TDTT cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

Thi GV giỏi cấp tỉnh

Thi OTE cấp huyện

Theo hướng dẫn

4/2017

Duy trì nền nếp chuyên môn

Bồi dưỡng HSG

Trong tháng

Thi HSG văn hoá lớp 9 cấp tỉnh

Theo hướng dẫn

Thi IOE lớp 6, 7, 8 cấp cụm

Theo hướng dẫn

- Khảo sát HSG văn hoá các lớp 6,7,8 huyện

Theo hướng dẫn

Thi GVCN giỏi cấp huyện

Theo hướng dẫn

Thi thử vào lớp 10

Theo hướng dẫn

5/2017

Duy trì nền nếp chuyên môn

Trong tháng

Kiểm tra chất lượng học kỳ II

Theo hướng dẫn

Kết thúc HK II

23/5

Chỉ đạo tổng kết năm học

23/5

Nộp báo cáo tổng kết năm học

25/5

Bình xét thi đua cuối năm

Bàn giao học sinh về cơ sở

6/2017

Xét, công nhận Tốt nghiệp THCS

Coi thi Tốt nghiệp THPT

5/6

Ôn thi cho HS lớp 9

Thi thử vào lớp 10

Cả tháng

Theo hướng dẫn

Tuyển sinh vào lớp 10 PTTH

7/2017

Tuyển sinh vào lớp 6

Theo hướng dẫn

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Quyết toán ngân sách quý 2

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

8/2017

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

Chuẩn bị cho năm học mới 2017-2018

Theo hướng dẫn

Theo hướng dẫn

HIỆU TRƯỞNG

Vũ Văn Chung

Tác giả: thcsliemthuan

Xem thêm

Ngọt Ngào câu hát Trống quân Liêm Thuận
Liêm Thuận Quê tôi
Học sinh trường THCS Liêm Thuận học hát chèo
Tiếng thì thình Trống quân Liêm Thuận
Tiếng thì thình Trống quân Liêm Thuận